Skkn môn toán thpt phương pháp dựng thiết diện và các dạng toán liên quan tới thiết diện

  • Số trang: 50 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: “PHƯƠNG PHÁP DỰNG THIẾT DIỆN VÀ CÁC DẠNG TOÁN LIÊN QUAN TỚI THIẾT DIỆN” PHẦN I: MỞ ĐẦU TÊN ĐỀ TÀI: PHƯƠNG PHÁP DỰNG THIẾT DIỆN VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN TỚI THIẾT DIỆN I. Lý do thực hiện đề tài I.1. Cơ sở lý luận: Bài toán dựng thiết diện trong môn hình học không gian là bài toán khó đối với học sinh THPT bởi đây là môn học có phần trừu tượng. Dạng toán liên quan đến thiết diện cũng khá đa dạng và thường xuyên có mặt trong các đề thi đại học, cao đẳng hàng năm. Việc giải quyết một bài toán dựng thiết diện không hề đơn giản, yêu cầu người giải không chỉ nắm vững kiến thức cơ bản mà còn phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo và phải cần được thực hành nhiều. I.2. Cơ sở thực tiễn Khi học toán, học sinh thường thấy “sợ” khi nhắc đến hình học không gian, cho rằng rất khó thực hiện được, bằng chứng khi các em đi thi đại học, cao đẳng các em nói rằng bài toán hình không gian thường để cuối nếu có thời gian thì làm còn không còn thời gian thì thôi. Nguyên nhân là các em khó liên hệ giữa hình thật và hình biểu diễn, sự liên hệ logic giữa các yếu tố trong không gian yếu nên nhiều bài toán dễ thành khó đối với các em. Với mong muốn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng dạy và học chuyên đề hình học không gian, đem lại cho học sinh cách nhìn thấu đáo về bài toán thiết diện, giúp các em định hướng được đường hướng giải cho dạng bài tập này, tôi viết thành chuyên đề riêng về thiết diện và các dạng toán liên quan. I.3. Khảo sát thực tế trước khi thực hiện đề tài: Cho học sinh lớp 11 (48 em) làm bài tập sau: Cho hình chóp đều S.ABC đỉnh S chiều cao h, đáy là tam giác đều cạnh a. Qua AB dựng một mặt phẳng vuông góc với SC. Tính diện tích thiết diện theo a và h. (Đề thi ĐH giao thông vận tải năm 2001 khối A) Kết quả như sau: + 27,08% (13/48) học sinh kẻ đồng thời AH  SC, BK  SC rồi không biết kết luận thế nào, có em kết luận thiết diện là tứ giác AHKB. + 33,33% (16/48) học sinh kẻ AH  SC (hoặc BH  SC) rồi khẳng định tam giác AHB là thiết diện cần dựng mà không lí luận gì (không biết lí giải tại sao). + 18,75 % (9/48) học sinh kẻ BH  SC sau đó chứng minh CHB = CHA (cgc) suy ra AH  SC thiết diện là tam giác AHB. + 20,84 % (10/48) học sinh biết gọi M là trung điểm AB và chứng minh (SMC) sau đó dựng MH  SC được thiết diện là tam giác AHB. AB  Nguyên nhân: Ít em học sinh nghĩ đến việc gọi M là trung điểm AB để tạo ra mặt phẳng phụ chứng minh AB  SC từ đó kẻ MH  SC suy ra thiết diện bởi vấn đề thiết diện không được cung cấp kiến thức một cách bài bản để học sinh có định hướng phát hiện vấn đề (sách giáo khoa phần lí thuyết đề cập rất ít về vấn đề này). Vì những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài này. II. Phƣơng pháp nghiên cứu: 1. Phương pháp nghiên cứu lí luận 2. Phương pháp điều tra lí luận thực tiễn 3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 4. Phương pháp thống kê III. Đối tƣợng nghiên cứu Các bài toán dựng thiết diện giữa mặt phẳng và hình chóp, hình lăng trụ. Các bài toán tính toán liên quan đến thiết diện, các bài toán liên quan đến phân chia khối đa diện… IV. Bố cục đề tài Đề tài gồm hai phần nội dung chính: Phần thứ nhất: Cách dựng thiết diện Ở phần này, tác giả tập trung phân tích phương pháp dựng thiết diện trong trường hợp tổng quát, trong trường hợp có quan hệ song song, quan hệ vuông góc. Phương pháp được thể hiện qua một số ví dụ chọn lọc. Phần thứ hai: Một số bài toán liên quan đến thiết diện. Trong phần này, tác giả đi vào hai bài toán liên quan đến thiết diện: - Tính diện tích thiết diện và bài toán giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của diện tích thiết diện. - Tính tỉ số thể tích khối đa diện khi được phân chia bởi thiết diện. Phần này dùng để dạy cho học sinh lớp 12. V. Ứng dụng thực tế Dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh lớp 11, 12 học sinh ôn thi đại học, học sinh ôn thi học sinh giỏi. Thời gian nghiên cứu: 01 năm. PHẦN II: NỘI DUNG A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN THIẾT 1. Khái niệm thiết diện (mặt cắt): Cho hình T và mặt phẳng (P). Phần mặt phẳng của (P) nằm trong T được giới hạn bởi các giao tuyến sinh ra do (P) cắt một số mặt của T được gọi là thiết diện (mặt cắt). 2. Hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng nếu có cũng song song với hai đường thẳng ấy hoặc trùng với một trong hai đường thẳng ấy. 3. Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thì giao tuyến của chúng nếu có cũng song song với đường thẳng đó. 4. Các cách xác định mặt phẳng: + Biết ba điểm không thẳng hàng + Hai đường thẳng cắt nhau. + Một điểm nằm ngoài một đường thẳng. + Hai đường thẳng song song. 5. Một số lưu ý: - Giả thiết mặt phẳng cắt là (P), hình đa diện là T. - Dựng thiết diện là bài toán dựng hình nhưng chỉ cần nêu phần dựng và phần biện luận nếu có. - Đỉnh của thiết diện là giao của mặt phẳng (P) và các cạnh của hình T nên việc dựng thiết diện thực chất là tìm giao điểm của (P) và các cạnh của T. - Mặt phẳng (P) có thể không cắt hết các mặt của T. - Các phương pháp dựng thiết diện được đưa ra tùy thuộc dạng giả thiết của đầu bài. - Các bài toán liên quan tới thiết diện thường là: + Tính diện tích thiết diện + Tìm vị trí mặt phẳng (P) để thiết diện có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất + Thiết diện chia khối đa diện thành 2 phần có tỉ số cho trước (hoặc tìm tỉ số giữa 2 phần). - Các ví dụ được đánh thứ tự liên tục từ đầu cho đến hết chuyên đề. B. NỘI DUNG CHÍNH I. Một số phƣơng pháp dựng thiết diện I.1. Mặt phẳng (P) cho dạng tường minh: Ba điểm không thẳng hàng, hai đường thẳng cắt nhau hoặc m t điểm n m ngo i m t đường thẳng…. 1. Phƣơng pháp giải Trước tiên ta tìm cách xác định giao tuyến của (P) với một mặt của T (thường được gọi là giao tuyến gốc). Trên mặt phẳng này của T ta tìm thêm giao điểm của giao tuyến gốc và các cạnh của T nhằm tạo ra thêm một số điểm chung. Lặp lại quá trình này với các mặt khác của T cho tới khi tìm được thiết diện. 2. Ví dụ Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang (AB // CD, AB > CD). Gọi I, J là trung điểm SB, SC. Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (AIJ). Giải: Ta có mặt phẳng cắt qua ba điểm không thẳng hàng A, I, J. Có 2 giao tuyến gốc là AI, IJ. S Kéo dài AD cắt BC tại K, kéo dài IJ cắt SK tại E ta có E là điểm chung của (AIJ) và (SAD). Nối AE cắt SD tại F ta có AF, FJ là các đoạn giao tuyến tiếp theo. Thiết diện là tứ giác AIJF. I J E F A B D C K Ví dụ 2: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ các điểm M, N nằm trong các đoạn thẳng AD, AB. Dựng thiết diện của hình hộp và mặt phẳng (MNC’). Giải: Ta có MN là đoạn giao tuyến gốc. Ta tìm thêm giao điểm của MN và các cạnh hình bình hành ABCD. Kéo dài MN cắt CB. CD tại E, F ta có thêm 2 giao điểm mới. Nối C’E cắt BB’ tại I, nối C’F cắt DD’ tại J. Ta được thiết diện là ngũ giác MNIC’J. E A N B M F C I D J A' D' B' C' Nhận xét: Trường hợp giao tuyến gốc chưa tìm thấy ngay, thì để dựng nó thường phải giải bài toán phụ: Tìm giao điểm giữa đường thẳng và mặt phẳng. Ví dụ 3: Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P lần lượt là các điểm nằm trong các tam giác DAB, DBC, ABC. Dựng thiết diện của tứ diện cắt bởi mặt phẳng (MNP). Giải: Chưa có giao tuyến gốc giữa mặt phẳng cắt và tứ diện. Mặt phẳng(MNP) có điểm chung P với mặt phẳng (ABC) nên để tìm điểm chung nữa ta tìm giao điểm O của MN với (ABC). Kéo dài DM cắt AB tại M1, kéo dài DN cắt BC tại N1 mặt phẳng (DM1N1) chứa MN cắt (ABC) theo giao tuyến M1N1 nên O là giao điểm của MN và M1N1  OP là giao tuyến gốc. Nối OP cắt AB. BC tại E, F. D K I M N A C M1 P E Hình a B N1 F O D I M N A C F E M1 P N1 O B Tùy theo vị trí OP trong tam giác ABC ta có thiết diện là tứ giác EFIK (hình a) hoặc tam giác EFI (hình b) Khi MN // M1N1 thì giao tuyến gốc là đường thẳng qua P song song với M1N1. Hình b Ví dụ 4: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (ABCD) sao cho d song song với BD, M là trung điểm cạnh SA. Hãy xác định thiết diện của hình chóp S.ABCD khi cắt bởi mặt phẳng (M, d) trong các trường hợp: a. Đường thẳng d không cắt cạnh nào của đáy ABCD. b. Đường thẳng d đi qua điểm C. Giải: a) d là giao tuyến gốc ta tìm thêm giao điểm của d với các cạnh tứ giác ABCD Gọi H, E, F là giao điểm của AB. AC, AD với d. Xét (M, d) và (SAB) có M, H chung nối MH cắt SB tại N ta có một đoạn giao tuyến MN. Tương tự nối ME cắt SC tại P, nối MF cắt SD tại Q. Thiết MNPQ. diện là tứ giác S M A Q N P B D C H F E b) Tương tự phần a. lúc này E  C thiết diện là tứ giác MNCQ. S M A Q N B D H E≡C F Ví dụ 5: Cho hình chóp S.ABCD đáy là tứ giác lồi. Gọi M, N là trọng tâm các tam giác SAB và SAD; E là trung điểm CB. Xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (MNE). Giải: Gọi I là trung điểm SA. S Ta có M thuộc BI, N thuộc DI. Từ IM 1 IN    MN / / BD . IB 3 ID Xét mặt phẳng (MNE) và mặt phẳng (ABCD) có E chung và MN // BD nên (MNE) cắt (ABCD) theo giao tuyến EF // BD (F  CD). Q I N P G M D A K B F E C Ta có EF là giao tuyến gốc. Gọi G là giao điểm EF và AD ta có G là điểm chung của (MNE) và (SAD). Nối GN cắt SD, SA tại P, Q, nối QM cắt SB tại K, nối KE, PF. Ta có thiết diện là ngũ giác EFPQK. Nhận xét: Trong ví dụ trên ta đã sử dụng tính chất: Nếu 2 mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với hai đường thẳng đó. I.2. Mặt phẳng (P) đƣợc cho bởi các tính chất song song I.2.1. Mặt phẳng (P) đi qua d v song song với đường thẳng d, chéo nhau với đường thẳng l. 1. Phƣơng pháp Trên (P) mới có đường thẳng d, để (P) xác định ta dựng đường thẳng d’ cắt d và d’ // l. Cách dựng: Ta chọn một mặt phẳng (Q) chứa d sao cho giao điểm A của d và (Q) dựng được ngay. Trong mặt phẳng (Q) ta dựng d’ qua A và d’ // d khi đó (P) xác định bởi hai đường thẳng cắt nhau d và d’. 2. Ví dụ Ví dụ 6: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình bình hành, H là điểm thuộc cạnh SC. Dựng thiết diện của hình chóp và mặt phẳng (P) chứa AH và song song với BD. Giải: S Chọn mp (SBD) chứa BD. Gọi O là giao điểm AC và BD. Đường thẳng AH cắt mặt (SBD) tại I là giao điểm của AH và SO. Trong mp (SBD) kẻ qua I đường thẳng song song với BD, gọi M, N là giao điểm của đường thẳng đó và SB. SD. Mặt phẳng (P) là mặt phẳng chứa AH và MN. H N I M D C O Thiết diện là tứ giác AMHN. A B Ví dụ 7: Cho tứ diện ABCD. Gọi M là trung điểm AB và N là điểm thuộc cạnh CD không trùng với C và D. Mặt phẳng (P) chứa MN và song song với BC. a. Hãy xác định thiết diện của tứ diện cắt bởi mặt phẳng (P). b. Xác định vị trí N trên CD sao cho thiết diện là hình bình hành. Giải: a. Chọn mặt phẳng (ABC)  BC ta có M là giao điểm của MN và (ABC). Qua M kẻ ME // BC (E thuộc AC) thì (P) xác định bởi MN, ME. (P) và (BCD) có N chung và chứa hai đường thẳng song song nên (P)  (BCD) theo giao tuyến NF // BC (F  BD), nối MF, EN. A M Thiết diện là tứ giác MENF. b. Theo cách dựng thiết diện ở phần a) thiết diện là hình thang MENF (ME // NF) ta có 1 ME  BC nên để MENF là hình 2 1 bình hành thì NF  BC hay N là 2 F E D B N C trung điểm CD. Ví dụ 8: Cho tứ diện ABCD, G là trọng tâm tứ diện, E là điểm thuộc cạnh BC. Hãy dựng thiết diện của tứ diện cắt bởi mặt phẳng (P) qua EG và song song với AD. Giải: A A F F M M G B E J J N I D G B K K D N I E C C H.1 H.2 Gọi I, J lần lượt là trung điểm BC, AD thì G là trung điểm IJ. Ta có mặt phẳng (IAD) chứa G và AD // (P)  (IAD) cắt (P) theo giao tuyến qua G và song song với AD cắt AI, ID tại M và N. Nối EM cắt AC tại F, nối EN cắt CD tại K. nếu E trùng với I thì thiết diện không tồn tại nếu E không trùng với I thì thiết diện là tam giác EFK. Tuỳ theo E thuộc IB hay I thuộc IC ta có cách vẽ theo H.1 hoặc H.2. I.2.2. Mặt phẳng (P) đi qua m t điểm M song song với hai đường thẳng chéo nhau d và l. 1. Phƣơng pháp Ta xét 2 mặt phẳng (M, d) và (M, l) mỗi mặt phẳng này chứa một đường thẳng qua M song song với d và l. Mặt phẳng (P) là mặt phẳng chứa hai đường thẳng vừa dựng. 2. Ví dụ Ví dụ 9: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình bình hành, M là trọng tâm tam giác SBD. Dựng thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (P) qua M song song với SB. AC. Giải: S Gọi O là giao điểm AC có trọng tâm M thuộc SO. Mặt (M,SB) là (SBD) trong mp này đường thẳng song song với SB tại N, K. Mặt phẳng (M, AC) là (SAC) nên qua M kẻ đường song với AC cắt SA. SC tại P, chứa NK, PI. và BD. Ta phẳng kẻ qua M cắt SD, DB N I M P D A C O F mặt phẳng thẳng song I vậy (P) K E B Xét mp (P) và mp (ABCD) có điểm K chung và (P) // AC nên (P) cắt đáy (ABCD) theo giao tuyến qua K và song song với AC cắt AB. BC tại E, F. Ngũ giác EFINP là thiết diện cần dựng. Ví dụ 10: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có M là điểm thuộc AD. Dựng thiết diện của hình hộp cắt bởi (P) qua M song song với BD và AC’. Giải: Nhận xét: Mặt phẳng (M, BD) là (ABCD) còn mặt phẳng (M, AC’) khó xác định hơn. Vậy ta chỉ cần mặt phẳng (M, BD). (P) cắt (ABCD) theo giao tuyến qua M và song song với BD cắt AB. CB. CD lần lượt tại N, F, E. (P) sẽ là mặt phẳng qua E, F và song song với AC’ (trở thành bài toán 1). F N A B I H M E C D G A' B' J D' C' EF cắt AC tại I nên (P)  (ACC’A’) theo giao tuyến qua I và song song với AC’ nó cắt CC’ tại J. Nối JE cắt DD’ tại G, JF cắt BB’ tại H. Thiết diện là ngũ giác MNHJG. Chú ý: Nếu mặt phẳng (M, l) khó xác định thì ta chỉ cần xét mặt phẳng (M, d) (gọi là mặt phẳng (P). Trong mặt phẳng (P) này dựng d’ qua M và song song với l thì (P) là mặt phẳng chứa d’ và song song với l. Ví dụ 11: Cho lăng trụ OAB.O’A’B’. Gọi M, E, F lần lượt là trung điểm OA. OB. OE, H là điểm thuộc AA’ sao cho AH = 2 HA’. Dựng thiết diện của lăng trụ cắt bởi mặt phẳng (P) trong các trường hợp: a. Qua F song song với B’E và A’O b. Qua M song song với A’E và OH. Giải: a. Ta có mặt phẳng (OBB’O’) mặt phẳng qua F và song song B’E, mặt phẳng qua F và song song với A’O khó xác định hơn. Trong mp (OBB’O’) qua F kẻ đường thẳng song song với B’E và cắt O’B’ tại K. (P) là mặt phẳng chứa FK và song song A’O. Kéo dài FK cắt OO’ tại I, khi đó ta được OO '  2OI  2 A' J nên A ' JIO là hình bình hành. Trong mặt phẳng (OAA’O’) kẻ qua I đường thẳng d song song OA’ thì d cắt OA. AA’ lần lượt tại M, J là trung điểm của OA. AA ' . Mặt phẳng (P) cắt (OAB) theo giao tuyến FM nên sẽ cắt (O’A’B’) theo giao tuyến KQ // FN (Q thuộc B’A’). Thiết diện là ngũ giác FKQJM. (H1) O' O' A' A' Q K B' B' H H J L M O O M F E F A T E G A B B I H1 H2 b. Mặt phẳng qua M và song song với OH là mp (OAA’O’) còn mặt phẳng qua M và song song với A’E khó xác định hơn. Trong mặt phẳng (OAA’O’) kẻ qua M đường thẳng song song với OH cắt AA’ tại L. (P) là mặt phẳng chứa ML và song song với A’E. Trong mặt phẳng (A’AE) kẻ LT // A’E (T thuộc AE) Khi đó T là điểm chung của (P) và (OAB). Nối MT cắt AB tại G. Thiết diện là tam giác MLG. (H2). I.2.3. Mặt phẳng (P) qua điểm M v song song với mặt phẳng (Q). 1. Phƣơng pháp Dựa vào tính chất: Nếu một mặt phẳng cắt một trong hai mặt phẳng song song thì phải cắt mặt phẳng còn lại và giao tuyến của chúng song song. Chọn mặt phẳng (R) chứa M có giao tuyến với (Q) là a Khi đó (P)  (R) = a’,a’ // a. a’ qua M. Ta tìm thêm giao điểm của a’ với các cạnh của đa giác trong (R). Tiếp tục quá trình với các giao điểm mới cho tới khi dựng được thiết diện. 2. Ví dụ Ví dụ 12: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang (AB // CD). Điểm M thuộc cạnh BC không trùng với B và C. Dựng thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (P) qua M và song song với mặt phẳng (SAB). Thiết diện là hình gì? Giải: Ta có (ABCD) chứa M, (ABCD)  (SAB) = AB nên (P) cắt (ABCD) theo giao tuyến MN // AB (NAD). Mặt phẳng (SAD) chứa N, (SAD)  (SAB) = SA nên (P) cắt (SAD) theo giao tuyến NE // SA (ESD). Mặt phẳng (SCB) chứa M và (SCB)  (SAB) = S SB Nên (P) cắt (SBC) theo giao tuyến MF // SB (F SC). Nối EF, ta được thiết diện là tứ giác MNEF. E Ta có (P) và (SCD) có MN // CD (CD // AB) mà (P)  (SCD) = EF. Suy ra EF // MN. Thiết diện MNEF là hình thang. F B A N M D C Ví dụ 13: Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’. Điểm M thuộc cạnh AD, N thuộc cạnh D’C’ sao cho AM : MD  D’N : NC’ . Dựng thiết diện của hình hộp cắt bởi mặt phẳng (P) qua MN và song song với mp(C’BD). Giải: Theo M A giả thiết: AM D ' N AM MD AD     MD NC ' D ' N NC ' D 'C ' D E C B Theo định lý Talet đảo MN, AD’, DC’ cùng song song với một mặt phẳng (P) nên MN // (C’BD). Ta có (ABCD) chứa M và (ABCD)  (C’BD) = BD Nên (P) cắt (ABCD) theo giao tuyến ME // BD (E AB). J F B' D' A' N I C' Mặt phẳng (CDD’C’) chứa N, (CDD’C’)  (C’BD) = C’D nên (P) cắt (CDD’C’) theo giao tuyến NJ // C’D (J DD’). Mặt phẳng (P) // BD, B’D’ // BD nên (P) // B’D’. Mặt phẳng (P) cắt (A’B’C’D’) = NI // B’D’ với I thuộc B’C’. Mặt phẳng (P) cắt (BB’C’C) = IF // BC’ với F thuộc BB’. Nối EF, MJ thiết diện là lục giác MEFINJ. I.3. Mặt phẳng (P) cho bởi các yếu tố vuông góc I.3.1. Mặt phẳng (P) đi qua m t điểm M v vuông góc với m t đường thẳng d. 1. Phƣơng pháp Tìm hai đường thẳng a và a’ cùng vuông góc với d khi đó (P) là mặt phẳng qua M song song với a và a’. (Dựa vào tính chất: Nếu (P) và đường thẳng a cùng vuông góc với một đường thẳng d thì a // (P) hoặc a  (P)). 2. Ví dụ Ví dụ 14: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, M là trọng tâm tam giác BCD. Dựng thiết diện với hình chóp cắt bởi mặt phẳng (P) qua M vuông góc với AB. Giải: S Gọi I là trung điểm AB ta có SI  AB (do tam giác SAB đều), BC  AB suy ra (P) đi qua M song song với BC, SI. Xét mặt phẳng (P) và mặt phẳng (ABCD) có M chung và cùng song song với BC nên  P    ABCD  EF với EF qua M và song song với BC cắt AB. CD tại E, F. G H I B E D A F M C Tương tự trong (SAB) kẻ qua E đường thẳng song song với SI cắt SB tại H, trong (SBC) kẻ đường thẳng qua H và song song với BC cắt SC tại G. Thiết diện là tứ giác EFGH. Ví dụ 15: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA vuông góc với đáy. Dựng thiết diện với hình chóp cắt bởi mặt phẳng (P) qua A và vuông góc với SC. Giải: Kẻ AH  SC ta có AH  (P). S Ta có: BD  AC, BD  SA H nên BD  SC Vậy (P) chứa AH và song song BD. N M E B Gọi O là giao điểm AC và BD, E là giao điểm của SO và AH. C O A D Xét mặt phẳng (P) và (SBC) có E chung, (P) // BD nên qua E kẻ đường thẳng song song với BD cắt SD, SB tại M, N Ta được thiết diện là tứ giác AMHN. Ví dụ 16: Cho lăng trụ đứng tam giác ABCA’B’C’ có đáy là tam giác vuông, CA = CB = a. AA’ = a 2 , M là trung điểm CA. Dựng thiết diện của lăng trụ cắt bởi mặt phẳng (P) qua M và vuông góc với A’B. A' B' Giải: P Theo giả thiết tam giác ABC vuông cân tại C nên AB = a 2 . Tứ giác ABB’A’ là hình vuông  AB’  A’B. C' Gọi H là trung điểm AB  CH  AB  CH  (ABB’A’)  CH  A’B. Vậy (P) qua M và song song với CH, AB’. N A Q H B M C E Xét mặt phẳng (P) và (ABC) có M chung, (P) // CH nên trong mặt phẳng (ABC) qua M kẻ đường thẳng song song với CH cắt AB tại N thì  P    ABC   MN . Tương tự trong mặt phẳng (ABB’A’) kẻ qua N đường thẳng song song với AB’ cắt BB’ tại P. Kéo dài MN cắt BC tại E, nối EP cắt CC’ tại Q, nối MQ được thiết diện là tứ giác MNPQ. I.3.2. Mặt phẳng (P) đi qua m t đường thẳng d v vuông góc với m t đường thẳng l. 1. Phƣơng pháp Dựng mặt phẳng phụ (Q) chứa l và vuông góc với d tại một điểm M. Trong (Q) dựng qua M đường thẳng vuông góc với l tại H khi đó mặt phẳng (P) là mặt phẳng (H, d). 2. Ví dụ Ví dụ 17: (ĐH giao thông vận tải năm 2001 khối A) Cho hình chóp đều S.ABC đỉnh S chiều cao h, đáy là tam giác đều cạnh a. Qua AB dựng một mặt phẳng (P) vuông góc với SC. Tính diện tích thiết diện theo a và h. Giải: Gọi O là trọng tâm tam giác ABC ta có SO  ( ABC ) khi đó SO  AB , gọi M là trung điểm AB do tam giác ABC đều nên CM  AB vậy AB  ( SMC ) . Trong mp(SMC) kẻ MH  SC ta có mặt phẳng (AHB)  SC. S H A C Thiết diện là tam giác AHB. Ta có : SAHB 1  MH . AB . 2 O M B Theo giả thiết AB = a. ta có MC  a 3 a 3 , OC  , 2 3 SO = h, SC  SO 2  OC 2  h 2  a2 3
- Xem thêm -