Skkn-rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6

  • Số trang: 16 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 106 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Đã đăng 42096 tài liệu

Mô tả:

Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 Phần I A - lý do chọn đề tài 1. Những đặc điểm đối tượng nghiên cứu a- Đối tượng học sinh. Năm học 2003 - 2004 trường giao cho tôi trực tiếp giảng dạy môn sinh học ở 2 lớp 6A và 6B. Nhìn chung chất lượng học sinh không đồng đều về học lực cũng như về khả năng nhận thức. - Lớp 6A: 49 em về học lực trội hơn lớp 6B, hiếu động, nhanh nhẹn, hoạt bát nhưng đôi khi hay thái quá, hay ồn mất trật tự trong nghiên cứu vật mẫu. - Lớp 6B: 46 em ổn định về nề nếp song trong những giờ quan sát tranh, vật mẫu các em chưa thực sự cố gắng hết mình. Nhìn chung các em nhiệt tình, ham hiểu biết thích tìm tòi khám phá thế giới tự nhiên của các loài thực vật xung quanh. Đây chính là động lực thuận lợi giúp tôi thêm quyết tâm nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm này b- Nhìn nhận về giáo viên giảng dạy môn sinh lớp 6: Ngay từ đầu năm 2002 - 2003 trường chúng tôi đã tiến hành bố trí những đồng chí giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên để đứng lớp thay sách, trong đó có bộ môn sinh học. Mặc dù kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của bản thân đã có song về phương pháp đổi mới trong thay sách vẫn còn lúng túng đặc biệt là phương pháp. Tất cả chúng tôi được giao nhiệm vụ có tính chất chiến lược của ngành. Bản thân tôi cũng như các đồng chí được giao nhiệm vụ giảng dạy ở những lớp thay sách không tránh khỏi trăn trở lo toan về việc đổi mơí phương pháp giảng dạy, tôi quyết tâm nghiên cứu lý luận và thực tiễn của yêu cầu cấp bách trong đổi mới phương pháp để tiến hành đề tài. c- Đặc điểm bộ môn sinh học 6: Chương trình sinh học 6 nghiên cứu chủ yếu về giới thực vật - một thế giới tự nhiên bao quanh chúng ta gần gũi. Vì vậy nguồn vật mẫu sống động và dễ kiếm tìm. Vật mẫu là phương tiện dạy học mang lại hiệu quả cao, thu hút sự tìm tòi và khám phá của học sinh. d- Nhận thức về yêu cầu cấp bách của ngành trong đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học sinh học nói riêng. Là giáo viên đứng lớp tôi nhận thức được trách nhiệm của mình không ngừng học tập nâng cao kiến thức đặc biệt là đổi mới phương pháp S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 1 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 dạy - học. Bản thân tôi đã tiến hành nghiên cứu sách báo, tài liệu bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở chương trình thay sách, tôi nhận thấy rằng trong hệ thống các phương pháp dạy học thì phương pháp tự lực quan sát tìm tòi kiến thức là một trong những phương pháp trọng tâm của dạy học sinh học 6, để đạt được mục tiêu chung của dạy và học. 2. Lý do cụ thể. Từ những nhận thức trên tôi rút ra lý do cụ thể như sau: - Do yêu cầu cấp bách của ngành trong phương pháp đổi mới dạy học. - Do đặc trưng của môn sinh học 6 kênh hình đòi hỏi quan sát trên mẫu vật, tranh vẽ là chủ yếu làm cho học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức, tự lực sáng tạo, phát triển tư duy. - Đối tượng học sinh ham hiểu biết, hiếu động. - Tuân theo quy luật bất biến của quá trình nhận thức " Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng" phù hợp với quy luật phát triển tư duy ở học sinh - mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học - Các giáo viên nói chung trong đó có bản thân tôi việc vận dụng phương pháp quan sát còn đơn thuần, gò bó, gượng ép. Chưa tạo điều kiện cho học sinh tự học, tự tìm tòi kiến thức. B- phạm vi giới hạn đề tài - Đối tượng nghiên cứu: Học sinh 2 lớp 6A và 6B trường THCS Xuân Trường. - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 - 2003 đến tháng 03 - 2004. - Giới hạn đề tài: Đề tài của tôi chỉ đề cập một vấn đề nhỏ trong việc đổi mới phương pháp dạy học ở môn sinh học 6. Đó là " Rèn kĩ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6". C- Các bước tiến hành - Khảo sát tìm hiểu về chất lượng, học lực đầu năm môn sinh học 6 ( tháng 9 - 2003). - Tham khảo tài liệu phân tích sơ lược đặc điểm đối tượng. - Thực nghiệm trên đối tượng học sinh. - Viết sáng kiến kinh nghiệm. D- phương pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra quan sát. - Phương pháp nghiên cứu lý luận. - Phương pháp thực nghiệm. S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 2 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 - Phương pháp trắc nghiệm đối chứng so sánh. - Phương pháp nêu gương. - Kết hợp nhiều phương pháp hỗ trợ khác E - Tài liệu nghiên cứu - Sách giáo viên sinh học 6 cũ xuất bản năm 1981 - Sách giáo viên sinh học 6 xuất bản năm 2002. - Sách phân loại thực vật - Đại học sư phạm. - Giáo học pháp - Đại học sư phạm. - Tài liệu đổi mới phương pháp dạy học do phòng giáo dục cấp. - Chuyên đề dạy học theo phương pháp tích cực - Tài liệu đổi mới phương pháp dạy học với phương pháp dạy học tích cực do thạc sỹ Lê Văn Oanh giáo viên trường đại học Hồng Đức viết năm 2003. S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 3 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 Phần II Nội dung A - CƠ sở lý luận và thực tiễn 1. Cơ sở lý luận. Qua nghiên cứu các tài liệu tham khảo tôi thấy bản chất của việc đổi mới phương pháp dạy học ( hoặc dạy học theo phương pháp tích cực ) là việc sử dụng hợp lý nhiều phương pháp dạy học cùng với nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau để học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, tích cực, sáng tạo. Nhằm phát huy tính tích cực phát triển năng lực tư duy nâng cao khả năng vận dụng thực tiễn. a- Cơ sở khoa học về nội dung kiến thức. Sinh học 6 nghiên cứu toàn bộ giới thực vật, từ những kiến thức về tế bào thực vật đơn vị sống đến những kiến thức về sinh lý thực vật, môi trường, giới nấm. Nội dung kiến thức thường được diễn đạt qua tranh vẽ, mô hình hoặc các mẫu vật sống động. Tranh trong sách sinh học 6, rõ nét làm sáng tỏ nội dung cần quan sát, tìm tòi. Tranh đẹp được sao chụp từ mẫu vật có thật nên sống động lôi cuốn sự quan sát của học sinh. b- Những cơ sở về vai trò của người dạy. Người dạy với vai trò chủ đạo tổ chức hướng dẫn học sinh sử dụng các phương pháp quan sát, mô tả thí nghiệm hay thực nghiệm để giúp học sinh tìm tòi phát hiện kiến thức sinh học. Người dạy tổ chức hướng dẫn giao việc để học sinh thực hiện các hoạt động học tập, theo dõi giúp đỡ để học sinh đạt được kết quả nhận thức, là người uốn nắn khi học sinh gặp khó khăn là trọng tài mẫu mực chính xác khi học sinh thảo luận. c- Cơ sở khoa học về nhiệm vụ của học sinh. - Học sinh phải được tiếp nhận kiến thức theo quy luật của quá trình nhận thức từ đó xác định được phương pháp chủ đạo trong dạy học sinh học 6 là quan sát. - Học sinh có nhu cầu tìm hiểu khám phá. - Học sinh tự tham gia các hoạt động quan sát nghiên cứu do giáo viên tổ chức hướng dẫn. Giáo viên giúp học sinh điều chỉnh và hoàn thiện kiến thức. - Học sinh chủ động thực hiện các hoạt động học tập ( cá nhân hoặc theo nhóm) dưới sự điều khiển của giáo viên. S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 4 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 2. Cơ sở thực tiễn. Về kênh chữ : Kiến thức trên hệ thống kênh chữ thu gọn, rõ ràng, trọng tâm. Hệ thống câu hỏi có tính chất tổng hợp nhưng vừa sức và đưa học sinh về thế chủ động trong nhận thức. Để trả lời được các câu hỏi các em phải quan sát, đây là đặc thù của bộ môn sinh học nói chung và sinh học 6 nói riêng. Câu hỏi lôgíc đưa học sinh đến với những hoạt động học tập liên tiếp có tính hệ thống để đạt được kiến thức cần tìm tòi. Tuy nhiên từ hệ thống câu hỏi trên cũng cho phép học sinh có nhiều cách trả lời khác nhau về một hiện tượng quan sát được ( do khả năng quan sát, thu nhận kiến thức của các em đều không giống nhau). ở đây biểu hiện tính đa dạng phong phú ngôn từ diễn đạt, cách nói cách nhìn nhận và khả năng tư duy của học sinh. Song mấu chốt của vấn đề là các em được tự hoạt động tìm tòi ra kiến thức mới. Cuối bài có phần chốt kiến thức học sinh cần có được trong bài học. Như vậy dù cách diễn đạt như thế nào, con đường đi ra sao thì cuối cùng cả tập thể lớp đều đi đến đích là phần kết luận màu hồng ở cuối bài. Màu sắc đậm rõ nét được in trong khuôn hình màu có tác dụng kích thích các em để ý đến cái đích mà bài học các em đạt được. Nhiều đơn vị kiến thức được cung cấp cho học sinh dưới dạng thông tin yêu cầu kỹ năng làm việc tự lực với sách giáo khoa của học sinh cũng phải rèn luyện, trau dồi, trao đổi nhóm để có cách nắm bắt kiến thức một cách chủ động. Ngoài ra kênh chữ còn có còn có mục " Em có biết " hỗ trợ cho kiến thức trong bài học. Đây thường là những mẫu chuyện về giới thực vật ngắn gọnsúc tích, hay đáp ứng nhu cầu của người học. Về kênh hình: Màu sắc đẹp thu hút sự tò mò của các em học sinh lớp 6. Các chi tiết đầy đủ cụ thể, thể hiện rõ cần nghiên cứu, hoạ tiết đẹp, bắt mắt. Trong hệ thống kênh hình còn giới thiệu được tính đa dạng, phong phú của giới thực vật có nhiều đại diện quý hiếm khó thu lượm hoặc chỉ có ở những vùng nhất định ( ví dụ cây nắp ấm). Đối với những kiến thức về cấu tạo trong kênh hình đặc biệt quan trọng bởi không phải cấu tạo hiển vi nào học sinh cũng có thể quan sát bằng các dụng cụ có ở trường lớp. Riêng mảng các hiện tượng sinh lý, chức năng kênh hình giới thiệu lại ở dạng mô tả thí nghiệm có sẵn. ở đây nhiều thí nghiệm,thực nghiệm có thể làm được song việc giới thiệu thí nghiệm giúp học sinh có thể tiến hành độc lập ở nhà theo dõi kết quả và đối chiếu rút ra kết quả báo cáo. Rèn cho học sinh khả năng nghiên cứu khoa học. Dạng mẫu vật thật dễ phân tích dễ tìm, dễ kiếm. Học sinh dễ nhận biết được cấu tạo ngoài của thực vật, môi S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 5 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 trường sống và vai trò của thực vật đó đối với đời sống con người. Do gần gũi với thiên nhiên, đặc biệt là học sinh sống ở nông thôn, các em có thể dễ dàng phân loại lá theo kiểu gân, kiểu mọc, lá đơn, lá kép... Với điều kiện trang thiết bị hiện có của các trường trung học cơ sở, các em có thể tiến hành quan sát cấu tạo vật thể bằng kính lúp, kính hiển vi trên các tiêu bản có sẵn. B- Biện pháp thực hiện 1. Bằng việc chủ động quan sát giúp học sinh tự nhận định khái quát vấn đề cần nghiên cứu. a- Quan sát trên mẫu vật : Bằng trực giác và xúc giác kiểm tra vật mẫu học sinh sẽ tìm tòi kiến thức khái quát nhận định được bao quát kiến thức cần nghiên cứu.Biết phân tích hay mô tả mẫu vật từ đó học sinh tự thu thập thông tin vào vở bài tập hay phiếu học tập. Ví dụ: Bài 9 : Các loại rễ và các miền của rễ Mục tiêu: Qua bài học học sinh nhận biết được rễ cọc rễ chùm. Biết phân loại rễ, từ đó nêu lên được đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm. Biết lấy ví dụ thực tiễn và ứng dụng làm bài tập. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu học sinh đặt các bộ - HS làm theo lệnh rễ của nhóm mình có lên bàn học. - GV định hướng : Các em hãy - HS trao đổi nhóm tìm những cây có bộ rễ giống nhau xếp thành một nhóm phân chia các bộ rễ của nhóm mình thành 2 nhóm. - GV theo dõi hoạt động của học - HS chia những bộ rễ hiện có thành 2 nhóm sinh Lưu ý HS có thể xếp sai Nhóm 1: Gồm rễ cây bưởi và cây nhãn Nhóm 2 : Rễ cây lúa,rễ cây tỏi - GV yêu cầu học sinh đối chiếu - HS quan sát tranh đối chiếu thực tế thực tế với hình 9.1a và 9.1 b S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 6 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 - GV định hướng cho học sinh nhận biết đâu là nhóm cây có rễ cọc, đâu là nhóm cây có rễ chùm ? GV yêu cầu học sinh xác định - HS xác định nhóm cây có rễ cọc và nhóm cây có rễ chùm. b- GV rèn kĩ năng quan sát nhận - HS quan sát hình 9.2 phân loại rễ vào phiếu định cho học sinh bằng cách phiếu học tập. yêu cầu học sinh quan sát hình 9.2 - Cây rễ cọc: Cây bưởi, hồng xiêm,... và làm phiếu học tập phân loại rễ - Cây rễ chùm: cây tỏi, cây lúa + GV tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát cho HS bằng cách cho các - HS lấy ví dụ ví dụ về cây có rễ cọc, cây có rễ chùm? Như đã trình bày ở trên qua việc quan sát vật thật cộng với quan sát tranh học sinh đã nắm được một cách khái quát về đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm. Từ đặc điểm khái quát đó mà các em có thể phân loại rễ, nhận biết được cây rễ cọc, cây rễ chùm trong tự nhiên bằng cách so sánh với vật mẫu, tranh mẫu. 2. Bằng quan sát giúp học sinh phân tích đặc điểm của nội dung kiến thức của vấn đề nghiên cứu. a- Quan sát trên vật mẫu để tìm hiểu phân tích nội dung kiến thức. Ví dụ: Bài 9 - " các loại rễ và các miền của rễ". Như ta đã biết ngoài mục tiêu nhận biết được rễ cọc, rễ chùm thì học sinh còn phải biết nêu đăc điểm của rễ cọc, rễ chùm một cách chính xác. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trên cơ sở học sinh xác định được đâu - Phân biệt nhóm cây : là nhóm cây rễ cọc, đâu là nhóm cây S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 + rễ cọc 7 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 rễ chùm trong mẫu vật của tổ + rễ chùm - GV định hướng cho học sinh quan sát - Học sinh quan sát đại diện rễ cọc và rễ so sánh rễ cọc khác rễ chùm những chùm bằng mắt thường và bằng kính lúp. điểm nào. GV yêu cầu học sinh quan sát rễ cây bưởi - Rễ cây bưởi (rễ cọc) gồm 1 rễ cái to dài và ghi lại đặc điểm của rễ cây bưởi. Rồi từ đó mọc ra các rễ con nhỏ hơn và rễ cháu bé li ti. - GV yêu cầu học sinh đối chiếu kết - HS đối chiếu trên hình 9.1 a quả quan sát nhận xét với hình 9.1 a - GV yêu cầu học sinh xác định rễ cái, - Học sinh xác định các rễ cái, con, con, cháu trên hình cháu trên hình. + GV yêu cầu HS quan sát rễ lúa ghi - HS quan sát ghi lại đặc điểm : rễ lúa( rễ lại đặc điểm. chùm)gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau mọc toả chùm từ gốc thân không có rễ cái - Cho học sinh thực hành trên vật mẫu - HS thực hành trên vật mẫu bằng cách cho HS cầm những bộ rễ khác nhau và nhận xét nêu ý kiến về đặc điểm của rễ và xếp loại. - Học sinh thực hành trên hình 9.1 a, 9.1 b Chú ý: Tăng số lượng HS được biểu hiện mình trước tập thể. S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 8 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 b- Giáo viên rèn kỹ năng quan sát cho học sinh, sau khi biết được các đặc điểm đặc trưng của rễ cọc, rễ chùm bằng cách: cho HS phân nhóm lại các loại rễ mà tổ mình có cho chính xác. - Qua nắm được đặc điểm các tổ, nhóm tiến hành phân nhóm lại rễ. Cho báo cáo trước lớp. - Từ những cái chung nhất, khaí quát qua quan sát học sinh đã nêu được đặc điểm riêng biệt của các đơn vị kiến thức, hay từ cái chung, khái quát học sinh đã tìm ra cái riêng, bản chất, cụ thể của từng đơn vị kiến thức. 3. Bằng quan sát giúp học sinh bao quát tổng hợp kiến thức thông qua việc thực hiện các bài tập tổng hợp. Ví dụ bài tập 2 - Bài 9 " các loại rễ và các loại miền của rễ ". Để chuẩn bị phần này có thể cho học sinh chép 2 vào vở bài tập hoặc thực hiện bằng hệ thống phiếu học tập. Đối với tôi, phiếu học tập phải cụ thể, rõ ràng và xuất hiện đúng lúc, đúng chỗ mang tính khoa học và tính giáo dục cao. Giáo viên trên cơ sở học sinh so sánh được sự khác nhau giữa rễ cọc, và rễ chùm.Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. Hoạt động của giáo viên - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Hoạt động của học sinh - HS nhận phiếu của nhóm, thống nhất ghi ( mỗi bàn 1 nhóm) hoàn thành phiếu lớp. học tập, sau phát phiếu học tập theo nhóm. + Nội dung phiếu học tập - Dùng các từ sau đây : Rễ cọc, rễ chùm S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 9 ý kiến nhóm và báo cáo trước Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 điền vào chỗ trống cho thích hợp. - HS hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo Có 2 loại rễ chính:...(1)....và...(2)... trước lớp, các tổ còn lại nhận xét bổ sung. - .....(3) ....có rễ cái to khoẻ đâm sâu xuống đấtvà nhiều rễ con mọc xiên. Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn nữa. -...(4)... gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau thường mọc toả ra từ gốc, thân thành 1 chùm. + Đáp án: 1. Rễ cọc 2. Rễ chùm 3. Rễ cọc 4. Rễ chùm - GV treo bảng chuẩn kiến thức để học sinh so sánh và nhận xét hiểu biết của - HS tự cho điểm nhóm mình. nhóm mình. Như vậy để hoàn thành được dạng bài tập này học sinh phải có kiến thức tổng hợp về các loại rễ, biết phân biệt các loại rễ và biết được đặc điểm của từng loại rễ. 4. Quan sát cấu tạo hiển vi và chức năng của từng bộ phận. Yêu cầu học sinh phải biết quan sát trên tranh vẽ hoặc các tiêu bản hiển vi có sẵn. Giáo viên cung cấp cho học sinh một nguyên tắc quan sát đó là: Quan sát cấu tạo chung khái quát đến quan sát cấu tạo chi tiết và từ đó mà dự đoán, nhận địnhvề chức năng sinh lý của các cơ quan, bộ phận. Ví dụ: Bài 9 - Các loại rễ và các miền của rễ. S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 10 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 2 : Các miền của rễ - GV yêu cầu học sinh tham khảo - HS tham khảo 2 SGK 2 SGK. - GV định hướng : HS quan sát h-9.3 - HS quan sát hình 9.3 xác định vị trí SGK ghi nhớ kiến thức bằng trực giác các miền của rễ trên tranh. xác định vị trí các miền của rễ trên tranh. - GV rèn luyện kỹ năng quan sát bằng - HS xác định các miền của rễ trên cách cho HS xác định các miền của rễ vật thật trên vật thật. + Lưu ý: Cho nhiều HS được thực hành và biểu hiện hiểu biết trước tập thể. GV định hướng : với vị trí các miền của - HS đối chiếu vị trí của các miền rễ thì chức năng của mỗi miền như thế với chức năng mỗi miền của rễ. nào? GV yêu cầu đối chiếu với ( hoặc giáo viên có thể đưa lên bảng phụ để học sinh theo dõi). + Thực hành: Rèn luyện kỹ năng quan sát và nói trước lớp, bằng cách chỉ các miền - HS chỉ các miền của rễ và nêu chức năng của mỗi miền. của rễ và nêu các chức năng của mỗi miền (cho nhiều học sinh được thực hành) 5. Quan sát diễn biến thí nghiệm hoặc theo dõi diễn biến kết quả. S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 11 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 Khi quan sát học sinh tự rút ra được mục đích thí nghiệm, tự dự đoán được kết quả, tự giải thích. Ví dụ bài 14: Thân dài ra do đâu. Mục tiêu của bài là học sinh phải biết được thân dài ra do phần ngọn ( sự phân chia ở các tế bào ở mô phân sinh ngọn). Bấm ngọn tỉa cành ở những giai đoạn thích hợp, đối với từng loại cây trồng sẽ đem lại năng suất cao. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho học sinh mô tả lại thí nhiệm của - HS mô tả lại thí nghiệm nhóm đã làm ( nếu lớp không làm GV làm thì giáo viên có thể trình bày trước lớp). ? Việc ngắt ngọn ở một số cây khi tiến hành - HS trả lời. thí nghiệm nhằm mục đích gì ? ? Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về - HS trả lời. sự dài ra của 2 nhóm cây ngắt ngọn và không ngắt ngọn ? ? Theo em thân cây dài ra là do bộ phận nào? - HS trả lời - giải thích. Hãy giải thích ? 6. Quan sát hiện tượng sinh lý thực vật. Khi quan sát các em biết nhận xét các hiện tượng thực tế, kết hợp với quan sát các thí nghiệm chứng minh. Học sinh biết giải thích biểu hiện của các hiện tượng sinh lý thực vật. Ví dụ : - Bài 17 : " Sự vận chuyển các chất trong thân" Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 12 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 -GV yêu cầu HS nêu dụng cụ để tiến hành - HS mô tả lại thí nghiệm. thí nghiệm, sau đó mô tả lại thí nghiệm. ? Em có nhận xét gì về sự thay đổi màu - HS trả lời : Cánh hoa có màu hồng . Sắc cánh hoa của cành hoa cắm vào cốc nước pha mực đỏ. ? Theo em vì sao cánh hoa lại chuyển HS : Có sự vận chuyển nước và muối sang màu hồng khi cắm cành hoa vào khoáng trong thân( nước và muối cốc nướcpha mực đỏ? khoángvận chuyển từ thân lên cánh hoa). - GV định hướng cho học sinh xác định - HS hoạt động quan sát lát cắt của thân nước và muối khoáng được vận chuyển trên kính lúp ( theo nhóm) và báo cáo qua phần nào của thân, cành. Yêu cầu trước lớp. - ( Nước và muối khoáng học sinh hoà tan vận chuyển qua mạch gỗ cắt phần thân của cành cắm trong cốc của thân). nước màu đỏ và quan sát trong kính lúp -Xác định nước và muối khoáng chuyển qua bộ phận nào của thân ( phần bị nhuộm màu) 7. Quan sát rộng ngoài môi trường thiên nhiên để thu thập thông tin về giới thực vật đa dạng và phong phú. - Quan sát môi trường sống và các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh tồn - phát triển của giới sinh vật nói chung và giới thực vật nói riêng. Khi quan sát ngoài thiên nhiên cần kết hợp với tư duy cao hoặc kết hợp với sách giáo khoa hay các tài liệu có liên quan. Khi quan sát những vấn đề khó, trừu tượng thì người giáo viên cần gợi ý, định hướng ,chỉ dẫn. Ví dụ : Bài 53: "thăm quan thiên nhiên" - Quan sát bao quát khu sinh thái cần đến. - Quan sát những sinh vật đang sống ở đó. - Nhận định quan sát những yếu tố ảnh hưởng. S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 13 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 - Quan sát một số đặc điểm ngoài của một số cây quen thuộc hay một số cây không biết tên và xếp chúng vào bảng phân loại thực vật. Ví dụ: Phân loại về lớp 1 lá mầm, lớp 2 lá mầm. C - Kết quả Qua thời gian giảng dạy 7 tháng trên 2 lớp 6A và 6B. Tôi rất chú trọng rèn luyện kỹ năng quan sát cho các em qua các hoạt động học tập, với những biện pháp cụ thể mà tôi đã trình bày ở trên. Hiện nay hầu hết các em đều nắm được quy luật chung tất yếu của phương pháp quan sát đó là đi từ cái chung khái quát đến cái riêng chi tiết cụ thể. Hiện nay chỉ cần khi giáo viên xuất hiện mô hình , tranh, vật thật theo nội dung thì các em đã có sự chú ý quan sát chung, nhận định chung, dự đoán ý đồ,nội dung cần quan sát. Học sinh đã có thói quen phân tích vật mẫu, tranh vẽ, mô hình... theo các nội dung tìm hiểu kiến thức, khi có định hướng của giáo viên.Yêu thích môn sinh học  Kết quả thu được như sau: a- Khảo sát đầu năm: 20 - 09 - 2003 TT Lớp 1 6A 2 6B Tổng Tổng Giỏi số SL 49 0 46 0 95 0 Khá % 0 0 0 SL 6 4 10 TB % 12 8,6 20,6 SL 25 24 49 Yếu % 51 52 103 SL 15 15 30 Ghi chú Kém % 31 33 64 SL 3 3 6 % 6 6,4 12.4 b-Kết quả khảo sát 22- 03 - 2004: TT Lớp 1 6A 2 6B Tổng Tổng Giỏi số SL 49 10 46 10 95 20 Khá % 10,5 10,5 21 S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 SL 11 8 19 TB % 32,5 17,5 50 14 SL 26 27 53 Yếu % 53 58,5 11,5 SL 2 1 3 Ghi chú Kém % 4 2,5 6,5 SL 0 0 0 % 0 0 0 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 D - bài học kinh nghiệm 1- Khi giảng dạy một bài nào đó tất yếu chúng ta phải dựa vào mục tiêu của bài học,dựa vào phương tiện dạy học đã có và có thể có để học sinh thực hiện hoạt động học tập đạt được mục tiêu nêu ra. Chúng ta cần phải xác định và lựa chọn những phương pháp cho phù hợp với nội dung kiến thức của bài và đặc thù của bộ môn. Tuy nhiên trong dạy học nếu tách rời các phương pháp một cách độc lập thì hiệu quả của mỗi phương pháp không cao. Nếu biết kết hợp nhiều phương pháp với nhiều hình thức dạy học phù hợp trong đó quan sát được xem như là một phương pháp chủ đạo của dạy học sinh học thì dễ đem lại thành công cho tiết học. Học sinh chủ động trong việc lĩnh hội tri thức, ghi nhớ sâu, có khả năng vận dụng thực tiễn. 2- Sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học sinh học nên cho học sinh quan sát cá nhân - học sinh tư duy tự lập, lĩnh hội kiến thức và trình bày ý kiến trước nhóm - nhóm trình bày trước lớp. 3- Khi quan sát học sinh phải theo định hướng của giáo viên và tuân theo quy luật của quá trình nhận thức " từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng". Việc tái hiện kiến thức cũng như việc sắp xếp nội dung kiến thức cho phù hợp thì hiệu quả của việc sử dụng phương pháp mới cao. 4- Xuất hiện tranh, vật mẫu, mô hình, thí nghiệm phải đúng lúc, đúng thời điểm. Giáo cụ trực quan phải mang tính chính xác mô phạm, không qua loa đại khái. 5- Việc đánh giá một tiết dạy sinh học cần chú ý tới kỹ năng quan sát và sử dụng đồ dùng học tập như mẫu vật, tranh,... của học sinh kết hợp với việc đánh giá kết quả nhận thức của học sinh. E- Đề nghị: 1. Đồ dùng dạy học: Đề nghị có đầy đủ đồ dùng dạy học cả về số lượng và chất lượng. 2. Tài liệu: Có đầy đủ các tài liệu liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học trong chương trình thay sách nói chung và bộ môn sinh học nói riêng. 3. Bồi dưỡng: Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho giáo viên đứng lớp cả về lý luận cũng như thực hành dạy mẫu. S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 15 Rèn kỹ năng quan sát cho học sinh tìm tòi kiến thức trên kênh hình sinh học 6 Trên đây chỉ là bước đầu trong tư duy đổi mới phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy sinh học 6 nói riêng chắc hẳn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong được các bạn đọc, thầy cô giáo góp ý kiến để sáng kiến này được áp dụng trong những năm học tiếp theo. Xin chân thành cảm ơn. Tháng 03 năm 2004. S¸ng kiÕn kinh nghiÖm n¨m 2004 16
- Xem thêm -