Skkn lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường vào môn sinh học ở thcs

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh Phần I: Đặt vấn đề “Từ khi con người sinh ra, con người luôn luôn gắng sức thay đổi môi trường - Con người gieo trồng, gặt hái, xây dựng, rồi phá hủy. Cảnh quan xanh tươi nhanh chóng trở thành những khối bê tông xám xịt. Thế giới tự nhiên xung quanh trở nên ọp ẹp - và tất cả là do chúng ta, giống người đương thời, ích kỷ và không sẵn lòng bỏ đi các thói xấu của mình” (Peter Sahdbach Cheshire, Vương quốc Anh ‘Trẻ em nghĩ về màu xanh’ 1988, UNEP, Nairobi). Đó là một trong những nhận xét của trẻ em về môi trường để nhắc nhở chúng ta một mối quan tâm hết sức quan trọng là: Trách nhiệm của thế hệ chúng ta bảo vệ trái đất cho con cháu chúng ta. Điều này được thể hiện trong lời giới thiệu của Tuyên ngôn Stockholm về Môi trường Con người (1972) cũng biểu thị sự quan tâm tới con cháu chúng ta: “Bảo vệ và cải thiện môi trường cho các thế hệ hôm nay và mai sau đã trở nên một mực tiêu cấp bách của nhân loại – một mục tiêu kiên trì và hài hòa với những mục tiêu cơ bản và được xây dựng vì một nèn hòa bình và vì sự phát triển kinh tế và xã hội trên toàn thế giới”. Như vậy, với tính chất của việc bảo vệ môi trường (BVMT) mà việc giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT) là hoạt động đã được tiến hành từ lâu và trên phạm vi toàn thế giới. Ở nước ta hiện nay, vấn đề BVMT trở nên cấp bách hơn bao giờ hết vì môi trường đang bị hủy hoại nghiêm trọng, gây nên sự mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên, sự ô nhiễm không khí, đất, nguồn nước ở khắp mọi nơi đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Các vấn đề về môi trường ngày càng được coi trọng trong nền giáo dục của Việt Nam. Một môi trường xanh, sạch, đẹp là vô cùng cần thiết đối với cuộc sống củ chúng ta. Nó đảm bảo cho cuộc sống của chúng ta được tố đẹp hơn. Những trẻ em được giáo dục cách tôn trọng môi trường xung quanh sẽ góp phần gìn giữ môi trường trên toàn trái đất này. Đó là lí do tại sao giáo dục môi trường được coi là yếu tố chu chốt trong chương trình giáo dục phổ thông. Lồng ghép giáo dục môi trường vào các môn học là cách tiếp cận hiệu quả nhất nhằm giáo dục cho thế hệ trẻ có những quyết định đúng đắn đối với môi trường trong nhiều tình huống khác nhau của cuộc sống. Qua tìm hiểu tôi thấy chương trình môn sinh học lớp 9, phần “Sinh vật và Môi trường” là những bài học tốt nhất để lồng ghép GDBVMT cho học sinh cuối cấp THCS. Xin được trình bày ra đây một số ý kiến cá nhân. 1 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh Phần II Nội dung I/ Nhận thức vấn đề Giáo dục môi trường: 1.GDBVMT trong chương trình THCS nhằm đạt được các mục tiêu sau:  Kiến thức : Học sinh có hiểu biết về : Khái niệm môi trường, hệ sinh thái, các thành phần môi trờng, quan hệ giữa chúng.  Nguồn tài nguyên, khai thác, sử dụng, tái tạo và phát triển bền vững.  Mối quan hệ giữa con người - dân số và môi trường.  Sự ô nhiễm và suy thoái môi trường (hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả).  Các biện pháp bảo vệ MT (MT địa phương, quốc gia, khu vực, toàn cầu).  Thái độ – Tình cảm :  Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên.  Có tình yêu quê hương, đất nước, tôn trọng di sản văn hóa.  Có thái độ thân thiện với môi trường và ý thức được hành động trước vấn đề môi trường nảy sinh.  Có ý thức : - Quan tâm thường xuyên đến môi trường sống của cá nhân, gia đình, cộng động. - Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, bảo vệ đất đai, bảo vệ nguồn nước, không khí. - Giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm, an toàn lao động. - Ủng hộ, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, phê phán hành vi gây hại cho môi trường.  Kĩ năng – Hành vi :  Có hành động cụ thể bảo vệ môi trường  Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia hoạt động bảo vệ MT trong gia đình, nhà trường , xã hội. 2 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh 2.Nội dung GDBVMT trong chương trình THCS, gồm 4 chủ đề cơ bản : TT Tên chủ đề Nội dung cơ bản - Khái niệm môi trường. 1 Môi trường sống - Môi trường tự nhiên. của chúng ta - Môi trường nhân tạo. - Tài nguyên thiên nhiên. - Con người là một thành phần của môi 2 Quan hệ giữa con trường. người và môi - Vai trò của môi trường đối với con người. trường - Tác động của conngười đối với môi trường. Sự ô nhiễm và suy 3 thoái môi trường - Ô nhiễm MT : Ô nhiễm nước, không khí, tiếng ồn, ô nhiễm biển. - Chất thải. - Suy thoái rừng. - Suy thoái đất. - Suy giảm đa dạng sinh học. - Những quy định của pháp luật về bảo vệ Các biện pháp bảo môi trường và phát triển bền vững. 4 vệ trường, phát triển - Các hoạt động bảo vệ môi trường. bền vững - Nhiệm vụ của học sinh trong việc bảo vệ môi trường. Mỗi môn học góp phần giải quyết một hoặc một số nội dung nêu trên. Ví dụ môn Sinh học giúp học sinh hiểu sự đa dạng sinh học và việc bảo vệ chúng. Môn Hóa học giúp cho học sinh hiểu việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc 3 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh bảo vệ thực vật có ảnh hưởng như thế nào đối với sinh vật và cần sử dụng chúng một cách hợp lí. Môn Ngữ văn, môn Mĩ thuật, Âm nhạc…giáo dục các em tình yêu thiên nhiên, trân trọng các di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh, niềm xót thương khi các nét đẹp của tạo hóa phá hoại. Môn địa lí giúp các em biết tài nguyên khoáng sản của đất nước, việc khai thác và sử dụng chúng một cách hợp lí, bảo đảm sự phát triển bền vững… Đặc biệt hoạt động ngoài giờ lên lớp rất có ưu thế trong việc GDBVMT. Qua hoạt động, một mặt củng cố các kiến thức về môi trường, mặt khác rèn luyện kĩ năng hành động vì môi trường, kĩ năng phân tích, đánh giá môi trường. 3.Xác định mục tiêu GDBVMT trong từng môn học: Để xác định mục tiêu GDBVMT của từng bộ môn cần :  Nghiên cứu mục tiêu GDBVMT ở THCS.  Nghiên cứu mục tiêu của môn học.  Suy nghĩ xem môn học đó có thể góp phần thực hiện những mục tiêu nào trong mục tiêu GDBVMT của cả cấp :  Về kiến thức.  Về tình cảm - thái độ.  Về kĩ năng - hành vi bảo vệ môi trường.  Trao đổi với các đồng nghiệp cùng bộ môn.  Bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện mục tiêu. 4.Xác định mục tiêu GDBVMT qua từng tiết học: Để xác định mục tiêu GDBVMT qua một bài, cần tiến hành theo các bước sau :  Rà soát SGK, chọn bài.  Nghiên cứu nội dung hướng dẫn trong sách SGV về bài đã chọn.  Xác định nội dung GDBVMT được tích hợp trong bài học đã chọn.  Xác định mục tiêu GDBVMT trên cơ sở trả lời các câu hỏi :  Bài này có thể giúp cho học sinh hiểu biết gì về môi trường và các biện pháp BVMT ? 4 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh  Bài học có phần giáo dục ý thức BVMT cho học sinh không ? Nếu có thì giáo dục ý thức BVMT như thế nào ?  Bài học có góp phần rèn luyện kĩ năng - hành vi BVMT không ? Nếu có thì kĩ năng cụ thể là gì ? Đối với học sinh THCS, cần giáo dục ý thức quan tâm đến môi trường , trang bị cho họ những hiểu biết và kĩ năng cần thiết để họ có khả năng xử lí một số vấn đề môi trường cụ thể. II/ Lồng ghép giáo dục môi trường trong phần “Sinh vật và Môi trường” 1. Tìm hiểu nội dung chương trình “Sinh vật và Môi trường”. Chương trình “Sinh vật và Môi trường” được phân phối ở học kỳ II môn sinh học lớp 9. Gồm bốn chương, mỗi chương đều có những bài điển hình thiết kế theo lối mở dễ dàng lồng gép các nội dung GDBVMT, cụ thể như sau: - Chương I : Sinh vật và môi trường Giúp học sinh nắm được khái niệm môi trường, các nhân tố sinh thái trong môi trường, tác động của các nhân tố vô sinh và hữu sinh lên sinh vật. - Chương II: Hệ sinh thái Giúp học sinh nắm được khái niệm quần thể, quần xã, hệ sinh thái: bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh). Sự tác động qua lại giữa quần xã và sinh cảnh tạo nên nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn. Trong chương II các em cũng cần nắm vững những đặc điểm của quần thể người, tác động của tăng dân số đến sự phát triển xã hội. - Chương III: Con người, dân số và môi trường Giúp học sinh nắm được những tác động của con người đối với môi trường: Những tác động tích cực và tiêu cực. Khái niêm về ô nhiễm môi trường không khí, đất, nguồn nước… hậu quả của tình trạng ô nhiễm và các biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường. Bài thực hành với mục 5 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh tiêu tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương, giáo dục cho các em ý thức tham gia phòng chống ô nhiễm môi trường. - Chương IV: Bảo vệ môi trường Giúp học sinh nắm được tầm quan trọng và tác dụng và các biện pháp sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã và sự đa dạng của các hệ sinh thái. Nắm được: tinh thần của Luật bảo vệ môi trường, những hành vi nào của con người vi phạm Luật bảo vệ môi trường. 2. Nội dung GDBVMT lồng ghép trong các bài cụ thể: Chương I: Sinh vật và Môi trường Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái Nội dung 1. Khái niệm môi trường: Hoạt động dạy Sử dụng phim đèn chiếu với nội dung sau: Thỏ rừng Kết luận: Tất cả các yếu tố đó tạo nên môi trường sống của thỏ rừng. Hỏi: Môi trường sống là gì? 2. Các loại trường sống. môi Đưa ra bảng có sẵn các loại môi trường: Môi trường đất - không khí; Môi trường nước; Môi trường sinh vật Và tên một số sinh vật: Cây hoa hồng, cá chép, con bướm, sâu đục thân lúa, giun tròn, giun đốt, ếch, địa y… Yêu cầu: Điền tên các sinh vật theo môi trường sống 6 Hoạt động học - Điền từ: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ vào mũi tên. - Khái quát thành khái niệm môi trường. - Điền tên các sinh vật theo môi trường sống của chúng và đưa ra kết luận vầ các loại môi trường sống. Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh phù hợp? Hỏi: Con người có những tác động tích cực và tiêu hưởng của nhân tố cực nào tới môi trường? con người tới môi Nhấn mạnh: Để BVMT sống cần chung sức ngăn trường. chặn những hành vi tiêu cực gây ô nhiễm môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên. 3. Nhấn mạnh ảnh - Trả lời: Những tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép, bảo tồn. . . Những tác động tiêu cực: săn bắn, đốt phá, xả rác bừa bãi. . . Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giưa các sinh vật Mục tiêu: - Học sinh chỉ ra được những mối quan hệ cùng loài và khác loài. - Học sinh chỉ rõ ý nghĩa những mối quan hệ đó. Hoạt động dạy I/ Quan hệ cùng loài: Hoạt động học Các sinh vật trong cùng loài có nhưng + Quan hệ hỗ trợ: dạng quan hệ nào? Chống gió bão, tránh kẻ thù, cùng Cây thông, cây tre … mọc thành khóm, kiếm thức ăn. . . thành rừng. Con kiến, con trâu rừng sống thành bầy, đàn có lợi gì cho + Quan hệ cạnh tranh: chúng? Thiếu thức ăn, nơi ở, ô nhiễm môi Khi số lượng cá thể cùng loài quá đông trường sống . . . trong một khu vực sống gây ra những bất lợi gì? Trong trồng trọt và chăn nuôi người ta Tạo những cánh đồng chuyên canh đã lợi dụng mối quan hệ hỗ trợ như thế ngô, lúa: tránh gió bão, tăng hiệu quả nào? thụ phấn. Nuôi vịt đàn, lợn đàn: chúng tranh ăn, mau lớn. II/ Quan hệ khác loài: Hỏi: Một cây to trong vườn bị chặt thì 7 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh có ảnh hưởng gì đến những sinh vật sống xung quanh khu vực ấy không? Hỏi: Nhiều cây cổ thụ trong rừng bị chặt phá thì những sinh vật sống trong khu rừng ấy bị ảnh hưởng như thế nào? Vậy, khi chặt cây cần quan tâm đến ảnh hưởng của nó đến môi trường xung quanh. Cây to là nơi làm tổ và kiếm thức ăn của kiến, chim. Cây to là nơi bám của địa y và che nắng cho rất nhiều cây bụi khác. Liên hệ GDBVMT: Em có nhận xét gì về tình trạng lâm Không được khai thác rừng bừa bãi. tặc chặt phá rừng như hiện nay? Bài 45: Thực hành Tìm hiểu môi trường Lựa chọn hình thức quan sát thiên nhiên. Đây là hình thức có nhiều điều kiện thích hợp để giáo dục lòng yêu thiên nhiên và ý thức BVMT. Khu vực quan sát: 1/ Vườn trường: môi trường nhân tạo 2/ Ao nước trong vườn nhà trường, bờ ao có nhiều cây xanh mọc tự nhiên rất gần với môi trường tự nhiên. Học sinh đã quan sát được rất nhiều sinh vật sống trong khu vực đó như: Bụi khoai nước, các loại cỏ gà, cỏ bợ, cỏ thài lài, cỏ ba lá, bụi găng, cây lim xanh và nhện, kiến, giun đốt, nhái, cóc. . . Các em cũng thấy được rất nhiều địa y trên thân cây lim xanh, nhiều mạng nhện ở các bụi găng … Trả lời câu hỏi: - Số lượng sinh vật đã em quan sát được? - Em quan sát thấy có mấy loại môi trường sống? Môi trường sống nào có số lượng sinh vật nhiều nhất? Môi trường nào ít nhất? Các em còn thấy một đoạn bờ ao có rất nhiều giấy vụn, vỏ kẹo và rác thải do học sinh ăn qùa vặt vứt qua cửa sổ phòng học. Yêu cầu học sinh nhận xét sự thay đổi môi trường khu vực đó. (Cỏ bị rác thải lấp lên, không khí có mùi, có nhiều ruồi nhặng). 8 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh Liên hệ GDBVMT: Trả lời câu hỏi: - Tác hại của xả rác bừa bãi? - Cần làm gì để bảo vệ môi trường tự nhiên? Chương II: Hệ sinh thái Bài 47 Quần thể sinh vật Sau khi học sinh năm được khái niệm Quần thể sinh vật và nhưng đặc trưng cơ bản của quần thể, giáo viên cần nhấn mạnh phần Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật bằng cách đưa ra hệ thống câu hỏi và câu trả lời sau: Câu hỏi: Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới đặc điểm nào của quần thể? Trả lời: Số lượng cá thể trong quần thể tức làm thay đổi mật độ của quần thể. Câu hỏi: Mật độ của quần thể được điều chỉnh tự nhiên như thế nào? Trả lời: Mật độ của quần thể được điều chỉnh do cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể: Khi mật độ quá cao, điều kiện sống suy giảm, trong quần thể dẫn đến giảm số lượng như hiện tượng di cư của một bộ phận quần thể, giảm khả năng sinh sản và mắn đẻ của các cá thể cái, giảm sức sống sót của các cá thể non và già… Khi mật độ giảm, sự điều chỉnh sẽ theo hướng ngược lại, khả năng sinh sản và khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể tăng cao hơn. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, mật độ giảm xuống quá thấp thì khả năng phục hồi sẽ gặp khó khăn có thể dẫn tới diệt vong. Liên hệ GDBVMT: Qua hiện tượng đó rút ra kết luận gì? Trả lời: Con người bằng hoạt động của mình có thể làm thay đổi trường sống tự nhiên của quần thể, thay đổi sự cân bằng của quần thể. Cần tôn trọng môi trường tự nhiên của quần thể. Bài 48: Quần thể người Học sinh cần nắm được một số đặc trưng cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số, từ đó nhận thức đúng về dân số và phát triển xã hội, để sau này các em cùng với mọi người dân thực hiện tốt Pháp lệnh dân số. 9 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh Giáo viên đưa ra tài liệu tham khảo sau: Một nhận xét của trẻ em: “Kiểm soát dân số đóng một vai trò lớn trong môi trường. Càng đông người càng làm cho môi trường lộn xộn hơn. Điều này có thể gây ra bệnh hoạn trong môi trường xung quanh. Ví dụ, nếu bạn đến thăm một căn nhà có đông con, căn nhà đó đôi khi trở nên bẩn thỉu và bùa bãi. Điều này cũng có thể xảy ra với thế giới của chúng ta. S. Asokan, Madras, India, ‘Trẻ em nghĩ về màu xanh’ 1988, UNEP, Nairobi”. Liên hệ GDBVMT: Em có nhận xét như bạn nhỏ trên đây không? Nhận xét của em về ảnh hưởng của gia tăng dân số đến môi trường và chất lượng cuộc sống? Trả lời: Dân số tăng quá nhanh sẽ dẫn đến: thiếu nơi ở, nguồn nước ăn, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác. Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải phát triển dân số hợp lí. Có như vậy, mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội mới có được cuộc sống với chất lượng tốt, mọi người trong xã hội mới được nuôi dưỡng, chăm sóc và có điều kiện phát triển toàn diện. Em hãy lấy một vài ví dụ cụ thể để thấy được sự tăng dân số quá nhanh sẽ gây ô nhiễm môi trường sống? Trả lời: Dân số nhiều nảy sinh nhiều nhu cầu phục vụ đời sống, cần nhiều lương thực, nhiều quần áo, nhiều nơi ở, nhiều phương tiện đi lại… nên nhiều nhà máy được xây dựng, nhiều khu đô thị mọc lên dẫn đến có nhiều khí thải, rác thải và các chất thải sinh hoạt khác, rừng ngày càng thu hẹp…tức môi trường bị ô nhiễm. Bài 49: Quần xã sinh vật Mục tiêu: Học sinh ngoài việc nắm được khái niệm quần xã sinh vật, các dấu hiệu điển hình của một quần xã sinh vật, còn cần phải thấy rõ mối quan hệ giữa ngoại cảnh với quần xã và khái niệm cân bằng sinh thái. Thực hiện trong bài giảng: 10 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh Nhấn mạnh khái niệm cân bằng sinh thái: Giáo viên đưa ra vấn đề (Theo hình 49.3 Quan hệ giữa số lượng sâu và số lượng chim bắt sâu): Môi trường sống thuận lợi, có nhiều lá cây, dẫn đến sâu ăn lá nhiều, dẫn đến chim ăn sâu tăng, dẫn đến sâu ăn lá lại giảm. Nếu sâu ăn lá mà hết thì chim ăn sâu sẽ ăn gì? Học sinh: Số lượng sâu ăn lá bị số lượng chim ăn sâu khống chế và ngược lại Giáo viên kết luận: Số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã. Liên hệ GDBVMT : + Tác động nào của con người gây mất cân bằng sinh học trong quần xã? + Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên? Trả lời: + Săn bắn, chặt phá bừa bãi gây mất cân bằng sinh học + Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh bảo vệ thiên nhiên hoang dã. + Tuyên truyền cho mọi người dân tham gia bảo vệ môi trường, thiên nhiên. Bài 52: Thực hành Hệ sinh thái Mục tiêu: Qua bài thực hành học sinh nắm được các thành phần của hệ sinh thái, chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong một hệ sinh thái từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Tiến hành: Hoạt động dạy Giao một bài tập nhỏ: Hoạt động học Học sinh dựa vào kiến thức đã học + Trong một hệ sinh thái gồm các sinh thành lập được lưới thức ăn như sau: vật: Thực vật, sâu, ếch, de, thỏ, hổ, báo, đại bàng, rắn, gà, châu chấu, sinh vật phân hủy. + Hãy thành lập lưới thức ăn Châu chấu Thự c vật 11 ếch Sâu gà Dê hổ rắn Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh Thỏ cáo đại bàng Sinh vật phân hủy Học sinh: - Kể tên các loài sinh vật sống trong một khu rừng nhiệt đới. - Xây dựng lưới thức ăn. - Nguy cơ đe dọa sự phá vỡ cân bằng sinh thái. Liên hệ GDBVMT: Thảo luận theo chủ đề: Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng - Biện pháp bảo vệ: nhiệt đới + Nghiêm cấm chặt phá rừng Cần làm rõ các ý sau: - Số lượng sinh vật trong hệ sinh thái + Nghiêm cấm săn bắn động vật. - Lưới thức ăn trong hệ sinh thái + Bảo vệ những loài thực vật và - Các loài có bị đe dọa tiêu diệt không? động vật có số lượng ít - Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng + Tuyên truyền đến mọi người dân ý thức bảo vệ rừng. nhiệt đới là gì? Chương III: Con người, dân số và môi trường Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường Hoạt động 2: Tác động của con người làm suy thoái tự nhiên Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được những hoạt động cụ thể của con người gây hậu quả cho môi trường. Tiến hành: Hoạt động dạy Giáo viên nêu câu hỏi: Hoạt động học Học sinh trả lời + Những hoạt động nào của con người + Theo nội dung bảng 53.1 SGK tr 159 làm phá hủy môi trường tự nhiên? + Những hoạt động đó gây ra hậu quả gì? 12 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh + Ngoài những hoạt động của con + Xây dựng nhiều nhà máy lớn, thải người được liệt kê trong bảng 53.1 các chất thải công nghiệp chưa qua xử SGK, em hãy cho biết còn hoạt động lí vào môi trường. nào của con người gây suy thoái môi trường? Liên hệ GDBVMT: + Trình bày hậu quả của việc chặt phá + Lũ quét ở Hà Giang; Lở đất ở Yên rừng bừa bãi và gây chắy rừng? Bái; Sạt lở bờ sông Hồng . . . Kết luận: Nhiều hoạt động của con người đã gây hậu quả xấu như: mất cân bằng sinh thái, xói mòn đất, lũ lụt, hạn hán, cạn kiệt nước ngầm, nhiều loài động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng. Hoạt động 3: Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên. Mục tiêu: Chỉ ra các hoạt động tích cực của con người trong việc cải tạo môi trường tự nhiên. Hoạt động dạy Giáo viên nêu câu hỏi: Hoạt động học Học sinh trả lời theo nội dung phần III + Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tr.159 SGK tạo môi trường? + Liên hệ GDBVMT: Học sinh kể thêm: Cho biết thành tựu của con người đã + Phủ xanh đồi trọc. đạt được trong việc bảo vệ và cải tạo + Xây dựng các khu bảo tồn. môi trường? + Xây dựng nhà máy thủy điện. Bài 55: Ô nhiễm môi trường Phần III: Hạn chế ô nhiêm môi trường Mục tiêu: 13 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh Học sinh nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống. Tiến hành: Hoạt động dạy Giáo viên tổ chức bài giảng dưới dạng Hoạt động học cuộc thi. - Thể lệ: + Chia lớp thành 4 nhóm đều nhau. + Các nhóm bốc thăm câu hỏi, chuẩn Đại diện học sinh bốc thăm câu hỏi, bị trong vòng 10 phút. chuẩn bị theo yêu cầu: + Trình bày từ 5 đến 7 phút. + Sắp xếp tranh ảnh theo thứ tự để dán + Trả lời đúng được điểm và quà. lên bảng khi trình bày. Câu hỏi: Nguyên nhân nào gây ô + Ghi nhanh ý kiến ra giấy. nhiễm không khí? Biện pháp hạn chế ô + Cử đại diện trình bày đáp án. nhiêm không khí là gì? Bản thân em đã làm gì để góp phần giảm ô nhiễm không khí? (Câu hỏi tương tự với các nội dung ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật và ô nhiễm do chất thải rắn). Các nhóm trình bày theo trình tự: Giáo viên và hai học sinh giỏi làm + Nguyên nhân gây ô nhiễm. giám khảo. + Biện pháp hạn chế ô nhiễm. Giáo viên lưu ý học sinh phương pháp + Đóng góp ý kiến của bản thân. trình bày để đạt điểm cao nhất. Các bạn khác trong nhóm được phép Sau khi các nhóm trình bày xong các bổ sung. nội dung thì BGK sẽ đánh giá và công Các nhóm khác có thể hỏi những câu bố kết quả. có liên quan đến nội dung kiến thức, Kết thúc: nếu không trả lời được sẽ bị trừ điểm. Yêu cầu: Hoàn thành bảng 55 SGK Học sinh điền vào bảng 55 từ nội dung tr.168. của các nhóm vừa trình bày 14 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh Giáo viên mở rộng: Có bảo vệ được Học sinh đọc kết luận cuối bài. môi trường không bị ô nhiễm thì các thế hệ hiện tại và tương lai và tương lai mới đươc sống trong bầu không khí trong lành, đó là sự bền vững Chương IV: Bảo vệ môi trường Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên Nhấn mạnh: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau. Liên hệ GDBVMT Đưa ra phiếu học tập sau: Loại tài nguyên Nội dung Tài nguyên đất Tài nguyên nước Tài nguyên rừng 1. Đặc điểm 2. Các sử dụng hợp lí Câu hỏi: bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí? Trả lời: Học sinh cần nêu được + Bản thân hiểu giá trị của tài nguyên + Tham gia các hoạt động bảo vệ nguồn nước, bảo vệ cây xanh… + Tuyên truyền cho bạn bè và những người xung quanh để cùng có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Bài 59: Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoanh dã Sau khi học sinh đã nắm được ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoanh dã và các biện pháp bảo vệ thiên nhiên cần cho các 15 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh em thấy được vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã theo hình thức thảo luận, như sau: Giáo viên đưa ra vấn đề để học sinh thảo luận: Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã là gỉ? Học sinh phải nêu được những việc làm sau: - Trồng cây, bảo vệ cây. - Không xả rác bừa bãi. - Tìm hiểu thông tin trên sách báo về việc bảo vệ thiên nhiên. Giáo viên kết luận: + Tham gia tuyên truyền về giá trị của thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và cộng đồng. + Có nhiều biện pháp bảo vệ thiên nhiên nhưng quan trọng nhất vẫn là ý thức trách nhiệm với thiên nhiên của mỗi học sinh. Bài 60 Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái Cần nhấn mạnh ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng Giáo viên nêu câu hỏi: Bảo vệ hệ sinh thái rừng có ý nghĩa gì? Học sinh trả lời: Bảo vệ hệ sinh thái rừng là bảo vệ môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Hệ sinh thái rừng được bảo vệ sẽ hóp phần điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất. Câu hỏi: Mất rừng sẽ gây hậu quả như thế nào? Trả lời: Mất rừng là mất nhiều nguồn tài nguyên sinh vật quý giá, đồng thời là nguyên nhân dẫn tới hạn hán, lũ lụt, xói mòn đất … và gây mất cân bằng sinh thái trên Trái Đất. Câu hỏi: Hãy nêu các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng? Trả lời: - Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên ở mức độ phù hợp. - Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia… - Trồng cây gây rừng. - Phòng chống cháy rừng. - Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư. 16 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh - Phát triển dân số hợp lí, ngăn cản việc di dân tự do tới ở và trồng trọt trong rừng. - Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường. 3. Đánh gía kết quả: Sau khi hoàn thành chương trình sinh học lớp 9, phần “Sinh vật và Môi trường” với việc áp dụng cách thức nêu trên, nhận thấy, học sinh đã có đầy đủ các kiến thức về môi trường, nắm vững các biện pháp bảo vệ môi trường hình thành ở các em ý thức bảo vệ môi trường và thái độ tô1n trọng thiên nhiên, đặc biệt thiên nhiên hoang dã. Các em đã trả lời được các câu hỏi cũng như có cách ứng xử phù hợp với các tình huống môi trường dưới đây: + Môi trường là gì? + Con người có những tác động tích cực và tiêu cực nào tới môi trường? + Sự tăng dân số quá nhanh có ảnh hưởng gì tới môi trường và sự phát triển xã hội? Hãy lấy ví dụ để khẳng định rằng dân số quá đông sẽ gây ra ô nhiễm môi trường? + Sự cân bằng sinh thái trong quần xã diễn ra như thế nào? + Thiết lập lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Nêu các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới? + Các tác động nào của con người làm suy thoái môi trường? Con người đã bảo vệ, cải tạo môi trường tự nhiên như thế nào? Thói quen vứt rác bừa bãi sẽ gây ra hậu quả gì cho môi trường? + Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường? Tại khu vực nhà ở của nhúng ta, cái gì có tác dụng lọc khí tự nhiên tốt nhất? + Em đánh giá như thế nào về tình trạng môi trường ở địa phương, giải pháp khắc phục tình trạng hiện tại? + Tình hình sử dụng tài nguyên ở nước ta hiện nay như thế nào, biện pháp sử dụng tài nguyên hợp lí? + Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã là gì? Khi gặp một đàn cò kiếm ăn trên cánh đồng lúa. Em xử sự như thế nào?… 17 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh Với những vấn đề đó, khi được hỏi, học sinh đều trả lời đầy đủ các nội dung chính theo các kiến thức đã học được trong chương trình, chứng tỏ mục tiêu giáo dục môi trường đã thành công. Phần III: Kết luận và Khuyến nghị Kết luận: Giáo dục môi trường là quá trình làm thức tỉnh mọi người, đặc biệt là những học sinh hôm nay còn ngồi trên ghế nhà trường nhưng ngày mai đã là những chủ nhân tương lai của thế giới, có nhận thức đúng về môi trường và ý nghĩa sống còn của việc bảo vệ môi trường, thường xuyên quan tâm đến môi trường, hình thành được các kĩ năng bảo vệ môi trường, bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân, gia đình và nhân loại. Qua việc lồng ghép giáo dục BVMT trong chương trình Sinh vật và Môi trường, nhận thấy các em đã: + Nắm được những kiến thức cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường. + Dần hình thành thói quen và kĩ năng chống ô nhiễm môi trường, giữ cân bằng sinh thái + Tham gia tích cực vào các hoạt động giữ gìn vệ sinh, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên. + Đấu tranh chống lại những hành vi phá hoại môi trường, có thái đọ tôn trọng thiên nhiên. + Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường sống. Khuyến nghị Với nhà trường: Không chỉ có bộ môn sinh học, mà thấp thoáng trong các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông THCS, đều thấy có thể lồng gép các nội dung giáo dục môi trường, ví dụ: Bài “Sài Gòn tôi yêu” (lớp 7), “Quê hương” (lớp 8) – Ngữ văn), bài “Đặc điểm của tài nguyên khoáng sản Việt 18 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh Nam” (Địa lí, lớp 8), hoặc bài “Chống ô nhiễm tiếng ôn” (Vật lí), bài “Nước (Hóa học). Vì vậy, trong công tác chỉ đạo chuyên môn đề nghị nhà trường phải thể hiện được sự phối hợp thống nhất, đồng bộ giữa môn học về vấn đề giáo dục môi trường. Để kỉ niệm Ngày Trái Đất, đề nghị liên đội tổ chức Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ đề trên, trong đó có trò chơi ô chữ theo gợi ý sau đây: (Xem phần phụ lục). Với Đoàn thanh niên: Chú trọng phong trào “Xanh – Sạch - Đẹp” trong các trường học và khu dân cư. Với Phòng giáo dục: Nên tổ chức các tiết chuyên đề “Lồng ghép giáo dục môi trường” không những trong môn sinh học và địa lý mà còn ở các môn học khác. Trên đây là một và suy nghĩ và áp dụng của bản thân về nội dung “Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường” khi dạy phần “Sinh vật và Môi trường” môn sinh học lớp 9 tại trường THCS Nam Hồng năm học 2005 – 2006. Chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến phản hồi của người đọc. Xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC PhÇn I: §Æt vÊn ®Ò...........................................................................1 PhÇn II Néi dung................................................................................2 I/ NhËn thøc vÊn ®Ò Gi¸o dôc m«i trêng:..........................................................2 1.GDBVMT trong ch¬ng tr×nh THCS nh»m ®¹t ®îc c¸c môc tiªu sau:.........2 2.Néi dung GDBVMT trong ch¬ng tr×nh THCS, gåm 4 chñ ®Ò c¬ b¶n :......3 3.X¸c ®Þnh môc tiªu GDBVMT trong tõng m«n häc:...................................4 4.X¸c ®Þnh môc tiªu GDBVMT qua tõng tiÕt häc:.......................................4 II/ Lång ghÐp gi¸o dôc m«i trêng trong phÇn “Sinh vËt vµ M«i trêng”............5 1. T×m hiÓu néi dung ch¬ng tr×nh “Sinh vËt vµ M«i trêng”...........................5 2. Néi dung GDBVMT lång ghÐp trong c¸c bµi cô thÓ:....................................6 Ch¬ng I: Sinh vËt vµ M«i trêng.....................................................................6 Bµi 41: M«i trêng vµ c¸c nh©n tè sinh th¸i....................................................6 Bµi 45: Thùc hµnh T×m hiÓu m«i trêng..........................................................8 Ch¬ng II: HÖ sinh th¸i...................................................................................9 19 Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Người viết: Nguyễn Tuấn Anh Bµi 47 QuÇn thÓ sinh vËt................................................................................9 Bµi 48: QuÇn thÓ ngêi....................................................................................9 Bµi 52: Thùc hµnh HÖ sinh th¸i....................................................................11 Ch¬ng III: Con ngêi, d©n sè vµ m«i trêng...................................................12 Bµi 53: T¸c ®éng cña con ngêi ®èi víi m«i trêng........................................12 Ch¬ng IV: B¶o vÖ m«i trêng........................................................................14 Bµi 59: Kh«i phôc m«i trêng vµ g×n gi÷ thiªn nhiªn hoanh d·....................15 Bµi 60 B¶o vÖ ®a d¹ng c¸c hÖ sinh th¸i.......................................................15 3. §¸nh gÝa kÕt qu¶:.........................................................................................16 PhÇn III: KÕt luËn vµ KhuyÕn nghÞ..............................17 KÕt luËn:..........................................................................................................17 KhuyÕn nghÞ....................................................................................................18 PHỤ LỤC Ô CHỮ : K Ê H O A C H N H N Ă N G L Ư Ơ N G M Ă T T T C H Ô I T V Ư T H I Ê U Ư N G N H H S O N G T T  N D L A P H Ô I X A T Ê T T R Ô N B O R A R R A O T H U N G A I R A C Ơ I I C H Ê E A C B Ư A B A I K I N H H Ư N H C  N C V  T G  Y Câu hỏi và đáp án của ô chữ: Câu 1: Gồm 6 chữ cái – Nơi tập trung rác thải (Bãi rác). Câu 2: Gồm 10 chữ cái - Đây là một phong trào của đội đwocj các bạn nhỏ rất tích cực tham gia vì nó góp một phần làm cho thành phố xanh – sạch - đẹp. (Kế hoạch nhỏ). Câu 3: Gồm 16 chữ cái – Nguồn năng lượng nào là quan trọng nhất đối với sự sống trên trái đất ? (Năng lượng mặt trời). Câu 4: Gồm 6 chữ cái – Một trong 3 nguyên tắc quan trọng trong xử lý rác là gì ? (Tái chế). Câu 5: Gồm 7 chữ cái – Một dụng cụ không thể thiếu của những người công nhân môi trường? (Chổi tre). Câu 6: Gồm 12 chữ cái - Đây là một hành vi thường gặp gây ô nhiễm môi trường ? (Vứt rác bừa bãi). Câu 7: Gồm 14 chữ cái –Hiện tượng trái đất nóng lên được gọi là gì ? (Hiệu ứng nhà kính). Câu 8: Gồm 2 chữ cái – Một phản ứng của cơ thể khi chúng ta tiếp xúc với khói bụi ? (Ho). Câu 9: Gồm 8 chữ cái - Đây là một thảm họa mới xảy ra tại các nước Đông Nam Á gây thiệt hại rất lớn về người và của ? (Sóng thần). Câu 10: theo em trong 2 giới động vật và thực vật, giới nào xuất hiện trước tiên trên thế giới. 20
- Xem thêm -