Skkn tích hợp có hiệu quả nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong môn sinh học 7

  • Số trang: 15 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “Tích hợp có hiệu quả nội dung Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 7” I. ĐẶT VẤN ĐỀ: 1. Lý do chọn đề tài: 1. 1.Cơ sở lí luận: Môi trường là một vấn đề khoa học đa ngành, không chỉ phục vụ nghiên cứu mà còn rất cần thiết cho con người. Chúng ta phải hiểu đầy đủ cơ sở khoa học của nó, để bảo vệ và xử lý các vấn đề môi trường (ô nhiễm, biến đổi khí hậu,…) một cách khoa học, văn minh. Bởi lẽ trái đất là cái nôi sinh thành và phát triển về mọi mặt của con người. Hiện nay, sự phát triển về kinh tế kéo theo hậu quả là trái đất ấm lên, ô nhiễm môi trường sống và phá huỷ sinh cảnh tự nhiên. Nguyên nhân sâu xa và trực tiếp đều do con người. Vì vậy việc giáo dục bảo vệ môi trường cũng như trang bị kiến thức về bảo vệ môi trường cho thế hệ trẻ là điều cấp thiết. Bởi các lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tích hợp có hiệu quả nội dung Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 7” Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, Đảng và nhà nước ta chủ trương phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và phát triển xã hội, đảm bảo phát triển bền vững quốc gia, nhiều văn bản đã được ban hành nhằm thể chế hóa công tác bảo vệ môi trường, trong đó có công tác giáo dục bảo vệ môi trường. Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được quốc hội nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam khóa XI kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 có quy định về giáo dục bảo vệ môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường: “Công dân Việt Nam được giáo dục toàn diện về môi trường nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục bảo vệ môi trường là một nội dung của chương trình chính khóa của các cấp học phổ thông” (trích điều 107 luật bảo vệ môi trường) GV: Đỗ Phương Thảo Trang 1 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 Ngày 15/11/2004, bộ chính trị đã ra Nghị quyết 41/NQ/TƯ về “bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Nghị quyết xác định quan điểm bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại, là yếu tố bảo vệ sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân. Nghị quyết coi tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức là giải pháp số 1 trong 7 giải pháp bảo vệ môi trường của nước ta và chủ trương: “Đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình, sách giáo khoa của hệ thống giáo dục quốc dân, tăng dần thời lượng và tiến tới hình thành môn học chính khóa đối với các cấp học phổ thông” Ngày 17/10/2001, thủ tướng chính phủ kí quyết định 1363/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” với mục tiêu: “ Giáo dục học sinh hiểu biết về pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước về bảo vệ môi trường; có kiến thức về môi trường để tự giác thực hiện bảo vệ môi trường”. Từ những chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 31/01/2005, bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo đã ra chỉ thị “về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường” chỉ thị đã xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các môn học, xây dựng mô hình trường xanh – sạch – đẹp phù hợp với các vùng, miền… 1. 2. Cơ sở thực tiễn: Ở Việt Nam cũng giống như những nước đang phát triển khác, có một thực tế đáng buồn đang diễn ra xung quanh chúng ta đó là: Cuộc sống ngày càng hiện đại, phát triển, đời sống vật chất của người dân ít nhiều được cải thiện thì tình trạng ô nhiễm môi trường lại có GV: Đỗ Phương Thảo Trang 2 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 những diễn biến phức tạp. Ở nông thôn cũng như thành thị, miền núi cũng như miền biển, nước và không khí đều bị đe dọa về sự ô nhiễm. Theo các nguồn tài liệu của các tổ chức bảo vệ môi trường, ở nước ta, 70% các dòng sông, 45% vùng ngập nước và 40% bãi biển đã bị ô nhiễm, huỷ hoại về môi trường. Cùng với đó, tình trạng nước biển xâm nhập vào đất liền; đất trống, đồi núi trọc và sự suy thoái các nguồn gen động thực vật đang có chiều hướng gia tăng. Ô nhiễm môi trường ở nước ta thực sự đang là một vấn đề đáng báo động. Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của loài người. Chính vì vậy, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại và của mỗi quốc gia. Nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người. Giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước. Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môi trường, ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường. Giáo dục bảo vệ môi trường còn góp phần hình thành người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước. Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường trong sinh học 7 là trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường và kỹ năng bảo vệ môi trường. Các em phải ý thức được rằng giữ gìn bảo vệ môi trường sống phải từ các hoạt động bình thường, ngay trong lớp học, giờ chơi, lúc nghỉ ngơi, sinh hoạt trong gia đình, nơi công cộng. Xa hơn nữa lúc làm việc trên đồng ruộng, trong nhà máy công sở, trường học. Và có khả năng cải tạo môi trường xung quanh bằng những việc làm đơn giản mà hiệu quả, cũng có thể nảy sinh những ý tưởng mới mẻ về bảo vệ môi trường trong học sinh và cả gia đình các em và cộng đồng. Giáo dục bảo vệ môi trường giúp học sinh hiểu biết bản chất các vấn đề môi trường: Tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên; GV: Đỗ Phương Thảo Trang 3 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 nhận thức được yù nghĩa tầm quan trong của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng, quốc gia và quốc tế. Khi đã có những hiểu biết cần thiết sẽ giúp cho học sinh có kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phong cách sống, tích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn ngoan với các nguồn tài nguyên thiên nhiên; có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường, góp phần vào việc thực hiện mục tiêu xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực tại địa phương. Góp phần thiết thực vào việc cải tạo môi trường tại địa phương Ninh Phú. 1. 3. Phạm vi nghiên cứu: Nội dụng môn sinh học lớp 7, đặc biệt là những bài có nội dung yêu cầu lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường. 1. 4. Mục đích nghiên cứu: Giúp học sinh có ý thức góp phần cùng với mọi người, cộng đồng bảo vệ môi trường. Tìm ra giải pháp tối ưu trong giảng dạy bài Sinh học 7 có lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường. 1. 5. Tính khoa học và thực tế: Việc lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 7 là tương đối dễ áp dụng vì ngày nay hình thức tuyên truyền, hình ảnh, phương tiện thông tin phong phú. Hơn nữa giáo viên cũng dễ dàng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và những thành tựu khoa học vào giảng dạy. II. NỘI DUNG: 1. Thực trạng môi trường và giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 7 tại Trường THCS Quang Trung: 1.1.Thuận lợi: Được sự quan tâm của các cấp chính quyền và chính quyền địa phương về môi trường trong trường học, chương trình “xanh- sạch- đẹp” trường lớp đã được nhà trường GV: Đỗ Phương Thảo Trang 4 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 thực hiện trong nhiều năm qua. Phong trào xây dựng trường học, lớp học thân thiện, học sinh tích cực, cơ quan văn hóa đang được đẩy mạnh và có hiệu quả tại đơn vị. Ngoài môn Sinh học, còn có Địa lý, Hóa học, Giáo dục công dân, Vật lý... cũng có chương trình lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó còn có sự quan tâm chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn của lãnh đạo nhà trường. Những nội dung về bảo vệ môi trường đã được nhà trường đưa vào danh mục thi đua của từng lớp, từng tuần, từng tháng cho mỗi lớp. Nhìn chung lực lượng tham gia là cả Thầy, trò và cả cộng đồng xã hội nên đây là điều kiện giúp cho kế hoạch lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường thành công. 1.2. Khó khăn: Hầu hết học sinh là con em vùng đồng bào nghèo, điều kiện kinh tế còn thiếu thốn và khó khăn, ý thức về bảo vệ môi trường chưa cao. Bên cạng đó ở trường học thì khu vực vệ sinh, bãi rác gần phòng học, khu vực rửa tay xa khu vệ sinh. Đồ dùng dạy học của môn giáo dục môi trường hầu như không có, mà chủ yếu là do tự làm nên gặp nhiều khó khăn trong giảng dạy. Thông tin về giáo dục môi trường đã có nhưng chưa đồng bộ, chưa đến được nhiều với học sinh, khi có vi phạm về môi trường chưa có biện pháp xử lý kịp thời và có hiệu quả. Trường học gần khu dân cư, quá trình chăn thả gia súc làm ảnh hưởng đến môi trường và khi ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận nhân dân gần trường học ( rác nhiều ở chân cầu, cống) và nơi học sinh sinh sống còn hạn chế nên ảnh hưởng phần nào đến môi trường trường học. 2. Nội dung, phương thức, biện pháp thực hiện: 2.1. Nội dung: Trên cơ sở những hướng dẫn tích hợp của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và đào tạo về nội dung, giáo viên lựa chọn hình thức phù hợp nhưng cần đảm bảo được các yêu cầu: - Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của tiết học. Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phải chú ý khai thác tình hình thực tế môi trường của từng địa phương. GV: Đỗ Phương Thảo Trang 5 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 - Nội dung và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường phải chú trọng thực hành, hình thành các kĩ năng, phương pháp hành động cụ thể để học sinh có thể tham gia có hiệu quả vào các hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương phù hợp với độ tuổi. - Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường nhằm tạo cho người học chủ động tham gia vào các quá trình học tập, tạo điều kiện cho học sinh phát hiện các vấn đề môi trường và tìm hướng giải quyết vấn đề với sự tổ chức vaø hướng dẫn của giáo viên. - Vận dụng cơ hội để giáo dục bảo vệ môi trường nhưng phải đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học, tính logic của nội dung, không làm quá tải lượng kiến thức và tăng thời gian của tiết học. 2.2. Phương thức tích hợp: Việc tích hợp thể hiện ở 3 mức độ: Mức độ toàn phần, mức độ bộ phận và mức độ liên hệ. - Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài học phải phù hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của giáo dục bảo vệ môi trường. - Mức độ bộ phận: Chỉ có một phần bài học có mục tiêu và nội dung giáo dục bảo vệ môi trường. - Mức độ liên hệ: Có điều kiện lieân hệ một cách logic . 2.3. Những nội dung đã thực hiện lồng ghép và mang lại hiệu quả: Khi dạy bài 2: Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật. Ở mục IV. Vai trò của động vật, giáo viên giới thiệu những hình ảnh về động vật có ích có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và con người (cung cấp nguyên liệu, thực phẩm, dùng làm thí nghiệm, hỗ trợ con người trong giải trí , thể thao..) Tuy nhiên một số loại có hại truyền GV: Đỗ Phương Thảo Trang 6 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 bệnh :trùng sốt rét, trùng kiết lị, muỗi, rận, rệp.... từ đó hạn chế môi trường phát sinh của động vật có hại, tiêu diệt chúng ở thời kì ấu trùng để đảm bảo sức khoẻ cho con người, học sinh hiểu được liên quan giữa môi trường và chất lượng cuộc sống của con người có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học. Khi dạy bài 6. Trùng kiết lị và trùng sốt rét. Ở mục 3.(II).Bệnh sốt rét ở nước ta, giáo viên giáo dục cho học sinh ý thức phòng chống bệnh bằng cách giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi, ăn uống hợp vệ sinh, tuyên truyền ý thức giữ gìn vệ sinh chung. Khi dạy bài 7. Đặc điểm chung và vai trò thực tiến của Động vật nguyên sinh. Phần II.Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh. Từ giá trị thực tiễn của động vật nguyên sinh giáo viên giáo dục cho học sinh ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường nước nói riêng và ô nhiễm môi trường nói chung. Khi dạy bài 11. Sán lá gan. Mục 2 (III).Vòng đời của sán lá gan, giáo dục cho học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại, giữ gìn vệ sinh trong ăn uống, phòng chống giun sán kí sinh cho con người và vật nuôi. Uống thuốc tẩy giun theo định kỳ Khi dạy bài 12. Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp. Ở mục I. Một số giun dẹp khác, giáo viên giáo dục học sinh cần ăn chín, uống sôi, tắm rửa nơi có nguồn nươc sạch, không ăn rau sống chưa rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của giun sán kí sinh qua gia súc và thức ăn của con người. Cần giữ vệ sinh cơ thể và môi trường sống. Uống thuốc tẩy giun theo định kỳ Khi dạy bài 13. Giun đũa. Ở mục 2 (IV).Vòng đời của Giun đũa, giáo viên giới thiệu H 13.3 và H13.4 và giảng giải giun đũa kí sinh trong ruột người, trứng giun đi vào cơ thể qua con đường ăn uống, giáo dục ý thức vệ sinh môi trường. vệ sinh cá nhân khi ăn uống để tránh các bệnh về giun sán kí sinh. Uống thuốc tẩy giun theo định kỳ Khi dạy bài 14. Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn. Ở mục I. Một số giun tròn khác, giáo viên giới thiệu hình ảnh của một số giun tròn (giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa, giun chỉ...) Hầu hết giun tròn sống kí sinh và gây nhiều tác hại ở người, động vật, thực vật từ đó hình thành ý thức học sinh cần giữ vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân. Uống thuốc tẩy giun theo định kỳ Khi dạy bài 15. Giun đất. Mục “Em có biết”, giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục này và dùng phương pháp thuyết trình để giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích , đặc biệt là giun đất đã làm tăng độ phì nhiêu và tơi xốp cho đất thông qua hoạt động sống của chúng từ đó GV: Đỗ Phương Thảo Trang 7 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 học sinh có ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường đất, tăng cường độ che phủ của đất bằng thực vật để giữ ẩm và tạo mùn cho giun đất làm thức ăn. Khi dạy bài 21. Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm. Mục II.Vai trò của thân mềm, thông qua bảng 2/tr 72 sau khi học sinh tìm tên đại diện của thân mềm, giáo viên giáo dục thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là mắt xích trong chuỗi thức ăn) và đời sống con người (làm thực phẩm, làm sạch môi trường nước ) nên cần phải sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm, đồng thời giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ chúng. Khi dạy bài 24. Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác. Mục II.Vai trò thực tiễn, yêu cầu học sinh tìm đại diện các động vật thuộc lớp giáp xác có vai trò quan trọng đối với đời sống con người: làm thực phẩm, cải tạo nền đáy, làm sạch môi trường nước, giúp cân bằng sinh học từ đó giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng. Khi dạy bài 25. Nhện và đa dạng của lớp Hình nhện. Mục II. Sự đa dạng của hình lớp nhện, Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng của lớp hình nhện (đối với loài có lợi) trong tự nhiên, tạo điều kiện cho chúng phát triển bằng cách bảo vệ môi trường sống. Khi dạy bài 27. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ. Mục 2 (II).Vai trò thực tiễn của sâu bọ, giáo viên giảng giải: Sâu bọ có lợi có vai trò: làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng → giáo dục ý thức bảo vệ những loài sâu bộ có lợi và tiêu diệt sâu bọ có hại cho cây trồng. Khi dạy bài 29. Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp. Mục III.Vai trò thực tiễn, yêu cầu học sinh tìm tên đại diện có ở địa phương thuộc 3 lớp: Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ và cho biết loài có lợi loài có hại đối với con người và tự nhiên từ đó học sinh thấy được động vật ngành Chân khớp có vai trò: làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng, có vai trò trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái...Giáo dục chi học sinh ý thức bảo vệ những loài động vật có ích, tạo điều kiên thuận lợi cho chúng phát triển. Khi dạy bài 34. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Cá. Mục III.Vai trò của cá, giáo viên thông qua thói quen đánh bắt cá ở địa phương để giáo dục học sinh lựa chọn cách đánh bắt cá có lợi cho môi trường và mang lại hiệu quả lâu dài. + GV: Ở địa phương em người ta thường đánh bắt cá bằng những cách nào? + HS: Dùng lưới, dùng nom, dùng nhá, dùng câu, dùng xung điện, dùng thuốc nổ… GV: Đỗ Phương Thảo Trang 8 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 + GV: Trong những biện pháp trên, biện pháp nào đem lại hiệu quả lâu dài, biện pháp nào có hại cho nhiều loài sinh vật? + HS: Dùng lưới, dùng câu… đem lại hiệu quả lâu dài vì như thế ta chỉ bắt một số cá có kích thước nhất định mà không làm tổn hại đến những con khác. Do đó chúng có thể sinh sản và duy trì nòi giống. Dùng xung điện, dùng thuốc nổ sẽ gây hại cho các loài sinh vật dưới nước, làm chết và lãng phí nguồn lợi cá (do còn nhỏ ta không sử dụng hoặc chìm trong nước ta không bắt được) + GV: Như vậy khi đánh bắt cá ta lựa chọn cách nào cho phù hợp? Trong nội dung này giáo viên cũng có thể hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn lợi cá nói riêng và nguồn lợi thủy sản nói chung? Học sinh sẽ trả lời là bảo vệ môi trường nước, sử dụng các biện pháp khai thác hợp lý.. Nghiên cứu mức độ liên quan tới môi trường của mỗi tiết dạy để lựa chọn giải pháp phù hợp. Giáo dục môi trường bằng hình thức vận dụng kiến thức sinh học vào thực tế cuộc sống. Từ đó giáo dục học sinh: muốn phát triển nguồn lợi từ cá ta cần phải vệ môi trường nước không bị nhiễm bẩn. Cần phải có ý thức bảo vệ các loài cá trong tự nhiên, khuyến cáo mọi người không dùng điện, chất nổ, lưới mắt nhỏ đánh bắt cá để góp phần bảo tồn các loài cá, góp phần cân bằng hệ sinh thái trong môi trường nước, chú ý gây nuôi các loài cá có giá trị kinh tế. Khi dạy bài 37. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư. Mục IV.Vai trò của lưỡng cư, giáo dục học sinh Lưỡng cư là động vật có ích cho nông nghiệp, là nguồn thực phẩm có giá trị, là vật thí nghiệm trong sinh lí học. Nhưng hiện nay một số lượng lớn lưỡng cư đã bị suy giảm do con người săn bắt, môi trường bị nhiễm bẩn do thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…Vì thế việc bảo vệ môi trường, cấm săn bắt lưỡng cư bừa bãi là việc làm cần thiết góp phần bảo tồn sự phát triển của lưỡng cư. Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ động vật có ích Khi dạy bài 40. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát. Mục IV. Vai trò, giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ các loài bò sát vì đa số bò sát có ích cho nông nghiệp, có giá trị thực phẩm, dược phẩm, sản phẩm mỹ nghệ,…Vì vậy cần được bảo vệ gây nuôi những loài bò sát quý. Khi dạy bài 44. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim. Mục III.Vai trò của chim. Từ các nguồn lợi do chim mang lại như: Chim ăn các loại sâu bọ, ăn các loài gặm nhấm làm hại GV: Đỗ Phương Thảo Trang 9 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 nông lâm nghiệp, chim làm cảnh, cung cấp thực phẩm...Trong tự nhiên chim giúp cho việc phát tán cây rừng...giáo viên giáo dục chúng ta cần phải có ý thức bảo vệ các loài chim có ích, không săn bắt bừa bãi. Khi dạy bài 51. Đa dạng của lớp Thú – Các bộ móng guốc và bộ linh trưởng. Mục III. Vai trò của thú, sau khi phân tích vai trò của thú đem lại rất nhiều nguồn lợi cho đời sống con người và trong tự nhiên, với số lượng thú trong tự nhiên đã bị giảm sút nghiêm trọng đặc biệt là thú hoang dã, điều này đặt ra cho mỗi chúng ta cần có biện pháp bảo vệ thú, bảo vệ động vật hoang dã, cấm săn bắn buôn bán động vật trái phép, xây dựng khu bảo tồn động vật, tổ chức chăn nuôi những động vật có giá trị kinh tế. Khi dạy bài 55. Tiến hóa về sinh sản. Giảng giải sinh sản là quy luật tự nhiên để phát triển nòi giống, tuỳ theo hình thức sinh sản mà tạo điều kiện thuận lợi để động vật thụ tinh, chăm sóc trứng, chăm sóc con... Giáo dục ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản. Khi dạy bài 56. Cây phát sinh giới động vật. Giáo viên phân tích và giảng giải cho học sinh sự phức tạp hóa về cấu tạo của động vật trong qúa trình phát triển lịch sử, gắn liền với sự chuyển dời đời sống từ nước lên cạn, trải qua nhiều giai đoạn biến đổi địa chất và khí hậu, một số sinh vật không thích nghi đã bị tuyệt diệt trong cuộc “đấu tranh sinh tồn” và ngay cả dưới tác động của con người. Một điều cần chú ý là nhiều loài động vật hiện nay đang có nguy cơ bị tuyệt chủng từ đó giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ đa dạng sinh học. Khi dạy bài 58. Đa dạng sinh học. Mục II. Những lợi ích của đa dạng sinh học và mục III. Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và việc bảo vệ đa dạng sinh học. Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam và thế giới từ đó đưa ra các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh học: nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi. nghiêm cấm săn bắt, buôn bắn động vật hoang dã, thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học. Khi dạy bài 59. Biện pháp đấu tranh sinh học. Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu các biện pháp đấu tranh sinh học từ đó học sinh thấy được biện pháp đấu tranh sinh học có vai trò tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại, tránh ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sinh vật có ích và sức khoẻ con người. Khi dạy bài 60. Động vật quý hiếm. Yêu cầu học sinh tìm hiểu 4 cấp độ đe dọa tuyệt chủng một số loài động vật quý hiếm ở Việt Nam có xu hướng ngày càng giảm sút, từ đó đề GV: Đỗ Phương Thảo Trang 10 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 ra các biện pháp: Bảo vệ môi trường sống, cấm săn bắn buôn bán bắt giữ động vật trái phép, xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế. 3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn nghiên cứu, thực hiện: 3.1. Bài học kinh nghiệm. Giáo dục môi trường được tích hợp vào nhiều môn học ở trường THCS trong đó có môn Sinh học nói chung và Sinh học 7 nói riêng, là môn có khả năng đưa giáo dục môi trường vào một cách thuận lợi nhất vì các nội dung trong chương trình sinh học 7 điều có khả năng đề cập các nội dung giáo duc môi trường. Tuy nhiên khi soạn giáo án, giáo viên cần xem xét, nghiên cứu và chọn lọc những nội dung giáo dục môi trường phù hợp để đưa nội dung bài giảng dưới dạng lồng ghép hay liên hệ. Khi tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường, để mang lại sự thành công cao giáo viên cần tuân thủ các nguyên tắc sau: - Đảm bảo tính đặc trưng và tính hệ thống của bộ môn, tránh mọi sự gượng ép. - Tránh làm nặng nề thêm kiến thức sẵn có, xem xét và chọn lọc những nôi dung có thể lồng ghép nội dung giáo dục môi trường một cách thuận lợi nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất nhưng vẫn tự nhiên và nhẹ nhàng. - Phải đảm bảo nguyên tắc vừa sức, liên hệ một cách nhẹ nhàng và trình bày một cách đơn giản, lấy ví dụ gần với đời sống của học sinh và đảm bảo thời lượng của một tiết học. Ngoài ra hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường không chỉ có giáo viên dạy Sinh học mà còn có nhiều lực lượng khác trong nhà trường và phải được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo. - Hoạt động dạy học bảo vệ môi trường được đưa vào kế hoạch từ đầu năm thông qua hội nghị cán bộ công chức. - Thông qua Đội thiếu niên tiền phong qua các đợt phát động thi đua đã giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường và qua các buổi sinh hoạt của giáo viên chủ nhiệm đã lồng ghép sinh hoạt theo chủ điểm. GV: Đỗ Phương Thảo Trang 11 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 - Liên hệ bàn bạc với chính quyền địa phương các ý kiến đề xuất kịp thời để góp phần tạo môi trường xung quanh nhà trường và trong cộng đồng dân cư ngày càng tốt hơn. 3.2. Khả năng ứng dụng, triển khai đề tài: Với sự vào cuộc của các cấp quản lí giáo dục, sự hợp tác của tập thể sư phạm các nhà trường, sự hứng thú học tập của học sinh, tôi tin tưởng đề tài sẽ mang lại hiệu quả giảng dạy tốt. Bên cạnh đó sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, mạng Internet ngày càng phát triển cũng là điều kiện tốt giúp giáo viên trao đổi kinh nghiệm, thu thập tư liệu dễ dàng. Để có sự thành công đòi hỏi người giáo viên phải chịu khó tìm tòi tư liệu liên quan, những hình ảnh, câu chuyên minh họa thiết thực gần gũi nhất để giúp học sinh dễ hiểu, nhận biết, nếu có được những ví dụ, câu chuyện ở địa phương, trong học sinh thì hiệu quả giáo dục sẽ càng cao. Tùy điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đối tượng học sinh mà giáo viên lựa chọn hình thức, phương pháp lồng ghép thích hợp nhất. Sáng tạo, linh hoạt trong việc tổ chức các hoạt động dạy học. Có hình thức phù hợp khuyến khích những học sinh có ý thức và kết quả học tập tốt. Giáo dục học sinh luôn luôn chuẩn bị đầu đủ những hiểu biết cần thiết cho nội dung bày sắp học có liên quan đến môi trường đặc biệt là sưu tầm tư liệu, mẫu vật, hình ảnh... có liên quan. III. KẾT LUẬN: 1. Kết quả của việc ứng dụng đề tài SKKN. Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy với những cố gắng của bản thân, sự hợp tác tích cực của học sinh và cán bộ, giáo viên nhà trường việc thực hiện lồng ghép các biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trong Sinh học 7 đã mang lại những hiệu quả đáng kể: Học sinh đã nắm vững các nội dung kiến về môi trường như : Môi trường là gì? Nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường? Vì sao cần phải bảo vệ môi trường? Những điều tốt đẹp mang lại từ những nỗ lực bảo vệ môi trường của bản thân và những người xung quanh. Khi đã nắm vững kiến thức môi trường, các em sẽ có ý thức, thái độ, cách cư xử với phù hợp với môi trường, bức xúc trước hiện trạng của môi trường chưa tốt ở xung quanh mình, trong và ngoài nhà trường, từ đó có ý thức bảo vệ giữ gìn tài nguyên môi trường. Từ GV: Đỗ Phương Thảo Trang 12 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 chỗ biết giữ gìn về sinh trong phòng học, ngoài phòng học đến toàn bộ cảnh quan nhà trường, không vứt rác bừa bãi, biết yêu quý, chăm sóc bảo vệ cây cối trong sân trường, không bẻ cành vặt lá mà còn góp phần bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống, bảo vệ các sinh vật trong hệ sinh thái, các địa danh thắng cảnh của quê hương đất nước, cùng tuyên truyền đến tất cả mọi người cùng tham gia. Về kĩ năng: Học sinh biết thu thập thông tin phán đoán, đánh giá hiện trạng môi trường: Sạch hay không sạch ô nhiễm hay không ô nhiễm; kỹ năng thực hiện một số hành động trong trường học như giữ vệ sinh lớp học, sân trường, biết gom rác bỏ vào thùng, đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh, lau bảng bằng khăn ẩm, kĩ năng tuyên truyền vận động mọi người cùng tham gia; kĩ năng phát hiện, ngăn chặn những hành vi làm ô nhiễm môi trường. 2. Những kết luận trong quá trình nghiên cứu, vận dụng. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội và là hành vi đạo đức, hai vấn đề này gắn với nhau. Nếu môi trường trong lành tạo điều kiện để học sinh phát triển toàn diện, phát huy mọi năng lực sáng tạo của mình, yên tâm, phấn khởi học tập, nếu môi trường xung quanh ô nhiễm nó ảnh hưởng đến học sinh về mọi mặt, dẫn đến các mặt giáo dục sẽ hạn chế. Chính vì vậy thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường rất đúng, kịp thời nhất là trong giai đoạn hiện nay môi trường đang bị tàn phá bởi tốc độ đô thị hoá nhanh, sự tăng nhanh của các khu công nghiệp...,sự thiếu ý thức của con người khi tác động vào tự nhiên và sự biến đổi bất thường của thiên nhiên. Giáo dục bảo vệ môi trường ở nhà trường phổ thông nói chung và ở trường THCS Quang Trung nói riêng đã trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường, kĩ năng bảo vệ môi trường thông qua việc tích hợp trong từng nội dung bài giảng. Bản thân tuy đã cố gắng nhưng chắc hẳn vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong các đồng nghiệp chia sẻ, quan tâm. Để đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào giảng dạy ở bộ môn Sinh học 7 ngày càng tốt hơn. 3. Những kiến nghị, đề xuất: Để đảm bảo cho việc dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 7 đạt hiệu quả cao, tôi xin có một số kiến nghị với Phòng GD- ĐT Đại Lộc, và nhà trường THCS Quang Trung như sau: GV: Đỗ Phương Thảo Trang 13 Trường THCS Quang Trung SKKN Sinh Học 7 - Tạo cảnh quan môi trường nhà trường ngày càng Xanh- Sạch- Đẹp: trồng nhiều cây xanh, chỉnh trang khu vệ sinh, đầu tư nguồn nước sạch có như vậy việc tuyên truyền của giáo viên mới mang lại hiệu quả tốt hơn. - Cần tăng cường kiểm tra đánh giá các trường thường xuyên về công tác bảo vệ môi trường các trường học. Coi công tác vệ sinh môi trường là một trong các điều kiện để đánh giá xếp loại thi đua của các lớp trong năm học. Trên đây là những kinh nghiệm của bản thân đã tích lũy được trong quá trình giảng dạy của mình, những nội dung đã trình bày ở trên không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự đóng góp của quý thầy cô, bổ sung để đề tài được hoàn thiện hơn. Trân trọng cám ơn! Đại Lãnh, ngày 10 tháng 2 năm 2015 Người thực hiện Đỗ Phương Thảo MỤC LỤC Đề mục Trang PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài 1 1.1 Cơ sở lí luận 1 1.2. Cơ sở thực tiễn 2 1.3. Phạm vi, đối tương nghiên cứu 3 1.4. Mục đích nghiên cứu 4 GV: Đỗ Phương Thảo Trang 14 Trường THCS Quang Trung 1. 5. Tính khoa học và thực tế SKKN Sinh Học 7 4 PHẦN II : NỘI DUNG 1. Thực trạng môi trường và giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 7 tại Trường THCS Trương Định 4 1.1.Thuận lợi 4 1.2. Khó khăn 4 2. Nội dung, phương thức, biện pháp thực hiện 5 2.1. Nội dung: 5 2.2. Phương thức tích hợp 5 2.3. Những nội dung đã thực hiện lồng ghép và mang lại hiệu quả: 6 3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn nghiên cứu, thực hiện: 10 3.1. Bài học kinh nghiệm. 10 3.2. Khả năng ứng dụng, triển khai đề tài 11 III. KẾT LUẬN 1. Kết quả của việc ứng dụng đề tài SKKN. 12 2. Những kết luận trong quá trình nghiên cứu, vận dụng. 12 3. Những kiến nghị, đề xuất: 13 GV: Đỗ Phương Thảo Trang 15
- Xem thêm -