So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè ở quận thốt nốt thành phố cần thơ

  • Số trang: 110 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH 3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ Ở QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ DIỆU Sinh viên thực hiện: Lê Phúc Duy MSSV: 4077534 Lớp: Kinh tế nông nghiệp Khóa: 33 CẦN THƠ 12/2010 Luận văn tốt nghiệp LỜI CẢM TẠ Khi còn học phổ thông, ta thường nghe câu: “học phải đi đôi với hành”. Nhưng ở cấp phổ thông, chúng ta chưa có đủ điều kiện để thực hành, vì thế những gì chúng ta học chỉ là lý thuyết suông. Giờ đây, dưới ngôi trường đại học, thầy cô đã tạo mọi điều kiện cho chúng em tiếp cận với thực tế, thông qua các bài tập nhóm, các nghiên cứu và đặc biệt thể hiện rõ nhất là làm luận văn tốt nghiệp. Để luận văn đạt kết quả tốt và thực tế thì đòi hỏi phải nỗ lực và có kiến thức cá nhân, bên cạnh đó cần có sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn. Em xin chân thành biết ơn và gởi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị Diệu, nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của cô mà em mới hoàn thành luận văn này. Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô của khoa cũng như nhà trường đã tạo cho em điều kiện mở mang kiến thức, biết vận dụng lý thuyết vào thực tế cũng như rút kinh nghiệm cho các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan sau này. Ngoài ra, em còn cảm ơn chị Nương, chị Mại, anh Nhã, anh Châu là cán bộ của quý cơ quan phòng kinh tế quận và trạm khuyến nông phường đã nhiệt tình giúp đỡ em trong khâu liên hệ thu thập số liệu và các báo cáo có liên quan ở địa bàn nghiên cứu. Và một lần nữa em xin cảm ơn bạn Dũng, bạn Diễm, bạn Muội đã giúp đỡ em khá nhiều trong khâu thu thập số liệu cũng như xử lý số liệu. Do hạn chế về thời gian và tài liệu nên luận văn này không tránh khỏi thiếu sót, sai lầm, mong cô thông cảm và đóng góp thêm cho em để luận văn thêm hoàn chỉnh. Ngày 28 tháng 11 năm 2010 Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên) (đã ký) LÊ PHÚC DUY GVHD: Nguyễn Thị Diệu i SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp LỜI CAM ĐOAN ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 28 tháng 11 năm 2010 Sinh viên thực hiện (ký và ghi họ tên) (đã ký) LÊ PHÚC DUY GVHD: Nguyễn Thị Diệu ii SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Xác nhận em Lê Phúc Duy có đến liên hệ Trạm Khuyến nông Thốt Nốt thực hiện đề tài tốt nghiệp “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 3 lúa và mô hình 2 lúa 1 mè ở quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ”, điều tra thực tế nông hộ ở 2 phường Tân Lộc và Tân Hưng. ............................................................................................. .................................................................................. Thốt Nốt, ngày 30/11/2010 ... .................................................................................................................................. ................................................................................................ (đã ký) ..................... .................................................................................................................................. ...........................................................................................Huỳnh Anh Tuấn .......... .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. GVHD: Nguyễn Thị Diệu iii SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. GVHD: Nguyễn Thị Diệu iv SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ...................................................................................... 1 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................... 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................... 2 1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................... 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 2 1.3. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU..................... 2 1.3.1. Kiểm định giả thuyết .......................................................................................... 2 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 2 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................. 2 1.4.1. Phạm vi về không gian ....................................................................................... 2 1.4.2. Phạm vi về thời gian ........................................................................................... 3 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 3 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................................. 3 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 4 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................ 4 2.1.1. Một số lý luận về hiệu quả sản xuất ................................................................. 4 2.1.2.Các chỉ tiêu kinh tế .............................................................................................. 5 2.1.3. Các chỉ số tài chính ............................................................................................. 5 2.1.4. Khái niệm cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cơ cấu sản xuất .............................. 6 2.1.5. Khái niệm độc canh và luân canh ..................................................................... 7 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 8 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................ 8 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................... 8 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẬN THỐT NỐT ....................................................................................... 13 3.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN THỐT NỐT .......................................................................................................... 13 GVHD: Nguyễn Thị Diệu v SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của quận Thốt Nốt ........................................................... 13 3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội của quận Thốt Nốt ............................................... 15 3.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP QUẬN THỐT NỐT NĂM 2009 ....................................................................................................................... 17 3.2.1. Trồng trọt ........................................................................................................... 17 3.2.2. Chăn nuôi – nuôi trồng thủy sản ..................................................................... 21 3.3. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯỜNG TÂN LỘC .................................... 22 3.3.1. Phát triển nông nghiệp, nông thôn .................................................................. 22 3.3.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng .......................................... 23 3.3.3. Thương mại, dịch vụ, du lịch và vận tải ........................................................ 23 3.3.4. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ..................................................... 23 3.4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯỜNG TÂN HƯNG................................. 23 3.4.1. Sản xuất nông nghiệp ....................................................................................... 23 3.4.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ................................................................. 24 3.4.3. Thương mại – dịch vụ ...................................................................................... 25 3.4.4. Xây dựng kết cấu hạ tầng................................................................................. 25 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH 3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ .................................................................. 26 4.1. MÔ HÌNH SẢN XUẤT 3 VỤ LÚA ............................................................. 26 4.1.1. Mô tả chung về mô hình 3 vụ lúa ................................................................... 26 4.1.2. Phân tích các chỉ tiêu kinh tế ........................................................................... 32 4.1.3. Phân tích các chỉ số tài chính .......................................................................... 40 4.2. MÔ HÌNH SẢN XUẤT 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ......................................... 41 4.2.1. Mô tả chung về mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè ................................................. 41 4.2.2. Phân tích các chỉ tiêu kinh tế ........................................................................... 48 4.2.3. Phân tích các chỉ số tài chính .......................................................................... 55 CHƯƠNG 5: SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA MÔ HÌNH 3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ .................................................................. 57 5.1. SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ........................................................ 57 5.2. SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ....................................................... 59 GVHD: Nguyễn Thị Diệu vi SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp 5.3. KIỂM ĐỊNH VỀ THU NHẬP VÀ LỢI NHUẬN GIỮA HAI MÔ HÌNH ............................................................................................................................... 60 5.3.1. Kiểm định về thu nhập giữa hai mô hình....................................................... 60 5.3.2. Kiểm định về lợi nhuận giữa hai mô hình ..................................................... 60 5.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP GIỮA HAI MÔ HÌNH .................................................................................................... 61 5.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình 3 vụ lúa ............................................... 61 5.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình 2 lúa – 1 mè ....................................... 64 5.5. KẾT QUẢ SO SÁNH CỦA HAI MÔ HÌNH ............................................. 67 5.6. MỞ RỘNG MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ ......................................... 68 CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ......................................................................... 73 6.1. CÔNG TÁC GIỐNG CÂY TRỒNG........................................................... 73 6.2. CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT ............................ 73 6.3. CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG, THỦY LỢI....................................... 74 6.3.1. Hệ thống giao thông ......................................................................................... 74 6.3.2. Hệ thống thủy lợi .............................................................................................. 74 6.3.3. Máy móc phục vụ nông nghiệp ....................................................................... 74 6.4. HỖ TRỢ VAY VỐN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ................................. 74 6.5. YẾU TỐ THỊ TRƯỜNG.............................................................................. 75 6.6. YẾU TỐ CON NGƯỜI ................................................................................ 75 6.7. VẤN ĐỀ NÂNG CAO THU NHẬP CHO NÔNG HỘ.............................. 76 CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 77 7.1. KẾT LUẬN ................................................................................................... 77 7.2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 79 PHỤ LỤC ................................................................................................................. 82 GVHD: Nguyễn Thị Diệu vii SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 3.1: Diện tích các loại đất ở quận Thốt Nốt năm 2009 ................................. 14 Bảng 3.2: Diện tích xuống giống lúa qua các vụ trong năm 2009 ........................ 19 Bảng 3.3: Diện tích màu Xuân Hè trên nền lúa ....................................................... 20 Bảng 4.1: Số mẫu điều tra phân theo vùng ............................................................... 26 Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa .................................................................................. 26 Bảng 4.3: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa .................................................................................. 27 Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả về tình hình khuyến nông và áp dụng khoa học kỹ thuật của nông hộ............................................................................................ 28 Bảng 4.5: Thống kê tần số các yếu tố đầu vào và đầu ra có ảnh hưởng đến mô hình 3 vụ lúa ........................................................................................................ 29 Bảng 4.6: Kết quả chạy thống kê mô tả năng suất 3 vụ lúa................................. 31 Bảng 4.7: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Đông Xuân ................................ 32 Bảng 4.8: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Xuân Hè .................................... 34 Bảng 4.9: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Hè Thu ...................................... 37 Bảng 4.10: Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình 3 vụ lúa ......................... 40 Bảng 4.11: Kết quả thống kê mô tả về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè.................................................................. 42 Bảng 4.12: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè.................................................................. 42 Bảng 4.13: Kết quả thống kê mô tả về tình hình khuyến nông và áp dụng khoa học kỹ thuật của nông hộ ..................................................................................... 43 Bảng 4.14: Thống kê tần số các yếu tố đầu vào và đầu ra có ảnh hưởng đến mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè ....................................................................................... 44 Bảng 4.15: Kết quả thống kê mô tả năng suất các vụ của mô hình 2 lúa - 1 mè. 47 Bảng 4.16: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Đông Xuân .............................. 48 Bảng 4.17: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ mè Xuân Hè .................................. 50 GVHD: Nguyễn Thị Diệu viii SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp Bảng 4.18: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa Hè Thu .................................... 53 Bảng 4.19: Phân tích các chỉ số tài chính của mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè ........ 55 Bảng 5.1: So sánh chi phí, thu nhập và lợi nhuận giữa hai mô hình ................... 57 Bảng 5.2: So sánh các chỉ số tài chính giữa hai mô hình .................................... 59 Bảng 5.3: Kết quả kiểm định Mann Whitney về thu nhập giữa hai mô hình ...... 60 Bảng 5.4: Kết quả kiểm định Mann Whitney về lợi nhuận giữa hai mô hình..... 61 Bảng 5.5: Kết quả ước lượng hàm sản xuất tuyến biên Translog ....................... 62 Bảng 5.6: Kết quả ước lượng hàm không hiệu quả của mô hình 3 vụ lúa .......... 63 Bảng 5.7: Kết quả ước lượng hàm sản xuất tuyến biên Translog ....................... 64 Bảng 5.8: Kết quả ước lượng hàm không hiệu quả của mô hình 2 lúa – 1 mè ... 65 Bảng 5.9: Hiệu quả sản xuất theo mô hình khảo sát............................................ 66 Bảng 5.10: Những nguồn lực có sẵn của nông hộ ............................................... 68 Bảng 5.11: Các thông số cần thiết khi xây dựng mô hình................................... 68 Bảng 5.12: Kết quả mô hình cơ bản 2 lúa-1 mè .................................................. 69 Bảng 5.13: Phân tích độ nhạy cảm của mô hình cơ bản 2 lúa – 1 mè ................. 70 Bảng 5.14: Tóm tắt kết quả mô hình mở rộng..................................................... 71 GVHD: Nguyễn Thị Diệu ix SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Đông Xuân (3 vụ lúa) ........................... 34 Hình 2: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Xuân Hè (3 vụ lúa)................................ 37 Hình 3: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Hè Thu (3 vụ lúa) .................................. 39 Hình 4: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Đông Xuân (2 lúa – 1 mè)..................... 49 Hình 5: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ mè Xuân Hè (2 lúa – 1 mè)......................... 52 Hình 6: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ lúa Hè Thu (2 lúa – 1 mè) ........................... 54 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long HTX : Hợp tác xã KCN : Khu công nghiệp KHKT : Khoa hoc kỹ thuật LĐGĐ : lao động gia đình SXNN : sản xuất nông nghiệp SX : sản xuất BVTV : Bảo vệ thực vật UBND : Ủy ban nhân dân GVHD: Nguyễn Thị Diệu x SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Năng động, sáng tạo bắt nhịp tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng thành phố Cần Thơ và cả nước, quận Thốt Nốt đang đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, tạo sự đột phá trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, công nghiệp, ổn định chính trị, phát triển văn hoá - xã hội, nhằm tạo nên những sắc diện đa chiều cho kinh tế xã hội địa phương. Xác định nông nghiệp giữ vị trí quan trọng và chủ đạo trong cơ cấu kinh tế quận, ngay sau ngày thống nhất đất nước (năm 1975), quận đã đề ra chiến lược phát triển ngành nông nghiệp theo hướng bền vững. Trước tiên, quận đẩy mạnh công tác thuỷ lợi để xoá diện tích lúa mùa nổi, đưa diện tích lúa hai vụ vào sản xuất. Tiếp đến, quận đẩy mạnh công tác khuyến nông, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất và chuyển giao kỹ thuật cho nông dân để nâng cao chất lượng lúa. Nhờ đó, năng suất lúa của quận tăng dần qua từng năm, năm 2005 đạt 53,3 tạ/ha với 20% là lúa xuất khẩu có chất lượng. Tuy năng suất và sản lượng lúa không ngừng tăng, nhưng Thốt Nốt lại bị động bởi vị thế độc canh cây lúa, sản phẩm nông nghiệp không đa dạng, nên chưa khai thác hết tiềm năng, hạn chế đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quận. Do đó, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã trở thành yêu cầu bức xúc. Để phá vỡ thế độc canh cây lúa, từ năm 1995, quận đã xây dựng các mô hình lúa - màu, đưa nuôi trồng thuỷ sản trở thành khâu đột phá trong sản xuất nông nghiệp. Mặt khác, nông dân trồng lúa vụ Xuân Hè sẽ là cầu nối phát triển rầy nâu và dịch bệnh, đồng thời chi phí sản xuất phòng trị rầy, dịch bệnh, bơm tưới... rất cao, nên khó thu được lợi nhuận. Còn trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày vừa cắt đứt cầu nối phát triển rầy, dịch bệnh, vừa hạ giá thành sản xuất do chi phí thấp. Thực tế những năm qua cho thấy, nông dân trồng cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày trong vụ này đều đem lại hiệu quả khá cao, thu được lợi nhuận gấp 2 đến 3 lần so với sản xuất lúa. Thêm vào đó, quận Thốt Nốt hiện có gần 2.145 ha diện tích trồng mè, chiếm hơn 71% tổng diện tích rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày của quận. Hàng năm khi thu hoạch, cây GVHD: Nguyễn Thị Diệu 1 SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp mè đều cho năng suất cao và giá bán trên thị trường rất ổn định. Để lựa chọn mô hình canh tác phù hợp ở địa phương nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho nông hộ và đưa ra các giải pháp phát triển mô hình canh tác đó. Tôi quyết định chọn đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè ở quận Thốt Nốt thành phố Cần Thơ” làm luận văn của mình. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên canh 3 vụ lúa và mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè và qua đó đề ra một số giải pháp để mở rộng và phát triển mô hình một cách bền vững. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên canh 3 vụ lúa. - Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè. - So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình. - Đưa ra một số giải pháp để mở rộng và phát triển mô hình đã chọn. 1.3. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Kiểm định giả thuyết Hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè cao hơn hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên canh 3 vụ lúa. Mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè có hiệu quả kỹ thuật cao hơn mô hình chuyên canh 3 vụ lúa. 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu Mô hình chuyên canh 3 vụ lúa và mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè, mô hình nào có hiệu quả hơn? 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Phạm vi về không gian Đề tài chỉ nghiên cứu phường Tân Lộc và phường Tân Hưng của quận Thốt Nốt – TP Cần Thơ. Đây là hai phường rất phát triển về mô hình chuyên canh 3 vụ lúa và mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè. GVHD: Nguyễn Thị Diệu 2 SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp 1.4.2. Phạm vi về thời gian - Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu từ tháng 11 – 2009 đến tháng 9 – 2010. - Số liệu được thu thập từ tháng 9 – 2010 đến tháng 11 – 2010. - Đề tài được thực hiện từ tháng 8 – 2010 đến tháng 12 – 2010. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là những hộ nông dân sản xuất theo mô hình chuyên canh 3 vụ lúa và những nông hộ sản xuất theo mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè. 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Nguyễn Thanh Giàu (2009), nghiên cứu đề tài “ So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 2 vụ lúa-1 vụ đậu nành và mô hình 3 vụ lúa ở hai xã Thành Lợi và Tân Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long”. Nếu xét về yếu tố chi phí thì chi phí của mô hình 2 lúa-1 đậu nành cao hơn mô hình 3 vụ lúa 0,08%; xét về thu nhập thì mô hình 2 lúa-1 đậu nành có thu nhập cao hơn mô hình 3 vụ lúa 21,72%; lợi nhuận của mô hình 2 lúa-1 đậu nành cao hơn mô hình 3 vụ lúa 49,61%. Bên cạnh đó, đề tài còn làm sáng tỏ vấn đề qua việc thiết lập mô hình đánh giá hiệu quả kỹ thuật với hàm sản xuất Translog tuyến biên được xử lý bằng chương trình Frontier 4.1. Kết quả là mô hình 2 lúa-1 đậu nành có hiệu quả kỹ thuật cao hơn mô hình 3 vụ lúa (với hiệu quả kỹ thuật lần lượt là 76,7% và 67,6%). Qua các chỉ tiêu kinh tế, các chỉ số tài chính và quan trọng nhất là hiệu quả kỹ thuật của hai mô hình, đề tài đi đến kết luận: mô hình 2 lúa-1 đậu nành có hiệu quả hơn mô hình 3 vụ lúa. Đỗ Thị Anh Thư (2010) với đề tài nghiên cứu “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 2 vụ tôm và luân canh 1 vụ lúa – 1 vụ tôm ở huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh”. Đề tài đã phân tích các chỉ tiêu kinh tế và các chỉ số tài chính của hai mô hình cho thấy mô hình 1 lúa-1 tôm có hiệu quả kinh tế cao hơn mô hình 2 vụ tôm. Cụ thể, nếu xét về yếu tố chi phí thì chi phí của mô hình 2 vụ tôm cao hơn mô hình 1 lúa-1 tôm 3,47 lần nhưng thu nhập lại cao hơn 2,68 lần. Nếu chú ý đến các tỷ số tài chính thì trong một đồng chi phí thu được khoản lợi nhuận của mô hình 1 lúa-1 tôm cao hơn mô hình 2 vụ tôm 0,41 đồng. Cũng như vậy trong một đồng thu nhập thì khoảng lợi nhuận của mô hình 1 lúa -1 tôm cao hơn mô hình 2 tôm 0,16 đồng. Ngoài ra, đề tài còn xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của mô hình. Và kết quả phân tích của đề tài cho thấy các nhân tố: trình độ học vấn của nông hộ, số thành viên tham gia lao động, diện tích đất nông nghiệp, việc tham gia tập huấn của nông hộ không ảnh hưởng gì đến mô hình. GVHD: Nguyễn Thị Diệu 3 SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Một số lý luận về hiệu quả sản xuất 2.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả Theo các nhà ngôn ngữ học, khái niệm hiệu quả được hiểu là: kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại. Nhưng theo từ điển Lepetit Lasousse định nghĩa "Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định" Trong khi đó các nhà quản lý hành chính lại cho rằng: Hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra - đầu vào. 2.1.1.2. Khái niệm hiệu quả kinh tế Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào” Theo lý thuyết, hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. 2.1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - Các chỉ tiêu trực tiếp + Tăng trưởng kinh tế (GDP bình quân đầu người) chung và của từng ngành trong nền kinh tế. + Giá thành sản phẩm, thu nhập ròng của từng sản phẩm, từng ngành, từng bộ phận. + Năng suất lao động của từng ngành, từng loại sản phẩm. - Các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp + Diện tích và cơ cấu đất đai + Vốn và cơ cấu vốn + Lao động và cơ cấu lao động + Cơ cấu cây trồng, vật nuôi GVHD: Nguyễn Thị Diệu 4 SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp + Cơ cấu các dạng sản phẩm + Năng suất cây trồng + Năng suất vật nuôi + Cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hóa Ngoài các chỉ tiêu trên, khi đánh giá hiệu quả kinh tế nông thôn người ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác như: tỷ lệ hộ nghèo đói ở nông thôn; số lao động và tỷ lệ lao động thất nghiệp; tỷ lệ đất đai chưa được sử dụng; tỷ lệ đất trống, đồi núi trọc; tỷ lệ đất bị xói mòn, rửa trôi; trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và các ngành nghề của dân cư. 2.1.2.Các chỉ tiêu kinh tế 2.1.2.1. Chi phí Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất của chủ cơ sở nhắm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận. 2.1.2.2. Doanh thu Doanh thu là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Doanh thu = Năng suất x Đơn giá x Đơn vị diện tích 2.1.2.3. Lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh đó chính là phần chênh lệch thu nhập và chi phí. Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí 2.1.3. Các chỉ số tài chính Thu nhập TN/CP = Chi phí Cho biết 1 đồng chi phí nông hộ đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập. GVHD: Nguyễn Thị Diệu 5 SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp Lợi nhuận LN/CP = Chi phí Nói lên một đồng chi phí bỏ ra thì nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận LN/TN = Thu nhập Cho biết một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận hay phản ánh mức lợi nhuận so với thu nhập. 2.1.4. Khái niệm cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cơ cấu sản xuất 2.1.4.1. Cơ cấu sản xuất Cơ cấu sản xuất là sự sắp xếp duy nhất và ổn định trong hoạt động sản xuất của nông hộ với điều kiện nhất định về mặt vật lý, sinh học, kinh tế, phù hợp với mục tiêu, sở thích và các nguồn tài nguyên. Những yếu tố này phối hợp tác động đến sản phẩm làm ra và phương án sản xuất Nghiên cứu cơ cấu sản xuất: là hoạt động nhằm sử dụng tài nguyên theo một đơn vị sinh thái và kinh tế xã hội với sự tác động của con người để làm ra sản phẩm, chế biến và tiêu thụ. Nói cách khác, nghiên cứu cơ cấu sản xuất là làm thế nào để tác động vào quản lý một hệ thống sản xuất nông nghiệp mang tính lâu bền và cho hiệu quả kinh tế cao. Mục tiêu nghiên cứu cơ cấu sản xuất: - Bố trí canh tác hợp lý để tối đa hóa việc sử dụng tài nguyên để tận dụng ưu thế từng vùng sinh thái, trên cơ sở tài nguyên về đất, nước, sinh học và nguồn lực sẵn có trong một vùng sinh thái hoặc một quốc gia. Việc nghiên cứu bố trí những mô hình canh tác thích hợp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên tại chỗ sao cho lâu bền và mang lại hiệu quả cao là việc đầu tiên mà ngành nghiên cứu sản xuất phải đặt ra để giải quyết. - Tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp: trên cơ sở từng mô hình sản xuất, tại mỗi vùng sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương trong bối cảnh kinh tế xã hội và tập quán canh tác cũng như môi trường sống của nông dân. GVHD: Nguyễn Thị Diệu 6 SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp Để tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp, nhà nghiên cứu cần biết tổng thể về cơ cấu sản xuất tại đó và mối tác động qua lại của những thành phần kỹ thuật trong cùng hệ thống. - Nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính lâu bền: Các giải pháp kỹ thuật đưa vào phải đảm bảo tăng thu nhập đồng thời có hiệu quả cao về đầu tư. Ngoài ra điều Kết quản trọng là đảm bảo tính lâu bền về độ phì nhiêu của đất đai, khí hậu và môi trường sống tại vùng nghiên cứu. 2.1.4.2. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu sản xuất Chuyển dịch cơ cấu sản xuất là yêu cầu khách quan của sự phát triển sản xuất xã hội. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất tức là một quá trình thay đổi không ngừng về cơ cấu sản xuất. Hay nói cách khác, chuyển dịch cơ cấu sản xuất là một quá trình được thực hiện thông qua sự điều chỉnh tăng giảm (một cách tự phát hay tự giác) tốc độ phát triển của các ngành trong vùng. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất là yêu cầu khách quan, do những nhân tố bên trong và bên ngoài của lãnh thổ quy định. Các nhân tố đó có thể là tình hình chính trị, kỹ thuật sản xuất, sự biến động nguồn lực những biến đổi trong nền kinh tế và thị trường thế giới...Với những biến đổi thường xuyên của những yếu tố bên trong và môi trường bên ngoài thì cần có sự điều chỉnh linh hoạt. 2.1.5. Khái niệm độc canh và luân canh 2.1.5.1 Độc canh Là chỉ gieo trồng một hoặc rất ít loài cây trồng trên một diện tích đất đai nhằm thu càng nhiều lợi nhuận càng tốt. Độc canh thường gặp rủi ro về dịch bệnh, thiên tai, có khi những người nông dân phải làm chỉ vì ép buộc để tự nuôi sống mình trong lúc thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, gia đình đông người nhưng ít lao động. Hiện nay, do đã có thể sử dụng được các loại thuốc hoá học và phân bón có hiệu lực cao và nhanh nên một số nông hộ tiến hành độc canh với những giống mới có năng suất cao gấp đôi giống cũ. Tuy nhiên độc canh sẽ gây ra hậu quả chủ yếu sau: - Dịch bệnh dễ phá hoại khi chỉ canh tác một loài cây vì mỗi loài côn trùng có thói quen dinh dưỡng riêng. GVHD: Nguyễn Thị Diệu 7 SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp - Giảm sút tài nguyên di truyền, do nông dân sử dụng những giống mới có năng suất cao và giống lai để canh tác và bỏ không dùng các giống địa phương vốn rất quan trọng để duy trì tính đa dạng di truyền trong tương lai. - Rủi ro kinh tế lớn, vì nếu trồng một loại cây, sâu bệnh hay thiên tai phá hoại sẽ thất bại hoàn toàn. Ngay cả khi được mùa, giá sản phẩm của loại cây trồng đó cũng có thể mất giá do cung vượt quá cầu. Độc canh làm cho kinh tế nông hộ bấp bênh, không ổn định. 2.1.5.2. Luân canh Luân canh là việc trồng các loài cây trồng khác nhau hay nuôi thuỷ sản luân phiên theo vòng tròn trên cùng một mảnh đất. Nó giảm sự thoái hoá độ phì nhiêu. Để xây dựng một kế hoạch luân canh tốt cần nghiên cứu tính chất từng loại cây trồng, còn dựa vào mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng và tính chất chịu được bệnh hại. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 2.2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Sử dụng phương pháp thu thập số liệu phân tầng kết hợp với ngẫu nhiên thông qua việc lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 40 nông hộ ở phường Tân Hưng có mô hình 3 vụ lúa và 40 nông hộ ở phường Tân Lộc có mô hình 2 lúa – 1 mè trong năm 2010. Đồng thời, đề tài còn lấy ý kiến từ các hộ nông dân để thu thập thông tin chung về vùng nghiên cứu. 2.2.1.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Thu thập số liệu ở các báo cáo tổng hợp ở các phường từ Trạm khuyến nông quận Thốt Nốt. Tham khảo một số thông tin có liên quan từ báo, tạp chí và internet. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu - Sử dụng các chỉ tiêu kinh tế và các chỉ số tài chính để phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè. - Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè. - Sử dụng chương trình Frontier 4.1 để đánh giá và so sánh hiệu quả kỹ thuật của hai mô hình. GVHD: Nguyễn Thị Diệu 8 SVTH: Lê Phúc Duy Luận văn tốt nghiệp - Sử dụng công cụ Solver để định lượng lợi nhuận tối ưu cho mô hình đã chọn. - Từ phân tích và so sánh ở trên, sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra các giải pháp phát triển mô hình đã được chọn. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16, chương trình Frontier 4.1 và công cụ Solver trong phần mềm Excel. 2.2.2.1. Kiểm định Mann – Whitney (Kiểm định U) Kiểm định U là một loại kiểm định bằng cách xếp hạng các mẫu độc lập với mục đích kiểm định sự bằng nhau của các tổng thể có phân phối bất kỳ. a. Trường hợp mẫu nhỏ (n <= 10 và n1 < n2) Giả sử có hai mẫu ngẫu nhiên độc lập gồm n1 và n2 quan sát từ tổng thể thứ nhất và tổng thể thứ hai. Ta có: Giá trị kiểm định: n1(n1 + 1) U = n1.n2 + - R1 2 Trong đó: n1: là số quan sát mẫu chọn ra từ tổng thể thứ nhất. n2: là số quan sát mẫu chọn ra từ tổng thể thứ hai. R1: là tổng các hạng các quan sát thuộc tổng thể thứ nhất. Tiếp theo, tra bảng phân phối U để tìm F(U) = Fn1,n2(U). Và quyết định bác bỏ giả thuyết H0 khi: α > 2F(U) b. Trường hợp mẫu lớn (n > 10) Khi tăng quan sát lên (tăng n), phân phối U sẽ tiếp cận phân phối chuẩn, và nếu giả thuyết H0 đúng thì trung bình và phương sai của phân phối U được tính như sau: n1.n2 E(U) = µU = 2 σ = 2 n1.n2 (n1 + n2 + 1) 12 GVHD: Nguyễn Thị Diệu 9 SVTH: Lê Phúc Duy
- Xem thêm -