Skkn nâng cao kết quả học tập bộ môn sinh học lớp 6 bằng việc tổ chức trò chơi tiếp sức trong dạy học môn sinh học

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC Mục Nội dung Trang I ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................... 2 II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ............................................................ 2 1 2 Cơ sở lý luận của vấn đề....... ........... ........... ........... ........... ........ 2 Thực trạng của vấn đề.............................................................. 3 3 Các biện pháp tiến hành để giải quết vấn đề............................. 4 4 8 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệ m....... 1 ........... ........... ........... III KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................... 9 1 Kết luận..................................................................................... 9 2 10 Khuyế n nghị... ........... ........... ........... ........... ........... ........... ........ IV TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................... 12 V PHỤ LỤC.................................................................................. 13 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 2 Qua thực tế giảng dạy môn Sinh học 6 tại trường Tiểu học và Trung học cơ sở Ba Cụm Nam bản thân tôi nhận thấy: đa số học sinh rất thụ động trong các giờ học, ít phát biểu xây dựng bài, ít tranh luận trao đổi với bạn bè dẫn tới việc nắm bắt kiến thức của bài học chưa sâu, nhanh quên, kết quả học tập môn Sinh học của học sinh rất thấp. Thực tế cho thấy trong quá trình dạy học giáo viên đã tiến hành áp dụng nhiều phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh như: phương pháp trực quan, thí nghiệm thực hành với nhiều hình thức tổ chức khác nhau. Tuy nhiên những phương pháp này chỉ có hiệu quả đối với những em học sinh tích cực còn một số những em học sinh khác thì thụ động, lười nhác tư duy, ỷ lại vào các bạn khác mà không chịu tìm tòi phát hiện ra vấn đề, nội dung bài học, do đó những nội dung kiến thức các em nắm bắt rất mơ hồ, hoặc chỉ là sự ghi chép, rất mau quên. Để khắc phục những khó khăn trước mắt và nâng cao kết quả học tập bộ môn sinh học cho học sinh, tôi nhận thấy việc thay đổi và bổ sung thêm một số phương pháp mới nhằm góp phần tăng tính tích cực, nâng cao kết quả học tập của học sinh là rất cần thiết. Do đó tôi mạnh dạn đưa ra một phương pháp mới đó là phương pháp tổ chức trò chơi Tiếp sức cho học sinh trong các tiết dạy (chương II: Rễ) môn Sinh học lớp 6 trường Tiểu học và Trung học cơ sở Ba Cụm Nam. Thời gian tiến hành nghiên cứu vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Cơ sở lý luận của vấn đề. 1.1 Một số khái niệm về phương pháp dạy học liên quan : * Quan niệm về phương pháp dạy học: 3 Phương pháp dạy học là cách thức thực hiện của giáo viên trong việc chỉ đạo tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp các học sinh chủ động đạt các mục tiêu dạy học. * Khái niệm về phương pháp tích cực: Phương pháp dạy học tích cực là phương pháp dạy học hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Phương pháp tích cực đòi hỏi người dạy phải phát huy tính tích cực của người học. 1.2 Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh học Trung học cơ sở: * Phương pháp tìm tòi Là phương pháp tổ chức cho học sinh quan sát, mô tả, phân tích đối tượng, thu thập thông tin, sau đó thực hiện các bài tập để xử lí thông tin, rút ra những đặc tính chung và riêng, các đặc điểm bản chất của sự việc, hiện tượng đã quan sát. * Phương pháp biểu diễn thí nghiệm: Là phương pháp quan trọng trong việc tổ chức cho học sinh tự nghiên cứu các thí nghiệm sinh học. Trong trường hợp thí nghiệm biểu diễn hoặc trình bày theo logic nghiên cứu thì bản thân nó là nguồn tri thức mới cho học sinh. Bằng cách sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập định hướng, giáo viên có thể kích thích khả năng tìm tòi độc lập, chủ động của học sinh trong việc thu thập và xử lí thông tin, tự thiết lập được các mối quan hệ nhân quả để tìm ra bản chất, qui luật của hiện tượng. * Phương pháp thí nghiệm thực hành: 4 Phương pháp này thuận lợi nhất cho việc học sinh được tự lực, chủ động, sáng tạo trong việc tìm kiếm tri thức. Học sinh được đóng vai trò của người nghiên cứu, chủ động phát hiện tìm hiểu các hiện tượng, thay đổi điều kiện thí nghiệm, từ đó tạo ra cho học sinh khả năng tự tìm kiếm bản chất của hiện tượng sinh học trong thí nghiệm. * Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm: Sự hợp tác trong nhóm phải dựa vào sự đóng góp của các thành viên trong nhóm, không được ỷ lại vào người khác, mỗi người đều phải tư duy một cách tích cực. 2. Thực trạng của vấn đề: So với học sinh ở các khu vực đồng bằng, thành thị thì học sinh trường Tiểu học và Trung học cơ sở Ba Cụm Nam phần lớn là dân tộc Raglay, ít tiếp xúc với các phương tiện thông tin đại chúng như sách, báo, đài, tivi .... Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, nhận biết cũng như vận dụng thực hành các môn đặc biệt là môn Sinh học còn yếu. Bên cạnh đó thì đối tượng học sinh Raglay mà tôi đang nghiên cứu lại nhút nhát, thụ động, nhận thức học tập chưa cao, thái độ học tập còn thiếu nhiệt tình, lại là học sinh đầu cấp, học nhiều môn, tiếp xúc với nhiều thầy cô giáo, môi trường giáo dục thay đổi. Nhiều phụ huynh chưa thực sự quan tâm tới việc học của con em mình nên việc hỗ trợ và giám sát quá trình học bài cũ và chuẩn bị bài mới ở nhà của các em là rất ít. Một thực tế ở nhà trường hiện nay là việc đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất cho việc tổ chức các phương pháp nêu trên chưa đảm bảo, các dụng cụ tiến hành thí nghiệm còn thiếu thốn nhiều, chỉ có phương pháp hoạt động nhóm được áp dụng khá phổ biến và có hiệu quả hơn cả, tuy nhiên phương này trước nay sử dụng vẫn chưa thật sự phát huy hết tính tích cực của phân lớn học sinh mà chỉ tập chung ở một số em khá, giỏi nhiều em học sinh yếu rất thụ động, ỷ lại vào các bạn khá giỏi trong nhóm, 5 ăn theo điểm của các bạn này mà thật sự chưa nắm được vấn đề nội dung của bài học, rất mau quên, dẫn đến kết quả thực học của những em này rất thấp. Kết quả bài kiểm tra chương I của môn Sinh học sẽ cho chúng ta thấy điều này. - Nội dung đề, đáp án và thang điểm kiểm tra lần 1 trước khi sử dụng phương pháp ( phụ lục kèm theo) - Bảng điểm kiểm tra lần 1 trước tác động ( phụ lục kèm theo) - Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra : Xếp loại Giỏi Khá Trung Yếu Kém bình Số lượng 0 2 7 10 1 Tỉ lệ % 0% 10 % 35 % 50 % 5% 3. Các biện pháp tiến hành để giải quết vấn đề: Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Tiếp sức trong hoạt động dạy bài mới hoặc củng cố tiết học trong dạy học môn Sinh học. Tiến hành nghiên cứu trong quá trình dạy học(chương II : Rễ) của môn sinh học 6. Sau mỗi bài học giáo viên sẽ tiến hành hoạt động củng cố bài học bằng cách tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Tiếp sức. Trò chơi được thực hiện gồm những bước sau: - Sau mỗi tiết học giáo viên dặn dò học sinh chuẩn bị bài đồng thời mỗi học sinh chuẩn bị 2 cái máy bay được xếp bằng giấy. - Giáo viên giới thiệu hình thức chơi và luật chơi, chia lớp thành 2 đội chơi cố định, mỗi đội 10 học sinh : đội A (dãy bàn bên phải) và đội B ( dãy bàn bên trái) 6 - Mỗi lần chơi giáo viên sẽ gọi 1 đại diện bất kỳ ( đại diện thay đổi luân phiên trong mỗi lần chơi) của mỗi đội thực hiện những yêu cầu của giáo viên, các thành viên khác của đội sẽ hỗ trợ đại diện của đội mình bằng cách ghi những thông tin hỗ trợ vào máy bay và ném cho người chơi của đội mình, người tham gia chơi được quyền nhận sự hỗ trợ và bổ sung vào phần trả lời của mình. - Kết thúc phần chơi giáo viên nhận xét, cho điểm 2 đội chơi ( đội thắng được cộng 2 điểm, đội thua được cộng 1 điểm vào điểm thường xuyên ) điểm của người tham gia chơi sẽ là điểm cộng của cả đội. Quá trình nghiêm cứu được tiến hành trong các tiết dạy chương II: Rễ của môn sinh học 6 cụ thể như sau: Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ. Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Tiếp sức trong phần củng cố của tiết học. + Giáo viên phổ biến luật chơi và hình thức chơi, cách tính điểm. + Mỗi đội giáo viên gọi 1 đại diện bất kỳ. + Đội A (dãy bàn bên phải) ghi những tên cây có rễ cọc. + Đội B (dãy bàn bên trái) ghi những tên cây có rễ chùm. Thời gian cho phần thi là 1 phút 30 giây.Các thành viên khác của đội chơi sẽ hỗ trợ đại diện của đội mình bằng cách ghi tên các loại cây có rễ phù hợp với phần thi của đội mình vào máy bay đã xếp từ trước và ném lên cho người chơi.Kết thúc phần thi giáo viên tổng kết, nhận xét và cho điểm, điểm của người chơi sẽ là điểm cộng của cả đội. Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức. 7 + Mỗi đội giáo viên gọi 1 đại diện bất kỳ ( đại diện sẽ được thay đổi thường xuyên và luân phiên giữa những thành viên trong nhóm) + Đại diện của mỗi đội sẽ ghi những thông tin về cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ vào các tấm bìa cattoong giáo viên đã chuẩn bị sẵn, tìm vị trí trên tranh câm ( cấu tạo miền hút của rễ) ghép cho phù hợp. + Các thành viên khác hỗ trợ bằng cách ghi thông tin vào máy bay và ném lên cho người chơi của đội mình. Lông hút Hút nước và muối khoáng hòa tan Biểu bì Bảo vệ các bộ phận bên trong rễ Thịt vỏ h Chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa Mạch rây Chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây Mạch gỗ Chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá Ruột Chứa chất dự trữ + Kết thúc phần chơi trong vòng 3 phút, giáo viên nhận xét, hoàn chình, công bố đội thắng cuộc, cộng điểm cho 2 đội. Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ - Giáo viên tổ chức trò chơi tiếp sức + Nội dung phần thi: giải ô chữ. + Giáo viên treo 2 bảng phụ ô chữ như sau: N N T T 8 + Giáo viên gọi lên bảng mỗi nhóm một đại diện, trong thời gian 3 phút hoàn thành ô chữ, các thành viên còn lại của mỗi đội có quyền hỗ trợ bằng cách ghi thông tin lên trên máy bay và ném lên cho người chơi của đội mình. + Gợi ý : ô chữ là câu tục ngữ nói về kinh nghiệm sản xuất của ông cha ta, gồm 4 câu, 28 chữ cái, mở đầu mỗi câu là các chữ cái: N, N, T,T. + Đáp án: N H Ấ T N Ư Ớ C N H Ì P H Â N T A M C Ầ N T Ứ G I Ố N G + Kết thúc phần thi giáo viên nhận xét, cho điểm đội thắng. Bài 12: Thực hành : Biến dạng của rễ Giáo viên tổ chức trò chơi Tiếp sức trong hoạt động 2 tìm hiểu cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng. Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung - Giáo viên tổ chức trò chơi - Thảo luận, điền bảng.- 2. Đặc điểm cấu tạo Tiếp sức: Mỗi đội chơi cử 1 đại và chức năng của rễ diện( do giáo viên chỉ định) biến dạng 9 + Treo 2 bảng phụ. lên bảng hoàn thành bảng + Gọi đại diện đội lên hoàn phụ. thành bảng trong vòng 3 => thành viên khác hỗ trợ phút, đội nào hoàn thành người chơi của động mình đúng nhất và nhanh nhất là bằng cách ghi thông tin vào đội chiến thắng. máy bay đã chuẩn bị sẵn ở - Nhận xét và hoàn chỉnh bảng. - Nội dung bảng phụ nhà ném lên cho người chơi của đội mình. - Có 4 loại rễ biến dạng chính làm chức năng khác - Có mấy loại rễ biến dạng, ngoài chức năng hút nước, chức năng của rễ biến dạng muối khoáng và nâng đỡ đối với cây ? cây. Nội dung bảng phụ TT Tên rễ Tên cây biến dạng 1 Rễ củ Đặc điểm của rễ biến dạng Cải củ, cà Rễ phình to rốt, sắn 2 Rễ móc Chức năng đối với cây Chứa chất dự trữ cho cây ra hoa, tạo quả Cây trầu Rễ phụ mọc ra từ thân không cành trên mặt đất, móc Giúp cây leo lên vào trụ bám 3 Rễ thở Bụt mọc, Sống trong điều kiện Lấy oxi cung cấp cho bần thiếu không khí rễ mọc các phần dưới đất trên mặt đất 4 Giác mút Tơ hồng, Rễ biến đổi thành giác Lấy thức ăn từ cây chủ 10 tầm gửi mút đâm vào thân hoặc cành của cây khác Kết thúc phần thi giáo viên tổng kết, nhận xét cho điểm 2 đội chơi. 4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm: Sau khi áp dụng phương pháp này tôi nhận thấy mỗi tiết học các em học sinh phát biểu xây dựng bài rất tích cực, không còn tình trạng không thuộc bài cũ nữa, nhiều em trước kia rất thụ động giờ lại hăng say phát biểu, các tiết học diễn ra đều rất thuận lợi, nội dung bài học đều được các em nắm bắt ngay sau mỗi tiết học.Và tôi có làm một bài kiểm tra cuối chương II kết quả bài kiểm tra thay đổi rất đáng kể. Nội dung đề, đáp án, thang điểm kiểm tra lần 2 sau khi áp dụng phương pháp( phụ lục kèm theo) Kết quả bài kiểm tra được thông kê như sau: Xếp loại Giỏi Khá Trung Yếu Kém bình Số lượng 3 6 10 1 0 Tỉ lệ % 15% 30 % 50 % 5% 0% Qua 2 lần kiểm tra trước tác động( chương 1) và sau tác động( chương 2) thống kê kết quả như sau: - Bảng điểm của 2 bài kiểm tra trước và sau khi áp dụng phương pháp(phụ lục bảng 1) - Bảng so sánh kết quả của 2 lần kiểm tra: 11 Xếp loại Giỏi Khá Trung Yếu Kém bình Trước tác 0 (0%) 2 (10%) 7 (35%) 10 (50%) 1 (5%) 3 (15%) 6 (30%) 10 (50%) 1 (5%) 0 (0%) động Sau tác động III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận: Qua thực tế giảng dạy với ý định lựa chọn phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh để nâng cao hiệu quả của giờ dạy, tôi thấy rằng phương pháp nào làm cho giờ dạy hấp dẫn học sinh chủ động tự lực tìm tòi kiến thức thì chất lượng càng cao độ bền trí nhớ càng tốt. Điều đó khẳng định rằng người thầy cần phải lựa chọn phương pháp tối ưu nhất đối với mỗi bài dạy. Nhưng sử dụng phương pháp nào cũng cần chú ý thể hiện tích cực hoạt động của học sinh, gây hứng thú học tập và nhu cầu tìm hiểu kiến thức thì kết quả giờ dạy mới cao được. Trong sáng kiến kinh nghiệm mà tôi đã thực hiện trên đây thực sự phát huy tính tích cực, tinh thần trách nhiệm, đoàn kết giữa các em học sinh với nhau, tạo động lực thúc đẩy những em học sinh yếu phải cố gắng nỗ lực hết mình đóng góp cho thành quả hoạt động của nhóm. Đồng thời trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi cũng đã thể hiện được những nội dung sau: Nêu ra được sự cần thiết của giải pháp phù hợp với quan điểm, chủ trương của ngành và thực tế địa phương nơi công tác; nêu ra được cơ sở lí luận, đưa ra được giải pháp cụ thể rõ ràng áp dụng cho việc giúp học nâng cao kết quả học tập bằng tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Tiếp sức trong quá trình dạy học môn Sinh học; áp dụng giải pháp vào việc soạn giảng cũng như trong các tiết dạy; làm chuyển biến phần lớn và giải 12 quyết được phần yêu cầu thực tiễn. Qua giải pháp, phát huy được vai trò chủ động, tích cực của học sinh, học sinh hứng thú hơn với môn học. Đây là vấn đề quan trọng nhất của giải pháp, phù hợp với chủ trương của phương pháp dạy học mới. Việc kết hợp giữa hoạt động học tập và vui chơi góp phần tạo hứng thú học tập cho học sinh, tăng tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết trong quá trình học tập, việc nắm bắt và ghi nhớ kiến thức được diễn ra một cách tự nhiên không có tính bắt buộc, thụ động như những phương pháp trước đây. 2. Khuyến nghị : 2.1 Đối với nhà trường : - Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên. - Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học: Có phòng học chuyên môn; có đầy đủ đồ dùng đảm bảo về chất lượng và số lượng đáp ứng yêu cầu dạy và học. 2.2 Đối với giáo viên : Khi soạn giáo án, giáo viên phải thật sự đầu tư công sức, thời gian để tạo nên không khí học tập hào hứng, tranh luận sôi nổi của học sinh. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. Bởi vậy, giáo viên phải thường xuyên học hỏi, tìm tòi, tự học, tự sáng tạo để đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Với mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn, tôi mạnh dạn áp dụng phương pháp trên vào quá trình giảng dạy. Mong các đồng nghiệp góp ý cho tôi hoàn thành bản sáng kiến . Ba Cụm Nam, tháng 03 năm 2014 13 Người viết Đinh Thị Thu Thảo 14 IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo viên Sinh học 6…………………… NXB giáo dục 2. Sách giáo khoa Sinh học 6……………………NXB giáo dục 3. Thiết kế bài giảng Sinh học 6…………………NXB Đại học quốc gia Hà nội 4. Tài liệu đổi mới phương pháp dạy học. ............NXB giáo dục 5. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên môn Sinh học....... Bộ GD & ĐT, vụ giáo dục trung học 6. Phương pháp dạy học Sinh học THCS ............Trần Bá Hoành chủ biên 7. Chuẩn kiến thức kỹ năng Sinh học THCS........... NXB giáo dục 15 V. PHỤ LỤC I. CÁC ĐỀ KIỂM TRA ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM. 1. Đề kiểm tra chương I ( trước tác động) 1.1. Đề kiểm tra. Phần I: Trắc nghiệm : ( 5 câu/ 5 điểm) Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải của thực vật? A. Trao đổi chất với môi trường B. Lớn lên, sinh sản C. Tự tổng hợp chất hữu cơ D. Có khả năng di chuyển Câu 2: Nhóm cơ quan sinh sản của thực vật có hoa gồm: A. Hoa, quả, hạt B. Rễ, thân, lá C. Hoa, lá, quả D. Thân, rễ, hạt. Câu 3: Nhóm gồm toàn cây không có hoa: A. Cây xoài, cây ớt, cây dừa B. Cây táo, cây cà chua, cây đào 16 C. Cây dương xỉ, cây rêu, cây thông. D. Cây hành,cây rau bợ, cây bưởi. Câu 4: Nhóm cây gồm toàn cây lâu năm: A. Ổi, bưởi, cải xanh B. Mít, táo, chanh. C. Lúa, ngô, hành. D. Mận, xoài, ngô. Câu 5: Hầu hết thực vật đều có màu xanh là do tế bào thực vật có chứa: A. Vách tế bào B. Không bào C. Nhân D. Lục lạp trong chất tế bào Phần II: Tự luận ( 5đ) Câu 1: (2 đ) Trình bày quá trình phân chia tế bào?Ý nghĩa của quá trình phân bào. Câu 2: (2,5đ) Chú thích hình cấu tạo tế bào thực vật.Tế bào thực vật gồm những thành phần nào?Thành phần nào là quan trọng nhất. 6 7 1 3 4 17 52 1.2 Đáp án và thang điểm: Phần I: Trắc nghiệm: (5đ) Mỗi câu đúng 1 đ Câu đáp án 1 D 2 A 3 C 4 B 5 D Phần II: Tự luận (5đ) Câu Đáp án -Đầu tiên hình thành hai nhân. -Sau đó tế bào phân chia . Câu 1 (2đ) -Vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành hai tế bào Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ mới. -Ý nghĩa: Sự phân chia tế bào giúp cây sinh trưởng và phát 0,5đ triển. 1 Câu 2 (3 đ) 1.Vách tế bào 0,25đ 2. Màng sinh chất 0,25đ 3. Chất tế bào 0,25đ 4.Nhân 0,25đ 5. Không bào 0,25đ 6. Lục lạp 0,25đ 7.Vách tế bào bên cạnh 0,25đ - Cấu tạo tế bào gồm: Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào 0,75đ 18 và nhân. - Trong đó nhân là quan trọng nhất, nhân điều khiển mọi hoạt 0,5đ động sống của tế bào. 2. Đề kiểm tra chương II ( sau tác động) 2.1. Đề kiểm tra Phần I: Trắc nghiệm : ( 5 câu/ 5 điểm) Câu 1: Lông hút có ở miền nào ? A. Miền hút B. Miền trưởng thành C. Miền sinh trưởng D. Miền chóp rễ Câu 2: Miền nào làm cho rễ dài ra ? A. Miền hút B. Miền trưởng thành C. Miền sinh trưởng D. Miền chóp rễ Câu 3: Nước và muối khoáng hòa tan từ lông hút được vận chuyển tới : A. Lớp biểu bì 19 B. Lớp thịt vỏ C. Mạch rây D. Mạch gỗ Câu 4: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng A. Khí hậu, thời tiết B. Loại đất C. Nhiệt độ D. Cả A,B,C Câu 5: Đặc điểm nào của cây có rễ ngập trong nước? A. Không có lông hút B. Lông hút nhô lên khỏi mặt nước C. Hấp thụ nước và muối khoáng qua các tế bào biểu bì của rễ. D. Không có lông hút, cây hấp thụ trực tiếp nước và muối khoáng qua các tế bào biểu bì của rễ. Phần II: Tự luận ( 5đ) Câu 1: (2 đ) Bộ phận nào thực hiện chức năng chính của rễ?Trình bày con đường vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan qua lông hút của rễ? Câu 2: (3 đ) Kể tên các loại rễ biến dạng, nêu vai trò và lấy ví dụ về các loại rễ biến dạng đó? 2.2. Đáp án và thang điểm Phần I: Trắc nghiệm: (5đ) Mỗi câu đúng 1 đ Câu 1 2 3 4 5 20
- Xem thêm -