Skkn tạo hứng thú cho học sinh trong giờ dạy các dạng bài cấu tạo trong của thưc vật

  • Số trang: 13 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: "TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH TRONG GIỜ DẠY CÁC DẠNG BÀI CẤU TẠO TRONG CỦA THƯC VẬT" 1 A . MỞ ĐẦU I. ĐẶT VẤN ĐỀ: Do nhu cầu của xã hội hiện đại mục tiêu giáo dục cũng cần thay đổi để tạo con người mới thích ứng với xã hội. Một trong những vấn đề cấp bách hiện nay Bộ giáo dục đã đề ra phương pháp dạy học mới cho tồn cấp THCS. Trong chương trình sinh học 6 là phần mở đầu cho chương trình Sinh học của bậc trung học cơ sở, giúp học sinh bắt đầu làm quen với mơn khoa học chuyên nghiên cứu vế thế giới sinh vật. Các kiến thức về thực vật và một số nhĩm sinh vật khác, học sinh được học trong chương trình này vừa gĩp phần làm cho học sinh cĩ được những kiến thức sinh học cơ bản, phổ thơng và hồn chỉnh, vừa giúp học sinh cĩ cơ sở để tiếp tục học những kiến thức về di truyền, sinh thái ở cấp học trên, đồng thời làm cơ sở cho việc nắm vững các biện pháp kĩ thuật sản xuất nơng lâm nghiệp. Các em rất tự hào khi biết nước ta là một trong số rất ít các quốc gia được thiên nhiên ưu đãi cĩ đa dạng sinh học cao cĩ nhiều thực vật qúi và hiếm. Chính thế đặt ra cho chúng ta một cách thức to lớn nhiều lồi trong số đĩ đang đứng trước nguy cơ tiệt chủng. Làm gì để cứu vãn chúng? Đĩ khơng chỉ là trách nhiệm riêng chúng ta mà cả cộng đồng để cùng gìn giữ cho thế giới thực vật được bền vững lâu dài. Chính là gắn học với hành mục đích của mơn Sinh học 6 trong cơng cuộc đổi mới nội dung và phương pháp học tập hiện nay. Chính vì lí do đĩ mà người giáo viên cần phải nghiên cứu đưa ra những phương pháp giảng dạy cho phù hợp để giúp các em học mơn sinh học tốt hơn. Ở phương pháp mới của mơn Sinh học hiện nay là học sinh làm chủ đạo lĩnh hội kiến thức với cảm giác thú vị, phấn khởi khơng quá sức từ đĩ học sinh hứng thú và tích cực hơn khi học mơn Sinh học và dẫn đến hiệu qủa cao hơn. II. NHIỆM VỤ: Từ những yếu tố trên là người giáo viên nên đặt ra cho mình là một phương pháp mới, làm thế nào trong tiết học phải đầy đủ kiến thức, tranh ảnh mẫu vật, mơ hình... Giáo dục dẫn dắt các em đi từ dễ đến khĩ, biết xác định trọng tâm bài, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, biết chỉ trên tranh câm...từ đĩ tạo cho tiết học sinh động hơn khơng cịn cảm giác nặng nề nhàm chán, các em tiếp thu bài tốt và yêu thích mơn Sinh học. III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2 Kiến thức Sinh học 6 rất phong phú, kiểu bài đa dạng, học sinh nghiên cứu về thực vật từ một tế bào thực vật đến cấu tạo ngồi và trong của các cơ quan như rễ thân lá hoa qủa hạt... Các em thường gặp khĩ khăn ở các dạng bài cấu tạo trong ở thực vật. Ví dụ như “Cấu tạo của thân non; cấu tạo trong của phiến lá” đây là dạng bài dễ gây nhàm chán cho học sinh vì kiến thức khĩ tìm hiểu cấu tạo các phần khĩ nhìn thấy, chỉ nhìn thấy được dưới kính hiển vi. Vì thế đối tượng và phạm vi nghiên cứu tơi chọn đối tượng là học sinh lớp 6 và kiểu bài cấu tạo trong thực vật để nghiên cứu trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở. IV. ÁP DỤNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MƠN SINH HỌC 6: Giáo viên đã áp dụng ngay từ đầu năm học: 2008 – 2009. Thực hiện khi dạy mơn Sinh học 6 chủ yếu là các dạng bài đã nghiên cứu. B. NỘI DUNG. I. CƠ SỞ LÍ LUẬN KHOA HỌC: 1. Vai trị của hứng thú trong tiết học. Từ lâu các nhà sư phạm đã quan tâm đến việc đổi mới phương pháp giảng dạy mơn Sinh học ở trường trung học cơ sở tạo hứng thú cho một tiết học cĩ kết quả cao. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và cho rằng việc giảng dạy phải gây hứng thú cho học sinh mà cịn hình thành nhân cách cho học sinh. Chính thế việc đổi mới phương pháp là rất cần thiết tạo cho học sinh lĩnh hội được kiến thức một cách tích cực, tự giác tư duy sáng tạo trong học tập. 2. Các yếu tố đổi mới phương pháp dạy học: a. Phải kết hợp vận dụng các phương pháp dạy học đặc thù của Sinh học với các phương pháp dạy học khác cĩ tác dụng kích thích năng lực tư duy tích cực độc lập sáng tạo của học sinh như: các phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp kích não (động não), phương pháp dạy học hợp tác theo nhĩm nhỏ, và các cơng tác độc lập của học sinh. 3 b. Phương pháp hoạt động nhĩm: Đây là một trong những phương pháp quan trọng nhất của đổi mới phương pháp dạy học với sự nỗ lực tư duy của mỗi cá nhân, cần tổ chức cho các em hoạt động nhĩm để giúp các em phát huy sức mạnh của nhiều người cùng thực hiện cùng tranh cãi, cùng tham gia để cĩ phương pháp tốt nhất trong việc tích cực hĩa hoạt động của học sinh. c. Theo các định hướng chung đĩ giáo viên cần biết lực chọn và biết phối hợp các phương pháp một cách khéo léo và linh hoạt phù hợp với nội dung của bài học, với trình độ của học sinh cấn dẫn dắt học sinh từ kiến thức từ dễ đến khĩ và luơn tìm hiểu cái mới để lĩnh hội kiến thức mới đạt kết quả cao hơn. d. Cần tạo khơng khí thoải mái cho lớp học, làm cho học sinh thích thú khi đến lớp, phải mong đợi đến tiết học mơn Sinh học. Với trình độ sư phạm và kinh nghiệm giảng dạy của mình giáo viên tạo được uy tín với học sinh và làm cho các em cĩ sự tin tưởng vào giáo viên, tạo được mối quan hệ giữa thầy và trị, tạo sự gần gũi thân mật để tổ chức và điều khiển hợp lí các hoạt động dạy học cụ thể như: hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. Từ đĩ các em tích cực năng động sáng tạo nhiều hơn trong tiết học. 3. Phân loại các dạng bài trong Sinh học 6: Đặc điểm cấu tạo ngồi của rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt: học sinh chủ yếu nắm được cấu tạo ngồi của các cơ quan thích nghi với đời sống của chúng. Sinh sản và phát triển là kiến thức liên quan đến bảo tồn nịi giống của thực vật, học sinh biết bảo vệ thực vật cĩ ít trong thiên nhiên. Các dạng bài cấu tạo trong của các cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá ở mơn Sinh học 6 là phần kiến thức học sinh khĩ tiếp thu nhất, vì đĩ là các cơ quan bên trong cơ thể. Các bộ phận bên trong ở mỗi hệ cơ quan xuất hiện khơng rõ trên tranh hai mẫu vật địi hỏi phải xem dưới kính hiển vi. Thực tế quan sát để rút ra kiến thức mới thường gây dự thụ động trong học sinh, dễ nhàm chán, chính thế ngồi phương pháp thực dạy giáo viên cần nghiên cứu chủ yếu phương pháp tích cực lấy học sinh làm trung tâm nhằm gây kích thích và sự hứng thú của học sinh trong tiết học. II. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU: 1. Xác định điều kiện học tập của học sinh, trình độ học sinh, kinh nghiệm và trình độ giáo viên. 2. Tham khảo các tài liệu giảng dạy mơn Sinh 6. 4 3. Tham khảo ý kiến bạn đồng nghiệp. 4. Nghiên cứu thực tế điều kiện thiết bị đồ dùng dạy học hiện cĩ của trường. 5. Tự làm đồ dùng dạy học cĩ chất lượng. 6. Nghiên cứu thực tế phương pháp dạy học mới vế thay sách lớp 6 do Sở và phịng tổ chức. 7. Điều kiện dạy học cụ thể: cách tổ chức cho học sinh hoạt động như thế nào để lĩnh hội kiến thức lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học một cách hợp lí. III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÁC DẠNG BÀI CẤU TẠO TRONG CỦA THỰC VẬT QUA VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP. 1). Biện pháp thực hiện. * Kỹ năng mục tiêu bài học, trọng tâm bài học. Học sinh phải thảo luận nhĩm từ tranh hình sách giáo khoa, mẫu vật hoặc mơ hình để hồn thành bài tập từ đĩ rút ra kiến thức mới đúng theo yêu cầu của bài học. Sau khi học xong bài học thì học sinh phải nắm được những kiến thức gì? Kỹ năng gì? Hình thành những thái độ như thế nào để giáo dục các em? Các kiến thức phải cụ thể phù hợp với hồn cảnh và trình độ học sinh, điều kiện dạy học phải ở tại trường. * Ví dụ: Bài: Cấu tạo trong của thân non. Mục tiêu bài học:  Kiến thức: Học sinh nắm được cấu tạo trong của thân non và biết so sánh cấu tạo trong của thân non với miến hút của rễ.  Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng so sánh.  Giáo dục lịng yêu qúi thiên nhiên bảo vệ cây. * Kỹ thuật sử dụng đồ dùng dạy học. Ở dạng kiến thức về cấu tạo trong của thực vật về mơn Sinh học 6 thường sử dụng tranh ảnh phĩng to hay mơ hình... Giáo viên thiết kế bài dạy theo phương pháp sử dụng tranh hoặc sử dụng mơ hình để làm áng tỏ phần trọng tâm bài hoặc dùng tranh câm để tự các em tìm ra kiến thức về các bộ phận của thân non giúp các em hứng thú hơn xuất hiện tranh luận phát biểu ý kiến. 5 * Kỹ năng hoạt động nhĩm và sử dụng câu hỏi gợi ý cho học sinh tìm hiểu bài. Giáo viên cho học sinh nghiên cứu thơng tin và quan sát trên tranh hoặc mơ hình để tìm hiểu bài bằng các câu hỏi mà giáo viên đặc ra địi hỏi phải khớp với nội dung thảo luận câu hỏi cĩ tính chất kích thích tư duy học sinh. Các câu hỏi đặt ra phải lơgíc cho các em tìm hiểu thảo luận nhĩm tìm câu trả lời đúng sau đĩ rút ra ý chính của từng câu hỏi đi đến kết luận. Đặt câu hỏi nâng cao để cho học sinh tìm hiểu bài sâu và rộng hơn. Ví dụ: khi học về cấu tạo trong của thân non giáo viên cần phải làm gì? Cho học sinh quan sát tranh 15.1 SGK, giáo viên đặt ra các câu hỏi cho học sinh thảo luận nhĩm. + Cau tạo trong của thân non gồm cấu tạo những bộ phận nào?. Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉ vào tranh để tìm ra câu trả lời đúng. + Các bộ phận đĩ cĩ cấu tạo và chức năng như thế nào? (Cụ thể vỏ và biểu bì cĩ cấu tạo phù hợp với chức năng của chún), (Thịt vỏ cĩ cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào?) * Kỹ thuật kiểm tra đánh giá học sinh: Đối với phần củng cố bài nên cho học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm bài tập hoặc chỉ trên tranh câm (địi hỏi kiểm tra với các câu hỏi vừa sát với nội dung bài học, thì học sinh chủ động trả lời và tập trung hơn trong tiết học). Đối với phần kiểm tra bài củ nên đặt ra câu hỏi chính xối sâu vào trọng tâm bài; và cịn câu hỏi bổ sung để mở rộng kiến thức. Từ đĩ giáo viên thấy rõ mức độ tiếp thu của học sinh sau tiết học kích thích sự tìm tịi suy nghĩ lắng nghe câu hỏi thơng qua mà giáo viên đặt ra. Cịn đối với giáo viên cũng nên lắng nghe câu trả lời của học sinh tránh cắt ngang làm cho học sinh mất bình tĩnh, nên gợi ý khuyến khích khi cần thiết. Cần chống thái độ quá dễ dàng, nhưng nghiêm khắc quá cũng làm giảm mất đi sự tích cực của học sinh. * Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài. Tìm tịi mẫu vật. Giáo viên cho học sinh trả lời câu hỏi thảo luận trong sách giáo khoa, thuộc trọng tâm bài học. Học sinh cĩ phần tham khảo bài trước để khi đi vào bài mới học sinh tích cực thảo luận nhĩm hơn cùng nhau giải quyết vấn đề, tạo điều kiện học tập tốt và gây hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức mới. 6 Thực hiện theo đổi mới phương pháp giảng dạy mơn Sinh học 6 được tiến hành thực hiện một tiết dạy bài giảng phù hợp. Ví dụ : soạn bài: “Cấu tạo trong của phiến lá”. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Nắm được đặt điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá, giải thích được đặt điểm màu sắc của hai mặt phiến lá. Rèn kỹ năng quan sát và nhận biết. Giáo dục lịng yêu thích say mê mơn học và bảo vệ thực vật. II. TRỌNG TÂM: Cấu tạo biểu bì và thịt lá phù hợp với chức năng của chúng. III. CHUẨN BỊ: Giáo viên: tranh phĩng to hình 20.4 SGK; mơ hình cấu tạo một phần phiến lá, đề kiểm tra pho tơ về bài tập. Học sinh: Chuẩn bị kiến thức. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: H: Lá cĩ những đặc điểm bên ngồi và cách sắp xếp trên cây như thế nào? Giúp nĩ nhận được nhiều ánh sáng ? Cho ví dụ về ba kiểu xếp lá trên cây? Yêu cầu: - Phiến lá dạng bản dẹt màu lục, phần to nhất của lá giúp lá hứng được nhiều ánh sáng (3điểm). - Các kiểu xếp lá trên thân cành giúp lá nhận nhiều ánh sáng.(3điểm) Ví dụ: Mọc cách lá cây dâu, cây mít ... - Mọc đối: cây dừa cạn, lá ổi (3điểm). - Mọc vịng: cây dây huỳnh (1điểm). 7 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trị Nội dung * Giới thiệu: Vì sao lá cĩ thể tự chế tạo chất dinh dưỡng cho cây? Để hiểu rõ được điều này ta tìm hiểu cấu tạo trong của phiến lá. * GV: cho học sinh đọc thơng tin để biết cấu tạo trong của phiến lá gồm ba phân biểu bì, thịt lá, gân lá. Hoạt động 1: Tìm hiểu về biểu bì. I. Biểu bì: Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của biểu bì, Biểu bì gồm 1 lớp tế chức năng bảo vệ và trao đổi khí. bào cĩ vách ngồi dầy GV: cho học sinh đọc thơng tin mục I/SGK trang Xếp sát nhau để bảo vệ lá khỏi bị khơ khi nhiệt 65 kết hợp quang sát hình 20.2 và 20.3. độ cao. HS: Thảo luận nhĩm trả lời hai câu hỏi SGK trang - Cịn là tế bào khơng 65. màu trong suốt cĩ nhiều GV: yêu cầu học sinh thảo luận nhĩm trả lời được lỗ khí để trao đổi khí và các ý sau: thốt hơi nước. + Đặc điểm phù hợp với chức năng bảo vệ phiến lá: Là biểu bì gồm một lớp tế bào cĩ vách ngồi dầy, sếp sát nhau phù hợp với việc để ánh sáng chiếu qua được, tế bào khơng màu trong suốt. + Hoạt động đĩng mở của lỗ khí giúp cho lá trao đổi khí và thốt hơi nước. HS: Đại diện 1,2 nhĩm trình bày. Nhĩm khác nhận xét bổ sung. GV: Chốt lại kiến thức đúng, giải thích thêm về hoạt động đĩng mở của lỗ khí khi trời nắng và khi râm. GV: mở rộng kiến thức: tại sao lỗ khí thường tập trung nhiều ở mặt dưới lá? 8 GV: gọi 1,2 học sinh rút ra kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu thịt lá Mục tiêu: Phân biệt được đặt điểm các lớp tế bào II. THỊT LÁ: thịt lá phù hợp với chức năng chính của chúng. Các tế bào thịt lá chứa GV: Giới thiệu và cho học sinh quan sát tranh hình nhiều lục lạp gồm nhiều 20.4, hoặc mơ hình, kết hợp nghiên cứu SGK. lớp cĩ những đặc điểm HS: Nghe và quan sát trên bảng kết hợp đọc thơng khác nhau phù hợp với chức năng thu nhận ánh tin để trả lời các câu hỏi SGK. sáng và trao đổi khí để GV yêu cầu học sinh làm việc độc lập. chế tạo chất hữu cơ cho cây. GV yêu cầu học sinh nêu được: + giống nhau: Tế bào thịt lá ở cả 2 phía đều chứa nhiều lục lạp, giúp cho phiến lá thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây. + Khác nhau: Giữa các lớp tế bào thịt lá. Các đặt Tế bào thịt lá Tế bào thịt lá điểm so phía trên phía dưới. sánh Hình dạng bào tế Tế bào dạng dài Tế bào dạng trịn Cách xếp xếp rất sát nhau tế bào Xếp khơng sát nhau. Nhiều lục lạp hơn xếp theo Ít lục lạp hơn xếp Số lượng chiều thẳng lộn sộn trong tế lục lạp. đứng. bào. 9 + Lớp tế bào thịt lá phía trên cĩ cấu tạo phù hợp với chức năng chính là chế tạo chất hữu cơ, lớp tế bào phía dưới cĩ cấu tạo phù hợp với chức năng chính là chứa lục lạp và trao đổi khí. GV: nhận xét phần trả lời của các nhĩmchốt lại kiến thức đúngcho học sinh rút ra kết luận. GV hỏi thêm: Tại sao ở rất nhiều lọai lá mặt trên cĩ màu sẫm hơn mặt dưới? (mặt trên cĩ lớp tế bào biểu bì dầy chứa nhiều lục lạp hơn các tế bào mặt dưới nên cĩ màu lục thẫm. Họat động 3: Cấu tạo và chức năng của gân lá. Mục tiêu: Biết được chức năng của gân lá. III. GÂN LÁ: Gân lá nằm xen giữa phần thịt lá bao gồm GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thơng tin SGK các bĩ mạch cĩ chức trang 66 kết hợp quang sát hình 20.4 và các kiến năng vận chuyển các thức về chức năng của bĩ mạch ở rễ và thân. chất HS: Cá nhân trả lời câu hỏi SGKhọc sinh khác bổ sung nếu cần. GV: kiểm tra 13 học sinhcho học sinh rút ra kết luận. GV: hỏi qua bài học em biết được những gì. GV cho học sinh đọc phần kết luận SGK trang 67. 4. Củng cố. GV phát tờ pho to bài tập cho học sinh làm. Đáp án: Nội dung: Đề kiểm tra cho các từ “lục lạp, vận (1). Biểu bì chuyển, lỗ khí, biểu bì, đĩng mở”. Hãy chọn những 10 từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu (2) Bảo vệ dưới đây: (3) Lỗ khí. -Bao bọc phiến lá là một lớp tế bào......(1)trong (4) Đĩng mở. suốt nên ánh sáng cĩ thể xuyên qua chiếu vào phần thịt lá lớp tế bào biểu bì cĩ màng dài rất dầy cĩ chức (5) Lục lạp năng.....(2) cho các phần bên trong của phiến lá. (6) Vận chuyển. -Lớp tế bào mặt dưới cĩ rất nhiều......(3). Hoạt động ...(4) của nĩ giúp cho lá trao đổi khí và cho hơi nước thốt ra ngồi. - Các tế bào thịt lá chứa rất nhiều ...(5) cĩ chức năng thu nhận ánh sáng cấn cho việc chế tạo chất hữu cơ. - Gân lá cĩ chức năng....(6)các chất cho phiến lá. - GV chấm điểm 2- 3 học sinh, nhận xét tuyên dương. 5. Dặn dị: Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 67. Đọc mục “Em cĩ biết”. Ơn lại kiến thức ở tiểu học: “chức năng của lá, chất nào duy trì sự cháy” V. RÚT KINH NGHIỆM: Giáo viên cho học sinh nắm vững tốt theo phương pháp đưa ra. Ngồi câu hỏi thảo luận tìm hiểu bài giáo viên linh động đặt câu hỏi gợi mở để học sinh thích thú hơn trong việc phát biểu xây dựng bài. Tiết học sinh động tốt. 11 IV. KẾT QUẢ : Qua quá trình áp dụng đổi mới phương pháp giảng dạy từ đầu năm học đến nay, cụ thể kết quả khảo sát như sau: Đầu năm học Học kỳ I Giỏi: 10% Giỏi: 21% Khá: 25% Khá: 33% TB: 35% TB: 45% Yếu: 30% Yếu: 1% V. TỰ ĐÁNH GIÁ. Qua đối chiếu so sánh thì việc thực hiện những kinh giảng dạy đổi mới phương pháp ở mơn Sinh học 6 được áp dụng ngay từ đầu năm học kết qủa đã tạo ra cho các em được tinh thần tự học và hứng thú trong tiết học, chất lượng học tập của học sinh được nâng lên rõ rệt. VI. ÁP DỤNG RÚT RA KINH NGHIỆM CHUNG. Xác định được mục tiêu bài học kỹ thuật sử dụng đồ dùng dạy học kỹ năng họat động nhĩm và kỷ thuật sử dụng các câu hỏi lơgic. Kỹ thuật kiểm tra đánh giá học sinh. Cách hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài. Qua đĩ cũng khơng nên bỏ qua khâu soạn giảng, càng đầu tư nhiều trong bài soạn thì tiết giảng đạt hiệu quả cao. VII. ĐỀ XUẤT. 12 Rất cần sự ủng hộ của thư viện thiết bị ngành cấp trên về việc cung cấp đầy đủ, kịp thời các đồ dùng dạy học cĩ liên quan đến bài học. Cần cĩ phịng thí nghiệm Sinh học, để những giờ thực hành hồn chỉnh hơn, tạo điều kiện cho học sinh tìm tịi khắc sâu kiến thức về mơn Sinh học 6. Học sinh cũng cần tìm hiểu nội dung bài trước bằng cách trả lời câu hỏi thảo luận và bài tập trong sách giáo khoa, tìm tịi mẫu vật. Đây là những ý kiến cá nhân nên khơng tránh khỏi thiếu xĩt. Rất mong sự đĩng gĩp ý kiến của đồng nghiệp của hội đồng khoa học, tơi xin chân thành cảm ơn. C. KẾT LUẬN Việc áp dụng đổi mới phương pháp giảng dạy và chỉnh lí SGK mơn Sinh học 6 là một vấn đề rất cần thiết trong việc nâng cao chất lượng giáo dục ỏ bạc THCS nĩi riêng và các bậc học khac nĩi chung trong thời kỳ hiện nay. Chính vì thế việc tạo cho học sinh cĩ hứng thú trong một tiết học cũng rất là quan trọng bởi gì: Là tạo được thĩi quen tự học tự tìm hiểu và cĩ ý thức trong học tập. Tích cực học tập để nâng cao trình độ hiểu biết hơn về thiên nhiên và mơi trường sống nhằm bảo vệ và giữ gìn tài sản mà thiên nhiên đem lại từ đĩ nâng cao được mức sống và bảo vệ tốt sức khỏe con người, bảo vệ mơi trường, khơng gây ơ nhiễm mơi trường sống. Đĩ cũng là một phần gĩp vào cơng cuộc xây dựng đất nước giàu mạnh văn minh. 13
- Xem thêm -