Skkn hướng dẫn hs cách làm bài nlxh trong một tác phẩm văn học (ngữ văn 11)

  • Số trang: 39 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 1.TÓM TẮT ĐỀ TÀI: - Công văn số 1656 và Nghị quyết 29-NQ/TW về hướng dẫn thi tốt nghiệp thì đề môn Ngữ văn năm 2014 sẽ có hai phần đọc hiểu và làm văn. Trong phần làm văn gộp nghị luận văn học vào với nghị luận xã hội. Nghị luận xã hội lúc này không phải là một câu riêng biệt về một tư tưởng đạo lí, hay về sự việc, hiện tượng đời sống nữa mà là NLXH được rút ra từ ý nghĩa thực tiễn của tác phẩm văn học. Theo đó, câu hỏi phần làm văn yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức, kỹ năng tổng hợp, vốn sống và hiểu biết xã hội để giải quyết vấn đề, học sinh cần tư duy không máy móc rập khuôn. - Chủ trương đổi mới này cũng được đề xuất trên cơ sở thực tiễn dạy học môn Ngữ văn trong các nhà trường, kế thừa những ưu điểm của hình thức thức ra câu hỏi định dạng theo đánh giá PISA (đánh giá năng lực người học), đã được triển khai thành công ở nhiều trường THPT nước ta thực tế cho thấy học sinh thích ứng nhanh với dạng câu hỏi này và đã đạt kết quả khá cao; dạng câu hỏi mở cũng đã được sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ trong mấy năm gần đây – Ông Mai Văn Trinh nhấn mạnh. - Theo hướng đổi mới đó, Nhà trường đã chủ trương triển khai ra đề kiểm tra giống như cấu trúc đề thi Tốt nghiệp THPT năm 2014. Nhưng trong quá trình tiếp cận cấu trúc đề thi theo hướng đổi mới đó, các em HS khối 11 còn gặp nhiều lúng túng, chưa biết cách triển khai đề như thế nào cho đúng. - Chính vì vậy để giúp các em viết tốt bài văn NLXH theo cấu trúc đề thi mới rõ ràng, mạch lạc, hoàn chỉnh, chúng tôi đưa ra giải pháp mới, đó là: Hướng dẫn HS cách làm bài NLXH trong tác phẩm văn học. - Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương thuộc khối 11 Trường THPT Nguyễn Trung Trực - Hòa Thành - Tây Ninh. Lớp 11C4 là nhóm thực nghiệm, lớp 11C3 là nhóm đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế. Thời gian tiến hành thực nghiệm là các tiết dạy phụ đạo ở trường trong vòng 1 tháng, học kì II: từ tuần 22 đến hết tuần 25 năm 2015. - Kết quả của thực nghiệm cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của HS. Lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn lớp đối chứng. Điểm kiểm tra sau TĐ của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 5,7, lớp đối chứng là 4,8. Qua t-test (kiểm chứng) cho thấy p = 0,0002< 0,05; nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm với lớp đối chứng. Mức độ ảnh hưởng (SMD) là 0,92 cho thấy có tác động có ảnh hưởng lớn đối với nhóm thực nghiệm. Điều đó minh chứng rằng Hướng dẫn HS cách làm bài NLXH trong một tác phẩm văn học làm nâng cao kết quả học tập phân môn Ngữ văn 11, Trường THPT Nguyễn Trung Trực - Hòa Thành Tây Ninh. 2. GIỚI THIỆU 2.1. Hiện trạng: - Ngữ văn là môn học có vai trò rất quan trọng, không chỉ cung cấp tri thức mà quan trọng hơn cả là góp phần hoàn thiện nhân cách của con người. Nhưng một thực tế cho 1 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng thấy là nhiều năm trở lại đây, đa số học sinh không còn hứng thú trong việc học văn nữa, “Gần 100% học sinh THPT chỉ cần học văn để thi đỗ tốt nghiệp mà thôi” (Theo PGS.TS Đỗ Ngọc Thống - Phó Vụ trưởng Vụ GD Trung học, Bộ GD&ĐT). - Từ việc bản thân các em HS không thích học môn Ngữ văn, dẫn đến không tìm tòi, nghiên cứu để am hiểu các vấn đề xung quanh, lười nhác suy nghĩ, không có nhiều cảm xúc, trí tưởng tượng chưa phong phú, ít khi đọc sách tham khảo về môn văn, đặc biệt là những bài văn mẫu. Từ đó dẫn đến thực trạng có rất nhiều HS không biết làm bài văn NLXH nói chung, NLXH trong tác phẩm văn học nói riêng. - Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đưa ra giải pháp: + Trước khi làm bài văn NLXH trong tác phẩm văn học, chúng tôi hướng dẫn các em ôn tập lại kiến thức đã học về hai dạng NLXH (nghị luận về tư tưởng đạo lí và nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống). + Sau đó hướng dẫn cho các em các bước làm một bài văn nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học:  Xác định những từ trọng tâm mà đề bài yêu cầu.  Tìm ý cho bài văn theo bố cục ba phần: Mở bài: nêu khái quát hiện tượng xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học. Thân bài: nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội, thực hiện các thao tác nghị luận (giải thích, phân tích, bình luận, chứng minh), rút ra bài học cho bản thân. Kết bài: đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm. 2.2. Nguyên nhân: * Thực trạng SGK, Sách tham khảo - Chương trình SGK Ngữ văn 11 cơ bản có rất ít bài đề cập đến kĩ năng làm bài văn nghị luận xã hội như: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận. - Đa số sách tham khảo chỉ nói chung chung về lí thuyết, chưa có những bước hướng dẫn cụ thể về cách làm bài văn nghị luận xã hội cho phù hợp với học sinh yếu, trung bình. * Thực trạng giảng dạy của GV - Một số giáo viên đã chú trọng tới việc hướng dẫn cho học sinh kĩ năng làm bài văn NLXH trong tác phẩm văn học theo hướng ra đề thi mới của Bộ Giáo dục. Bên cạnh đó cũng có những giáo viên chưa chú trọng đến vấn đề này, cho rằng các em đã được học và biết cách vận dụng. * Thực trạng việc học của HS - Từ trước đến nay, các em HS đã quen thuộc với hai dạng NLXH (NLXH về tư tưởng đạo lí và NLXH về sự việc, hiện tượng đời sống) với những câu hỏi riêng biệt. Nên khi làm bài văn nghị luận theo hướng mới (kết hợp nghị luận văn học với nghị luận xã hội) các em còn lúng túng trong cách làm, đặc biệt là cách làm bài văn nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học. 2 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Từ những nguyên nhân trên, tôi đã chọn ra một nguyên nhân chính, đó là: HS chưa biết cách làm bài văn nghị luận xã hội trong một tác phẩm văn học. 2.3. Giải pháp thay thế - Từ nguyên nhân trên, chúng tôi đã linh động, mạnh dạn chọn giải pháp: Nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 11C4 Trường THPT Nguyễn Trung Trực qua việc hướng dẫn học sinh cách làm bài nghị luận xã hội trong một tác phẩm văn học. 2.4. Vấn đề nghiên cứu - Việc Hướng dẫn HS cách làm bài NlXH trong một tác phẩm văn học có nâng cao kết quả học tập môn Ngữ văn lớp 11C4 Trường THPT Nguyễn Trung Trực không? 2.5. Giả thuyết khoa học - Việc Hướng dẫn HS cách làm bài NlXH trong một tác phẩm văn học có nâng cao kết quả học tập môn Ngữ văn lớp 11C4. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Khách thể nghiên cứu * GV: Giáo viên Ngữ văn dạy cả hai lớp 11C3 và 11C4 (Nguyễn Thị Thu, Trần Thị Huệ). * HS: Lớp 11C3 và lớp 11C4 trường THPT Nguyễn Trung Trực - Hòa Thành Tây Ninh. Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về sĩ số học sinh, giới tính. Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 11C4 và 11C3 trường THPT Nguyễn Trung Trực - Hòa Thành - Tây Ninh. Tổng số Lớp 11C3 Lớp 11C4 33 33 Nam 21 21 Nữ 12 12 Dân tộc Kinh 33 33 Khác 0 0 Hai lớp đều tương đương nhau về sĩ số. Về ý thức học tập: Học sinh ở hai lớp đều tích cực, chủ động. Về thành tích học tập của HKI vừa qua, hai lớp tương đương về điểm số. 3.2. Thiết kế nghiên cứu - Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 11C4 là nhóm thực nghiệm, lớp 11C3 là nhóm đối chứng. Tôi dùng bài kiểm tra trước tác động là bài thi HKI . - Kết quả kiểm tra cho thấy chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động. Kết quả: Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương 3 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Thực nghiệm 4,8 TBC P= Đối chứng 4,7 0,59 >0,05 So sánh với tiêu chuẩn cho thấy sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương. Thiết kế nghiên cứu thiết kế 2: kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm tương đương. Bảng3: Thiết kế nghiên cứu Kiểm tra Kiểm tra Nhóm trước tác Tác động sau tác động động Thực nghiệm Dạy học có hướng dẫn cách làm bài Lớp 11C4 O1 NLXH trong một tác phẩm văn học. O3 Đối chứng Lớp 11C3 O2 Dạy học không hướng dẫn cách làm bài NLXH trong một tác phẩm văn học. O4 Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T - tes độc lập. 3.3. Quy trình nghiên cứu * Chuẩn bị của GV - Ngay từ đầu năm học, GV hướng dẫn lớp thực nghiệm: Cần xác định nội dung giảng dạy ở dạng làm văn nào, bài viết văn nào, HS về nhà xem trước dạng làm văn đó. - GV tìm tài liệu cần thiết cho bài dạy, ôn tập về lý thuyết ở dạng làm văn NLXH đã được học (NLXH về một tư tưởng đạo lí, NLXH về một vấn đề xã hội) cho học sinh nhớ lại kiến thức lý thuyết. - Chúng tôi thiết kế bài học về cách lập dàn ý các dạng làm văn: NLXH về tư tưởng đạo lí và NLXH về sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận một vấn đề xã hội trong một tác tác phẩm văn học. Sau đó tiến hành hướng dẫn học sinh trong nhóm thực nghiệm. - GV chuẩn bị một số đề NLXH trong tác phẩm văn học cho học sinh thực hành lập dàn ý. - Chuẩn bị hai bài kiểm tra có mức độ tương đương: Bài kiểm tra trước tác động và bài kiểm tra sau tác động. * Chuẩn bị của học sinh: - Ghi chép lại những kiến thức chuẩn bị cho tiết ôn tập phụ đạo mà GV đã dặn dò. * Tiến hành dạy thực nghiệm: - Thời gian tiến hành thực nghiệm là các tiết dạy phụ đạo ở trường và trong vòng 1 tháng của học kì II: từ tuần 22, năm học 2014 hết tuần 25 năm 2015. 4 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 3.4. Đo lường - Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra HKI (môn Ngữ văn) do GV trong tổ thống nhất ra đề chung cho các lớp và được Ban Giám Hiệu duyệt, chọn đề kiểm tra. (Bài kiểm tra trước tác động gồm có: 2 câu hỏi tự luận (nội dung câu hỏi được trình bày ở phần phụ lục 3). - Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra giữa học kì II, do Nhà trường tổ chức thi và ra đề chung cho các lớp sau khi học xong các bài thuộc môn Đọc văn (Vội vàng - Xuân Diệu, Tràng giang - Huy Cận, Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc tử, Từ ấy - Tố Hữu, Chiều tối Hồ Chí Minh). - Bài kiểm tra sau tác động gồm có: 2 câu hỏi tự luận (nội dung câu hỏi được trình bày ở phần phụ lục 3). * Tiến hành kiểm tra và chấm bài: - Sau khi dạy xong các bài học trên, các em tiến hành làm bài kiểm tra 1 tiết giữa học kì II (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục) do Nhà trường tổ chức và ra đề chung cho các lớp. - Sau đó để đảm bảo tính khách quan, bài kiểm tra của các em được cắt phách, giáo viên trong tổ cùng chấm bài theo đáp án đã xây dựng. 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 4.1. Phân tích dữ liệu. - Sau thời gian tiến hành tác động bắt đầu từ tuần 22 đến hết tuần 25 của HK II, tiến hành cho học sinh hai lớp (lớp thực nghiệm: 11C4 và lớp đối chứng: 11C3) làm bài kiểm tra giữa học kì II. - Trên cơ sở kết quả thu được, chúng tôi tiến hành phân tích dữ liệu qua các thông số: Tính giá trị chênh lệch qua giá trị trung bình của các bài kiểm tra trước và sau kiểm chứng. Bảng 4: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng. Thực nghiệm Đối chứng ĐTB 5,7 4,8 Độ lệch chuẩn 0,91 0,94 Giá trị P của T- test 0,0002 Mức độ ảnh hưởng (SMD) 0,92 - Kết quả đã chứng minh rằng ĐTB của hai nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,0002, cho thấy sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động. 5 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,92 là rất lớn theo tiêu chí Cohen. - Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học có hướng dẫn cách làm bài văn nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn. - Giả thiết của đề tài Hướng dẫn học sinh cách làm bài văn nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học có nâng cao kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh lớp 11C4 đã được kiểm chứng. Biểu đồ so sánh điểm trung bình của 2 nhóm: 4.3. Bàn luận kết quả - Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 5,7, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 4,8. Điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng. - Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng là SMD = 0,92. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn. - Phép kiểm chứng T- test ĐTB sau tác động của hai lớp là P = 0,0002 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải ngẫu nhiên mà là do tác động. * Hạn chế: - Việc hướng dẫn cho học sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội trong một tác phẩm văn học là một giải pháp rất tốt, nhưng để vận dụng giải pháp này có hiệu quả, GV cần phải cần phải đầu tư nhiều, thường xuyện cập nhật những thay đổi trong cách ra đề theo hướng đổi mới của Bộ Giáo dục. - Không những vậy, GV cần cố gắng tìm hiểu qua các tài liệu, soạn bài, chuẩn bị kế hoạch bài học một cách hợp lí. * Hướng khắc phục: 6 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Khuyến khích các em tìm tòi, nghiên cứu để am hiểu các vấn đề xã hội xung quanh làm giàu tri thức, biết suy nghĩ tích cực, tạo ra nhiều cảm xúc, trí tưởng tượng phong phú. - Khuyến khích các em thường xuyên đọc sách tham khảo, đặc biệt là những cuốn sách có hướng dẫn cách làm bài văn NLXH. 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 5.1. Kết luận - Nghiên cứu đã mang lại kết quả: đa số học sinh không còn tâm trạng căng thẳng, mơ hồ, lúng túng khi viết bài làm văn nghị luận xã hội trong tác phẩm văn học nữa. Điều đó góp phần nâng cao kết quả học tập môn Ngữ văn lớp 11C4 trường THPT Nguyễn Trung Trực – Hòa Thành - Tây Ninh. 5.2. Khuyến nghị - GV cần sử dụng linh hoạt và nhuần nhuyễn các PPDH, song song đó cần tích cực nghiên cứu sách vở và trau dồi năng lực chuyên môn. Đồng thời, GV cũng phải có tâm huyết với nghề, yêu mến học sinh, mong các em ngày càng tiến bộ hơn trong khả năng viết văn của mình. - Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và đặc biệt là GV giảng dạy bộ môn Ngữ văn có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy học để nâng cao kiến thức bộ môn cho học sinh. 7 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng TÀI LIỆU THAM KHẢO *Sách tham khảo 1. Phan Trọng Luận – Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – Nhà xuất bản Giáo dục 2. Phan Trọng Luận – Sách giáo viên Ngữ văn 11 – Nhà xuất bản Giáo dục 3. Đỗ Ngọc Thống - Dẫn theo sách Dạy và học Nghị luận xã hội – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam 4. Dự án Việt - Bỉ: Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Nhà xuất bản Đại học sư phạm 5. Nguyễn Thanh Huyền - Phân loại phương pháp làm bài văn nghị luận 12 - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội. 6. Nguyễn Thanh Huyền - Phương pháp làm bài văn nghị luận 12 – Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội. 7. Nguyễn Thanh Huyền - Phương pháp làm bài văn nghị luận 12 – Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội. 8. Lê Huy - Những bài văn mẫu 11- Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh. * Mạng internet: - http://giaoan.violet.vn; http://kythiquocgia.net; http://www.tinmoi.vn; http://www.baomoi.com 8 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng PHỤ LỤC 1 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC A. Học sinh nắm một số lưu ý về văn NLXH trong tác phẩm văn học - Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học là kiểu bài nghị luận xã hội, không phải là kiểu bài nghị luận văn học. Cần tránh tình trạng làm lạc đề sang nghị luận văn học. - Vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học có thể là một tư tưởng, đạo lí hoặc một hiện tượng đời sống (thường là một tư tưởng, đạo lí) - Đề tài: Một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó đặt ra trong tác phẩm văn học. Vấn đề xã hội có ý nghĩa có thể lấy từ hai nguồn: tác phẩm văn học đã học trong chương trình hoặc một câu chuyện nhỏ, một văn bản văn học ngắn gọn mà HS chưa được học. - Về cấu trúc triển khai tổng quát: a. Phần một: Phân tích văn bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý nghĩa của vấn đề (hoặc câu chuyện). b. Phần hai (trọng tâm): Nghị luận (phát biểu) về ý nghĩa của vấn đề xã hội rút ra từ tác phẩm văn học (câu chuyện). B. Cách làm bài văn NLXH trong tác phẩm văn học Yêu cầu về kĩ năng - Biết làm văn NLXH về một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó được đặt ra trong tác phẩm văn học. - Bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi các loại, chữ viết rõ nét, sạch đẹp. Yêu cầu về kiến thức - Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm của bản thân để làm rõ vấn đề. Bước 1: Tìm hiểu đề - Yêu cầu nội dung: Từ vấn đề trong tác phẩm văn học, bàn luận về vấn đề ngoài xã hội được rút ra từ tác phẩm văn học đó mà đề yêu cầu. - Yêu cầu thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận. - Phạm vi tư liệu: Thực tế xã hội. Bước 2: Lập dàn ý a. Mở bài: - Khái quát thực trạng của vấn đề trong xã hội hiện nay. - Dẫn dắt thực trạng đó vào tác phẩm. b. Thân bài: * Bước 1: Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội. 9 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng * Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận - Giải thích. - Phân tích, chứng minh, bình luận. * Bước 3: Rút ra bài học cho bản thân. c. Kết bài: - Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm. C: Ví dụ: Đề bài : Từ bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu, anh/chị hãy phát biểu suy nghĩ về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay. Yêu cầu về kĩ năng - Biết làm văn nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó được đặt ra trong tác phẩm văn học. - Bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi các loại, chữ viết rõ nét, sạch đẹp. Yêu cầu về kiến thức - Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm của bản thân để làm rõ vấn đề. Bước 1: Tìm hiểu đề - Yêu cầu nội dung: bài thơ “Từ ấy” là một tâm hồn trong trẻo của tuổi mười tám, đôi mươi, đi theo lí tưởng cao đẹp, dám sống, dám đấu tranh. Từ đó bàn luận về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay. - Yêu cầu thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận. - Phạm vi tư liệu: Thực tế xã hội Bước 2: Lập dàn ý a. Mở bài: - Khái quát thực trạng về lí tưởng sống của thanh niên trong xã hội hiện nay. - Dẫn dắt vào tác phẩm “Từ ấy” của Tố Hữu. b. Thân bài: * Bước 1: Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội. - Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội: trong toàn bộ bài thơ cho thấy “Từ ấy” là một tâm hồn trong trẻo của tuổi mười tám, đôi mươi, đi theo lí tưởng cao đẹp, dám sống, dám đấu tranh. Tác phẩm đã đặt ra vấn đề về lí tưởng sống của thanh niên trong xã hội hiện nay. * Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận: Phân tích, chứng minh, bình luận - Giải thích: Lý tưởng sống là cái đích tốt đẹp mà mỗi con người muốn hướng tới, mong mỏi đạt được. - Thực trạng: + Ngày nay: một bộ phận lớn thanh niên sống không có mục đích, không có định hướng, học tập chỉ do ba mẹ gượng ép, thất nghiệp, sa vào ăn chơi sa đọa … không có tiền họ đâm ra vòi vĩnh bố mẹ, trộm cắp, rồi đủ các thói hư tật xấu. 10 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng + Một bộ phận thanh niên khác sống có mục đích, có định hướng, nhưng lại là mục đích tầm thường như ăn no, mặc ấm, hạnh phúc gia đình, kiếm được nhiều tiền, … + Còn lại một bộ phận thanh niên biết sống có lí tưởng, phấn đấu vì tương lai tố đẹp của mình. Chúng ta thường thấy trên đài, báo thường viết về những tấm gương học tốt, lao động tốt, những tấm gương biết vươn lên để thành công từ cuộc sống nghèo khổ. - Hậu quả: người sống không có mục đích, không có định hướng, dễ sa vào những tệ nạn xã hội đã để lại hậu quả đáng thương cho gia đình, gây ra biết bao tệ nạn xã hội. Theo công an thành phố Hồ Chí Minh năm 2007, tình trạng người chưa thành niên phạm tội tại TP.HCM tăng liên tục, từ năm 2002 với 385 trường hợp thì đến năm 2006 đã là 700 trường hợp (tỷ lệ tăng gần 100% trong 4 năm). Và mỗi năm Việt Nam có 1,2 triệu ca nạo phá thai, trong đó có tới 20% trường hợp là học sinh THPT. Nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở vị thành niên và thanh niên cũng đang ở mức báo động. - Giải pháp: Để giải quyết tình trạng thanh niên sống không có lí tưởng: các cơ quan đoàn thể, các tổ chức trong xã hội cần phải tiếp tục bắt mạch nguyện vọng thanh niên, tạo những môi trường thuận lợi để tiếp thêm nguồn cảm hứng, động lực cho các bạn thanh niên rèn luyện và phấn đấu. Đồng thời, thông qua những phong trào hành động cách mạng cụ thể góp phần lan tỏa những giá trị nhân văn của chủ nghĩa yêu nước, làm cho nhiều hơn các bạn trẻ lấy mục tiêu cống hiến cho xã hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc làm lẽ sống của mình. * Bước 3: Rút ra bài học cho bản thân - Cần thẳng thắn lên án những người sống không có lí tưởng, sa vào các tệ nạn xã hội. - Bản thân chúng ta hãy biết nhìn lại cách sống của mình để hướng đến tương lai tươi sáng. . c. Kết bài: Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm 11 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng PHỤ LỤC 2 Tập làm văn : KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VỀ MỘT TƯ TƯỞNG - ĐẠO LÍ VÀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (2 Tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HĐ 1,2: Ôn tập lí thuyết về văn nghị luận xã hội về một tư tưởng - đạo lí và một sự việc, hiện tượng đời sống, giúp học sinh nắm được kĩ năng tìm hiểu đề, kĩ năng xác định trọng tâm mà đề yêu cầu, tìm các ý chính cho bài làm văn. - HĐ 3: Giúp HS nắm được các bước lập dàn ý, sắp xếp các luận điểm, luận cứ, luận chứng theo một dàn ý ba phần. 2. Kĩ năng: - Biết cách tìm hiểu đề nghị luận xã hội về tư tưởng - đạo lí và một sự việc, hiện tượng đời sống. - Có kĩ năng tìm luận điểm, luận cứ, dẫn chứng. - Sắp xếp các ý thành một dàn ý hoàn chỉnh. 3. Thái độ: - Có thái độ, ý thức cao về vai trò của việc lập dàn ý trước khi viết thành bài văn hoàn chỉnh. II. NỘI DUNG BÀI HỌC: - Ôn tập lí thuyết văn nghị luận xã hội về một tư tưởng - đạo lí và một hiện tượng đời sống, giúp học sinh nắm được kĩ năng tìm hiểu đề, kĩ năng xác định trọng tâm mà đề yêu cầu, tìm các ý chính cho bài làm văn. - Giúp HS nắm được các bước lập dàn ý, sắp xếp các luận điểm, luận cứ, luận chứng theo một dàn ý ba phần. III. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, STK, các tài liệu liên quan đến tiết học. 2. HS: SGK, vở ghi, vở soạn bài. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định tổ chức và kiểm diện. 2. Kiểm tra bài miệng: Không kiểm tra, GV sẽ kiểm tra kiến thức của học sinh qua các câu hỏi ôn tập phần lí thuyết cũng như thực hành. 3. Tiến trình bài học: * Lời vào bài: Như chúng ta đã biết, các em đã được làm quen với văn nghị luận xã hội từ khi ở cấp THCS. Lên cấp học THPT các em vẫn tiếp tục làm văn nghị luận xã hội 12 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng nhưng với yêu cầu cao hơn, ở trên lớp trong các buổi học chính khóa chúng ta không có thời gian để ôn lại. Vì vậy, hôm nay thì cô trò cùng đi ôn lại kiến thức lí thuyết cũng như cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng - đạo lí và một sự việc, hiện tượng đời sống. HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS Hoạt động 1 I. Ôn tập lí thuyết về văn nghị luận xã hội. - GV: Nghị luận xã hội trong nhà trường phổ thông có mấy dạng chính? - HS: Nghị luận xã hội trong nhà trường phổ thông có ba dạng chính. NỘI DUNG BÀI HỌC I. Ôn tập lí thuyết về văn nghị luận xã hội. - Nghị luận xã hội trong nhà trường phổ thông có ba dạng chính: + Bàn về một vấn đề tư tưởng - đạo lí thông qua những nhận xét, phán đoán về tinh thần, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, lối sống... + Bàn về một hiện tượng, con người, sự việc có thật trong cuộc sống ở mọi phương diện, mọi khía cạnh của nó. + Bàn về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học. 1. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. a. Khái niệm - Nghị luận về một tư tưởng đạo lý là quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc đời. - Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm: + Lí tưởng (lẽ sống). + Cách sống. + Hoạt động sống. + Mối quan hệ giữa con người với con người (cha mẹ, vợ chồng, anh em,và những người thân thuộc khác) ở ngoài xã hội có các quan hệ trên dưới, đơn vị, tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè.… 1. Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. - GV: Nghị luận về một tư tưởng - đạo lí không phải là những vấn đề phức tạp, lớn lao mà chỉ là những khía cạnh đạo đức, tình cảm, tư tưởng gắn liền với cuộc sống hàng ngày như tình cảm quê hương, gia đình, bạn bè, ý thức trách nhiệm, tinh thần học tập, phương pháp nhận thức.... GV: Đối với dạng đề nghị luận xã hội về một tư tưởng - đạo lí, để giải quyết vấn đề chúng ta cần lưu ý cách xem xét nó từ nhiều góc độ. Cách đơn giản nhất là thử đặt ra và trả lời những câu hỏi. Sau đây là một số dạng câu hỏi chính: + Nó là gì? + Nó như thế nào? + Vì sao lại như thế? + Như thế thì có ý nghĩa gì với cuộc sống, với con người, với bản thân? - GV: Một bài văn nghị luận về một tư - Triển khai theo ba bước: tưởng - đạo lí cần triển khai theo mấy + Giải thích, cắt nghĩa. 13 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng bước cơ bản? - HS: theo ba bước cơ bản: + Giải thích, cắt nghĩa. + Lí giải. + Đánh giá. - GV: Trước lúc lập dàn ý thì điều mà chúng ta phải thực hiện trước tiên là gì? Trước khi lập dàn ý chúng ta cần phải tìm hiểu đề, đọc đề thật kĩ, cần tập trung vào những từ ngữ nào quan trọng của đề ra, xác định rõ đối tượng cần nghị luận, xác định các luận điểm chính, tìm các luận cứ cho các luận điểm, rồi lập dàn ý cụ thể theo bố cục ba phần. Hoạt động 2 2. Lập dàn ý: - GV: Dàn ý của bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng - đạo lí có bố cục mấy phần? Hãy nêu nhiệm vụ của từng phần trong bài làm văn nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí. - HS: trả lời. - GV: chốt lại ý. Hoạt động 3 3. Một số đề tham khảo. - GV: Ra một số đề văn nghị luận xã hội về một tư tưởng - đạo lí truyền thống. + Lí giải. + Đánh giá. b. Tìm ý cho bài văn * Xác định luận đề: - Bài làm văn cần làm sang tỏ vấn đề gì? Quan điểm của chúng ta về vấn đề đó như thế nào? - Xác định rõ đối tượng hay vấn đề đưa ra để nghị luận. * Xác định các luận điểm: - Xác định các luận điểm để làm rõ luận đề. * Tìm luận cứ cho các luận điểm: - Tìm các luận cứ để làm rõ cho các luận điểm. 2. Lập dàn ý: Dàn bài của bài văn nghị luận xã hội có cấu trúc ba phần. Mỗi phần có một nhiệm vụ riêng: a. Mở bài: - Nêu vấn đề cần nghị luận. b. Thân bài: Triển khai vấn đề cần nghị luận: - Giải thích, cắt nghĩa. - Lí giải. - Đánh giá. c. Kết bài: - Nêu ý nghĩa hoặc tầm quan trọng của vấn đề cần nghị luận. 3. Một số đề tham khảo. Đề 1: " Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại tai ương của số phận ". (Euripides) Anh (chị) nghĩ thế nào về câu nói trên? Đề 2: Anh / chị nghĩ như thế nào về câu nói: "Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố". 14 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Tiết 2: Hoạt động 4 2. Nghị luận về một hiện tượng đời sống Hoạt động 5 2. Lập dàn ý: - GV: Cũng giống như làm một bài nghị luận về một tư tưởng - đạo lí thì trước lúc lập dàn ý thì điều mà chúng ta phải thực hiện trước tiên là gì? - HS: trả lời. - GV: chốt lại ý. - GV: Dàn ý của bài văn nghị luận xã hội ( Trích Nhật ký Đặng Thuỳ Trâm) Đề 3: "Một quyển sách tốt là một người bạn hiền". Hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên. 2. Nghị luận về một sự việc, một hiện tượng đời sống a. Khái niệm - Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ. - Triển khai theo các bước: + Giải thích, mô tả hiện tượng. + Phân tích những nguyên nhân – tác hại của hiện tượng đời sống đã nêu ở trên. + Bình luận về hiện tượng. + Đánh giá hiện tượng và đề xuất những giải pháp. b. Tìm ý cho bài văn * Xác định luận đề: - Bài làm văn cần làm sang tỏ vấn đề xã hội gì? Quan điểm của chúng ta về vấn đề xã hội đó như thế nào? - Xác định rõ đối tượng hay vấn đề đưa ra để nghị luận. * Xác định các luận điểm: - Xác định các luận điểm để làm rõ luận đề. * Tìm luận cứ cho các luận điểm: - Tìm các luận cứ để làm rõ cho các luận điểm. 2. Lập dàn ý: a. Mở bài: - Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận. b. Thân bài: Triển khai vấn đề cần nghị luận: - Nêu rõ hiện tượng đời sống cần nghị luận. - Phân tích các mặt đúng - sai, lợi - hại của hiện tượng đời sống đang nghị luận (Dùng dẫn chứng từ cuộc sống để chứng minh). 15 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về một sự việc, hiện tượng đời sống có bố cục mấy phần? - HS: Có bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đời sống trên ( Dùng dẫn chứng từ cuộc sống để chứng minh). - Đánh giá hiện tượng đời sống đang nghị luận và đề ra những giải pháp. c. Kết bài: - Khái quát lại vấn đề đang nghị luận. - Bày tỏ thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống đang nghị luận. Hoạt động 6 3. Một số đề tham khảo. 3. Một số đề tham khảo. Đề 1: Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng - GV: Ra một số đề văn nghị luận xã hội tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong về một một sự việc, hiện tượng đời sống. giáo dục? Đề 2: Mặc áo dài truyền thống đến trường hay mang đồng phục mới? Đề 3: Học đại học hay học nghề? V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết: - Một bài văn nghị luận xã hội thường triển khai theo mấy bước? 2. Hướng dẫn HS tự học - Đối với bài này: + Cần nắm được các bước khi triển khai một bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí và một sự việc, hiện tượng đời sống. Trước khi lập dàn ý cần phải tìm hiểu đề: Xác định đối tượng cần nghị luận, tìm các ý chính cho dàn ý. + Cần lập được dàn ý theo bố cục ba phần. - Đối với bài tiếp theo: Lập dàn ý đối với một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học. 16 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Tập làm văn: KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGHỊ LUẬN XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC (2 tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HĐ 1,2: Ôn lại kiến thức lí thuyết văn nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học, từ đó giúp học sinh nắm được kĩ năng tìm hiểu đề, kĩ năng xác định trọng tâm mà đề yêu cầu, tìm các ý chính cho bài làm văn. - HĐ 3: Giúp HS nắm được các bước lập dàn ý, sắp xếp các luận điểm, luận cứ, luận chứng theo một dàn ý ba phần. 2. Kĩ năng: - Biết cách tìm hiểu đề nghị luận xã hội vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học. - Có kĩ năng tìm luận điểm, luận cứ, dẫn chứng. - Sắp xếp các ý thành một dàn ý hoàn chỉnh. 3. Thái độ: - Có thái độ, ý thức cao việc bày tỏ quan điểm của bản thân về một vấn đề của xã hội thông qua tìm hiểu một tác phẩm văn học. II. NỘI DUNG BÀI HỌC: - Ôn lại kiến thức lí thuyết văn nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học, từ đó giúp học sinh nắm được kĩ năng tìm hiểu đề, kĩ năng xác định trọng tâm mà đề yêu cầu, tìm các ý chính cho bài làm văn. - Giúp HS nắm được các bước lập dàn ý, sắp xếp các luận điểm, luận cứ, luận chứng theo một dàn ý ba phần. III. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, STK, các tài liệu liên quan đến tiết học. 2. HS: SGK, vở ghi, vở soạn bài. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định tổ chức và kiểm diện. 2. Kiểm tra bài miệng: Không kiểm tra, GV sẽ kiểm tra kiến thức của học sinh qua các câu hỏi ôn tập phần lí thuyết cũng như thực hành. 3. Tiến trình bài học: * Lời vào bài: Nghị luận xã hội có ba dạng chính, đó là nghị luận về một tư tưởng đạo lý, nghị luận về một vấn đề, hiện tượng xã hội và nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn học. Nhưng thông thường từ khi cấp học THCS cho đến hiện tại là lớp 11 của cấp THPT các em chủ yếu làm quen với hai dạng NLXH là nghị luận về một tư tưởng đạo lý, nghị luận về một vấn đề, hiện tượng xã hội. Còn dạng còn lại các em còn lúng túng trong cách 17 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tiếp cận đề bài và triển khai bài làm. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng ôn lại một cách có hệ thống lý thuyết cũng như cách lập dàn ý chi tiết cho dạng đề này. HOẠT DỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1 I. Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học - GV: NLXH trong nhà trường phổ thông có mấy dạng chính? - HS: Nghị luận xã hội trong nhà trường phổ thông có ba dạng chính. - GV: Nghị luận xã hội có ba dạng chính nhưng thông thường chúng ta chỉ bắt gặp hai dạng chính là bàn về một vấn đề tư tưởng - đạo lí và bàn về một sự việc, hiện tượng xã hội. - GV: Thế nào là nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học? - HS: trả lời. - GV: chốt lại ý. - GV: Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học bao gồm những đối tượng nào? NỘI DUNG BÀI HỌC I. Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học 1. Khái niệm - Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học là kiểu bài nghị luận xã hội, không phải là kiểu bài nghị luận văn học. - Vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học có thể là một tư tưởng, đạo lí hoặc một hiện tượng đời sống (thường là một tư tưởng, đạo lí) 2. Đối tượng - Là một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó được đặt ra trong tác phẩm văn học. -Vấn đề xã hội có thể lấy từ hai nguồn: Tác phẩm văn học đã học trong chương trình hoặc một câu chuyện nhỏ, một văn bản văn học ngắn gọn mà học sinh chưa được học. - GV: Mục đích của nghị luận về một 3. Mục đích vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học - Mục đích chính là yêu cầu người viết bàn là gì? bạc, nghị luận về một vấn đề xã hội , đạo lí, - HS: trả lời. tư tưởng, nhân sinh, hiện tượng đời sống... - GV: Chốt lại ý và giảng giải thêm: + Nghĩa là nhân vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học đó mà bàn luận, kiến giải. + Trong trường hợp này, tác phẩm văn học chỉ được khai thác về giá trị nội dung tư tưởng, rút ra ý nghĩa xã hội khái quát của tác phẩm ấy. Tác phẩm nào 18 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cũng có một ý nghĩa xã hội nhất định. Điều quan trọng là vấn đề xã hội đó có mang tính thời sự, tính giáo dục sâu sắc, có phù hợp với tâm lí tuổi trẻ học đường hay không. - GV: Cấu trúc triển khai của một bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học được triển khai như thế nào? - HS: trả lời. - GV: chốt lại ý, giảng giải thêm: + Nếu đề văn nêu sẵn vấn đề xã hội rút ra từ một tác phẩm, thì người làm chỉ cần phân tích qua vấn đề đó đã được thể hiện như thế nào trong tác phẩm. + Nếu đề văn chưa cho sẵn vấn đề xã hội, thì người viết cần đọc - hiểu, phân tích văn bản để rút ra vấn đề xã hội và ý nghĩa của vấn đề trước khi vào phần hai. Tiết 2: Hoạt động 2 II. Cách lập dàn ý chi tiết - GV: Để làm một bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học có mấy bước? - HS: Có 2 bước: + Tìm hiểu đề + Lập dàn ý - GV: Chốt ý. - GV: Giống như các bài nghị luận xã hội khác thì dàn ý của một bài bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn học gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - HS: Có 3 phần: + Mở bài + Thân bài + Kết bài 4. Về cấu trúc triển khai tổng quát - Phần một: Phân tích văn bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý nghĩa của vấn đề (hoặc câu chuyện). - Phần hai (trọng tâm): Nghị luận (phát biểu) về ý nghĩa của vấn đề xã hội rút ra từ tác phẩm văn học (câu chuyện). Khi đã có vấn đề (đề tài, chủ đề) cần bàn bạc rồi, thì mới bắt đầu làm bài nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm, nêu suy nghĩ của bản thân mình về vấn đề ấy. II. Cách lập dàn ý chi tiết 1. Tìm hiểu đề - Dạng đề. - Yêu cầu nội dung (đối tượng): Xác định vấn đề cần nghị luận. - Yêu cầu thao tác lập luận. - Yêu cầu phạm vi tư liệu, dẫn chứng. 2. Lập dàn ý a. Mở bài: - Dẫn dắt vào đề (…). - Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề xã hội mà tác phẩm nêu ở đề bài đặt ra (…). - Trích dẫn câu thơ, câu văn hoặc đoạn văn, đoạn thơ nếu đề bài có nêu ra (…). b. Thân bài: - Phần phụ: + Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội, phân tích văn bản (hoặc nêu 19 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - GV: Nhấn mạnh: Phần trọng tâm của thân bài cần chú ý: + Đối với vấn đề xã hội là vấn đề tư tưởng, đạo lí : Làm rõ các biểu hiện của tư tưởng, đạo lí ở những phương diện khác nhau trong đời sống...; dùng thực tế xã hội để chứng minh. Đặt câu hỏi để xác định ý: Như thế nào? Ở đâu? Bao giờ? Người thật việc thật nào?.... + Đối với vấn đề xã hội là một hiện tượng đời sống: Xác định đó là hiện tượng tích cực hay tiêu cực, mô tả những biểu hiện của hiện tượng đó.... - Khi đánh giá cần: Thể hiện thái độ đồng tình, biểu dương, trân trọng trước vấn đề xã hội có ý nghĩa tích cực; phê phán những biểu hiện sai trái, suy nghĩ, quan niệm lệch lạc so với quan niệm, tư tưởng, hiện tượng được nghị luận… - Sau khi mở rộng vấn đề cần rút ra bài học cho bản thân: + Về nhận thức: Vấn đề xã hội đó giúp ta hiểu sâu sắc về điều gì? Rút ra được điều gì có ý nghĩa? + Về hành động: Xác định hành động bản thân phải làm gì? Việc làm cụ thể, thiết thực. vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý nghĩa vấn đề (câu chuyện). + Nhấn mạnh, khẳng định ý nghĩa nội dung từ văn bản văn học đó. + Từ đó, khái quát chính xác vấn đề xã hội cần nghị luận. *Lưu ý: - Phần này chỉ giải thích, phân tích một cách khái quát và cuối cùng phải chốt lại thành một luận đề ngắn gọn. - Tác phẩm văn học chỉ là cái cớ để nhân ý kiến đó mà bàn bạc, nghị luận về vấn đề xã hội, vì thế không nên đi quá sâu vào việc phân tích tác phẩm mà chủ yếu rút ra ý nghĩa khái quát để bàn bạc vấn đề có ý nghĩa xã hội. - Phần trọng tâm: Phân tích - chứng minh: + Đối với vấn đề xã hội là vấn đề tư tưởng, đạo lí : Làm rõ các biểu hiện của tư tưởng, đạo lí ở những phương diện khác nhau trong đời sống...; dùng thực tế xã hội để chứng minh. + Đối với vấn đề xã hội là một hiện tượng đời sống: Xác định đó là hiện tượng tích cực hay tiêu cực, mô tả những biểu hiện của hiện tượng đó.... - Bình luận: Bình luận, chỉ ra tầm quan trọng của vấn đề xã hội hiện nay + Đánh giá: . Quan niệm, tư tưởng ấy đúng đắn, sâu sắc như thế nào? Ý nghĩa đối với tâm hồn, nhân cách con người (tư tưởng, đạo lí)? . Hiện tượng ấy có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống con người ? + Mở rộng: Xem xét vấn đề ở những phương diện, góc độ khác nhau (phương pháp, góc nhìn, tính hai mặt của vấn đề nghị luận...). 20
- Xem thêm -