Skkn tăng cường hứng thú và tập trung của học sinh trong giờ học vật lí bằng các trò chơi

  • Số trang: 28 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 9 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: "TĂNG CƯỜNG HỨNG THÚ VÀ TẬP TRUNG CỦA HỌC SINH TRONG GIỜ HỌC VẬT LÍ BẰNG CÁC TRÒ CHƠI" I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài: Để học sinh học tập tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức trong giờ học thì đòi hỏi phải có sự tập trung và hứng thú. Đối tượng học sinh THPT ngày nay, với sự bùng nổ thông tin truy, tâm lí lứa tuổi, việc tập trung gặp rất nhiều khó khăn. Đối với môn vật lí, được đánh giá là môn học khó, thì sự tập trung còn khó khăn hơn. Một trong những cách giúp học sinh ở lứa tuổi này tập trung và tham gia tích cực, chủ động trong các giờ học nói chung và giờ học vật li nói riêng là cho chung tham gia vào các trò chơi, đặc biệt là các trò chơi phổ biến trên truyền hình. Các trò chơi này có sự lồng nghép kiến thức liên quan đến môn học sẽ có tác dụng tốt cho học sinh trong việc tích cực học tập. Đặc biệt trong độ tuổi này các em luôn muốn được thể hiện sự hiểu biết của mình trước bạn bè. Với các lí do trên, tôi chọn đề tài “TĂNG CƯỜNG HỨNG THÚ VÀ TẬP TRUNG CỦA HỌC SINH TRONG GIỜ HỌC VẬT LÍ BẰNG CÁC TRÒ CHƠI” để áp dụng trong năm học 2013- 214 tại trường THPT Yên Mỹ. 2. Tính cấp thiết của đề tài: Mục đích dạy học ngày nay ở nước ta và trên thế giới không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho học sinh những tri thức, kỹ năng mà loài người đã tích lũy được trước đây, mà còn đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo ra những tri thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới phù hợp với hoàn cảnh của mỗi đất nước, mỗi dân tộc. Vì lẽ đó, người giáo viên cần phải nghiên cứu cải thiện chất lượng dạy học [8]. Nghiên cứu tâm lý học lứa tuổi trung học phổ thông [7], chúng ta thấy học sinh phổ thông rất có ý thức trong học tập, thích nghiên cứu, tự học và thích tìm tòi nhưng các em cũng rất dễ sa đà nếu nhà trường và gia đình không quan tâm đúng mức đến tâm tư, nguyện vọng của các em. Do đó, cần có hình thức dạy học vui vẻ, cuốn hút để thực hiện thắng lợi mục đích của quá trình dạy học. Thực tế cuộc sống luôn tác động đến các em, làm hình thành ở các em động cơ học tập có thể tích cực hoặc ngược lại. Vì lẽ đó, chúng ta cần làm cho các em thêm yêu môn học hơn để phát huy tối đa những yếu tố tích cực và hạn chế những động cơ tiêu cực không có lợi cho quá trình dạy học. Nghiên cứu các quan điểm của quá trình dạy học [5], tôi thấy đa số các tiết dạy thường là thầy chỉ đạo, học trò có hoạt động tích cực và biết tự điều chỉnh để học tốt hơn. Như vậy, yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm một hình thức dạy học mới phù hợp hơn. Nghiên cứu về các nhiệm vụ của người giáo viên vật lí [6], tôi thấy cần phải chú ý tới việc vừa dạy học, vừa phát triển tư duy nhận thức của học sinh. Nghiên cứu các hình thức dạy học vật lí [6], tôi nhận thấy rằng hình thức dạy học thông qua trò chơi có thể góp phần thực hiện tốt mục đích của quá trình dạy học, đáp ứng yêu cầu thực tiễn ở các trường trung học phổ thông giai đoạn hiện nay. Vì tất cả những lí do nêu trên mà tôi đã lựa chọn hình thức dạy học thông qua trò chơi để tăng cường tri thức, kỹ năng vật lí cho học sinh. Với sáng kiến “TĂNG CƯỜNG HỨNG THÚ VÀ TẬP TRUNG CỦA HỌC SINH TRONG GIỜ HỌC VẬT LÍ BẰNG CÁC TRÒ CHƠI”, tôi mong muốn sẽ đem đến nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế đóng góp vào việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh, tạo tiền đề để học sinh được vững bước vào cuộc sống lao động trong tương lai. 3. Mục đích nghiên cứu: - Về lý thuyết: Đưa ra nguyên tắc thiết kế một số trò chơi vật lí, qui trình thiết kế và hướng dẫn sử dụng một số lệnh trong Powerpoint để hỗ trợ cho thiết kế. - Về thực nghiệm: Tổ chức được ít nhất 15 tiết dạy trong một học kì có lồng ghép trò chơi vào bài giảng. 4. Phương pháp nghiên cứu: 4.1. Nghiên cứu lý thuyết: - Nghiên cứu các trò chơi qua tài liệu, trên internet và trên truyền hình. - Tổng hợp và lựa chọn trò chơi phù hợp với đặc thù của môn học. - Xây dựng nguyên tắc trò chơi dựa trên lý thuyết đã nghiên cứu. - Nghiên cứu một số công cụ hỗ trợ cho việc thiết kế trò chơi trên phầm mềm powerpoint 2007. 4.2. Nghiên cứu thực nghiệm: - Thiết kế trên phần mềm powerpoint một số trò chơi vật lý. - Bước đầu tổ chức thực nghiệm ở các lớp mà tôi đang giảng dạy. II. PHẦN LÝ THUYẾT: 1. Những yêu cầu của một trò chơi vật lí: Vật lí học là khoa học thực nghiệm, vì vậy người học vật lí cần thiết phải thực hiện thành thạo các hành động vật lí như: thiết kế, chế tạo dụng cụ thí nghiệm, mô hình hóa một hiện tượng hoặc một thực thể vật lí cho đến các hoạt động cụ thể như lắp ráp thực hiện thí nghiệm, sử dụng thông thạo các máy đo, lấy số liệu, phán đoán kết quả,… Như vậy, muốn học tốt vật lí thì phải luôn thực hiện tốt các hành động vật lí. Hành động vật lí còn là cách suy nghĩ, cách làm bên những sự việc cụ thể hàng ngày có tính chất vật lí. Khi tiếp xúc với những hiện tượng vật lí, quá trình vật lí, học sinh biết đặt câu hỏi đúng chỗ, có khả năng giải thích các hiện tượng và các quá trình ấy,… Để học sinh có nhiều cơ hội thực thi những hành động vật lí thì chúng ta nên lồng ghép nhiều phương pháp và phương tiện dạy học, nhằm thu hút học sinh cả lớp tham gia hoạt động, trong đó có hình thức dạy học thông qua trò chơi vật lí. Tức là từ trò chơi mà lồng ghép kiến thức vật lí vào, làm cho học sinh có những giây phút thoải mái hoạt động, làm giảm bớt căng thẳng nhưng vẫn đảm bảo học tốt. Muốn trò chơi đem đến hiệu quả giáo dục cao thì cần phải thiết kế trò chơi với các yêu cầu như sau: - Trò chơi phải có mục đích giáo dục rõ rệt. - Trò chơi phải có nội dung phong phú, dựa trên kiến thức chuyên môn, mang tính khoa học và phải gắn liền với các yêu cầu giáo dục trong trường và ngoài xã hội ở từng thời điểm cụ thể. - Hình thức tổ chức phải gọn nhẹ, dễ hiểu, dễ nhớ, hấp dẫn, vui tươi, lành mạnh và thời lượng vừa phải hợp lý. - Trò chơi phải thu hút đông đảo học sinh tham gia, nhằm phát huy sự ham hiểu biết, giàu trí tưởng tượng, biết suy luận, nhanh trí, khéo léo, sôi nổi nhưng không ồn ào, tư duy sâu sắc nhưng không quá trầm lặng. - Trong trò chơi, người làm chủ là học sinh. Song giáo viên có vai trò rất quan trọng, là người hướng dẫn học sinh tổ chức trò chơi, khéo léo dẫn dắt các em học sinh tự giác tham gia. 2. Một số trò chơi vật lí: 2.1. Trắc nghiệm vật lí: - Nguyên tắc: Các câu trắc nghiệm được lựa chọn trong chương trình học sách giáo khoa hoặc các hiện tương vật lí liên quan đến kiến thức bài học, mỗi câu có một lựa chọn đúng nhất trong 4 lựa chọn A, B, C, D. Các đội sẽ được chuẩn bị trước các bảng trả lời với các chữ cái “A, B, C, D”. Mỗi đội sẽ thảo luận trong thời gian qui định và đưa ra đáp án đúng nhất bằng cách giơ đáp án trả lời theo yêu cầu của ban tổ chức (có thể là 10 giây sau khi nghe ban tổ chức đọc xong câu hỏi). Đội nào có số câu trả đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng. - Phương tiện tổ chức: Thiết kế các câu trắc nghiệm, quy định thời gian trả lời câu hỏi trên powerpoint và trình chiếu trên máy tính. - Hình thức chơi: Chia đội. Chú ý: Trò chơi này có thể có một vài học sinh yếu gần như không tham gia. Để khắc phục tình trạng này giáo viên cần quan sát nhanh để yêu cầu các em này giải thích sự lựa chọn của đội mình. Có thể lần đầu em học sinh này không trả lời được, nhưng lần chơi sau em đó sẽ chú ý và tham gia nhiều hơn. 2.2. Trò chơi lật hình: - Nguyên tắc: Khuất sau các câu hỏi là một bức tranh của nhà Khoa học hoặc nội dung mà chúng ta cần truyền tải kiến thức tới học sinh. Chia bức tranh thành nhiều mảnh nhỏ tùy theo số câu hỏi, mỗi mảnh sẽ mang nội dung của một câu hỏi đố vui. Nếu học sinh trả lời đúng thì phần khuất sau câu hỏi đó sẽ hiện ra và các em có thể đoán nội dung của bức tranh. Khi đã đoán đúng nội dung bức ảnh thì trò chơi kết thúc (xem phụ lục 1). - Phương tiện tổ chức: Thiết kế trò chơi trên powerpoint và trình chiếu trên máy tính hoặc in trên giấy khổ lớn, hay có thể sử dụng bảng dính. - Hình thức chơi: Chia đội. Các đội chọn câu hỏi và trả lời theo lượt. Đội nào không trả lời được sẽ chuyển câu hỏi cho khán giả. Đội nào có nhiều câu trả lời đúng sẽ chiến thắng. Chú ý: Các câu hỏi ở các mảnh ghép nên có liên quan đến hình ảnh cần truyền tải để rèn cho học sinh sự liên hệ, xâu chuỗi các vấn đề. Trò chơi này được áp dụng giống một trong các lần chơi của trương trình đuổi hình bắt chữ rất nổi tiếng trên truyền hình. 2.3. Trò chơi miêu tả vật lí: - Nguyên tắc: Người chơi sẽ cầm trên tay danh sách từ (hay khái niệm vật lí) mà ban tổ chức yêu cầu miêu tả. Khi đó, người miêu tả có nhiệm vụ dùng bất kì từ ngữ hoặc hành động nào (có thể là dùng định nghĩa, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, …, liệt kê các từ cùng nhóm hoặc có liên quan đến từ trong danh sách) để diễn đạt cho đồng đội mình đoán đúng từ trong danh sách. Người miêu tả không được nói bất kì từ nào trong danh sách với đồng đội của mình. Đội nào đoán đúng nhiều từ hơn trong khoảng thời gian qui định sẽ chiến thắng (xem phụ lục 2) - Phương tiện tổ chức: Viết các từ cần miêu tả vào các tờ giấy và xếp lại để người chơi bốc thăm ngẫu nhiên. - Hình thức chơi: Chia đội. Có thể chia mỗi lớp học thành 2 đội. 2.4. Đố vui ô chữ vật lí: - Nguyên tắc: + Cách tạo ô chữ thường: Để có ô chữ vật lý có ý nghĩa và hay thì chúng ta nên chọn chủ đề cho ô chữ. Chủ đề đó chính là nội dung của ô chữ hàng dọc. Từ ô chữ hàng dọc này, chúng ta đặt từ khóa cho các ô hàng ngang. Dựa vào từ khóa để đặt câu hỏi cho từng hàng ngang. + Ô chữ ở mức độ khó hơn: Tương tự như trên nhưng chủ đề của ô chữ không nhất thiết phải đặt trong ô hàng dọc mà đặt trong từng ô riêng rẽ của ô hàng ngang. Mỗi câu hỏi trả lời đúng ở ô hàng ngang sẽ cung cấp một từ khóa cho chủ đề. Khi các từ khóa từ từ hiện ra thì chúng được xếp theo trình tự giải đáp, sau đó người chơi phải sắp xếp lại tất cả các từ khóa và dự đoán chủ đề của ô chữ. Chú ý, người chơi không nhất thiết phải trả lời hết các câu hỏi, khi đoán đúng chủ đề thì trò chơi kết thúc. Đội nào có số câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ chiến thắng (xem phụ lục 3). - Phương tiện tổ chức: Sử dụng phần mềm powerpoint để thiết kế trò chơi và trình chiếu trên máy tính. - Hình thức chơi: Chia đội hoặc sử dụng chơi cho cả lớp vào cuối tiết học để củng cố bài. 2.5. Đố vui ba dữ kiện vật lí: - Nguyên tắc: Đầu tiên ta đưa ra câu hỏi ở dạng khái niệm hoặc về lịch sử vật lí, kiến thức vật lí, hiện tượng vật lí,.. Ví dụ như: Ông là ai? Đại lượng nào? Hiện tượng gì? Sau đó đưa ra từng dữ kiện (thông thường là ba dữ kiện) gợi ý dần dần cho câu trả lời đúng. Dữ kiện thứ nhất ở mức độ khó nhất (hầu như chưa gợi ý gì), dữ kiện thứ hai ở mức độ trung bình (có gợi ý) và dữ kiện thứ ba ở mức độ dễ nhất (gợi ý gần tới câu trả lời đúng) (xem phụ lục 4). Nếu học sinh trả lời đúng ở dữ kiện thứ nhất sẽ được 30 điểm/câu, dữ kiện thứ hai là 20 điểm/câu, dữ kiện thứ ba là 10 điểm/câu. Mỗi dữ kiện cách nhau 10 giây. - Phương tiện tổ chức: Dùng phần mềm powerpoint để thiết kế trò chơi và trình chiếu trên máy tính và học sinh dành quyền ưu tiên trả lời bằng cách giơ tay hoặc bấm chuông (nếu có). Hoặc đơn giản hơn là viết các câu hỏi theo thứ tự rồi cho học sinh bốc thăm, khi bốc được số nào thì ban giảm khảo đọc từng dữ kiện theo thời gian qui định. Thực hiện theo cách này dễ làm và không mất nhiều thời gian cho việc thiết kế trên máy tính. - Hình thức chơi: Chia đội. Thực hiện ngay trên lớp học hoặc vào các buổi sinh hoạt dưới cờ. 2.6. Hoa thơm tặng thầy: - Nguyên tắc: Sử dụng một cây (hay nhánh cây) có nhiều cành, chuẩn bị một số bông hoa (số loại hoa phụ thuộc vào số đội tham gia trò chơi). Mỗi đội lần lượt lên hái hoa, ẩn dưới mỗi búp hoa là một câu hỏi, nếu trả lời đúng thì hoa sẽ nở và dùng để tặng thầy cô. Trả lời sai thì bỏ qua câu hỏi đó và nhường quyền hái hoa cho đội còn lại. - Phương tiện tổ chức: Dùng cành cây trong tự nhiên hoặc tự làm theo ý thích nhưng phải có thẩm mỹ. Hoặc có thể thiết kế trên powerpoint. - Hình thức chơi: Chia đội. Mỗi đội sẽ chọn một loài hoa mà ban tổ chức đưa ra. Đội nào trả lời nhiều câu hỏi nhất ứng với nhiều hoa nở trên cành sẽ chiến thắng. 3. Qui trình tổ chức trò chơi vật lí: Để thực hiện một trò chơi vật lí, người dạy vật lí cần phải thực hiện theo một qui trình cụ thể như sau: - Bước 1: Xây dựng thể lệ trò chơi. Thể lệ có thể dựa trên nguyên tắc đã nêu, cũng có thể bỏ bớt hay bổ sung thêm tùy điều kiện thực tế. - Bước 2: Lựa chọn nội dung, chủ đề cần tuyên truyền. Muốn xác định được chủ đề thì phải trả lời câu hỏi: “Trò chơi đem đến cho học sinh kiến thức mới gì? Hay khắc sâu nội dung gì mà giáo viên cần truyền tải, nhấn mạnh?” - Bước 3: Xây dựng hình thức và kết cấu câu hỏi. - Bước 4: Thiết kế trò chơi trên phần mềm. Lựa chọn phần mềm thích hợp, sao cho đảm bảo dễ thiết kế, dễ sửa chữa, hiệu chỉnh, giao diện đẹp. Phải thiết kế sao cho thí sinh lựa chọn từ câu hỏi một cách ngẫu nhiên. Mỗi lần thí sinh chọn câu hỏi nào thì câu đó đổi màu hoặc nhấp nháy đồng thời xuất hiện nội dung gợi ý. Nếu học sinh trả lời đúng, đáp án sẽ được mở ra, ngược lại, câu hỏi đó vẫn là bí mật nhưng màu sắc phải khác để thông báo với người chơi rằng câu hỏi này đã được chọn. Nên thiết kế trên một trang màn hình. Cần thiết lập hiệu ứng thời gian, chuông đồng hồ, chấm điểm để trò chơi thêm sinh động, gay cấn và hấp dẫn hơn [1]. - Bước 5: Tổ chức trò chơi. - Bước 6: Tổng kết và rút kinh nghiệm. 4. Một số công cụ hỗ trợ thiết kế trò chơi trong Powerpoint 2007: - Tạo liên kết trang: + Vào Insert\Shapes, lựa chọn đối tượng, vẽ lên slide. + Click phải lên đối tượng, chọn Hyperlink. + Trong hộp thoại Insert Hyperlink chọn , sau đó vào và chọn trang cần liên kết đến. + Mở đến trang đã liên kết, cũng thực hiện các bước tương tự để tạo liên kết ngược lại vị trí ban đầu. Chú ý nên chọn hình mũi tên quay ngược trở lại để dễ dàng lựa chọn khi trình chiếu. - Tạo hiệu ứng đổi màu: Chọn đối tượng cần đổi màu, vào Animations\ Custom Animation\Add effect\Emplasic\Complementary Color 2. - Tạo hiệu ứng biến mất: Chọn đối tượng cần biến mất, vào Animations\ Custom Animation\Add effect\exit, sau đó có thể lựa chọn kiểu biến mất tùy ý. - Tạo hiệu ứng gỡ đối tượng: Tức là khi nhấp chuột vào đối tượng thì đối tượng đổi màu (xem phần hiệu ứng đổi màu), sau đó biến mất (xem phần hiệu ứng biến mất), khuất bên dưới là thông tin cần cung cấp sau câu trả lời đúng của học sinh. + Xếp hiệu ứng theo thứ tự là đổi màu trước khi biến mất. + Vào dấu mũi tên bên phải hiệu ứng chọn Effect options. + Trong hộp thoại Diamond chọn Timing, sau đó đánh dấu check vào Start effect on click of . Tiếp theo vào danh sách chọn đối tượng muốn nhấp chuột vào và chọn Ok. - Tạo âm thanh: Cũng vào Effect options\Sound và chọn âm thanh cần trình diễn. 5. Kiểm nghiệm thực tế: Xuất phát từ thực tế giảng dạy, từ khả năng vận dụng của học sinh và khả năng xử lí tình huống của học sinh, tôi thấy cần phải lồng ghép vào một phương pháp dạy học mới để giúp học sinh hiểu sâu hơn kiến thức bài học trong sách giáo khoa. Vì vậy, tôi đã lựa chọn từng trò chơi và lồng ghép phù hợp vào từng nội dung bài giảng. Thời gian lồng ghép thường là đầu tiết học với mục đích kiểm tra bài cũ và cuối tiết học để củng cố bài. Thời gian tối đa cho việc tổ chức trò chơi dạng này thường là khoảng 5 -10 phút. Ngoài ra, tôi còn lồng ghép vào tiết ôn tập cuối chương để rèn luyện cho học sinh biết tổng hợp kiến thức đã học, phát hiện ra mối tương quan của toàn chương trình học để khắc sâu hơn nữa kiến thức vật lí. Thời gian có thể khoảng 15 phút. Trong trường hợp này nên phối hợp nhiều trò chơi để tăng sức hấp dẫn và thu hút được nhiều học sinh tham gia. III. THỰC NGHIỆM. Dưới đây là các trò chơi tôi đã áp dụng tại các lớp tôi được giao dạy trong năm học 2013 – 2014. TRÒ CHƠI 1: TRÒ CHƠI LẬT HÌNH - Thể lệ: Xem phần 2.2. - Nội dung ôn tập: Chương IV, V, VI. Lớp 12 - Mục đích giáo dục: + Giúp học sinh nhớ lại kiến thức của ba chương nêu trên. + Cung cấp thêm thông tin về nhà Vật lí nổi tiếng Albert Einstein. CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6 CÂU 7 CÂU 8 CÂU 9 CÂU 10 NỘI DUNG CÂU HỎI STT CÂU HỎI ĐÁP ÁN 1 Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C thành một mạch điện kín gọi là mạch dao động Mạch dao động là gì? c 3.108    50( m) f 6.106 2 Sóng có tần số là f=6MHz Vì thuộc loại sóng nào? Vậy sóng trên thuộc loại sóng ngắn. 3 Bộ phận nào dùng để biến dao động âm thành dao Loa động điện có cùng tần số? 4 Giải thích một số hiện tượng trong tự Nêu ứng dụng của hiện nhiên và ứng dụng trong máy quang phổ tượng tán sắc ánh sáng? lăng kính. 5 Định nghĩa khoảng vân Là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc giao thoa? hai vân tối liên tiếp nhau. 6 Kể tên các bộ phân cấu Ba bộ phận: Ống chuẩn trực, hệ tán sắc, tạo nên máy quang phổ buồng tối lăng kính? 7 Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron Hiện tượng quang điện ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng ngoài là gì? quang điện (ngoài). 8 Lượng tử năng lượng là Là lượng năng lượng mà mỗi lần một gì? nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay bức xạ có giá trị hoàn toàn xác định và bằng hf; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay được phát ra, còn h là một hằng số. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn. Hay phôtôn là 1 lượng tử năng lượng của ánh sáng. 9 Phôtôn là gì? 10 Ánh sáng huỳnh quang có Là ánh sáng phát quang bị tắt rất nhanh đặc điểm gì? sau khi tắt ánh sáng kích thích. Từ Đây là bức tranh của nhà Bức ảnh của Albert Einstein năm 1921, khóa vật lí nổi tiếng thế kỉ 20? khi lãnh giải Nô-ben về vật lí. TRÒ CHƠI 2: TRÒ CHƠI MIÊU TẢ VẬT LÍ - Thể lệ: Xem phần 2.3. - Nội dung cần ôn tập: Chương I. Dao động điều hòa. Chương II. Sóng cơ và sóng âm. Vật lí lớp 12 ban cơ bản. - Mục đích giáo dục: + Ôn lại các kiến thức đã học ở 2 chương nêu trên. + Giup hoc sinh nhin nhân đươc sư liên tuc cua kiêên th ưc trong chương trinh h oc. STT 1 Từ yêu cầu miêu Cách miêu tả gợi ý tả Dao động cơ Sự di chuyển qua lại của vật nào đó quanh một vị trí cân bằng x  A cos(t   ) Dạng của phương trình dao động điều hòa là gì? Biên độ dao động x cực đại được gọi là gì? Chu kì Khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần gọi là gì? 5 Tần số Nghịch đảo của chu kì là đại lượng nào? 6 Rađian Đơn vị của tần số góc là gì? Cơ năng Trong dao dộng điều hòa, đại lượng này được bảo toàn? Con lắc đơn Vật nhỏ (khối lượng m) treo vào đầu sợi dây không dãn (dài l), có khối lượng không đáng kể, đầu trên cố định. Gia tốc rơi tự do Ứng dụng công thức tính chu kì của con lắc 2 3 4 7 8 9 đơn để đo đại lượng nào trên Trái đất? 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Dao động tắt dần Kéo con lắc đơn lệch khỏi vị trí cân bằng rồi thả tay, con lắc có biên độ giảm dần gọi là? Dao động duy trì Con lắc đồng hồ được bù phần năng lượng mất đi sau mỗi chu kì là? Cộng hưởng Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi f=f0 là hiện tượng gì? Giản đồ Frenen Sử dụng phương pháp gì để tổng hợp hai dao động điều hòa cùng tần số? Sóng cơ ………….. là dao động lan truyền trong một môi trường. Sóng ngang Các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền gọi là? Sóng dọc Các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền gọi là? Chân không Sóng cơ không truyền được trong môi trường nào? Bước sóng ………….. là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì? Giao thoa Hiện tượng hai sóng kết hợp gặp nhau tạo thành các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng gì? 19 20 Sóng kết hợp Hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian gọi là hai nguồn gì? 21 22 23 24 25 Sóng dừng Khi có dao động lan truyền trên sợi dây xuất hiện các nút và các bụng gọi là? Nút sóng Những điểm đứng yên trên sợi dây có tên gọi là? Bụng sóng Những dao động mạnh nhất trên sợi dây có tên gọi là? Môi trường truyền Các chất rắn, lỏng, khí và chân không có thể âm gọi chung là gì? Âm sắc ……………. giúp ta phân biệt các nguồn phát khác nhau. TRÒ CHƠI 3: ĐỐ VUI Ô CHỮ VẬT LÍ - Thể lệ: Xem phần 2.4. - Nội dung cần ôn tập: Toàn chương trình Vật lý lớp 12 ban cơ bản. - Mục đích giáo dục: + Ôn tập toàn kiến thức vật lí 12. + Tạo cho học sinh khả nảng phản ứng linh hoạt trước các câu hỏi mình gặp phải đối mặt. 1 M Ạ C H 2 3 D 4 T 9 O Đ Ộ N T Á N S Ắ C O A Y O N N Á N G Đ I Ệ N X T I Ê N Đ Ề B O T I A X H 7 8 A Ò 5 6 D C U Y Ế T P H O T S Ó N G D Ừ N G Ả M K H Á N G P H Ó N G X Ạ M Á Y B I Chủ đề Ế G C H P NỘI DUNG CÂU HỎI STT CÂU HỎI ĐÁP ÁN 1 Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với Mạch dao động một tụ điện có điện dung C thành một mạch điện I Ề U kín gọi là? 2 Hiện tượng ánh sáng trắng bị tách thành nhiều Tán sắc chùm sáng có mà sắc khác nhau khi đi qua lăng kính gọi là hiện tượng gì? 3 Đại lượng nào có thể tồn tại trong những mạch Dòng điện xoay điện có chứa tụ điện? chiều 4 Dùng lý thuyết gì để giải thích về cấu tạo của Tiên đề Bo nguyên tử (hay giải thích quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử Hiđrô)? 5 Mỗi khi một chùm tia catôt – tức là chùm electron Tia X có năng lượng lớn tới đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra gì? 6 Dùng thuyết này để giải thích tính chất hạt của ánh Thuyết Photon sáng? 7 Sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất Sóng dừng hiện các nút và các bụng gọi là? 8 Đại lượng này có tính chất cản trở dòng điện xoay Cảm kháng chiều và có tác dụng làm i trễ pha 900 so với u 9 Quá trình phân hủy tự phát của một hạt nhân Phóng xạ không bền vững gọi là quá trình gì? Hàng Là một trong những thiết bị dùng trong nhà máy Máy biến áp ngang điện. TRÒ CHƠI 4: ĐỐ VUI BA DỮ KIỆN VẬT LÍ - Thể lệ: Xem phần 2.5. - Nội dung ôn tập: Toàn bộ chương trình vật lý trung học phổ thông. - Mục đích giáo dục: + Giúp học sinh phát hiện mối tương quan giữa toàn bộ chương trình Vật lý trung học phổ thông. + Cung câêp thêm nhiêêu thông tn b ô ich c ua cac nha khoa h oc, cung nh ư cac hi ên t ương v ât ly,... thông qua cac câu hoi. STT Câu hỏi 1 Ông ai? Ba dữ kiện Đáp án là Dữ kiện 1: Ông là một trong số những nhà vật lí Ohm học người Đức sinh năm 1787 (Ôm) Dữ kiện 2: Ông học rất giỏi và đã đậu vào Đại học tổng hợp Erlangen nhưng không đến trường mà tự học đến học hàm giáo sư. Dữ kiện 3: Tại Đại hội các nhà điện học toàn thế giới năm 1881 nhất trí lấy tên Ông đặt cho đơn vị điện trở? 2 Đây là Dữ kiện 1: Đây là một trong các bộ phận dùng Máy hạ máy gì? để truyền tải điện năng đi xa. áp (máy Dữ kiện 2: Bộ phận chính của nó là các cuộn giảm áp) dây và lõi sắt, thường được gắn ở nơi tiêu thụ điện. Dữ kiện 3: Nó có số vòng dây ở cuộn thứ cấp nhỏ hơn ở cuộn sơ cấp. 3 Đại lượng gì? Dữ kiện 1: Là một trong những đặc trưng của Bước sóng hình sin. sóng Dữ kiện 2: Hai phần tử cách nhau một đại lượng này thì dao động cùng pha. Dữ kiện 3: Là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì. 4 Sóng gì? Dữ kiện 1: Dùng nó để thăm dò dưới đáy biển Siêu âm Dữ kiện 2: Là loại sóng mà cá heo có thể nghe được, nhưng tai người không nghe được. Dữ kiện 3: Có tần số lớn hơn 20 kHz . 5 Ông ai? là Dữ kiện 1: Ông là nhà Vật lí học người Mỹ Henry (1797-1878). (H) Dữ kiện 2: Ông là người phát hiện ra sự tự cảm của cuộn dây. Dữ kiện 3: Tên ông được lấy làm đơn vị đo độ tự cảm của cuộn dây. 6 Đại lượng này tên gì? Dữ kiện 1: Đặc trưng cho sự cản trở dòng điện Dung xoay chiều. kháng Dữ kiện 2: Có tác dụng làm cho i sớm pha 90 0 so với u. Dữ kiện 3: Kí hiệu là “ZC”. 7 Ông ai? là Dữ kiện 1: Ông là một trong số những nhà khoa Frenen học vĩ đại người Pháp. Dữ kiện 2: Năm 1819 ông được bổ nhiệm phụ trách về hải đăng, từ đó ông phát minh ra loại thấu kính mang tên Ông? Dữ kiện 3: Ông là tác giả của phương pháp giản đồ dùng để tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số. 8 Máy gì? Dữ kiện 1: Đây là một trong các bộ phận dùng Máy tăng để truyền tải điện năng đi xa. áp Dữ kiện 2: Bộ phận chính của nó là các cuộn dây và lõi sắt, thường được gắn ở nơi phát điện. Dữ kiện 3: Nó có số vòng dây ở cuộn thứ cấp lớn hơn ở cuộn sơ cấp. 9 Hiện tượng gì? Dữ kiện 1: Hiện tượng này do Niu-tơn tìm ra Hiện năm 1672. tượng tán Dữ kiện 2: Hiện tượng này thường gặp sau cơn sắc ánh sáng mưa rào nhẹ. Dữ kiện 3: Là hiện tượng ta nhìn thấy dãi màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím khi chiếu ánh sáng trắng qua lăng kính. 10 Ông ai? là Dữ kiện 1: Là nhà vật lí người Đức. AnhDữ kiện 2: Năm 1905, Ông đề ra thuyết lượng xtanh tử ánh sáng hay thuyết photon. Dữ kiện 3: Năm 1921 Ông nhận giải Nô-ben về công trình giải thích các định luật quang điện. TRÒ CHƠI 5: TRÒ CHƠI LẬT HÌNH - Thể lệ: Xem phần 2.2. - Nội dung ôn tập: Chương Động lực học chất điểm. - Mục đích giáo dục: + Giúp học sinh nhớ lại kiến thức Chương Động lực học chất điểm. + Cung cấp thêm thông tin về nhà Vật lí nổi tiếng ISAAC NEWTON. CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6 CÂU 7 CÂU 8 CÂU 9 CÂU 10 NỘI DUNG CÂU HỎI STT CÂU HỎI ĐÁP ÁN 1 Định luật nào nói về tính chất quán Định luật I Niu - tơn tính ? 2 Lực nào giữ cho mặt trăng chuyển động gần như tròn đều xung quanh trái Lực hấp dẫn đất ? 3 Một máy bay đang bay , thả rơi một quả đạn, quỹ đạo của quả đạn như thế Có dạng một nhánh của Parabol. nào ? 4 Hai lực luôn tồn tại đồng thời trong Lực và phản lực khi các vật tương tác gọi là gì ? 5 Quan hệ giữa lực hấp dẫn và khoảng Lực hấp dẫn tỉ lệ nghịch với bình cách như thế nào ? phương khoảng cách.
- Xem thêm -