Skkn một số giải pháp hướng dẫn thao tác thực hành thí nghiệm môn hoá học lớp 8

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC NỘI DUNG Mục lục Bản cam kết I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI II. GIỚI THIỆU 1. Hiện trạng TRANG 2 3 4 4,5 2. Giải pháp thay thế 5 3. Vấn đề nghiên cứu 5 4. Giả thuyết nghiên cứu III. PHƯƠNG PHÁP 6 6 1. Khách thể nghiên cứu 6,7 2. Thiết kế 7,8 3. Qui trình nghiên cứu 8 4. Đo lường a. Sử dụng công cụ đo, thang đo b. Kiểm chứng độ giá trị nội dung c. Kiểm chứng độ giá trị tin cậy IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN 1. Phân tích kết quả dữ liệu 2. Bàn luận V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHHỊ 1. Kết luận 9 10 10,11 2. Khuyến nghị 11,12 VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 13 VII. PHỤ LỤC 14-21 Danh sách các sáng kiến kinh nghiệm đã viết 22 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc BẢN CAM KẾT 1 I.TÁC GIẢ Họ và tên: Đỗ Thị Anh Ngày, tháng , năm sinh: 03/ 9/1980 Đơn vị: THCS TT Cát Bà II. ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Tên đề tài: (( Một số giải pháp hướng dẫn thao tác thực hành thí nghiệm môn Hoá học lớp 8)) III. CAM KẾT Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm này là sản phẩm của cá nhân tôi. Nếu có xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu một phần hay toàn bộ sáng kiến kinh nghiệm, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước lãnh đạo sở giáo dục và đào tạo về tính trung thực của ban cam kết này. Cát Hải, ngày 10/01/2013 Người cam kết Đỗ Thị Anh I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI Hoá học là môn khoa học thực nghiệm, nhưng không phải học sinh nào cũng biết làm thí nghiệm và quan sát, nhận xét được hiện tượng thí nghiệm nhất là đối với học 2 Giải pháp của tôi đưa ra là kết hợp với việc giáo viên cho học sinh làm lần lượt tất cả các thí nghiệm đảm bảo trong chuẩn kiến thức kỹ năng yêu cầu, thì còn có thể thành lập các câu lạc bộ hoá học để thu hút sự quan tâm chú ý cuả học sinh yêu bộ môn, từ đó tạo động lực để nâng cao chất lượng giảng dạy. Giáo viên áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong những tiết thực hành để học sinh tự phát huy năng lực suy nghĩ và khám phá bản thân. Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 8A1 và 8A4 trườngTHCS TT Cát Bà. Lớp 8A1 là lớp thực nghiệm và lớp 8A4 là lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế (( Một số giải pháp hướng dẫn thao tác thực hành thí nghiệm môn Hoá học lớp 8)) Kết quả cho thấy tác động đã ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh. Lớp thực nghiệm đã đạt kết quả cao hơn so với lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng việc dành thời gian để học sinh thực hành theo phương pháp bàn tay nặn bột đã nâng cao hiệu quả trong việc tiến hành thí nghiệm trong thực hành thí nghiệm hoá 8. II. GIỚI THIỆU 1. Hiện trạng Hoá học là môn khoa học thực nghiệm nhưng nhiều học sinh thao tác thực hành thí nghiệm còn lúng túng. Khả năng quan sát và giải thích hiện tượng hoá học còn yếu. Nhất là học sinh lớp 8 khi các em mới bắt đầu học môn hoá, kĩ năng học bộ môn là chưa có nên nhiều năm chất lượng giảng dạy bộ môn là chưa cao.Khi làm thí nghiệm chỉ có học sinh khá, giỏi tích cực chủ động tiến hành. Còn nhiều em học trung bình, yếu thì chưa chú ý.Vậy làm thế nào để học sinh tham gia tích cực các hoạt động giáo viên giao cho, biết tự mình làm thí nghiệm – quan sát, giải thích hiện tượng rồi 3 2.Giải pháp thay thế Thay vì dạy theo các mức ít tích cực trong thực hành thí nghiệm như học sinh chỉ quan sát các thí nghiệm do giáo viên thực hiện để chứng minh cho một tính chất, một hiện tượng mà học sinh được biết qua sách giáo khoa hoặc qua thông báo; hay thí nghiệm do nhóm học sinh thực hiện để chứng minh cho một tính chất, một hiện tượng đã biết. Mà thay vào đó là các thí nghiệm được thực hiện theo hướng tích cực như học sinh nghiên cứu thí nghiệm do giáo viên biểu diễn, các em nắm được mục đích thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, giải thích hiện tượng. Từ đó rút ra kết luận về tính chất của chất, về khả năng phản ứng…; hay mức độ rất tích cực đó là nhóm học sinh trực tiếp thực hiện nghiên cứu thí nghiệm, học sinh nắm được mục đích thí nghiệm, nhóm học sinh làm thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, giải thích hiện tượng. Từ đó rút ra kết luận về tính chất của chất, về khả năng phản ứng… 3.Vấn đề nghiên cứu Việc giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh tự mình tiến hành thí nghiệm để rút ra tính chất của chất, có thu hút được sự tập trung của các em vào tiết học để nâng cao chất lượng học tập của các em không? 4.Giả thuyết nghiên cứu Việc giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh tự mình đề xuất phương án và tiến hành thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, giải thích hiện tượng từ đó rút ra các kết luận về 4 III. PHƯƠNG PHÁP 1.Khách thể nghiên cứu Tôi lựa chọn 2 lớp 8A1 và 8A4 trường THCS TT Cát Bà để nghiên cứu. Đây là 2 lớp tôi trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa nên thuận lợi cho việc nghiên cứu và ứng dụng. Hai lớp tôi lựa chọn có những điểm tương đương nhau về trình độ học tập của học sinh năm học trước và điểm số các môn học: Lớp Tổng Học lực số học Hạnh kiểm G K Tb Yếu T K Tb Yếu sinh 8A1 32 6 12 14 0 18 13 0 1 8A4 32 7 14 11 0 20 10 2 0 Tôi lựa chọn lớp 8A1 là nhóm thực nghiệm và 8A4 là nhóm đối chứng.Tôi khảo sát trước tác động được thực hiện nhằm thu thập được khả năng nắm được bài của học sinh.Kết quả kiểm tra thấy điểm trung bình của hai lớp là có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp trước tác động. Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương TBC P= Đối chứng Thực nghiệm 5,7 6,0 0,132 5 Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương (được mô tả ở bảng 3): Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu Nhóm Kiểm tra Tác động sau tác động trước tác động Thực nghiệm 01 Kiểm tra Dạy thực hành theo phương pháp tích 03 cực và rất tích cực Đối chứng 02 Dạy thực hành theo theo phương pháp 04 không tích cực và ít tích cực Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T – Test độc lập 3. Quy trình nghiên cứu a. Chuẩn bị của giáo viên Lớp đối chứng: Thiết kế giảng dạy theo phương pháp không tích cực là học sinh chỉ quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn để chứng minh cho một tính chất, một hiện tượng mà các em đã được biết qua sách giáo khoa và theo phương pháp ít tích cực là nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm nhưng chỉ để chứng minh cho một tính chất, một hiện tượng đã biết. Lớp thực nghiệm: Thiết kế giảng dạy theo phương pháp tích cực là học sinh nghiên cứu thí nghiệm do giáo viên biểu diễn nhưng các em nắm được mục đích của thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, giải thích hiện tượng và rút ra kết luận về tính chất…phương pháp rất tích cực là nhóm học sinh trực tiếp thực hiện thí nghiệm 6 b. Tiến hành thực nghiệm Để đảm bảo tính khách quan trong thời gian nghiên cứu, tôi tiến hành giảng dạy theo lịch phân công của chuyên môn. Thường xuyên quan sát các em trong các giờ học, lấy ý kiến từ phía học sinh để có những đánh giá chính xác. 4. Đo lường a. Sử dụng công cụ đo, thang đo Giáo viên ra đề kiểm tra trước tác động Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài học có thực hành thí nghiệm. Bài kiểm tra sau tác động gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan là các kiến thức mà các em đã được học. Kiểm tra năng lực vận dụng kiến thức vào làm bài tập * Tiến hành kiểm tra và đánh giá Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tôi tiến hành kiểm tra 10 phút cuối giờ. Sau đó chấm bài của các em b. Kiểm chứng độ giá trị nội dung Kiểm chứng độ giá trị nội dung năng lực của học sinh là giáo viên trực tiếp đánh giá, cho điểm những phần mà các em nên bảng trình bày sau thời gian mà giáo viên qui định. Giáo viên dựa vào cả sự cố gắng, có tiến bộ để khuyến khích cho điểm các em. c. Kiểm chứng độ tin cậy Giáo viên phải thường xuyên kiểm tra học sinh, lấy ý kiến phản hồi đánh giá từ phía học sinh. IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 7 Bảng 4. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động Đối chứng Thực nghiệm Điểm trung bình 6,1 7,2 Độ lệch chuẩn 1,14 1,28 Giá trị p của T - Test 0,0003 Chênh lệch giá trị trung 0,96 bình TB chuẩn ( SMD) Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 lớp trước tác động là tương đương nhau. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T – Test cho kết quả p = 0,0003, cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 7,2  6,1 0,96 1,14 Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,96 cho thấy mức độ ảnh hưởng của phương pháp dạy thực hành theo hướng tích cực và rất tích cực đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn. Giả thuyết của đề tài (( Một số giải pháp hướng dẫn thao tác thực hành thí nghiệm môn Hoá học lớp 8)) nâng cao chất lượng của học sinh đã được kiểm chứng. 2. Bàn luận Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung bình = 7,2 kết quả bài kiểm tra của nhóm đối chứng là điểm trung bình = 6,1. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,1; Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đối 8 Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,96. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn. Phép kiểm chứng T – Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp là p = 0,0003< 0,001. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm. * Hạn chế: Việc rèn cho học sinh tự tiến hành thí nghiệm theo hướng tích cực là một giải pháp rất tốt và hiệu quả. Không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn mà còn rèn cho học sinh phương pháp nghiên cứu khoa học bộ môn.Tuy nhiên bên cạnh những học sinh có ý thức thái độ nghiêm túc, ham học hỏi thì còn có những học sinh ý thức học chưa tốt còn dựa vào bạn và ỷ lại. Do đó người giáo viên phải giám sát giao việc cụ thể, phân các nhóm đều từ đầu năm học để có thể theo dõi sự tiến bộ của học sinh yếu, giáo viên phải biết thiết kế bài học hợp lí, kĩ năng thực hành thành thạo và sử lí được các tình huống xảy ra. V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Qua thực tế vận dụng phương pháp dạy học bằng thực hành thí nghiệm kết hợp với một số phương pháp bổ trợ khác khi dạy về tính chất hoá học bản thân tôi nhận thấy rằng: Với học sinh phương pháp dạy học bằng thực hành thí nghiệm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học sinh tự lực, chủ động sáng tạo trong việc tìm kiếm nguồn tri thức mới. Học sinh được thực sự đóng vai trò của người nghiên cứu, chủ động làm ra các hiện tượng, thay đổi điều kiện quan sát từ đó tạo cho các em đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, bản chất của hiện tượng hoá học.Trong thực hành thí nghiệm học sinh nhận thức được mục đích thí nghiệm, các điều kiện thí nghiệm tự tiến hành thí nghiệm, các 9 2. Khuyến nghị Để đạt được kết quả thật sự thì giáo viên phải thực hiện thường xuyên phương pháp này đối với lớp để các em quen với yêu cầu của cô đưa ra. Khi dạy theo phương pháp này thì giáo viên không còn là người (( rót )) kiến thức cho học sinh mà phải là người tổ chức, hướng dẫn học sinh tự tìm tòi chiếm lĩnh tri thức khoa học. Khi lên lớp giáo viên là huấn luyện viên giao nhiệm vụ, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập. Giáo viên chỉ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giúp học sinh đạt được kết quả. Giáo viên chỉ uốn nắn khi học sinh thực sự gặp khó khăn và làm trọng tài cho các cuộc thảo luận trước khi kết luận về tính chất hoá học của chất. Vì vậy đòi hỏi mỗi giáo viên phải không ngừng tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho mình. Khi thực hiện giảng dạy buộc mỗi giáo viên phải thiết kế các kĩ thuật dạy thích hợp, vận dụng một cách linh hoạt để giúp học sinh tìm ra con đường ngắn nhất nhưng hiệu quả giải quyết vấn đề với từng mục tiêu cụ thể của tiết học. Để thực hiện thành công đề tài này đòi hỏi phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng thí nghiệm để cho học sinh thực hành nghiên cứu. Vì vậy mỗi giáo viên hoá học phải chủ động tìm kiếm đồ dùng thí nghiệm, hoá chất dễ tìm như nước vôi trong, muối ăn, đường… 10 Với các cấp quản lý giáo dục cần tạo điều kiện đầu tư các trang thiết bị, đồ dùng thí nghiệm, hoá chất và cả tài liệu tham khảo để học sinh có đủ điều kiện nghiên cứu. Giáo viên phải quan tâm đến đối tượng trung bình, yếu vì nếu không quan tâm đến đối tượng này thì chỉ có học sinh khá giỏi thực hiện được nhiệm vụ giáo viên đưa ra. Về phía cha mẹ học sinh: cần quan tâm hơn nữa đến con em mình để nhắc nhở động viên uốn nắn việc học cũng như sinh hoạt hàng ngày của các em. Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm mà tôi đã thực hiện trong năm học vừa qua, chắc chắn con nhiều hạn chế, rất mong nhận được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Cát Bà, ngày 10/01/2013 Người viết Đỗ Thị Anh TÀI LIỆU THAM KHẢO STT TÊN TÀI LIỆU NHÀ XUẤT BẢN 1 Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Nhà xuất bản đại học của BGD & ĐÀO TẠO 2 Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên theo các chu kì quốc gia Hà Nội Sở GD&ĐT Hải Phòng 11 3 Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS Bộ GD&ĐT môn Hóa 4 Các văn bản học thay sách môn Hóa Sở GD&ĐT Hải Phòng 5 Sách giáo viên, sách giáo khoa môn Hóa 9 Bộ GD&ĐT PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI I. BÀI GIẢNG MINH HOẠ Tiết 20 BÀI THỰC HÀNH 3 DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Học sinh phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. - Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra. 2. Kĩ năng - Quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng hoá học. - Viết tường trình thí nghiệm. - Rèn kĩ năng thao tác với dụng cụ và hoá chất. 3. Thái độ - Giáo dục HS yêu thích bộ môn, ham học hỏi, tìm tòi, khám phá kiến thức. 4. Trọng tâm - Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. 12 II. Chuẩn bị 1.Giáo viên - Dụng cụ: 4 nhóm mỗi nhóm gồm: + Giá thí nghiệm, ống thuỷ tinh hình chữ L , đèn cồn, đế sứ, 5 ống nghiệm, công tơ hút, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh. + Hoá chất: KMnO4, Na2CO3, Ca(OH)2 2.Học sinh: Đọc trước nội dung bài thực hành để nắm được mục đích, cách tiến hành thí nghiệm. III. Nội dung bài Hoạt động1. Kiểm tra sự chuẩn bị 1. Ổn định lớp: chia lớp học thành 8 nhóm 2. Kiểm tra dụng cụ - GV: Yêu cầu HS báo cáo việc chuẩn bị bài thực hành ở nhà - HS: Đại diện nhóm HS báo cáo + Mục tiêu của bài thực hành, cách tiến hành thí nghiệm - GV: Yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ, hoá chất theo yêu cầu của bài Hoạt động 2. Tiến hành thí nghiệm Hoạt động của thầy và trò GV: Hướng dẫn một số thao tác thực hành như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Hoà tan chất rắn trong ống nghiệm có nước + Lắc ống nghiệm + Đun nóng ống nghiệm + Thổi hơi thở vào chất lỏng trong ống nghiệm qua ống dẫn thuỷ tinh. + Đưa tàn đóm lên miệng ống nghiệm HS: Nắm các thao tác tiến hành thí nghiệm GV: Yêu cầu HS nêu dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành thí nghiệm HS: Trả lời GV:Nhận xét, đánh giá, hoàn thiện GV: Yêu cầu nhóm HS tiến hành thí nghiệm theo các bước trong SGK Nội dung 1. Thí nghiệm 1 Hoà tan và đun nóng KMnO4 + Tiến hành: SGK tr 52 + Hiện tượng: 2 ống có màu khác nhau + Kết luận: Phần 1 xảy ra hiện tượng vật lí Phần 2 xảy ra hiện tượng hoá học 13 HS: Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK, quan sát, ghi chép hiện tượng. GV: Quan sát các nhóm thực hành, giúp đỡ nhóm yếu. GV: Yêu cầu HS báo cáo kết quả thí nghiệm ? Thí nghiệm nào xảy ra hiện tượng hoá học. 2. Thí nghiệm 2 Thực hiện phản ứng với Ca(OH)2 GV: Yêu cầu HS nêu dụng cụ, hoá chất, a. Tiến hành: SGK cách tiến hành thí nghiệm Hiện tượng: HS: Trả lời - Ống 1. không hiện tượng gì xảy ra GV:Nhận xét, đánh giá, hoàn thiện - Ống 2. Nước vôi trong bị vẩn đục GV: Yêu cầu nhóm HS tiến hành thí Kết luận: ống 2 có phản ứng hoá học xảy nghiệm theo các bước trong SGK ra HS: Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn b. Tiến hành: SGK trong SGK, quan sát, ghi chép hiện tượng. Hiện tượng: GV: Quan sát các nhóm thực hành, giúp - Ống 1. không hiện tượng gì xảy ra đỡ nhóm yếu. - Ống 2. Xuất hiện kết tủa trắng GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả Kết luận: ống 2 có phản ứng hoá học xảy thí nghiệm ra Hoạt động 3. Củng cố GV: Phát đề kiểm tra 10 phút Câu 1.Cho các hiện tượng sau: 1. Pháo hoa sáng trên bầu trời 2. Nước uống trở thành nước đá trong tủ lạnh 3. Nước sôi 4. Nến cháy sáng 5. Bếp điện nóng đỏ khi cắm vào ổ điện Hiện tượng hoá học là: A. 1 và 4 B. 1 và 2 C. 2 và 4 D. 4 và 5 Câu 2. Muốn tăng tốc độ hoà tan của chất rắn vào chất lỏng, người ta thường: A. Đổ chất lỏng vào chất rắn B. Không khuấy trộn C. Nghiền nhỏ chất rắn D. Hạ nhiệt độ của chất lỏng Câu 3. Chất tạo ra khi nhiệt phân KMnO4 là: A. Khí hiđrô B. Khí Oxi C. Khí nitơ D. Khí cacbonic Câu 4. Khi thổi hơi thở vào nước vôi trong, hiện tượng xảy ra là: A. Không có hiện tượng gì B. Có tạo kết tủa màu xanh C. Có tạo chất rắn màu đỏ D. Có kết tủa màu trắng tạo thành Câu 5. Rửa ống nghiệm bằng cách: A. Cho nước vào ống nghiệm và lắc B. Cho nước vào ống nghiệm C. Dùng chổi rửa xoay nhẹ, đồng thời kéo lên kéo xuống vài lần D. Cả B và C 14 A. Hiện tượng vật lí B. Hiện tượng hoá học C. Gồm cả hiện tượng vật lí và hoá học D.Không là hiện tượng vật lí, không là hiện tượng hoá học Câu 7. Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm theo cách nào trong số các cách sau: A.Kẹp 1/3 ống nghiệm kể từ trên xuống B.Kẹp 1/3 ống nghiệm kể từ đáy lên C.Kẹp ở 1/2 ống nghiệm D. Kẹp ở sát miệng ống nghiệm Câu 8.Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng hoá học là: A. Sự bay hơi nước B. Lưỡi cuốc bị gỉ C. Sự hoà tan đường D. Cồn để trong lọ hở bị bay hơi Câu 9.Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng vật lí là: A. Muối ăn cho vào trong nước thành dung dịch muối ăn B. Rượu nhạt lên men thành giấm C. Nung đá vôi thành vôi sống D. Tôi vôi Câu 10.Ghép nội dung cột A với nội dung cột B để đảm bảo độ tinh khiết của hoá chất trong khi làm thí nghiệm A B a. Khi lấy hoá chất làm thí 1. Phải kiểm tra xem lọ đã sạch và khô chưa. Nếu nghiệm không thì phải rửa sạch và làm khô để đảm bảo độ tinh khiết của hoá chất b. Khi rót hoá chất khỏi bình 2. Phải đọc kĩ nhãn và xem hoá chất có đúng với yêu cầu của thí nghiệm không 3. Chú ý hướng nhãn lọ lên phía trên để tránh hoá chất có thể chảy theo thành lọ làm hỏng nhãn GV: thu bài kiểm tra, chấm kết hợp với tường trình thí nghiệm và thao tác thực hành trên lớp lấy điểm bài 15 phút Hoạt động 4. Hướng dẫn viết báo cáo tường trình thí nghiệm GV: Yêu cầu hs viết báo cáo tường trình thí nghiệm theo mẫu ( về nhà) STT Mục đích Tiến hành Hiện tượng Kết luận (viết PT chữ) nếu thí nghiệm thí nghiệm quan sát xảy ra phản ứng hoá học 1 2 Hoạt động 5. Công việc cuối buổi thực hành GV: yêu cầu nhóm HS - Rửa dụng cụ thí nghiệm - Lau bàn thí nghiệm sạch sẽ, cất dụng cụ đúng nơi qui định Hướng dẫn về nhà Làm tường trình thí nghiệm, chuẩn bị nội dung bài((Định luật bảo toàn khối lượng)) * Rút kinh nghiệm giờ dạy ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… 15 II. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG Câu 1.Cho các hiện tượng sau: 1. Pháo hoa sáng trên bầu trời 2. Nước uống trở thành nước đá trong tủ lạnh 3. Nước sôi 4. Nến cháy sáng 5. Bếp điện nóng đỏ khi cắm vào ổ điện Hiện tượng hoá học là: A. 1 và 4 B. 1 và 2 C. 2 và 4 D. 4 và 5 Câu 2. Muốn tăng tốc độ hoà tan của chất rắn vào chất lỏng, người ta thường: A. Đổ chất lỏng vào chất rắn B. Không khuấy trộn C. Nghiền nhỏ chất rắn D. Hạ nhiệt độ của chất lỏng Câu 3. Chất tạo ra khi nhiệt phân KMnO4 là: A. Khí hiđrô B. Khí Oxi C. Khí nitơ D. Khí cacbonic Câu 4. Khi thổi hơi thở vào nước vôi trong, hiện tượng xảy ra là: A. Không có hiện tượng gì B. Có tạo kết tủa màu xanh C. Có tạo chất rắn màu đỏ D. Có kết tủa màu trắng tạo thành Câu 5. Rửa ống nghiệm bằng cách: A. Cho nước vào ống nghiệm và lắc B. Cho nước vào ống nghiệm C. Dùng chổi rửa xoay nhẹ, đồng thời kéo lên kéo xuống vài lần D. Cả B và C Câu 6. Khi mở nút chai nước giải khát có ga thấy sủi bọt lên.Quá trình này là: A. Hiện tượng vật lí B. Hiện tượng hoá học C. Gồm cả hiện tượng vật lí và hoá học 16 Câu 7. Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm theo cách nào trong số các cách sau: A.Kẹp 1/3 ống nghiệm kể từ trên xuống B.Kẹp 1/3 ống nghiệm kể từ đáy lên C.Kẹp ở 1/2 ống nghiệm D. Kẹp ở sát miệng ống nghiệm Câu 8.Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng hoá học là: A. Sự bay hơi nước B. Lưỡi cuốc bị gỉ C. Sự hoà tan đường D. Cồn để trong lọ hở bị bay hơi Câu 9.Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng vật lí là: A. Muối ăn cho vào trong nước thành dung dịch muối ăn B. Rượu nhạt lên men thành giấm C. Nung đá vôi thành vôi sống D. Tôi vôi Câu 10.Ghép nội dung cột A với nội dung cột B để đảm bảo độ tinh khiết của hoá chất trong khi làm thí nghiệm A B a. Khi lấy hoá chất làm thí 1. Phải kiểm tra xem lọ đã sạch và khô chưa. Nếu nghiệm không thì phải rửa sạch và làm khô để đảm bảo độ tinh khiết của hoá chất b. Khi rót hoá chất khỏi bình 2. Phải đọc kĩ nhãn và xem hoá chất có đúng với yêu cầu của thí nghiệm không 3. Chú ý hướng nhãn lọ lên phía trên để tránh hoá chất có thể chảy theo thành lọ làm hỏng nhãn ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG Câu 1. A ( 1,0đ) Câu 2. C (1,0đ) Câu 3. B (1,0đ) Câu 4. D (1,0đ) Câu 5. D (1,0đ) Câu 6. C (1,0đ) Câu 7. A (1,0đ) Câu 8. B (1,0đ) Câu 9. A (1,0đ) Câu 10. Mỗi ý đúng 0,5 đ (a – 2; b – 3) 17 III. Bảng điểm LỚP THỰC NGHIỆM STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 HỌ VÀ TÊN PHẠM THỊ PHƯƠNG ANH ĐẶNG THỊ CHÂM ANH HOÀNG TIẾN ANH VŨ THỊ NGỌC ÁNH NGUYỄN NGỌC BÍCH PHẠM THỊ KIM CHI ĐINH TIẾN ĐẠT NGUYỄN VĂN HẢI NGUYỄN ANH HẬU TRẦN HUY HOÀNG NGUYỄN QUÝ HOÀNG ĐỖ VĂN HÙNG BÙI QUỐC HUY NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN NGUYỄN LAN HƯƠNG ĐẶNG ANH KHÁNH VŨ NGUYỄN QUYỀN LINH COÓC TIẾN MẠNH PHẠM BÍCH NGỌC ĐIỂM KT TRƯỚC TÁC ĐỘNG ĐIỂM KT SAU TÁC ĐỘNG 7 6 6 5 6 7 8 6 7 5 6 5 4 7 7 7 5 6 6 9 7.5 7 6.5 9 8.5 8 6 7 6 5 8 5 7.5 9 8.5 8 7 8 18 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 NGUYỄN MINH NGỌC PHẠM THANH QUANG HỒ ĐỨC QUÂN NGUYỄN DANH THÁI HOÀNG THỊ BÍCH THẢO BÙI VĂN TIẾN ĐỖ DIỆU LINH TRANG HOÀNG THỊ NINH TRANG NGUYỄN MINH TRINH PHẠM THỊ HẢI TÚ ĐẶNG VĂN TUẤN HÀ VÂN UYÊN BÙI THỊ NHƯ Ý 6 7 7 5 5 5 5 4 6 7 6 7 5 7 7 7 9 6.5 6 7.5 4.5 7 9 5 8 6.5 LỚP ĐỐI CHỨNG STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 HỌ VÀ TÊN ĐINH THỊ LAN ANH HOÀNG VÂN ANH LUYỆN HUY BÁCH TRẦN THỊ QUỲNH CHI NGUYỄN VĂN DŨNG NGUYỄN TIẾN DUY LÊ HỮU ĐIỆP NGUYỄN VIỆT HOÀNG BÙI THU HIỀN VŨ MINH HIẾU ĐỖ PHI HÙNG HOÀNG THỊ HƯƠNG NGUYỄN THỊ LINH NGUYỄN THÀNH LONG NGUYỄN ĐỨC LONG BÙI VĂN MẠNH TRẦN THỊ MY NGUYỄN NGỌC MỸ NGUYỄN THỊ NGA NGÔ THỊ HỒNG NGỌC TRẦN THỊ NGỌC ĐINH VĂN NGỌC ĐIỂM KT TRƯỚC TÁC ĐỘNG ĐIỂM KT SAU TÁC ĐỘNG 7 6 6 5 5 4 4 7 5 6 6 6 6 5 5 5 5 7 6 6 7 6 7 6 6.5 7 7,5 4 4 5 7 6.5 6.5 4 5.5 7 7 6.5 6 8 5.5 7 7 6 19 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 NGUYỄN THÀNH NGUYÊN ĐỖ TRUNG QUYẾT ĐINH THỊ RẮM ĐẶNG DUY THÀNH ĐOÀN THẾ THÀNH PHẠM THỊ THẢO CÙ THỊ THU VŨ THỊ THANH THUỶ PHÙNG MINH TOÀN NGUYỄN VĂN TRƯỜNG 5 7 6 7 7 5 7 4 5 4 5 7 8 6 5.5 8 5.5 5.5 5 4.5 DANH SÁCH CÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ VIẾT STT Tên sáng kiến kinh nghiệm Thuộc thể loại Năm viết Xếp loại cấp trường 1 Giáo dục bảo vệ môi trường qua dạy học môn Sinh học 6 Sinh 6 2004 B 2 Phát huy khả năng tự quản của học sinh qua bộ môn HĐGDNGLL HĐGDNGLL 6 2006 B 3 Phát huy tính tích cực của học sinh qua thực hành thí nghiệm hoá học Hoá 8,9 2008 A 4 Sử dụng thí nghiệm trong thực hành hoá học THCS Hoá 8,9 2009 A 5 Sử dụng thí nghiệm trong thực hành hoá học lớp 9 Hoá 9 2010 A 20
- Xem thêm -