Skkn hướng dẫn học sinh phân biệt và làm một số dạng bài tập về lai một cặp tính trạng

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị : Trường THPT Thanh Bình Mã số: ................................ (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi) SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÂN BIỆT VÀ LÀM MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG Người thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH ĐẮC Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học - Lĩnh vực khác: .......................................................  Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Năm học: 2012 - 2013 2 SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1. Họ và tên : Nguyễn Đình Đắc 2. Ngày tháng năm sinh : 25 – 10 - 1979 3. Giới tính : Nam 4. Địa chỉ : xã Phú An, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai 5. Điện thoại : 0946404215 6. Fax : (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: E-mail: 7. Chức vụ : Giáo viên giảng dạy môn sinh học 8. Đơn vị công tác : Trường THPT Thanh Bình II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất : Cử nhân sinh học - Năm nhận bằng : 2003 - Chuyên ngành đào tạo : Sư phạm sinh học III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Giảng dạy môn sinh học Số năm có kinh nghiệm : 10 Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây : 01 HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ LÀM MỘT SỐ DẠNG TOÁN SINH HỌC VỀ XÁC SUẤT 3 HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÂN BIỆT VÀ LÀM MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ………………………………… I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI - Trong quá trình giảng dạy sinh học khối 12. Phần lớn số học sinh không biết cách giải bài tập về quy luật di truyền, vì lí do : + Kiến thức môn sinh ở phần di truyền học quá nhiều và khó, thời gian trên lớp không đủ giải quyết được nhiều bài tập vận dụng cho học sinh. + Số học sinh chú ý học môn sinh ít, nhất là những trường vùng sâu, vùng xa + Học sinh hiểu về kiến thức về quy luật di truyền rất mơ hồ, vận dụng làm bài tập càng gặp nhiều khó khăn hơn, trong đó có nhận biết và làm bài tập lai một cặp tính trạng. - Hiện nay, các dạng bài tập lai một cặp tính trạng được vận dụng trong thực tế cũng như thi tốt nghiệp, cao đẳng đại học rất nhiều. - Hơn nữa, tự nghiên cứu và tự học là hướng giúp sinh phát huy tích cực và chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức. Nhằm giúp học sinh học tốt hơn về kiến thức cũng như bài tập lai một cặp tính trang, cũng là cơ sỡ để học bài toán lai hai cặp tính trạng. Vậy nên, tôi mạnh dạn viết sáng kiến này. Mong được sự góp ý và giúp đỡ của đồng nghiệp. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1, Cơ sở lý luận Để hiểu và làm tốt bài toán lai một cặp tính trạng, học sinh phải hiểu một số kiến thức sau 1.1 Một số khái niệm thường dùng : 1.1.1. Tính trạng: Là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí riêng của một cơ thể nào đó mà có thể làm dấu hiệu để phân biệt với cơ thể khác. Một tính trạng có thể có nhiều trạng thái. Ví dụ : Ở cây đậu Hà Lan có tính trạng màu hoa ( Hoa đỏ, hoa trắng), hình dạng hạt ( Hạt trơn, hạt nhăn), Hình dạng thân (Thân cao, thân thấp )… 1.1.2. Cặp gen tương ứng: Là cặp gen nằm ở vị trí tương ứng trên cặp NST tương đồng và quy định một cặp tính trạng tương ứng hoặc nhiều cặp tính trạng không tương ứng (di truyền đa hiệu) 1.1.3. Alen: Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen. Ví dụ : Gen Aa có hai alen là A và a 1.1.4. Gen alen: Các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen tồn tại trên 1 vị trí nhất định của cặp NST tương đồng có thể giống hoặc khác nhau về số lượng. Ví dụ : AA, Aa, aa 1.1.5. Kiểu gen : Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc 1 loài sinh vật, nhưng khi xét thì người ta chỉ xét một số gen nào đó. 4 1.1.6. Kiểu hình : Là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Kiểu hình thay đổi theo giai đoạn phát triển và điều kiện của môi trường. Trong thực tế khi đề cập tới kiểu hình người ta chỉ quan tâm tới một hay một số tính trạng. 1.1.7. Giống thuần chủng : là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, thế hệ con cháu không phân li có kiểu hình giống bố mẹ. Trong thực tế khi đề cập tới giống thuần chủng thường chỉ đề cập tới một hay một vài tính trạng nào đó mà nhà chọn giống quan tâm tới. 1.1.8. Gen không alen : là các trạng thái khác nhau của các cặp gen không tương ứng tồn tại trên các NST không tương đồng hoặc nằm trên cùng 1 NST thuộc 1 nhóm liên kết. 1.1.9. Tính trạng trội : là tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử. Thực tế có trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn. 1.1.10. Tính trạng lặn : là tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp lặn. 1.1.11. Lai phân tích : là phương pháp lấy cơ thể cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn ( có cặp gen lặn). Nếu đời con không phân tính thì cơ thể cần kiểm tra kiểu gen là đồng hợp tử trội, nếu đời con phân tính thì có thể đưa kiểm tra kiểu gen dị hợp tử. 1.1.12. NST giới tính : là NST đặc biệt khác NST thường, khác nhau giữa cơ thể đực với cơ thể cái. NST đó qui định việc hình thành tính trạng giới tính, mang gen xác định việc hình thành 1 số tính trạng. Khi biểu hiện, gắn liền với biểu hiện tính trạng giới tính. 1.1.13. Sự di truyền liên kết giới tính : là sự di truyền của các gen nằm ở các vùng khác nhau của NST giới tính khi biểu hiện tính trạng tuân theo qui luật di truyền chéo (gen nằm trên X) hoặc di truyền thẳng (gen nằm trên Y). 1.1.14. Giao tử thuần khiết : là hiện tượng khi phát sinh giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền tương ứng là chỉ một mà thôi. 1.2. Một số quy luật thường gặp trong lai một cặp tính trạng : Một số bài tập thường gặp trong lai một cặp tính trạng là : Quy luật phân li, hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính. 1.2. 1. Quy luật phân li của Menden - Nội dung quy luật phân li : Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen tồn tại trong tế bào một cách 5 riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia. - Cơ sở tế bào học của quy luật phân li : + Trong tế bào lưỡng bội, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng. + Khi GP tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử  sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương ứng. - Một số dấu hiệu dể nhận biết đề làm bài tập trong quy luật phân li + Lai một tính trạng, một cá thể cho cao nhất hai loại giao tử, số tổ hợp cao nhất là bốn. + Nếu P thuần chủng thì tỉ lệ kiểu gen F1 : 100% dị hợp (Aa) F2 : ¼ AA : 2/4 Aa : 1/4aa + Nếu P thuần chủng thì tỉ lệ kiểu hình F1 : 100% tính trạng trội ( Nếu trội không hoàn toàn thì 100% tính trạng trung gian) F2 : 3 trội : 1 lặn ( Nếu trội không hoàn toàn thì có tỉ lệ 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn) 1.2. 2. Quy luật tương tác gen - Khái niệm tương tác gen : Hai (hay nhiều) gen không alen khác nhau tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng. * Khái niệm tương tác bổ sung : Tương tác bổ sung là sự tác động bổ sung cho nhau của sản phẩm các gen thuộc các locut khác nhau lên sự biểu hiện của một tính trạng. Ví dụ : Khi lai 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ : 9/16 hoa đỏ thẫm : 7/16 hoa trắng. Tiền chất P Gen A Gen B Enzim A Enzim B Sản phẩm P2 (Đen) Sản phẩm P1 (Nâu) Trong đó alen A tổng hợp enzim A có hoạt tính, alen a tổng hợp enzim a không có hoạt tính ; alen B tổng hợp enzim B có hoạt tính, alen b tổng hợp enzim b không có hoạt tính. * Một số dấu hiệu bài toán trong tương tác bổ sung (không màu) 6 - Nếu hai gen quy định một tính trang, các gen nằm trên các NST khác nhau, P thuần chủng thì tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở F2 : Kiểu gen 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- 1aabb Kiểu hình thì có thể 9 : 7, hay 9 : 3 : 3 : 1, hay 9 : 6 : 1 - Lai một cặp tính trạng, số tổ hợp lớn hơn bốn ( thường là 8, 16) thì đó là tương tác gen. - Khái niệm tương tác cộng gộp : Khi các alen trội thuộc hai hay nhiều locut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể locut nào) đều làm gia tăng sự biểu hiện của KH lên một chút ít. Ví dụ : Ở người, tính trạng màu da ít nhất có ba kiểu gen quy định. Người có số gen trội càng nhiều thì da càng đen, người đen nhất có kiểu gen AABBCC, người da trắng nhất có kiểu gen aabbcc. 1.2.3 Gen đa hiệu : Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau. Ví dụ: Gen HbA ở người quy định sự tổng hợp chuỗi -hemôglôbin bình thường gồm 146 axit amin.Gen đột biến HbS cũng quy định sự tổng hợp chuỗi hemôglôbin bình thường gồm 146 axit amin, nhưng chỉ khác một axit amin ở vị trí số 6 (axit amin glutamic thay bằng valin). Gây hậu quả làm biến đổi hồng cầu hình đĩa lõm thành hình lưỡi liềm  Xuất hiện hàng loạt rối loạn bệnh lí trong cơ thể. 1.2. 4 Quy lật di truyền liên kết với giới tính 1.2.4.1 Nhiễm sắc thể giới tính: + Là NST quy định giới tính (ngoài ra còn chứa các gen quy định tính trạng). + Cặp NST giới tính XX gồm hai chiếc tương đồng, cặp XY có vùng tương đồng, có vùng không tương đồng. m M e E M E Vùng tương đồng Chứa các gen giống nhau Cặp alen Biểu hiện thành KH như nhau ở cá thể cái và đực NST thường - Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng. - Số cặp NST > 1 - Chỉ chứa các gen quy định tính trạng thường. a E Vùng không tương đồng Chứa các gen khác nhau Không Biểu hiện thành KH khác nhau ở cá thể cái và đực NST giới tính - Tồn tại ở cặp tương đồng là XX hoặc không tương đồng hoàn toàn là XY. - Số cặp NST = 1 - Ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định tính trạng liên kết giới tính. 7 - Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST: * Kiểu XX, XY: - Con cái XX, con đực XY : ĐV có vú, ruồi giấm, người… - Con cái XY, con đực XX : Chim bướm, cá, ếch nhái… * Kiểu XX, XO - Con cái XX, con đực XO : châu chấu, rệp, bọ xít… - Con cái XO, con đực XX : Bọ nhậy… * Nhận xét: - Tỉ lệ đực cái trong quần thể luôn xấp xỉ 1 : 1. - Tạo sự cân bằng giới tính trong sinh giới. 1.2.4.2 Di truyền liên kết với giới tính: a. Khái niệm: Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trên NST giới tính. b. Gen trên NST X * Thí nghiệm: Phép lai thuận Phép lai nghịch W w w P: X X x X Y P: X X x XWY ( mắt đỏ ) ( mắt trắng ) (mắt trắng) (mắt đỏ) W W w Gp: X X , Y Gp: X XW , Y F1 : 100 % mắt đỏ F1 : XWXw x XwY F1 x F1: XWXw x XWY (mắt đỏ) (mắt trắng) W w W W w GF1 : X , X X ,Y GF1 : X ,X Xw , Y F2 : XWXW , XWY , XWXw , XwY F2 : XWXw , XWY , XwXw , XwY KH: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng ( toàn ruồi KH F2 : 25%♀mắt đỏ : 25%♀mắt trắng : 25% đực ) đỏ : 25% ♂mắt trắng W W Nhận xét : Kết quả của 2 phép lai thuận nghịch của Moocgan là khác nhau và khác kết quả của phép lai thuận nghịch của Menđen. * Giải thích : Gen quy định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có trên Y  Vì vậy cá thể đực ( XY) chỉ cần 1 gen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra KH. * Đặc điểm di truyền của gen trên NST X : Di truyền chéo c. Gen trên NST Y VD : Người bố có túm lông tai sẽ truyền đặc điểm này cho tất cả các con trai mà con gái thì ko bị tật này * Giải thích : Gen quy định tính trạng nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên X  Di truyền cho tất cả cá thể mang kiểu gen XY trong dòng họ. * Đặc điểm di truyền của gen trên NST Y : Di truyền thẳng d. Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính - Điều khiển tỉ lệ đực cái theo ý muốn trong chăn nuôi và trồng trọt - Nhận dạng được đực cái từ nhỏ để phân loại tiện cho việc chăn nuôi 8 - Phát hiện được bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tổ hợp của cặp NST giới tính 1.2. 5. Di truyền ngoài nhân : * Hiện tượng : - Thí nghiệm của Coren 1909 với 2 phép lai thuận nghịch trên đối tượng cây hoa phấn( Mirabilis jalapa). - F1 luôn có KH giống mẹ. * Giải thích : Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà không truyền TBC cho trứng, do vậy các gen nằm trong tế bào chất ( trong ti thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho qua tế bào chất của trứng. * Đặc điểm của di truyền ngoài NST( di truyền ở ti thể và lục lạp) : - Lai thuận lai nghịch kết quả khác nhau biểu hiện kiểu hình ở đời con theo dòng mẹ. - Di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái. - Các tính trạng di truyền qua tế bào chất không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST vì tế bào chất không được phân đều cho các tế bào con như đối với NST. - Các tính trạng di truyền qua tế bào chất được truyền theo dòng mẹ, nhưng không phải tất cả các tính trạng di truyền theo dòng mẹ đều liên quan với các gen trong tế bào chất. - Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định sẽ vẫn tồn tại khi thay nhân tế bào bằng nhân có cấu trúc di truyền khác. * Phương pháp phát hiện quy luật di truyền - Di truyền liên kết với giới tính: kết qủa 2 phép lai thuận nghịch khác nhau. - Di truyền qua tế bào chất : kết quả 2 phép lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có KH giống mẹ. - Di truyền phân li độc lập : kết quả 2 phép lai thuận nghịch giống nhau. * Ngoài ra, bài tập về lai một cặp tính trạng con gặp ở bài toán đột biến nhiễm sắc thể. 2, Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài Học sinh cần được tiếp xúc với một số dạng toán và phương pháp giải cụ thể, sau đó đưa ra các dạng bài tập cho học sinh vận dụng. 2.1 Một số dạng bài tập thường gặp và phương pháp làm. 2.1.1 Bài toán liên quan tới quy luật phân ly Bài tập 1 : Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Nếu bố và mẹ đều là thể dị hợp thì xác suất sinh con bạch tạng là bao nhiêu ? A. 12,5% B. 25%. C. 37,5%. D. 50% Hướng dẫn làm 9 Bệnh bạch tạng có kiểu gen aa, P dị hợp tự thụ phấn P : Aa x Aa F1 : 1AA : 2Aa : 1aa Vậy con mang bệnh là ¼ = 25% => đáp án B Bài tập 2 : Ở người, nhóm máu do gen nằm trên NST thường quy định Nhóm máu A có kiểu gen AA hoặc AO, nhóm máu B có kiểu gen BB hoặc AO, nhóm máu AB có kiểu gen AB, nhóm máu O có kiểu gen OO. Nếu bố mẹ đều có nhóm máu A thì con có thể có nhóm máu nào? Hướng dẫn làm Bố mẹ đều có nhóm máu A nên có những trường hợp xảy ra P : AA x AA P : AA x AO P : AO x AO Vậy con có thể có nhóm máu A hoặc O Bài tập 3: Có hai anh em sinh đôi cùng trứng. Người anh lấy vợ nhóm máu A, sinh được con trai nhóm máu B. Người em lấy vợ nhóm máu B, sinh được con gái nhóm máu A. Hãy xác định kiểu gen của những người trong gia đình trên ? Hướng dẫn làm Ở người, các nhóm máu A, B, O, AB được quy định bởi một gen có ba alen : - IA trội hoàn toàn so với IO => Kiểu gen IAIA, IAIO : nhóm máu A. - IB trội hoàn toàn so với IO => Kiểu gen IBIB, IBIO : nhóm máu B. - IA và IB tương đương => Kiểu gen IAIB : nhóm máu AB. - IO là gen lặn => Kiểu gen IOIO : nhóm máu O. + Vợ người anh nhóm máu A, con người anh nhóm máu B => con phải nhận IB từ cha, nhận IO từ mẹ => Kiểu gen của con là IBIO, mẹ là IAIO, người anh IB + Vợ người nhóm máu B, con người nhóm máu A => con phải nhận IA từ cha, nhận IO từ mẹ => Kiểu gen của con là IAIO, mẹ là IBIO, người em IA + Vì hai anh em sinh đôi cùng trứng nên phải có kiểu gen giống nhau => Kiểu gen của hai anh em phải là : IAIB : nhóm máu AB. Bài tập 4 : Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là A. F1 : 1 có sừng : 1 không sừng ; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng B. F1 : 1 có sừng : 1 không sừng ; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng C. F1 : 100% có sừng ; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng D. F1 : 100% có sừng ; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng Hướng dẫn làm P: F1 : Cừu đực không sừng ( hh ) Kiểu gen 100% Hh x Cừu cái có sừng ( HH ) 10 F2 : Kiểu gen 1 HH : 2Hh : 1hh Gen nằm trên NST thường nên tính trạng giữa cá thể đực và cái như nhau nên F1 có tỉ lệ 1 có sừng : 1 không sừng F2 có tỉ lệ 1 có sừng : 1 không sừng => đáp án A Bài tập 5 : Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là : A. 3/4 B. 1/2 C. 1/4 D. 2/3 Hướng dẫn làm Lai một cặp tính trạng, F1 Thân cao/ thân thấp = 900 : 299 = 3:1 => P có kiểu gen Aa x Aa F1 1AA : 2Aa : 1aa F1 tự thụ phấn cho toàn thân cao thì chỉ có kiểu gen AA => số cây này trong F1 chiếm ¼ => đáp án C Bài tập 6 : Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là A. 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy. B. 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy. C. 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. D. 100% cá chép không vảy. Hướng dẫn làm Cho cá chép không vảy lai với nhau P: Aa x Aa F1 1AA : 2Aa : 1aa Do gen AA làm trứng không nở nên con chỉ tồn tại kiểu gen 2Aa và 1aa => con có tỉ lệ 2 không vảy : 1 có vảy => chọn đáp án A 2.1.2 Bài toán liên quan tới tương tác gen Bài tập 1: Cho lai hai dòng vẹt thuần chủng lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý (xanh-vàng). F2 gồm 9/16 màu thiên lý : 3/16 lông vàng : 3/16 lông xanh : 1/16 lông trắng. Tính trạng này di truyền theo quy luật: A. Phân li độc lập C.Trội không hoàn toàn B. Tương tác gen D. Liên kết gen 11 Hướng dẫn làm Tỉ lệ phân tính về KH ở thế hệ F2 là: 9:3:3:1. Mà đây là kết quả của phép lai của hai cá thể về một cặp tính trạng tương phản . Nên suy ra tính trạng này di truyền theo quy luật tương tác gen  Chọn đáp án B Bài tập 2 : Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là A. 70 cm. B. 85 cm. C. 75 cm. D. 80 cm. Hướng dẫn làm - Cây cao nhất là cây có toàn gen trội (AABBDD) cao 100 cm, vậy 3 gen trội tương ứng với 50 cm. Cây thấp nhất là cây có toàn gen lặn (aabbdd) cao 70 cm vì kém 6 gen trội nên ít hơn 30 cm, vậy 3 gen lặn ứng với chiều cao 35 cm. - Cây cao nhất ( AABBDD ) lai với cây thấp nhất( aabbdd) tạo ra F1 AaBbDd có 3 gen trội và 3 gen lăn nên có chiều cao 85 cm => chọn đáp án B Bài tập 3 : Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F 1 thu được 100% hoa đỏ. Cho lai F1 với cây hoa trắng thuần chủng ở trên, F2 thu được 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật nào ? Hướng dẫn làm Pt/c, F1 thu được 100% hoa đỏ => tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng( theo ĐL đồng tính của Menden). Mà tính trạng hoa trắng là tính trạng do gen lặn quy định nên hoa trắng chỉ cho 1 loại giao tử. Trong khi đó F 2 = 3 + 1 = 4 kiểu tổ hợp, vậy con lai F1 phải cho 4 loại giao tử  F1 dị hợp 2 cặp gen( AaBb), lúc đó KG của hoa trắng thuần chủng là aabb, kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là AABB. Sơ đồ lai: Pt/c: AABB x aabb (hoa đỏ) (hoa trắng) F1: AaBb (100% hoa đỏ) F1 x Pt/c(hoa trắng): AaBb x aabb hoa đỏ hoa trắng F2: 1AaBb 1Aabb 1aaBb 1aabb Mà kết quả kiểu hình của đề bài là 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Ta đã xác định được ở trên KG aabb quy định tính trạng hoa trắng, AaBb quy định tính trạng hoa đỏ. 12 Từ đó ta có thể kết luận 2 KG còn lại là Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng. Kết luận sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương tác bổ trợ gen trội. Bài tập 4 : Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F 1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F 1 giao phấn với hoa trắng thu được F 2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là: A. Aabb hoặc aaBb B. Aabb hoặc AaBB C. aaBb hoặc AABb D. AaBB hoặc AABb Hướng dẫn làm F2 phân tính có tỉ lệ: 37.5% đỏ: 62,5% trắng = 3 đỏ : 5 trắng = 8 tổ hợp = 4 giao tử x 2 giao tử. Theo giả thuyết thì những cây hoa trắng có thể có là một trong các kiểu gen sau: Aabb Aabb aaBB aaBb aabb Trong đó, Kiểu gen AAbb, aaBB, aabb sẽ giảm phân cho 1 loại giao tử Kiểu gen Aabb, aaBb giảm phân cho 2 loại giao tử Vậy chỉ có KG Aabb, aaBb là thỏa mãn, để khi lai với cây F1 cho ra 8 tổ hợp. Do đó cây đem lai sẽ cho 2 loại giao tử. nên cây đem lai với F 1 sẽ có kiểu gen là : Aabb hoặc aaBb. => Chọn đáp án A Bài tập 5 : Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là bao nhiêu ? Hướng dẫn làm F1: Trắng : vàng : đỏ = 12 : 3 : 1 => Tương tác át chế => 9 A-B-; 3 aaB-: hạt trắng; 3 A-bb: hạt vàng : 1 aabb : hạt đỏ. Cây hạt trắng đồng hợp (AABB, aaBB) chiếm tỉ lệ 12/16 Cây hạt trắng AABB chiếm tỉ lệ 1/16, cây hạt trắng aaBB chiếm tỉ lệ 1/16 = 2/16 trong tổng số 12/16. => Số cây hạt trắng đồng hợp cả 2 cặp gen trong tổng số cây hạt trắng là: 1/6. Bài tập 6 : Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F1 thu được 100% hoa đỏ. Cho lai F1 với cây hoa trắng thuần chủng ở trên, F2 thu được 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật nào ? 13 Hướng dẫn làm F1 x cây hoa trắng thuần chủng được F 2 3 đỏ : 1 trắng => F2 có 4 tổ hợp giao tử = 4 x 1 (Vì cây hoa trắng t/c chỉ cho 1 giao tử) => F 1 cho 4 giao tử => F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) => KG của hoa trắng thuần chủng là aabb, kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là AABB => Sơ đồ lai: Pt/c: AABB x aabb => F1: AaBb x aabb => F2: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb : 1aabb => Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng => Tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương tác bổ trợ gen trội Bài tập 7 : Ở cà chua A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Cho lai 2 cây cà chua lai với nhau thì thu được F1 gồm: 3 cây quả đỏ-tròn, 3cây quả đỏ-bầu dục, 1 cây quả vàng-tròn, 1 cây quả vàng - bầu dục. 1. Biện luận và viết sơ đồ lai 2. Xác định số kiểu gen tối đa của quần thể với 2 cặp gen trên. Hướng dẫn làm 1, . Xét riêng từng cặp tính trạng ở F1 - Tính trạng màu sắc: Đỏ : vàng = 3 : 1 (theo ĐL phân li) => P: Aa x Aa - Tính trạng hình dạng: tròn : bầu dục = 1 : 1 (Lai phân tích) => P: Bb x bb => Kiểu gen của P là AaBb x Aabb. 2. Số kiểu gen tối đa = 3 x 3 = 9. 2.1.3 Một số bài toán liên quan tới di truyền liên kết với giới tính Bài tập 1 : Ở Gà : ♂ lông vằn x ♀ lông đen tạo ra F1 100% Lông vằn. F1 tạp giao tạo ra F2 : 50 vằn : 16 đen 1. Biện luận sơ đồ lai từ P tới F2 2. Tỷ lệ phân tính ở F3 đối với mỗi công thức lai : Hướng dẫn làm 1. + Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen ta có F2 vằn : đen= 50 : 16 = 3 vằn : 1 đen (Kết quả quy luật phân ly) A-Vằn, a-đen. + Bước 2: Nhận dạng quy luật di truyền chi phối. 14 Thấy F2 chỉ có gà mái lông đen suy ra tính trạng màu sắc lông liên kết với giới tính. => Ptc : ♂ Lông vằn XAXA x ♀ lông đen XaY + Bước 3: Viếtsơ đồ lai Ptc : ♂XAXA x ♀ XaY (Lông vằn) ↓ (lông đen) A a A F1: X X : X Y (tất cả lông vằn) F1 x F1 ♂ XAXa lông vằn x ♀ XAY lông vằn F2: Kiểu gen 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaY Kiểu hình: 2 trống vằn : 1 mái vằn : 1 mái đen 2. Các công thức lai: (Viết sơ đồ lai 4 trường hợp) + ♂ XAXA x ♀ XAY + ♂ XAXA x ♀ XaY + ♂ XAXa x ♀ XAY + ♂ XAXa x ♀ XaY Bài tập 2 : Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng lai với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 100% ruồi giấm mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do với nhau thì F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng, trong đó mắt trắng là con đực. Cho mắt đỏ dị hợp F2 lai với con đực mắt đỏ thì thu được F3. Biết không có đột biến, theo lý thuyết trong tổng số ruồi F3 ruồi đực mắt đỏ chiếm tỷ lệ bao nhiêu. A.50% B.75% C.25% D.100% Hướng dẫn làm : F2: 3:1 (mắt trắng chỉ biểu hiện ở đực) => gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính. Quy định gen: Mắt đỏ-D, mắt trắng d. P : (Đỏ) XDXD x XdY (Trắng) F1 : (Đỏ) XDXd , XDY (Trắng) F1 x F1 F2 : XDXD , XDXd , XDY, XdY F2 : XDXd x XDY (Trắng) F3 : XDXD : XDXd : XDY : XdY Ở F3 ruồi đực mắt đỏ chiếm 25% => Đáp án C) Bài tập 3 : Ở Drosophila, một ruồi ♀ lông ngắn được lai với ruồi ♂ lông dài. Ở đời con có 42 ruồi ♀ lông dài, 40 ruồi ♂ lông ngắn và 43 ruồi ♂ lông dài. 1. Hỏi kiểu di truyền của tính trạng lông ngắn ? 2. Hỏi tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con nếu bạn lai hai ruồi lông dài. Hướng dẫn làm : 15 1. Lông ngắn là tính trạng liên kết với giới tính nhưng là một gen gây chết. Chúng ta thấy có sự khác biệt cả về kiểu hình và về số lượng giữa ruồi ♂ và ruồi ♀ ở đời con; điều đó cho thấy gen liên kết với giới tính là gen gây chết bán hợp tử (không có ruồi ♂ lông ngắn). Vì giới cái có hai kiểu hình cho nên lông ngắn phải là tính trạng trội và phép lai sẽ là: P XSXs x XsY (lông ngắn) ↓ (lông dài) F1 XSXs, XsXs, XSY, XsY (lông ngắn) (lông dài) (chết) (lông dài) 2. Ở đời con tất cả đều có lông dài và phân đều ở cả hai giới. Để có ruồi ♀ lông dài, ruồi mẹ phải đồng hợp tử và phép lai sẽ là: P XsXs x XsY (lông dài ) (lông dài) Bài tập 4 : Một mèo ♀ lông khoang đen vàng được lai với một mèo ♂ lông vàng. Ở đời con nhận được : ♀ : 1 vàng, 1 khoang đen vàng ♂ : 1 đen, 1 vàng Hãy giải thích những kết quả này. Hướng dẫn làm : Mèo ♀ dị hợp tử về gen quy định màu lông liên kết với giới tính. Chúng ta thấy có sự khác nhau về kiểu hình ở con ♂ và con ♀ chứng tỏ tính trạng liên kết với giới tính. Mèo ♀ phải dị hợp tử và phải có nhiễm sắc thể X bất hoạt. Quy ước Xa = màu đen và Xb - màu vàng. Phép lai sẽ là: XaXb x XbY ↓ b b F1: X X , XaXb, XaY , XbY Kiểu hình tương ứng : 1vàng : 1đen và vàng : 1đen : vàng P: Bài tập 5 : Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai : X A X a × X A Y cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ A. 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. B. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. C. 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng. D. 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ. Hướng dẫn làm : Sơ đồ lai : P XA Xa × XA Y F1 1XAXA : 1XAXa : 1 XAY : 1XaY Kiểu hình : 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. 16 => đáp án A 2.2 Một số bài tập củng cố Câu 1 : Ở đậu, tính trạng hạt nâu A trội hoàn toàn so với hạt trắng a. Cho hạt nâu lai với hạt trắng, thu được F1 gồm 100 hạt nâu, 101 hạt trắng. Xác định kiểu gen P và F1. A. Aa x Aa và Aa : aa B. Aa x aa và Aa : aa C. Aa x Aa và AA : aa D. AA x aa và Aa Câu 2. Ở hoa dạ lan, khi lai giữa 2 thứ hoa dạ lan thuần chủng: thứ hoa đỏ(AA) với hoa trắng (aa) thì ở F1 thu được các cây đồng loạt có hoa màu hồng. Tính trạng màu hoa hồng được gọi là: A. Tính trạng trội không hoàn toàn B. Tính trạng lặn C. Tính trạng trội D. Tính trạng tương phản Câu 3. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tổng số 399 cây trong đó có 99 cây lúa hạt tròn. Trong số lúa hạt dài ở F2 , tính theo lí thuyết thì tỉ lệ cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 thu được toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ A. 3/4. B. 1/3. C. 2/3. D. 1/4. Câu 4. ở 1 loài thực vật, khi cho 2 thứ hoa thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng lai với nhau thu được F1 100% cây hoa đỏ. Khi cho cây F1 lai phân tích thu được F2 có tỷ lệ: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng. Khi cho F1 tự thụ phấn thu được F2 với tỷ lệ kiểu hình là A 12 đỏ : 3 hồng : 1 trắng. B 9 đỏ : 4 hồng : 3 trắng. C 9 đỏ : 3 hồng : 4 trắng. D 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng. Câu 5. Ở người màu da do 3 cặp gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp. Xét hai cặp vợ chồng đều có kiểu gen đồng hợp trong đó hai bà vợ đều đều da trắng, hai ông chồng màu da đen thẫm có kiểu gen là AABBCC. Con của họ đều có nước da nâu đen. Nếu con của hai gia đình này kết hôn thì xác xuất sinh ra đứa con da trắng là A 50 %. B 25%. C 6,25 %. D 1,5625%. Câu 6: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen( B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu( hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là: A. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng. C. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng. D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng. Câu 7: Ở một loài thực vật, lai dòng cây thuần chủng có hoa màu đỏ với dòng cây thuần chủng có hoa màu trắng thu được F1 đều có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ: 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng. Biết không có đột biến mới xảy ra. Màu sắc hoa có thể bị chi phối bởi quy luật: 17 A. Di truyền liên kết với giới tính. B. Tác động đa hiệu của gen. C. Tương tác bổ sung (tương tác giữa các gen không alen). D. Phân li. Câu 8: Ở một loài thực vật, khi lai giữa dạng hoa đỏ thẫm thuần chủng với dạng hoa trắng thuần chủng được F1 toàn hoa màu hồng. Khi cho F1 tự thụ phấn ở F2 thu được tỉ lệ: 1 đỏ thẫm : 4 đỏ tươi : 6 hồng : 4 đỏ nhạt : 1 trắng. Quy luật di truyền đã chi phối phép lai này là: A. Phân li độc lập. B. Tương tác cộng gộp giữa các gen không alen. C. Tương tác át chế giữa các gen không alen. D. Tương tác bổ sung giữa các gen không alen. Câu 9: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1, đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là: A. 1/6. B. 1/8. C. 3/8. D. 3/16. Câu 10: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ: A. 25,0%. B. 50,0%. C. 37,5%. D. 6,25%. Câu 11: Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô: A. Di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp. B. Do một cặp gen quy định. C. Di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. D. Di truyền theo quy luật liên kết gen. Câu 12: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FB thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở FB là: A. 54. B. 40. C. 75. D. 105. Câu 13 : Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp A1a1, A2a2, A3a3). Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Chiều cao của cây thấp nhất là: A. 60 cm. B. 120 cm. C. 80 cm. D. 90 cm. Câu 14 : Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, nếu thiếu sự tác động này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x aaBb.: A. 3 đỏ: 5 trắng B. 1 đỏ: 3 trắng C. 5 đỏ: 3 trắng D. 3 đỏ: 1 trắng 18 Câu 15 : Khi lai gà mái lông vằn với gà trống lông không vằn được F 1 có 50% gà trống lông vằn, còn 50% số gà còn lại là gà mái lông không vằn. Biết rằng màu lông do một gen quy định. Khi cho gà F 1 tiếp tục giao phối với nhau thì sự phân li về màu lông ở F2 như thế nào? A.1 lông vằn (♀) : 1 lông không vằn (♂). B.1 lông vằn : 3 lông không vằn. C. 1 lông vằn : 1 lông không vằn. D. 3 lông vằn : 1 lông không vằn. Câu 16 : Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là: A. 75%. B. 50%. C. 12,5%. D. 25%. Câu 17 : Ở gà, gen A quy định lông vằn, a: không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là: A. XAXa x XaY B. XaXa x XAY C. XAXA x XaY D. XAXa x XAY Câu 18 : Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau: Lai thuận: P: ♀ lá xanh  ♂ lá đốm  F1: 100% lá xanh. Lai nghịch: P: ♀ lá đốm  ♂ lá xanh  F1: 100% lá đốm. Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào? A. 1 lá xanh : 1 lá đốm. B. 5 lá xanh : 3 lá đốm. C. 3 lá xanh : 1 lá đốm. D. 100% lá xanh Câu 19 : Ruồi giấm đực mắt đỏ giao phối với ruồi cái mắt trắng được ruồi F 1. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, kết quả thu được về kiểu hình ở ruồi F2 như thế nào ? A. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng. B. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi cái). C. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi đực). D. 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng. Câu 20 : Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Gen trội A quy định mắt màu đỏ, alen lặn a quy định mắt màu trắng. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Nếu thế hệ F1 xuất hiện đồng thời cả ruồi cái mắt màu đỏ và ruồi cái mắt màu trắng thì kiểu gen của bố, mẹ có thể là: A. XAY và XaXa. B. XaY và XaXa. C. XaY và XAXa. D. XAY và XAXa Câu 21 : Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25% ? A. XM XM xXM Y. B. Xm Xm x XMY. C. XM XM x XMY. D. XM Xm x Xm Y. Câu 22 : Ở người, bệnh mù màu do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y, gen trội (M) quy 19 định mắt nhìn bình thường. Một người đàn ông bị bệnh mù màu lấy vợ mắt nhìn bình thường, sinh con gái bị bệnh mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là A. XM XM x Xm Y. B. XM Xm x Xm Y. C. XM Xm x XM Y D. XmXm x XmY. Câu 23 : Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái. Cho cá cái F1 lai phân tích thì thu được tỉ lệ kiểu hình như thế nào? A. 1 ♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ : 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng. B. 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng. C. 3 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng. D. 1 ♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ. Đáp án : 1 - A , 2 - , 3 - A , 4 - D , 5 - D , 6 -B , 7 -C , 8 - B , 9 - A , 10 -C , 11 - C , 12 - B , 13 - D , 14 - A , 15 - C , 16 - D , 17 -B , 18 - D , 19 - D , 20 - C , 21 - D , 22 -B, 23 -D . III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 1, Kết quả đề tài Qua 2 năm liên tục giảng dạy chương trình sinh học 12, (2010 -2011) , (2011 – 2012), thì khả năng tiếp thu và vận dụng của học sinh để giải các bài tập lai một cặp tính trạng đã mang lại những kết quả đáng mừng . + Số học sinh hiểu bài và vận dụng giải bài tập có hiệu quả cao dần, thể hiện ở số lượng cũng như chất lượng của các lần kiểm tra, thi học kì I, thi tốt nghiệp cũng như vào các trường Đại học, cao đẳng. + Đa số học sinh tỏ ra tự tin, hứng thú khi giải quyết các bài tập về lai một cặp tính trạng sau khi được tiếp cận với nội dung, phương pháp giải được nêu trong sáng kiến kinh nghiệm. + Học một số kiến thức, bài tập lai một cặp tính trạng, qua đó học sinh đã lĩnh hội được rất nhiều kiến thức liên quan tới quy luật di truyền. Từ đó hiệu quả thi của học sinh này càng được nâng cao. 2, Lớp kiểm chứng - Trong quá trình nghiên cứu trong 2 năm, năm 2010 - 2011 đã thực nghiệm 2 lớp (12A4, 12A5, 12A6), Năm học 2012 – 2013 đã thực nghiệm 3 lớp( 12A7, 12A8, 12A9) bằng 20 câu liên quan tới lai một cặp tính trạng “ Thu thập trong đề thi học kì I, tốt nghiệp, đại học và một số câu hỏi khác”, kết quả như sau : 20 * Năm học 2011 – 2012 - Học sinh đạt loại giỏi ( Làm từ 16 câu trở lên) đạt 7% - Học sinh đạt loại Khá ( Làm từ 13 đến 15 câu) đạt 35% - Học sinh đạt loại Trung bình ( Làm từ 10 đến 12 câu) đạt 48 % - Học sinh đạt loại Yếu ( Làm dưới 10 câu) đạt 10% * Năm học 2012 – 2013 - Học sinh đạt loại giỏi ( Làm từ 16 câu trở lên) đạt 9 % - Học sinh đạt loại Khá ( Làm từ 13 đến 15 câu) đạt 41 % - Học sinh đạt loại Trung bình ( Làm từ 10 đến 12 câu) đạt 45% - Học sinh đạt loại Yếu ( Làm dưới 10 câu) đạt 5 % * Qua hai lần thi học kì I (năm 2011, 2012) đều đạt kết quả cao. IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG - Áp dụng cho tất cả học sinh lớp 12, nhất là học sinh học khá, giỏi, học sinh có nhu cầu thi vào Đại học, Cao đẳng khối B. (Khó khăn vói học sinh học yếu, học thụ động) - Thời gian sửa bài trên lớp ít, trong đó một số học sinh lại không chú ý tới học môn sinh nên cần có phương pháp để học sinh phải tự nghiên cứu là chủ yếu. - Bài tập lai một cặp tính trạng cần được phân loại cụ thể hơn, hệ thống bài tập cân được bổ sung nhiều hơn để học sinh tự làm - Phải phân loại học sinh “ Giỏi, khá, trung bình, yếu, kém” trong quá trình hướng dẫn để đạt kết quả tốt nhất. V. TÀI LIỆU THAM KHẢO Ghi tên tài liệu tham khảo và tên tác giả đã được sử dụng trích dẫn trong sáng kiến kinh nghiệm. 1. Tên tài liệu - Tác giả - Nhà xuất bản - Năm xuất bản 2. .................................................................................... NGƯỜI THỰC HIỆN (Ký tên và ghi rõ họ tên) Nguyễn Đình Đắc
- Xem thêm -