Skkn phương pháp giải bài tập nhận biết chất hữu cơ bằng phương pháp hóa học dành cho học sinh phổ thông

  • Số trang: 15 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 62 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT TAM HIỆP Mã số:............................... SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT CHẤT HỮU CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC DÀNH CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG Người thực hiện: Trịnh Thị Thanh Tình Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ môn................. Phương pháp giáo dục  Lĩnh vực khác.......................................... Có đính kèm:  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Năm học: 2011 - 2012 -------------------------------------- 1-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 02- LLKHSKKN SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC ------------------THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN: I. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. II. Họ và tên: Trịnh Thị Thanh Tình Ngày tháng năm sinh: 18 - 10 - 1976 Nam, nữ: nữ Địa chỉ: 531/64 Khu phố 2- P. Tam Hiệp- Biên Hòa- Đồng Nai Điện thoại: 0962627676 Chức vụ: Chủ tịch Công Đoàn Đơn vị công tác: Trường THPT Tam Hiệp TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: - Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân - Năm nhận bằng: 1999 - Chuyên ngành đào tạo: ĐHSP TP Hồ Chí Minh ngành Hóa Học III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC: - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy - Số năm có kinh nghiệm: 12 -------------------------------------- 2-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Mục lục MỤC LỤC....................................................................................trang 03 I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.............................................................trang 04 II. THỰC TRẠNG.......................................................................trang 05 1.Thuận lợi:..............................................................................trang 05 1.1. Về phía giáo viên:........................................................... trang 05 1.2. Về phía học sinh:.............................................................trang 05 2. Khó khăn:............................................................................trang 05 2.1. Về phía giáo viên:........................................................... trang 05 2.2. Về phía học sinh:.............................................................trang 05 2.3. Cơ sở vật chất:.................................................................trang 05 III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI.............................................................trang 06 1. Phương pháp thực hiện:.....................................................trang 06 1.1. Đối với giáo viên:..........................................................trang 06 1.2. Đối với học sinh:...........................................................trang 06 2. Tiến trình thực hiện:...........................................................trang 07 2.1. Nguyên tắc nhận biết hóa hữu cơ:................................trang 07 2.2. Thứ tự nhận biết hợp chất hữu cơ:...............................trang 07 2.2.1. Hidrocacbon:.......................................................trang 07 2.2.2. Hợp chất có nhóm chức :.....................................trang 07 2.3. Ví dụ minh họa:............................................................trang 08 2.3.1. Thuốc thử tùy ý: Loại đơn giản: ..........................trang 08 2.3.2. Thuốc thử tùy ý: Loại phức tạp: ..........................trang 09 2.3.3. Thuốc thử giới hạn: .............................................trang 10 IV. KẾT QUẢ:..............................................................................trang 11 V. KẾT LUẬN:.............................................................................trang 12 VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO:....................................................trang 13 Tên sáng kiến kinh nghiệm: -------------------------------------- 3-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT CHẤT HỮU CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC DÀNH CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG.  I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. Kính thưa quí Thầy Cô, Là giáo viên giảng dạy môn Hoá Học trong trường THPT, đặc biệt là trường bán công bước đầu chuyển qua công lập, qua một thời gian giảng dạy tôi nhận thấy học sinh của trường gặp rất nhiều khó khăn trong việc học tập môn Hoá. Đặc biệt là đối với dạng bài nhận biết chất, đòi hỏi học sinh không những phải nắm được kiến thức cơ bản mà còn phải phân biệt được đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học đặc trưng của từng hợp chất nhưng đa số học sinh đều không biết cách làm bài tập nhận biết. Nguyên nhân: do thời gian phân phối chương trình ít, bài dài và khó, học sinh không được áp dụng ngay lý thuyết vào bài tập nên chỉ có học sinh khá giỏi theo kịp và làm được bài. Phần lớn, học sinh của trường có ý thức học tập chưa cao, phải phụ giúp gia đình nên không có nhiều thời gian dành cho việc học tập. Vì vậy, để làm tốt các bài tập, đặc biệt là dạng bài tập nhận biết chất, tôi đưa ra một phương pháp để giúp các em nắm vững hơn phần lý thuyết cơ bản về tính chất hóa học của các chất, giúp học sinh có hứng thú hơn với môn học. Đó là lí do tôi chọn đề tài để đóng góp một số kinh nghiệm của bản thân vào việc giảng dạy môn Hóa Học giúp giáo viên giảng dạy dễ dàng hơn và học sinh tiếp thu bài tốt hơn. Do là kinh nghiệm của bản thân nên không thể không có sai sót. Kính mong sự đóng góp của quý thầy cô để tôi có thể thực hiện công tác giảng dạy tốt hơn. Trân trọng kính chào. Biên hoà, ngày 23 tháng 05 năm 2012 Giáo viên thực hiện: Trịnh Thị Thanh Tình -------------------------------------- 4-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- II. THỰC TRẠNG: 1. Thuận lợi: 1.1. Về phía giáo viên: - Trong tổ có giáo viên giảng dạy lâu năm, nhiều kinh nghiệm, luôn sẵn sàng giúp đỡ giáo viên trẻ mới ra trường. - Giáo viên trong tổ gắn bó đoàn kết, sáng tạo trong công tác giảng dạy. - Ban Giám Hiệu nhà trường rất quan tâm đến công tác dạy và học . 1.2. Về phía học sinh: - Đa số học sinh chăm ngoan. 2. Khó khăn 2.1. Về phía giáo viên: - Tổ ít giáo viên, giáo viên trẻ nhiều, ít kinh nghiệm. - Đặc thù bộ môn khó dạy (do kiến thức liên quan nhiều lớp) 2.2. Về phía học sinh: - Đa số học sinh mất căn bản ở những lớp học cấp dưới. Đặc thù bộ môn khó học (do kiến thức liên quan nhiều lớp) - Bước đầu chuyển từ trường bán công thành trường công lập nên chất lượng đầu vào chưa cao. - Học sinh phải phụ giúp gia đình nên thời gian dành cho việc học tập chưa nhiều. - Một số học sinh lười, thụ động. 2.3. Cơ sở vật chất: - Còn thiếu, chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học. -------------------------------------- 5-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI: Trong quá trình dạy học, tôi nhận thấy các em còn nhiều lúng túng trong việc giải bài tập nhận biết chất hữu cơ: Học sinh chưa nắm được đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học đặc trưng của từng loại hợp chất hữu cơ. Chưa phân biệt được sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học đặc trưng để đưa ra thứ tự nhận biết thích hợp. Chưa nêu đúng hiện tượng hoá học xảy ra, chưa viết đúng phương trình phản ứng hoá học. Chưa vận dụng nhuần nhuyễn vào các bài tập liên quan. 1. Phương pháp thực hiện: 1.1. Đối với giáo viên: Để giảng dạy bài tập nhận biết giáo viên cần xác định rõ trọng tâm và có thể thực hiện các bước sau: Giáo viên củng cố cho học sinh lí thuyết đã học. Giúp học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học đặc trưng từng chất. Hướng dẫn học sinh thứ tự nhận biết dựa vào đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học (tuỳ từng bài vận dụng linh hoạt), nêu đúng hiện tượng, rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng. Dùng chất thử càng đơn giản càng tốt. Chú ý thí nghiệm nhận biết phải đơn giản, ít trùng lặp. Giáo viên khi cho bài tập lưu ý chất nhận biết dạng lỏng hoặc rắn phải có hình dạng bên ngoài giống nhau để học sinh nhận biết (tránh cho một số chất khi nhìn ta có thể biết là chất gì ). Giáo viên có thể vận dụng bài thực hành bằng cách cho các em nhận biết các lọ mất nhãn trong phòng thí nghiệm của trường ( vì sau một thời gian thường nhãn sẽ không còn) Để dạy tốt phần nhận biết chất tôi thấy, nếu giáo viên có một phương pháp hướng dẫn cụ thể thì tiết học sẽ rất sinh động, học sinh hứng thú nhớ bài và làm bài tốt . Giáo viên sẽ hướng dẫn một số thí dụ minh hoạ từ đơn giản đến phức tạp, từng loại nhóm chức, tuỳ loại hợp chất, thuốc thử chọn tuỳ ý, giới hạn thuốc thử, không dùng thuốc thử. 1.2.Đối với học sinh: Học sinh cũng cần có các bước chuẩn bị trước khi làm bài tập nhận biết chất: Học và nắm vững kiến thức cũ: nhận biết được đặc điểm cấu tạo của từng loại hợp chất: hiđrocacbon, từng loại nhóm chức và tính chất hoá học đặc trưng của chúng. -------------------------------------- 6-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Nắm được các bước làm bài: xác định đúng hoá chất cần nhận biết, thứ tự nhận biết, nêu đúng hiện tượng, phương trình hoá học và chú ý cân bằng phản ứng. (Đây là những lỗi học sinh của trường thường xuyên mắc phải khi làm bài) Đặc biệt học sinh khi nhận biết chất thường chỉ chú ý đến phản ứng xảy ra mà không có hiện tượng, hay mắc sai lầm khi kết luận phản ứng không xảy ra khi không có hiện tượng (ví dụ khi nhận biết ancol và dung dịch phenol học sinh thường dùng dung dịch NaOH) . 2. Tiến trình thực hiện: 2.1.Nguyên tắc nhận biết hoá hữu cơ: Có hai trường hợp cơ bản: 2.1.1. Nếu hợp chất khác họ, khác chức: phải sử dụng phản ứng đặc trưng để nhận biết. 2.1.2. Nếu hợp chất cùng họ, cùng chức: phải chuyển thành hợp chất khác họ, khác chức trước rồi sử dụng phản ứng đặc trưng hoặc dùng phương pháp định lượng đo thể tích thoát ra hay cân kết tủa thu được . Dựa vào nguyên tắc trên, ta sẽ có thứ tự nhận biết các chất hữu cơ và vô cơ. 2.2.Thứ tự nhận biết hợp chất hóa học hữu cơ: 2.2.1. Hiđrocacbon: THỨ TỰ CHẤT NHẬN BIẾT 1 Dung dịch Ankin có AgNO3/NH3,t0C liên kết ba đầu mạch R- C =CH Hợp chất có liên kết đôi, 2 liên kết ba trong mạch. 3 Ankylbenzen THUỐC THỬ Kết tủa vàng nhạt HIỆN TƯỢNG Dung dịch Br2 hoặc dd KMnO4 Mất màu dung dịch Br2 hoặc dd KMnO4 Mất màu tím dung dịch KMnO4 Dd KMnO4 / to 2.2.2. Hợp chất có nhóm chức: Thứ tự 1 CHẤT NHẬN BIẾT Axit hữu cơ Dung dịch Bazơ Tinh bột Quì tím I2-KI HNO3 2 Lòng trắng trứng 3 THUỐC THỬ Phenol Cu(OH)2 Dung dịch Br2 HIỆN TƯỢNG Hoá đỏ Hoá xanh Hoá xanh Kết tủa màu vàng Phức màu tím đặc trưng Kết tủa trắng -------------------------------------- 7-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 4 Anilin Hợp chất có nhóm –CHO *Anđehit, glucozơ, fructoz, mantozơ. *Axit fomic *Este format H-COOR Kết tủa Ag kim loại (phản ứng tráng gương) Dung dịch AgNO3/NH3, t0C Hợp chất có nhóm –CHO Kết tủa đỏ gạch 0 *Anđềhit, glucozơ, Cu(OH)2/t C Cu2O fructoz, mantozơ. *Axit fomic *Este fomiat H-COOR Ancol đa chức có 2 nhóm Cu(OH)2 Dung dịch 0 5 –OH trở lên ( 2 nhóm -OH t C thường màu xanh lam kề nhau) đặc trưng Hợp chất có H linh động: Na Sủi bọt khí 6 ancol không màu Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể thay đổi thứ tự nhận biết trên. 2.3. Ví dụ minh họa: 2.3.1. Thuốc thử tùy ý : LOẠI ĐƠN GIẢN Ví dụ 1: Nhận biết các lọ khí mất nhãn sau: etilen, axetilen, etan. CH CH ddAgNO3/NH3, Kết tủa vàng nhạt t0C Dung dịch Br2 hay CH2= CH2 CH3-CH3 Mất màu dung dịch Br2 Phương trình phản0 ứng minh hoạ: CH CH + Ag2O NH3,t C CAg CAg + H2O (Vàng nhạt) C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 C2Ag2 + CH2= CH2 + Br2 2NH4NO3 CH2Br- CH2Br Ví dụ 2: Nhận biết các lọ mất nhãn sau: Stiren, toluen, benzen, phenol lỏng. Dung dịch Br2 Dung dịch KMnO4,t0C C6H5-CH=CH2 Mất màu dung dịch Br2 C6H5-CH3 C6H6 C6H5-OH Kết tủa màu trắng Mất màu tím -------------------------------------- 8-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phương trình phản ứng minh hoạ: C6H5-CH=CH2 + Br2 OH C6H5- CHBr-CH2Br OH + Br 3Br2 Br Br t0C C6H5-CH3 + 2KMnO4 + 3HBr ( trắng) C6H5-COOK + 2MnO2 + KOH + H2O 2.3.2. Thuốc thử tùy ý: LOẠI PHỨC TẠP. Ví dụ 1: Nhận biết các lọ mất nhãn sau: axit axetic, axit acrylic, axit fomic, anđehit axetic, glixerol, glucozơ. Quì tím CH3-COOH CH2=CH-COOH H-COOH Đỏ Đỏ Đỏ CH3-CHO Nhóm I C3H5(OH)3 C6H12O6 Nhóm II Thử tiếp nhóm I CH3-COOH ddAgNO3/NH3,t0c Dung dịch Br2 CH2=CH-COOH H-COOH Ag Mất màu dd Br2 Thử tiếp nhóm II CH3-CHO Cu(OH)2 Cu(OH)2,toC C3H5(OH)3 HOCH2-(CHOH)4-CHO Dung dịch xanh lam đặc trưng Dung dịch xanh lam đặc trưng Kết tủa Cu2O đỏ gạch -------------------------------------- 9-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phương trình phản ứng: H-COOH + Ag2O NH3,t0C CO2 + 2Ag + H2O t0C (NH4)2CO3+ 2Ag + 2NH4NO3 Hay: HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3+H2O CH2=CH-COOH + Br2 CH2Br-CHBr- COOH CH2-OH 2 CH-OH + Cu(OH)2 CH2OH 2C6H12O6 CH2-O Cu O-CH2 CH- O-H H-O-CH + 2H2O CH2-OH HO-CH2 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu CH2OH-(CHOH)4-CHO +2Cu(OH)2 t0C + 2H2O CH2OH-(CHOH)4-COOH+Cu2O+2H2O Ví dụ 2 : Nhận biết các chất lỏng: acid formic, acid axetic, etylformat, metylaxetat HCOOH CH3COOH HCOOC2H5 CH3COOCH3 Quỳ tím Đỏ Đỏ 0 AgNO3/NH3, t Ag Ag CO2 CO2 HCOOH + Ag2O CO2 + Ag + H2O HCOOC2H5 + Ag2O C2H5OH + CO2 + 2Ag 2.3.3. Giới hạn thuốc thử Ví dụ : Chỉ dùng một hóa chất duy nhất để phân biệt các lọ mất nhãn sau: anđehit axetic, ancol etylic, axit axetic, axit fomic, glucozơ, glixerol. C2H5OH CH3CHO CH3COOH HCOOH Cu(OH)2, (NaOH) t0C Cu2O đỏ gạch C6H12O6 C3H5(OH)3 Dung dịch Dung dịch Dung dịch xanh lam xanh lam xanh lam nhạt nhạt đặc trưng Dung dịch xanh lam đặc trưng Cu2O đỏ gạch Cu2O đỏ gạch -------------------------------------- 10-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Phương trình phản ứng: CH3-CHO + 2Cu(OH)2 NaOH,toC CH3- COOH + Cu2O + 2H2O Hay: CH3-CHO + 2Cu(OH)2+NaOH CH3- COONa + Cu2O + 3H2O 2CH3-COOH + Cu(OH)2 (CH3COO)2Cu + 2H2O 2H-COOH + Cu(OH)2 (HCOO)20Cu + 2H2O tC Hay: H-COOH + 2Cu(OH)2+ 2NaOH Na2CO3 + Cu2O + 4H2O H-COOH + 2Cu(OH)2 NaOH,t0C CH2-OH 2CH-OH + Cu(OH)2 CH2OH CO2 + Cu2O + 3H2O CH2-O Cu O-CH2 CH- O-H H-O-CH + 2H2O CH2-OH HO-CH2 CH2OH-(CHOH)4-CHO+2Cu(OH)2 t0C CH2OH-(CHOH)4-COOH +Cu2O +2H2O Hay: CH2OH-(CHOH)4-CHO+2Cu(OH)2+NaOH t0C CH2OH-(CHOH)4-COONa+ Cu2O + 3H2O Dĩ nhiên trong quá trình giảng dạy giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh vận dụng linh hoạt phần lí thuyết cơ bản phù hợp với nội dung từng bài, từng chương. IV.KẾT QỦA: Qua một thời gian áp dụng những bước giảng dạy trên, tôi nhận thấy học sinh đã có hứng thú với môn học. Đặc biệt, các em đã nhanh chóng nhận biết các chất hoá học một cách dễ dàng. Hơn thế nữa, các em còn có khả năng kết hợp tốt với một số bài nêu hiện tượng hoặc các bài toán có liên quan. Dưới đây là kết quả kiểm nghiệm ở hai năm gần nhất, trong các kỳ kiểm tra, tỉ lệ phần trăm trên trung bình tăng lên một cách rõ rệt: Năm học 2010-2011: Lớp Kiểm tra Lần 1 Học sinh trên trung bình Tỉ lệ 12A6 12A9 12A10 25 24 22 59,5% 58,5% 52,4% Kiểm Học sinh trên 30 29 31 tra trung bình Lần 2 Tỉ lệ 71,4% 70,7% 73,8% -------------------------------------- 11-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Năm học 2011-2012 Lớp Lần 1 Lần 2 Học sinh trên trung bình Tỉ lệ Học sinh trên trung bình Tỉ lệ 12A6 12A7 12A8 23 20 25 53,48% 47,6% 62,5% 31 29 33 72,1% 69% 82,5% V. KẾT LUẬN: Kính thưa quý Thầy Cô! Trên đây là những kinh nghiệm của cá nhân tôi trong quá trình giảng dạy bộ môn Hoá mà tôi đã đúc kết được với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, đồng thời nâng cao kết quả học tập của học sinh. Tuy nhiên do đây là những kinh nghiệm của bản thân nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì thế rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để tôi có thể học hỏi thêm kinh nghiệm quý báu từ phía quý Thầy Cô, giúp tôi ngày càng hoàn thiện hơn trong công tác giảng dạy của mình. Xin chân thành cám ơn. -------------------------------------- 12-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1. Sách giáo khoa lớp 11- cơ bản. 2. Sách giáo khoa lớp 11- nâng cao. 3. Sách giáo khoa lớp 12- cơ bản. 4. Sách giáo khoa lớp 12- nâng cao. 5. Hóa học hữu cơ- Đặng Đình Bạch- Nguyễn Thị Thanh Phong- NXB Giáo dục. 6. Phim tài liệu hóa học - Nguyễn Tấn Trung- internet -------------------------------------- 13-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: TRƯỜNG THPT TAM HIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 23 tháng 5 năm 2012 PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học: 2011- 2012 Tên sáng kiến kinh nghiệm: Phương pháp giải bài tập nhận biết chất hữu cơ dành cho học sinh phổ thông. Họ và tên tác giả: Trịnh Thị Thanh Tình Đơn vị (Tổ): Hóa Lĩnh vực: Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ môn................. Phương pháp giáo dục  Lĩnh vực khác.......................................... 1. Tính mới - Có giải pháp hoàn toàn mới  - Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có  2. Hiệu quả: - Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao  - Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao  - Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao  - Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả  3. Khả năng áp dụng: - Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách: Tốt  Khá  Đạt  - Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống: Tốt  Khá  Đạt  - Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: Tốt  Khá  Đạt  XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (Ký tên và ghi rõ họ tên) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) -------------------------------------- 14-------------------------------------------- Gv: Trònh Thò Thanh Tình Tröôøng THPT TAM HIEÄP ------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------- 15--------------------------------------------
- Xem thêm -