Skkn phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ 12

  • Số trang: 68 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: TRƯỜNG THPT LONG THÀNH Mã số: ........................ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC HỮU CƠ 12 Người thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết Lan Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa Học  Phương pháp giáo dục  Lĩnh vực khác:  Có đính kèm:  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh Năm học: 2012-2013  Hiện vật khác SƠ YẾU LÝ LỊCH KHOA HỌC -----------------I. THÔNG TIN CHUNG VỀ BẢN THÂN 1. Họ và tên : Nguyễn Thị Tuyết Lan 2. Ngày tháng năm sinh : 12 / 6 / 1967 3. Nam/ nữ : Nữ 4. Địa chỉ : Tổ 19 , Khu Phước Thuận , Thị Trấn Long Thành – Đồng Nai 5. Điện thoại : (061) 3845143 6. Chức Vụ : Giáo viên 7. Đơn vị công tác : Trường THPT Long Thành II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ) cao nhất : Đại học - Năm nhận bằng : 1990 - Chuyên Ngành đào tạo : Cử nhân Hóa học III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Hóa học - Số năm có kinh nghiệm : 23 năm - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây : + Đề tài : Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm khách quan hóa học hữu cơ (năm 2008) + Đề tài : Phương pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học vô cơ (năm 2009) + Đề tài : Phương pháp dùng công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học vô cơ (năm 2010) + Đề tài : Phương pháp dùng công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học hữu cơ (năm 2011) + Đề tài : Phương pháp giải nhanh nhờ phối hợp các định luật hóa học và công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học vô cơ (năm 2012) Sáng kiến kinh nghiệm : PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC HỮU CƠ 12  I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Kính thưa quý thầy cô Bộ môn Hóa Học ! Theo nhu cầu đổi mới của ngành Giáo dục. Từ năm 2007, Bộ Giáo Dục –Đào tạo tổ chức các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh Đại học, cao đẳng theo hình thức trắc nghiệm khách quan. Việc giải quyết nhiều câu hỏi đặt ra trong thời gian ngắn đòi hỏi Học sinh phải có khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức theo nhiều hướng khác nhau để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm. Vậy trong quá trình giảng dạy môn Hóa học. Giáo viên cần ôn luyện cho Học sinh kiến thức, nâng cao khả năng suy luận các tình huống phức tạp và chuyên sâu. Giáo viên cần định hướng, tập hợp nội dung quan trọng, phương pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa học để giúp Học sinh đạt kết quả tốt trong các kì thi. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ 12 ” để giúp Học sinh rèn luyện kỹ năng giải nhanh bài toán hóa học hữu cơ. II.TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận Trắc nghiệm khách quan có ưu điểm rõ ràng là đánh giá phạm vi kiến thức rộng lớn . Đề thi gồm nhiều dạng câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời . Để làm một đề thi trắc nghiệm có kết quả cao, thời gian trung bình làm xong mỗi câu hỏi khoảng 1 phút 30 giây ( thời gian ngắn ) . Học sinh cần phải học đầy đủ và toàn diện các kiến thức. Vì vậy “Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ 12 ” là rất cần thiết để giúp các em đạt kết quả tốt trong hình thức thi trắc nghiệm hiện nay.  Về lý thuyết : Học sinh cần nắm các kiến thức cơ bản về hóa học hữu cơ như : - Khái niệm, công thức phân tử, cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp các hợp chất hữu cơ. - Tính chất hóa học và điều chế các hợp chất hữu cơ. - Biết cách phân biệt các loại phản ứng hữu cơ. - Biết cách viết sơ đồ phản ứng và cách cân bằng phản ứng.  Về bài tập : - Biết các công thức tính số mol, khối lượng, nguyên tử khối, thể tích khí, nồng độ dung dịch, thành phần % , tỉ khối , hiệu suất phản ứng,…. - Biết dạng bài tập cơ bản: tính lượng chất trong phản ứng, thành phần hỗn hợp, tìm công thức phân tử, … - Áp dụng được các phương pháp giải nhanh vào giải bài tập trắc nghiệm: Phương pháp đường chéo. Phương pháp bảo toàn khối lượng. Phương pháp tăng giảm khối lượng. Phương pháp bảo toàn nguyên tố. Phương pháp bảo toàn electron. Phương pháp bảo toàn điện tích. Phương pháp trung bình…. - Dùng công thức giải nhanh để giải bài tập trắc nghiệm. 2. Nội dung, biện pháp thực tiễn các giải pháp của đề tài  Để giúp học sinh giải tốt bài tập trắc nghiệm khách quan . Tôi xin trình bày nội dung của đề tài gồm 4 chuyên đề: - Este - Lipit. - Cacbonhidrat. - Amin - amino axit - protein. - Polime và vật liệu polime. Trong mỗi chuyên đề có hướng dẫn phương pháp dùng công thức giải nhanh và có bài tập áp dụng cho các dạng cụ thể. PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC HỮU CƠ 12 Chuyên đề 1 : ESTE - LIPIT  Nguyên tắc :  Viết phương trình phản ứng (hoặc sơ đồ phản ứng,… nói lên mối quan hệ tỉ lệ mol giữa các chất cần xác định và chất đề cho dữ kiện). Lập phương trình toán học, giải toán và tìm ẩn. Dạng 1: Giải toán este dựa vào phản ứng đốt cháy - Este no đơn chức mạch hở: n CO = n H O 2 2 �3n - 2 � CnH2nO2 + � �O2  nCO2 + nH2O � 2 � - Este không no có 1 nối đôi, đơn chức mạch hở: n CO > n H O và n este = n CO - n H O 2 2 2 2 �3n - 3 � CnH2n-2O2 + � �O2  nCO2 + (n-1)H2O �2 � - Este no có 2 chức mạch hở: n CO > n H O và n este = n CO - n H O 2 2 2 2 �3n - 5 � CnH2n-2O4 + � �O2  nCO2 + (n-1)H2O �2 �  Số đồng phân của Este no đơn chức mạch hở: 2 (n – 2) với n  4 BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1. Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là : A. metyl fomat B. etyl axetat C. propyl axetat D. metyl axetat Hướng dẫn giải �3n - 2 � CnH2nO2 + � �O2  nCO2 + nH2O � 2 � �3n - 2 � Ta có: � �= n  n = 2 � 2 �  CTPT của este là C2H4O2  CTCT của este là HCOOCH3 metyl fomat Chọn đáp án D Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este A thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Công thức phân tử của A là : A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C3H4O2 D. C4H8O2 Hướng dẫn giải Ta có : số mol CO2 = 0,06 mol ; số mol H2O = 0,06 mol Ta thấy : n CO = n H O  A là este no đơn chức mạch hở 2 2 CnH2nO2 + O2  nCO2 + nH2O 0, 06 -------------- n n  0, 06 . (14n + 32) = 1,48  n = 3 n Vậy: CTPT của A là C3H6O2 Chọn đáp án B Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một chất hữu cơ X cần 4,48 lít khí oxi (đktc) thu được n CO : n H O = 1 : 1 . Biết rằng X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra hai chất hữu cơ. CTCT của X là : A. HCOOC3H7 B. HCOOCH3 C. CH3COOC2H5 D.C2H5COOCH3 Hướng dẫn giải X tác dụng với NaOH tạo ra hai chất hữu cơ  X là este. Đốt cháy X  n CO : n H O = 1 : 1  x là este no đơn chức mạch hở Ta có : số mol O2 = 0,2 mol 2 2 2 2 �3n - 2 � CnH2nO2 + � �O2  nCO2 + nH2O � 2 � 0,1 mol ------ 0,2 mol �3n - 2 �  0,1. � �= 0,2  n = 2 � 2 � Vậy: CTPT của X là C2H4O2 có CTCT: HCOOCH3 Chọn đáp án B Bài 4. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Biết rằng X tráng gương. Công thức cấu tạo của X là : A. HCOOC2H5 B. HCOOCH3 C. CH3COOC2H5 D.CH3COOCH3 Hướng dẫn giải Ta có : n CO = n H O = 0,3 mol A là este no đơn chức mạch hở 2 2 CnH2nO2 + O2  nCO2 + nH2O 0,3 -------------- n n  0,3 . (14n + 32) = 7,4  n = 3 n  CTPT của A là C3H6O2 Vì X tham gia phản ứng tráng gương  X có CTCT HCOOC2H5 Chọn đáp án A Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam este X ( tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức ) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là : A. 2 B. 5 C. 6 D.4 Hướng dẫn giải n n Ta có : CO = H O = 0,05 mol  A là este no đơn chức mạch hở 2 2 CnH2nO2 + O2  nCO2 + nH2O 0, 05 -------------- n n  0, 05 . (14n + 32) = 0,11  n = 4 n  CTPT của A là C4H8O2 Vậy : Số este đồng phân của X là : 2( n - 2 ) = 2( 4 - 2 ) = 4 Chọn đáp án D Bài 6. Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau tron0g dãy đồng đẳng ( MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O.Công thức este X và giá trị của m tương ứng là : A. CH3COOCH3 và 6,7 B. HCOOC2H5 và 9,5 C. HCOOCH3 và 6,7 D. (HCOO)2C2H4 và 6,6 Hướng dẫn giải Ta có : n CO = n H O = 0,25 mol  X, Y là 2 este no đơn chức mạch hở n O = 0,275 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : m = m CO + m H O - m O = 0,25. 44 + 4,5 – 0,275. 32 = 6,7 gam Áp dụng bảo toàn nguyên tố oxi : 2 2 2 2 2 2 1 .0,25 – 0,275 = 0,1 mol 2 0, 25  Số nguyên tử C = 0,1 = 2,5  CTPT 2 este là C2H4O2 và C3H6O2 n este = 0,25 + Vậy: CTCT của este X là: HCOOCH3 Chọn đáp án C Bài 7. Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là A. C2H4O2 và C3H6O2. B. C2H4O2 và C5H10O2. C. C3H6O2 và C4H8O2.D. C3H4O2 và C4H6O2. Hướng dẫn giải n O2  3,976 6,38 = 0,1775 mol , n CO2  = 0,145 mol 22, 4 44 �3n - 2 � Cn H 2n O 2  � O 2 � nCO 2  n H 2O � 2 � � �3n - 2 � PTHH  0,145 � �= 0,1775 n  n = 3,625 2 � �  2 este + NaOH  1 muối + 2 ancol đồng đẳng kế tiếp  2 este đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este: C3H6O2 và C4H8O2. Chọn đáp án C Bài 8. Este no đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc. Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau.Phần khối lượng của oxi trong X là : A. 43,24 % B. 53,33 % C. 37,21 % D. 36,36 % Hướng dẫn giải - Theo giả thiết đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thi vẫn thu được kết tủa.  n CO < 2 n Ca(OH) = 0,44 Vì: 2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2 (mol) 0,44 -----0,22 - Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau  X là HCOOCH3 (có tráng bạc) hoặc CH3COOC2H5 (không tráng bạc) Vậy: X là CH3COOC2H5 2 %O= 2 32 .100 % = 36,36 % 88 Chọn đáp án D Bài 9. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là : A. 25 % B. 27,92 % C. 72,08 % D. 75 % Hướng dẫn giải Vinyl axetat : CH3COOCH=CH2 ; Metyl axetat : CH3COOCH3 ; Etyl fomat : HCOOC2H5  CT chung của 3 este là CxH6O2 Ta có : n H O = 0,12 mol CxH6O2 + O2  xCO2 + 3H2O 0,04 0,04 x 0,12 2 3, 08 Ta có: MX = 0, 04 = 77  12x + 38 = 77  x = 3,25 Vậy: n CO = 0,04 x = 0,04. 3,25 = 0,13 mol Khi đốt cháy Metyl axetat và Etyl fomat : n CO = n H O Khi đốt cháy Vinyl axetat : nVinyl axetat = n CO - n H O = 0,13 – 0,12 = 0,01 mol 2 2 2  % nVinyl axetat 2 2 0, 01 = 0, 04 .100% = 25 % Chọn đáp án A Bài 10. Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Nếu dốt cháy hoàn toàn 3,7 gam hỗn hợp hai este X và Y cần dùng bao nhiêu lít O2 (đktc) ? A. 3,36 lít B. 3,92 lít C. 4,48 lít D. 5,6 lít Hướng dẫn giải 1,85 0, 7 n 2 este  n N2  = 0,025 mol  MX = 0, 025 = 74  C3H6O2 28 Công thức cấu tạo của X và Y là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3. Phản ứng đốt cháy hỗn hợp hai este X và Y: C3H6O2 + 3,5O2  3CO2 + 3H2O 0,05 mol ---0,175 mol  VO = 0,175. 22,4 = 3,92 lít Chọn đáp án B 2 Dạng 2: Giải toán este dựa vào phản ứng xà phòng hóa 1/ Xà phòng hóa este đơn chức : - Este + NaOH  1 muối + 1 ancol t R-COOR’ + NaOH �� � R-COONa + R’-OH  Tỉ lệ mol của este đơn chức: NaOH = 1 : 1  Lưu ý: 0 - Este + NaOH  1 muối + 1 andehit  este này khi phản ứng với dd NaOH tạo ra ancol có nhóm –OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 1, không bền chuyển thành andehit. t R-COOCH=CH2 + NaOH �� � R-COONa + CH3-CH=O 0 - Este + NaOH  1 muối + 1 xeton  este này khi phản ứng với dd NaOH tạo ra ancol có nhóm –OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 2, không bền chuyển thành xeton. t0 R-COO-C=CH-R2 + NaOH R-COONa + R1-C-CH2-R2 O R1 - Este + NaOH  2 muối + H2O  Este của phenol. H O, t R-COO-C6H5 + 2NaOH ��� � R-COONa + C6H5-ONa + H2O Tỉ lệ mol của este đơn chức : NaOH = 1 : 2  Este là R-COO-C6H5 2 0 - Este + NaOH  1 sản phẩm duy nhất  Este đơn chức 1 vòng 2/ Xà phòng hóa este đa chức: - Este của axit đa chức và ancol đơn chức : 0 t R(COOR') x + xNaOH �� � R(COONa) x + xR'OH - Este của axit đơn chức và ancol đa chức : 0 t (RCOO) x R' + xNaOH �� � xRCOONa + R'(OH) x - Este của axit đa chức và ancol đa chức: 0 t R(COO) x R' + xNaOH �� � R(COONa) x + R'(OH) x  Số nhóm chức este –COO- : x= n NaOH n este 3/ Để nhanh bài toán este nên chú ý:  Este có số nguyên tử C  3 , có Meste < 100  Este đơn chức. t  Trong phản ứng xà phòng hóa: Este + NaOH �� � muối + ancol - Định luật bảo toàn khối lượng: m este + mNaOH = m muối + m ancol 0 - Cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn khan, chú ý đến lượng NaOH còn dư hay không ? BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3mol khí CO2. Mặt khác khi xà phòng hóa 0,1 mol este trên thu được 8,2 gam muối chứa Natri. CTCT của X: A. HCOOC2H5 B. HCOOCH3 C. CH3COOCH3 D. CH3COOCH3 Hướng dẫn giải Số nguyên tử C = 3 = 3  X có 3 nguyên tử C  X là este đơn chức. 1 Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR’ R-COOR’ + NaOH  R-COONa + R’-OH 0,1 mol ----------------------0,1 mol 8, 2 Ta có: M muối = 0,1 = 82  MR + 67 = 82  MR = 15  R là -CH3 Chọn đáp án C Bài 2. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z, Tên của X là : A. isopropyl axetat B. etyl propionat C. metyl propionat D. etyl axetat Hướng dẫn giải Ta có : n CO = n H O = 0,2 mol  X là este no đơn chức mạch hở CnH2nO2 + O2  nCO2 + nH2O 2 2 0, 2 -------------- n n 0, 2  . (14n + 32) = 4,4  n = 4 n  CTPT của A là C4H8O2 R-COOR’ + NaOH  R-COONa + R’-OH  nRCOOR’= n RCOONa = M RCOONa = 4, 4 = 0,05 mol 88 4,8 = 96  R + 67 = 96  R = 29  C2H5 0, 05 Công thức cấu tạo của X là C2H5COOCH3 Chọn đáp án C Bài 3. Thủy phân một este X có tỉ khối hơi đối với hidro là 44 thì thu được một muối natri có khối lượng bằng 41/44 khối lượng este. Công thức cấu tạo của este là : A. HCOOC2H5 B. CH3COOC2H5 C. C2H5COOCH3 D. CH3COOCH3 Hướng dẫn giải Ta có: Meste = 44. 2 = 88 < 100  este đơn chức Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR’ R-COOR’ + NaOH  R-COONa + R’-OH Ta có: M muối = 41 41 . M este = . 88 = 82 44 44  MR + 67 = 82  MR = 15  R là -CH3 Mặt khác: M este = MR + 44 + MR’ = 88  R’ = 29 là –C2H5 Công thức cấu tạo của X là CH3COOC2H5 Chọn đáp án B Bài 4. Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối. Công thức của X là A. C2H5COOCH3. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H7. Hướng dẫn giải 4, 4 Ta có : n O = 0,05 mol; nên M este = 0, 05 = 88 RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH 2 11 = 0,125 mol 88 10, 25 M ( muối ) = 0,125 = 82 là muối CH3COONa Số mol este = Vậy: CTCT của este là CH3COOC2H5. Chọn đáp án C Bài 5. Thủy phân một este A no đơn chứcmạch hở bằng dung dịch NaOH thu được một muối hữu cơ có khối lượng bằng 41/37 khối lượng este. Công thức cấu tạo của este là : A. HCOOCH3 B. HCOOCH=CH2 C. CH3COOC2H5 D. CH3COOCH3 Hướng dẫn giải Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR’ R-COOR’ + NaOH  R-COONa + R’-OH M RCOONa M R  44  23 41 Ta có: M = M  44  M = >1 37 RCOOR' R R'  MR’ < 23  chỉ có MR’ = 15 là –CH3  MR = 15 là –CH3 Công thức cấu tạo của X là CH3COOCH3 Chọn đáp án D Bài 6. Cho 8,6 gam este X bay hơi thu được 4,48 lít hơi X ở 2730C và 1 atm. Mặt khác 8,6 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được 8,2gam muối. Công thức cấu tạo của X là : A. HCOOCH2-CH=CH2 B. CH3COOCH2CH3 C. HCOOCH2CH2CH3 D.CH3COOCH=CH2 Hướng dẫn giải n este  P. V 1. 4, 48 =  0,1 mol R. T 22, 4 . (273 + 273) 273 8, 6  MX = 0,1 = 86 < 100  X phải là este đơn chức t R-COOR’ + NaOH �� � R-COONa + R’-OH  neste= n muối = 0,1 mol 0 M RCOONa = 8, 2 = 82  R + 67 = 82  R = 15  CH3 0,1 MRCOOR’ = R + 44 + R’ = 86  R’ = 27  C2H3 Công thức cấu tạo của X là CH3COOCH=CH2 Chọn đáp án D Bài 7. Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3. Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO 2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc). Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC2H5. B. HOOC-CHO. C. CH3COOCH3. D. O=CH-CH2-CH2OH. Hướng dẫn giải 3, 7 1, 6 nX  nO  = 0,05 mol  MX = 0, 05 = 74  C3H6O2 32 X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và dung dịch AgNO3 / NH3.  X là HCOOC2H5 Chọn đáp án A Bài 8. Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối hơi so với khí CO2 bằng 2 . Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 93,18% lượng este đã phản ứng . Công thức cấu tạo thu gọn của este này là : A. HCOOC3H7 B. CH3COOCH3 C. C2H5COOCH3 D. CH3COOC2H5 Hướng dẫn giải Đặt công thức este : RCOOR’ hay CxHyO2 ; x  2 , y  2x Meste = 2 . 44 = 88 (g/mol) 12 x + y + 32 = 88  12x + y = 56  x = 4 ; y = 8 PTHH : RCOOR’ + NaOH RCOONa + H2O 93,18 M RCOONa  88.  82  R + 67 = 82  R = 15 ( CH3 ) 100 Công thức cấu tạo của este là CH3COOC2H5 Chọn đáp án D 2 Bài 9. Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 . Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COO-(CH2)2-OOCC2H5 B. CH3OOC-(CH2)2-COOC2H5 C. CH3COO-(CH2)2-COOC2H5 D. CH3OOC-CH2-COO-C3H7 Hướng dẫn giải n NaOH = 100 . 8 = 0,2 mol 100 . 40 n 0, 2 NaOH Số nhóm chức este –COO-  n  0,1 = 2 este Vì sản phẩm hỗn hợp muối  Este của ancol hai chức và 2 axit đơn chức 17,8 M RCOONa = = 89  R + 67 = 89  R = 22  CH3 và C2H5 0, 2 Chọn đáp án A Bài 10. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là A. HCOOCH2CH=CHCH3. B. CH3COOC(CH3)=CH2. C. HCOOCH=CHCH2CH3. D. HCOOC(CH3)=CHCH3. Hướng dẫn giải n C5 H 8 O 2 = 5 = 0,5 mol 100 RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH M RCOONa  3, 4 = 68  R = 1  H 0,5 HCOOC(CH3)=CHCH3 + NaOH  HCOONa + CH3COCH2CH3 CH3COCH2CH3 là xeton  không mất màu nước brom Chọn đáp án D Bài 11. Hai este A và B là đồng phân của nhau và đều do axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức tạo thành. Để xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp hai este trên cần 450 ml dung dịch NaOH 1 M. Các muối sinh ra được sấy đến khan và cân được 32,7 gam. Công thức cấu tạo và khối lượng của A, B trong hỗn hơp là : A. 22,2 gam HCOOC2H5 và 11,1 gam CH3COOCH3 B. 11,1 gam HCOOC2H5 và 22,2 gam CH3COOCH3 C. 22,2 gam HCOOC3H7 và 11,1 gam CH3COOC2H5 D. 11,1 gam HCOOC3H7 và 22,2 gam CH3COOC2H5 Hướng dẫn giải Đặt công thức 2 este no đơn chức đồng phân: CnH2nO2  R COO R' H O, t � R COONa + R' OH R COO R' + NaOH ���  neste= n muối = n NaOH = 0,45 mol 2 0 33,3 = 74  14 n + 32 = 74  3  C3H6O2 0, 45 32,7 M RCOONa = = 72,67  R + 67 = 72,67  R = 5,67  H và CH3 0, 45 � 1.a + 15. b a = 0,3  5, 67 � �R  �� a+b � �b = 0,15 � a + b = 0, 45 � M Cn H2n O2 = m HCOOC 2 H5 = 0,3. 74 = 22,2 gam ; m CH3COOCH3 = 0,15. 74 = 11,1 gam Chọn đáp án A Bài 12. Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là : A. 18,00 B. 8,10 C. 16,2 D. 4,05 Hướng dẫn giải Ta thấy HCOOC2H5 và CH3COOCH3 là 2 đồng phân cùng CTPT C3H6O2  n 2este = 66, 6 = 0,9 mol 74 Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR’ R-COOR’ + NaOH  R-COONa + R’-OH 0,9 mol ---------------------------------- 0,9 mol 2R’OH  R’2O + H2O 0,9 mol ------------ 0,45 mol  Khối lượng nước = 0,45. 18 = 8,1 gam Chọn đáp án B Bài 13. Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là : A. HCOOCH3 và HCOOC2H5 B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 B. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 Hướng dẫn giải 2 este + NaOH  muối của một axit cacboxylic + 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau  2 este này có cùng gốc axit. Gọi công thức tổng quát của este là RCOO R' R-COO R' + NaOH  R-COONa + R' -OH 0,025 ------ 0,025 mol ------0,025 ------0,025 Áp dụng ĐLBTKL, ta có: m 2este + m NaOH = m muối + m 2ancol  m NaOH = 2,05 + 0,94 – 1,99 = 1 gam  nNaOH = 0,025 mol 2, 05  M RCOONa = 0, 025 = 82  R + 67 = 82  R = 15 ( CH3 ) 0,94  M R' -OH = 0, 025 = 37,6  R' + 17 = 37,6  R' = 20,6  ( CH3 và C2H5 ) Vậy CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 Chọn đáp án D Bài 14. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO 2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (M y < Mz). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là A. 2 : 3 B. 4 : 3 C. 3 : 2 D. 3 : 5 Hướng dẫn giải Ta có: n CO = n H O = 1,05 mol => Este no, đơn chức có công thức chung CnH2nO2 n O = 1,225 mol Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Oxi: Số mol hh X = (3.1,05 – 2.1,225) : 2 = 0,35 mol => n = 1,05 : 0,35 = 3  Hai este là HCOOC2H5 a mol; CH3COOCH3 b mol. HCOOC2H5 + NaOH  HCOONa + C2H5OH (mol) a ----------------------- a CH3COOCH3 + NaOH  CH3COONa + CH3OH (mol) b -------------------------b n NaOH dư = 0,4 – 0,35 = 0,05 mol m NaOH dư = 2 gam 2 2 2 a + b = 0,35 �  68a + 82b = 27,9 - 2 � Ta có : � a = 0,2 mol, b = 0,15 mol Tỉ lệ a : b = 4 : 3 Chọn đáp án B Bài 15. Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH. Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một ancol. Cho toàn bộ lượng ancol thu được ở trên tác dụng Na dư sinh ra 3,36 lít H2 (đktc). Hỗn hợp X gồm : A. một este và một ancol B. một este và một axit C. một axit và một ancol D. hai este Hướng dẫn giải 3,36  0,15 mol n KOH  0,5 mol , n H 2  22, 4 X (đơn chức) + KOH  hỗn hợp Y (2 muối) + 1 ancol  X có thể là 2 este hoặc 1 axit; 1 ancol  Nếu X gồm 2 este: RCOOR'  R 'OH  1 H2 2  neste = nKOH = nancol = 0,5 mol  n H 2 = 0,25 mol > 0,15  loại  Vậy X là 1 este và 1 axit: H O, t R-COOR’ + KOH ��� � R-COOK + R’-OH R-COOH + KOH � R-COOK + H2O Chọn đáp án B 2 0 Dạng 3: Giải toán về hiệu suất phản ứng este hóa – Hằng số cân bằng Xét phản ứng: + Trước phản ứng: a mol b mol Phản ứng: x mol x mol ( a – x) (b – x) Sau phản ứng: 0 H ,t ��� � RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH ��� � x x 1/ Tính hiệu suất phản ứng: - Nếu a > b  H tính theo ancol và H = - Nếu a < b  H tính theo axit và H = x x. 100 % .100 %  b = b H x x. 100 % .100 %  a = a H - Nếu a = b  H tính theo axit hoặc ancol và H = x x .100 % hoặc H = .100 % a b 2/ Hằng số cân bằng: [ RCOOR' ]. [ H 2O ] x2 KC = [ RCOOH ]. [ R'OH ] = ;(0 n ancol  Tính theo ancol. �� � CH3COO R + H2O CH3COOH + R OH �� � 0,1 ------------ 0,1 mol ---------- 0,1 ---------0,1 Khối lượng hỗn hợp este : a = ( 0,1. 60 + 4,04 – 0,1. 18 ). 60 = 4,944 gam 100 Chọn đáp án A Bài 6. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là A. 10,12. B. 16,20. C. 8,10. D. 6,48. Hướng dẫn giải Gọi công thức chung của 2 axit là R COOH Ta có : M RCOOH =  n 2 axit = 46 + 60 = 53 2 5,3 5, 75 = 0,1 mol ; n ancol etylic = = 0,125 mol 53 46 Ta thấy : n axit < n ancol  Tính theo axit. �� � R COO C2H5 + H2O R COOH + C2H5OH �� � 0,1 ------------ 0,1 mol ---------- 0,1 ---------0,1 Khối lượng hỗn hợp este : m = ( 5,3 + 0,1. 46 – 0,1. 18 ). 80 = 6,48 gam 100 Chọn đáp án D Bài 7. Cho 2 mol axit axetic phản ứng với 3 mol ancol etylic. Biết hiệu suất phản ứng là 66,67 %. Vậy hằng số K có giá trị là : A. 2 B. 3 C. 1,5 D. 1,6 Hướng dẫn giải Do : n axit < n ancol  tính theo axit H = 66,67 %  n axit phản ứng = 2. 66, 67 4 = mol 100 3 �� � CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH �� � 2 mol 3 mol 4 4 mol -------- mol 3 3 2 5 mol 3 3 4 3 4 4 . [ CH 3COOC 2 H 5 ]. [ H 2O ] 3 3 KC = [ CH COOH ]. [ C H OH ] = 2 5 = 1,6 3 2 5 . 3 3 4 3 Chọn đáp án D Bài 8. Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ). A. 0,342. B. 2,412. C. 2,925. D. 0,456. Hướng dẫn giải �� � CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH �� � 1 mol 1 mol 2 2 mol -------- mol 3 3 1 1 mol 3 3 2 2 3 3 2 2 . [ CH 3COOC 2 H 5 ]. [ H 2O ] 3 3 KC = [ CH COOH ]. [ C H OH ] = 1 1 = 4 3 2 5 . 3 3 90 Ta có : H = 90 %  n axit phản ứng = 1. = 0,9 mol 100 �� � CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH �� � 1 mol 1 mol 0,9 mol -------- 0,9 mol 0,1mol ( x – 0,9 ) [ CH 3COOC 2 H 5 ]. [ H 2O ] 0,9 0,9 0,9 . 0,9 KC = [ CH COOH ]. [ C H OH ] = 0,1. ( x - 0,9 ) = 4  x = 2,925 3 2 5 Chọn đáp án C Bài 9. Người ta cho a mol axit axetic và a mol ancol etylic. Khi phản ứng dạt tới trang thái cân bằng thì hằng số cân bằng KC = 4. Tỉ lệ axit axetic chuyển hóa thành etyl axetat là A. 60 % B. 66 % C. 66,67 % D. 70 % Hướng dẫn giải �� � CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH �� � a mol a mol x mol -------- x mol ( a – x) (b – x) x x [ CH 3COOC 2 H 5 ]. [ H 2O ] x2 2 KC = [ CH COOH ]. [ C H OH ] = = 4x= a ( a - x ).( a - x ) 3 3 2 5 2 .a Tỉ lệ % axit axetic chuyển hóa thành etyl axetat = 3 .100 % = 66,67 % a Chọn đáp án C
- Xem thêm -