Skkn hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12

  • Số trang: 28 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị trường THPT Trần Phú Mã số: ................................ (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi) SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT MANG TÍNH KHÁI QUÁT VỀ HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12 (Ghi đầy đủ tên gọi giải pháp SKKN) Người thực hiện: Hà Xuân Pho Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn: .............................  (Ghi rõ tên bộ môn) - Lĩnh vực khác: .......................................................  (Ghi rõ tên lĩnh vực) Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Năm học: 2012-2013 Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 1 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG SƠ LƯỢC VỀ LÝ LỊCH KHOA HỌC I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN : 1. Họ và tên : HÀ XUÂN PHONG 2. Ngày, tháng, năm sinh : 17/08/1985 3. Nam, Nữ : Nam 4. Địa chỉ : 24, Nguyễn Trãi, khu phố 5 – phường Xuân Hòa – Thị xã Long Khánh – Đồng Nai 5. Điện thoại : 0613785990 (CQ)/ ĐTDĐ : 0933.768.162 6. Fax :…………………………….E-mail : hxphong1708@gmail.com 7. Chức vụ : Giáo viên 8. Đơn vị công tác : Trường THPT Trần Phú II/ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : - Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất : Thạc sĩ Hóa học - Năm nhận bằng : 2012 - Chuyên ngành đào tạo : Hóa học III/ KINH NGHIỆM KHOA HỌC : - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm - Đã hoàn thành luận văn thạc sĩ về đề tài: “Khảo sát thành phần hóa học của địa y parmotrema sancti-angelii (Lynge) Hale” - Số năm kinh nghiệm : 6 năm Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 2 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG Tên đề tài: HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT MANG TÍNH KHÁI QUÁT VỀ HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12 A- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Hóa học là một môn khoa học cơ bản, cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông có tính thiết thực và liên hệ thực tiễn cao. Trong bộ môn Hóa thì câu hỏi lí thuyết hóa học có một vai trò rất quan trọng, nó vừa là biện pháp củng cố kiến thức cũ, vừa vận dụng kiến thức đã biết giải thích các hiện tượng, các quá trình hóa học … Việc trả lời các câu hỏi lí thuyết sẽ giúp cho học sinh được củng cố các kiến thức lý thuyết đã được học, đồng thời giúp học sinh nắm chắc kiến thức để giải các bài toán hóa học. Với xu hướng kiểm tra kiến thức dưới hình thức trắc nghiệm như những năm gần đây đã gây không ít khó khăn cho học sinh, nhất là việc học sinh dễ nhầm lẫn giữa các kiến thức lí thuyết, khó nhớ, khó vận dụng. Vì vậy, để giúp học sinh học phần lí thuyết được dễ dàng và có hệ thống tôi xin trình bày đề tài: “Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát”. Do thời gian có hạn nên tôi chỉ hệ thống phần lí thuyết hóa học vô cơ lớp 12. B- THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI: I/ Thuận lợi: - Cơ sở vật chất của nhà trường khá đầy đủ, rất thuận lợi cho các tiết dạy công nghệ thông tin, đặc biệt là các giờ học ôn - luyện tập sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian cho học sinh. Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 3 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG - Nguồn sách tham khảo ở thư viện trường khá phong phú, đáp ứng được phần nào nhu cầu tìm hiểu và rèn luyện thêm kĩ năng củng cố lí thuyết cho học sinh. - Học sinh tỏ ra rất thích thú với các kiến thức lí thuyết có hệ thống, giúp học sinh dễ tiếp thu. II/ Khó khăn: - Với giáo viên: + Quỹ thời gian để hướng dẫn cho học sinh không nhiều, chỉ có thể giới thiệu đan xen trong giờ ôn – luyện tập thông qua một số ví dụ minh họa nào đó nên chưa vận dụng hết được các phần lí thuyết đã hệ thống. + Trình độ học sinh trong một lớp học chưa thực sự đồng đều nhau, dẫn đến khó khăn trong việc truyền tải kiến thức. - Với học sinh: + Đặc thù của bộ môn là phải nhớ nhiều kiến thức, tính chất vật lý, hóa học của các chất và đặc điểm của phương pháp dạy học này đòi hỏi học sinh phải có sự khái quát. Tuy nhiên, một số học sinh còn hạn chế về mặt này. + Do đầu vào thấp, cho nên học sinh có khả năng tư duy yếu và khả năng tự học, tự rèn luyện của nhiều học sinh còn hạn chế, đặc biệt là những học sinh chưa có sự yêu thích đối với môn học. * Vì vậy, để khắc phục các nhược điểm trên, để tạo hứng thú trong việc học môn Hóa học thì việc sử dụng phương pháp hệ thống hóa kiến thức trong quá trình giảng dạy là cần thiết. C- TỔNG QUAN: I/ Mục đích nghiên cứu: Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 4 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG - Việc tiếp thu kiến thức lí thuyết bằng phương pháp dạy học có tính hệ thống và tính khái quát, giúp học sinh vận dụng trả lời các câu hỏi trắc nghiệm lí thuyết được thuận lợi. - Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, nhận định, khái quát hóa. Phát triển tư duy, sự sáng tạo, đồng thời tạo hứng thú học tập hơn khi giải được các câu hỏi lí thuyết. II/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1. Đối tượng nghiên cứu: - Học sinh khối lớp 12, cụ thể ở lớp 12A3,12A4 (năm học 2012-2013) 2. Phạm vi nghiên cứu: - Chương trình hóa vô cơ 12( SGK lớp 12- ban cơ bản). III/ Phương pháp nghiên cứu: - Tham khảo các nguồn tài liệu. - Kinh nghiệm giảng dạy cá nhân và học hỏi ở đồng nghiệp. D- NỘI DUNG ĐỀ TÀI: I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN: Như chúng ta đã biết việc trả lời các câu hỏi lí thuyết hóa học dưới dạng câu hỏi tự luận, sẽ giúp học sinh khắc sâu kiến thức và phát triển tư duy. Vì vậy, phương pháp dạy học này là hệ thống các kiến thức lí thuyết dưới dạng câu hỏi tự luận. Từ đó, học sinh vận dụng để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Hệ thống câu hỏi mang tính khái quát này được xây dựng dựa trên các kiến thức lí thuyết đại cương của hóa học. Cụ thể là: kiến thức về nguyên tử, về phản ứng oxi hóa khử, về sự điện li, về đại cương về kim loại. Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 5 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG II/ NỘI DUNG:  Ghi chú: Phần nội dung được chia làm các dạng hệ thống câu hỏi. Mỗi dạng được chia làm 3 phần: 1/ Cơ sở lí thuyết 2/ Thí dụ 3/ Một số câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2007 đến 2012 Dạng 1: Hệ thống câu hỏi về cấu hình electron nguyên tử và vị trí nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn hóa học.  CƠ SỞ LÍ THUYẾT: 1. Sự sắp xếp các electron ở lớp vỏ nguyên tử. Cấu hình electron nguyên tử a. Sự sắp xếp các electron ở lớp vỏ nguyên tử - Các electron ở lớp vỏ nguyên tử được sắp xếp vào các phân lớp thuộc các lớp khác nhau. + Phân lớp electron (s, p, d, f): các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. + Lớp electron (n=1, 2, 3…7 tương ứng với tên K, L, M…Q): các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau. - Số electron tối đa trong 1 phân lớp: s (2e), p (6e), d (10e), f (14e) b. Cấu hình electron nguyên tử - Để biểu diễn sự sắp xếp các electron ở lớp vỏ nguyên tử người ta dùng cấu hình electron nguyên tử và dựa vào nguyên tắc: các electron được sắp xếp vào các phân lớp của các lớp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao. 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p…. - Lưu ý: có hai trường hợp có sự bão hòa sớm đó là với cấu hình d4 và d9. Thí dụ: 24Cr: 1s22s22p63s23p64s23d4  1s22s22p63s23p63d54s1 (d5 bán bão hòa bền) 29 Cu: 1s22s22p63s23p64s23d9  1s22s22p63s23p63d104s1 (d10 bão hòa bền) Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 6 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG c. Đặc điểm electron lớp ngoài cùng - Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố. - Số electron lớp ngoài cùng tối đa là 8e. + Các nguyên tử kim loại có: 1, 2, 3 electron + Các nguyên tử phi kim có: 5, 6, 7 electron + Các nguyên tử khí hiếm có: 8 electron ở lớp ngoài cùng.(trừ H, He, B) ở lớp ngoài cùng. ở lớp ngoài cùng. (He có 2e) + Các nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng có thể là kim loại (Ge, Sn, Pb) có thể là phi kim (C, Si). 2. Mối quan hệ giữa cấu hình e nguyên tử và vị trí nguyên tố trong BTH - STT chu kì = số lớp electron - STT nhóm = số e hóa trị = số e lớp ngoài cùng + số e của phân lớp d hoặc f chưa bão hòa. (nếu số e hóa trị >8 thì STT nhóm = 8) - Nếu e cuối cùng điền vào phân lớp s hoặc p thì đó là nguyên tố s hoặc p và thuộc nhóm A. - Nếu e cuối cùng điền vào phân lớp d hoặc f thì đó là nguyên tố d hoặc f và thuộc nhóm B.  Thí dụ: Viết cấu hình electron, xác định vị trí trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố sau: Na(Z=11), Ca(Z=20), Al(Z=13), Fe(Z=26), Cr(Z=24), Cu(Z=29). Phương pháp Giáo viên hướng dẫn học Nội dung sinh trả lời hệ thống câu hỏi sau đây: 1/ Hãy viết đúng trật tự mức năng lượng từ phân lớp 1s đến 4p. 2/ Viết cấu hình electron và xác định vị trí các nguyên tố Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 7 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG trong bảng tuần hoàn. 3/ Cấu hình của nguyên tố nào bất thường? Tại sao? 4/ Các kim loại có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng? Hãy cho biết tính chất đặc trưng của kim loại.  Na(Z=11): 1s22s22p63s1 hay [Ne]3s1 Vị trí: STT ô 11, chu kì 3, nhóm IA  Ca(Z=20): 1s22s22p63s23p64s2 hay [Ar]4s2 Vị trí: STT ô 20, chu kì 4, nhóm IIA  Al(Z=13): 1s22s22p63s23p1 hay [Ne]3s23p1 Vị trí: STT ô 13, chu kì 4, nhóm IIIA  Fe(Z=26): 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2 Vị trí: STT ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB  Cr(Z=24): Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 8 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG 1s22s22p63s23p63d54s1 hay [Ar]3d54s1 Vị trí: STT ô 24, chu kì 4, nhóm VIB  Cu(Z=29): 1s22s22p63s23p63d104s1 hay [Ar]3d104s1 Vị trí: STT ô 29, chu kì 4, nhóm IB Một số câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2007 đến 2012 Câu 1: Công thức chung của các oxit kim loại nhóm IIA là (2007) A. R2O. D. R2O3. B. RO2. C. RO. Câu 2: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là (2007) A. tính oxi hoá và tính khử. B. tính bazơ. C. tính oxi hoá. D. tính khử. Câu 3: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al (Z = 13) là A. 3s13p2 B. 3s23p2 C. 3s23p1 D. 3s23p3(2008) Câu 4: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là: A. ns2np2 B. ns1 C. ns2np1 D. ns2 (2010) Câu 5: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Fe(Z=26) thuộc nhóm: (2012) A. VIB B. IB C. IIA Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 D. VIIIB Trang 9 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG Dạng 2: Hệ thống câu hỏi về sự dự đoán tính chất hóa học dựa vào số oxi hóa  CƠ SỞ LÍ THUYẾT: Các khái niệm cơ bản - Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một hoặc một số nguyên tố. - Chất khử là chất nhường electron trong phản ứng  có số oxi hóa tăng. - Chất oxi hóa là chất nhận electron trong phản ứng  có số oxi hóa giảm. - Chất khử thì bị oxi hóa, chất oxi hóa thì bị khử. - Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều: Chất khử mạnh + chất oxh mạnh  chất khử yếu hơn + chất oxh yếu hơn  Thí dụ: Hãy cho biết số oxi hóa thường gặp của Fe và Cr. Từ đó dự đoán tính chất hóa học của các hợp chất Fe(II), Fe(III), Cr(II), Cr(III), Cr(VI) Phương pháp Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời Nội dung - Nguyên tố Fe có số oxi hóa là: 0, +2, hệ thống câu hỏi sau đây: +3 1/ Nguyên tố sắt và crom có những số - Nguyên tố Cr có số oxi hóa là: từ 0 oxi hóa nào? đến +6, thường gặp +2, +3, +6 2/ Hãy dự đoán tính chất hóa học của - Dự đoán tính chất hóa học: các hợp chất Fe(II), Fe(III), Cr(II) và + Hợp chất Fe(II), Cr(II) vừa có tính Cr(III). Giải thích? oxi hóa, vừa có tính khử (trong đó tính 3/ Khi nào Fe, Cr tham gia phản ứng khử là đặc trưng) tạo hợp chất Fe(II), Cr(II), khi nào tạo + Hợp chất Fe(III) chỉ có tính oxi hóa hợp chất Fe(III), Cr(III) + Hợp chất Cr(III) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử + Hợp chất Cr(VI) chỉ có tính oxi hóa Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 10 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG Một số câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2007 đến 2012 Câu 1: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là A. Fe(NO3)2, FeCl3. B. Fe(OH)2, FeO. C. Fe2O3, Fe2(SO4)3 . D. FeO, Fe2O3. (2007) Câu 2: Công thức hóa học của sắt (III) hidroxit là: (2010) A. Fe(OH)2 B. Fe(OH)3 C. FeO D. Fe2O3 Câu 3: Số oxi hóa của crom trong hợp chất Cr2O3 là (2010) A. +6 D. +3 B. +2 C. +4 Câu 4: Nhận xét nào dưới đây không đúng? A. Hợp chất Cr(II) chỉ có tính khử; Cr(III) vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. B. CrO, Cr(OH)2 có tính bazơ; Cr2O3, Cr(OH)3 có tính lưỡng tính. C. Cr2+, Cr3+ có tính axit, CrO2- có tính bazơ D. Cr(OH)2, Cr(OH)3, CrO3 có thể bị nhiệt phân. Câu 5: Tính chất hóa học đặc trưng của K2Cr2O7 là: A. Tính khử B. Tính oxi hóa C. Tính axit D. Tính bazơ Dạng 3: Hệ thống câu hỏi về dãy điện hóa của kim loại  CƠ SỞ LÍ THUYẾT: 1. Dãy điện hóa của kim loại: Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần K+ Ba2+ Ca2+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Au3+ K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Au Tính khử của kim loại giảm dần 2. Ý nghĩa của dãy điện hóa: Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 11 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG Cho phép ta dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa – khử (theo qui tắc α) Cu2+ + Fe  Fe2+ + Cu oxh mạnh khử mạnh oxh yếu khử yếu Thí dụ: Hãy sắp xếp theo các cặp oxi hóa khử sau theo chiều giảm dần tính khử của kim loại: Na+/Na; Zn2+/Zn; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Cr3+/Cr; Mg2+/Mg; Ag+/Ag; Cu2+/Cu; 2H+/H2 Phương pháp Nội dung Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời  hệ thống câu hỏi sau đây: Sắp xếp theo các cặp oxi hóa khử sau 1/ Sắp xếp theo các cặp oxi hóa khử theo chiều giảm dần tính khử của kim trên theo chiều giảm dần tính khử của loại: Na+/Na; Mg2+/Mg; Zn2+/Zn; Cr3+/Cr; kim loại. 2/ Hướng dẫn học sinh xác định chiều Fe2+/Fe; 2H+/H2; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; thay đổi tính oxi hóa của ion kim loại Ag+/Ag và tính khử của kim loại 3/ Cách sử dụng qui tắc α 4/ Kim loại nào tác dụng được với axit giải phóng khí H2 Một số câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2007 đến 2012 Câu 1: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại A. Ag. B. Cu. (2007) C. Pb. D. Zn. Câu 2: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là A. Fe, Al, Mg. (2007) B. Fe, Mg, Al. C. Mg, Fe, Al. D. Al, Mg, Fe. Câu 3: Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là: (2010) Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 12 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ A. K, Cu, Zn B. Cu, K, Zn GV: HÀ XUÂN PHONG C. Zn, Cu, K D. K, Zn, Cu Câu 4: Sắt phản ứng được với dung dịch A. Na2CO3 B. CuSO4 (2010) C. CaCl2 D. KNO3 Câu 5: Ở nhiệt độ thường dung dịch FeCl2 tác dụng được với kim loại A. Zn B. Cu C. Au D. Ag (2012) Câu 6: Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là: A. Cu, Zn, Mg B. Mg, Cu, Zn C. Cu, Mg, Zn D. Zn, Mg, Cu (2012) Câu 7: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là: (2012) A. Ag B. Mg C. Au D. Ag Dạng 4: Hệ thống câu hỏi về tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm, kiềm thổ (tác dụng với nước).  CƠ SỞ LÍ THUYẾT: 1. Kim loại phản ứng với H2O ở điều kiện thường: kim loại IA, IIA (trừ Be, Mg) � 2M(OH)n +n H2 2M + 2H2O �� Thí dụ: 2Na + 2H2O �� � 2NaOH +H2 � Ba(OH)2 + H2 Ba +2H2O �� 2. Điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch các chất điện li: - Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li về bản chất là phản ứng giữa các ion. - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: Chất kết tủa , chất khí hay chất điện li yếu.  Thí dụ: Viết các phản ứng xảy ra khi cho lần lượt các kim loại Na, Ba, Mg vào các ống nghiệm chứa các chất sau: H2O (nhiệt độ thường), dd HCl, dd CuSO4, dd NH4NO3, dd Na2SO4. Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 13 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG Phương pháp Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời hệ thống câu hỏi sau đây: Nội dung Tác dụng với H2O (nhiệt độ thường) 2Na + 2H2O �� � 2NaOH + H2 � Ba(OH)2 + H2 1/ Kim loại nào tác dụng với Ba + 2H2O �� H2O ở nhiệt độ thường? Mg phản ứng rất chậm với H2O ở nhiệt độ 2/ Điều kiện của phản ứng thường trao đổi ion. (Gv hướng dẫn Tác dụng với dung dịch HCl � 2NaCl + H2 học sinh cách nhớ bảng tính 2Na + 2HCl �� tan) Ba + 2HCl �� � BaCl2 + H2 3/ Hãy nêu các hiện tượng � MgCl2 + H2 Mg + 2HCl �� xảy ra trong các phản ứng hóa học. Tác dụng với dung dịch CuSO4 � 2NaOH + H2 2Na + 2H2O �� CuSO4 + 2NaOH �� � Cu(OH)2 + Na2SO4 � Ba(OH)2 + H2 Ba + 2H2O �� CuSO4 + Ba(OH)2 �� � Cu(OH)2 + BaSO4 � MgSO4 + Cu Mg + CuSO4 �� Tác dụng với dung dịch NH4NO3 � 2NaOH + H2 2Na + 2H2O �� NH4NO3 + NaOH �� � NaNO3 + NH3 + H2O � Ba(OH)2 + H2 Ba + 2H2O �� 2NH4NO3 +Ba(OH)2 �� � Ba(NO3)2+2NH3+ 2H2O Mg không phản ứng Tác dụng với dung dịch Na2SO4 2Na + 2H2O �� � 2NaOH + H2 � Ba(OH)2 + H2 Ba + 2H2O �� Ba(OH)2 + Na2SO4 �� � BaSO4 + 2NaOH Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 14 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG Mg không phản ứng Một số câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2007 đến 2012 Câu 1: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là A. Na, Fe, K. B. Na, Cr, K. (2007) C. Na, Ba, K. D. Be, Na, Ca. Câu 2: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong (2007) A. dầu hỏa. B. phenol lỏng. C. nước. D. ancol etylic. Câu 3: Cặp chất không xảy ra phản ứng là (2007) A. K2O và H2O. B. dd NaNO3 và dd MgCl2. C. dd NaOH và Al2O3 D. Na và dd KCl. Câu 4: Kim loại không phản ứng được với H2O ở nhiệt độ thường (2010) A. Ca B. Li C. Be D. K Câu 5: Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy: (2010) A. không có hiện tượng gì B. có bọt khí thoát ra C. có kết tủa trắng D. có kết tủa trắng và bọt khí Câu 6: Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường: (2012) A. 1 B. 2 C. 3 D.4 Câu 7: Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung dịch CaCl2 (2012) A. Na2CO3 B. HCl C. NaCl D. NaNO3 Câu 8: Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với K2SO4 Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 15 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ A. BaCl2 B. NaCl GV: HÀ XUÂN PHONG C. NaOH D. HCl (2012) Dạng 5: Hệ thống câu hỏi về tính chất hóa học của sắt và hợp chất khi tác dụng với axit nitric và axit sunfuric  CƠ SỞ LÍ THUYẾT: 1. Axit sunfuric: a. Dung dịch axit sunfuric loãng  Axit sunfuric loãng là một axit mạnh: - làm quì tím hóa đỏ - Tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo muối và nước - Tác dụng kim loại trước hiđro  muối hoá trị thấp của kim loại + H2 - Tác dụng với muối axit yếu hơn: b. Dung dịch axit sulfuric đặc: - Tính oxi hóa mạnh: tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Au, Pt) (Cr, Al, Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội); nhiều phi kim (S, C, P…) và nhiều hợp chất có tính khử (H2S, FeO, Fe3O4, FeS…) 2. Axit nitric a. Là axit mạnh: dung dịch HNO3 làm đổi màu quỳ tím → đỏ, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối cùa axit yếu hơn 2HNO3 + CuO  Cu(NO3)2 +H2O 2HNO3 + Ca(OH)2  Ca(NO3)2 + 2H2O 2HNO3 +CaCO3  Ca(NO3)2 + CO2 + H2O b. Là một chất oxi hóa mạnh:  Tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt) - Kim loại có tính khử mạnh + HNO3 loãng  M(NO3)n + �NH 4 NO 3 � �N 2 O +H2O �N �2 - Kim loại có tính khử yếu + HNO3 loãng  M(NO3)n + NO + H2O - Kim loại có tính khử mạnh + HNO3 đặc M(NO3)n + NO + H2O Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 16 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG - Kim loại có tính khử yếu + HNO3 đặc M(NO3)n + NO2 + H2O Chú ý: - Muối tạo ra trong đó kim loại có số oxi hóa cao nhất - Các sản phẩm khử trên đây chỉ là sản phẩm khử thường gặp, đôi khi tao hỗn hợp nhiều sản phẩm khử - Al, Cr, Fe bị thụ động trong HNO3 đặc nguội  Tác dụng với phi kim: phi kim (C, P, S, I2) + HNO3  oxi axit (cao nhất) + NO/NO2 + H2O  Tác dụng với các hợp chất có tính khử: FeO, FeS,…  Thí dụ: Viết phương trình hóa học: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng với H2SO4 loãng, HNO3 loãng Phương pháp Giáo viên hướng dẫn học Nội dung Tác dụng với H2SO4 loãng sinh trả lời hệ thống câu hỏi � FeSO4 + H2 Fe + H2SO4 loãng �� sau đây: FeO + H2SO4 loãng �� � FeSO4 + H2O � Fe2(SO4)3 + 3H2O 1/ Kim loại nào bị thụ động Fe2O3 + 3H2SO4 loãng �� trong dung dịch HNO3 đặc Fe3O4+ 4H2SO4 loãng �� � FeSO4+Fe2(SO4)3+ nguội và H2SO4 đặc nguội? 2/ Chất nào của nguyên tố sắt 4H2O Tác dụng với HNO3 loãng � Fe(NO3)3 + NO + 2H2O tham gia phản ứng oxi hóa - Fe + 4HNO3 �� khử khi tác dụng với HNO3 3FeO + 10HNO3 �� � 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O hoặc H2SO4 đặc? � 9Fe(NO3)3+ NO + 3Fe3O4 + 28HNO3 �� 3/ Cách cân bằng phản ứng 14H2O oxi hóa khử. � 2Fe(NO3)3 + 3H2O Fe2O3 + 6HNO3 �� Một số câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2007 đến 2012 Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 17 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG Câu 1: Cho phản ứng: a Fe + b HNO3  c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng (2007) A. 6. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 2: Kim loại nhôm không phản ứng với dung dịch A. H2SO4 loãng B. NaOH C. KOH (2010) D. H2SO4 đặc nguội Câu 3: Kim loại sắt phản ứng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt (III)? (2010) A. Dung dịch H2SO4 (loãng) B. Dung dịch HCl C. Dung dịch CuSO4 D. Dung dịch HNO3(loãng, dư) Câu 4: Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối Fe(III)? A. Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl B. FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng(dư) C. Fe tác dụng với dung dịch HCl D. Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 (2012) Dạng 6: Hệ thống câu hỏi về giải thích các hiện tượng hóa học  CƠ SỞ LÍ THUYẾT: Thuyết areniut:  Axit là chất khi tan trong nước phân li ra caion H +  tính chất axit là tính chất của ion H+. Thí dụ:  HCl �� � H+ + Cl– (1 nấc) Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH –  tính chất axit là tính chất của ion OH– . Thí dụ:  KOH �� � K+ + OH– (1 nấc) Hidroxit lưỡng tính: là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ (lực axit, lực bazơ đều yếu) Thí dụ: �� � Zn2+ + 2OH– : phân li kiểu bazơ. Zn(OH)2 �� � Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 18 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG �� � ZnO22– + 2H+ : phân li kiểu axit. Zn(OH)2 �� � Một số hidroxit thường gặp: Dạng bazơ Zn(OH)2 Pb(OH)2 Sn(OH)2 Al(OH)3 Cr(OH)3 dạng axit H2ZnO2 H2PbO2 H2SnO2 HAlO2.H2O HCrO2.H2O  Thí dụ: Viết các phương trình phản ứng giải thích các thí nghiệm sau: a) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (cho đến dư) vào dung dịch AlCl3. b) Cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 cho đến dư c) Cho khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 cho đến dư d) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 e) Sục từ từ khí CO2 (cho đến dư) vào dung dịch nước vôi trong. Phương pháp Giáo viên hướng dẫn học Nội dung sinh trả lời hệ thống câu hỏi a) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (cho đến dư) sau đây: vào dung dịch AlCl3. 1/ Hãy kể một số hợp chất Hiện tượng: xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan lưỡng tính đã học dần 2/ Hãy cho biết hiện tượng PTHH:3NaOH + AlCl3 �� � 3NaCl + Al(OH)3 xảy ra trong các thí nghiệm trên, viết PTHH giải thích � NaAlO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaOH �� b) Cho từ từ dung dịch NH 3 vào dung dịch AlCl3 cho đến dư Hiện tượng: xuất hiện kết tủa, kết tủa không tan PTHH: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O �� � 3NH4Cl + Al(OH)3 c) Cho khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 cho đến dư Hiện tượng: xuất hiện kết tủa, kết tủa không tan PTHH: Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 Trang 19 TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ GV: HÀ XUÂN PHONG NaAlO2 + CO2 + H2O �� � NaHCO3 + Al(OH)3 d) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 Hiện tượng: xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần PTHH: NaAlO2 + HCl + H2O �� � NaCl + Al(OH)3 � AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3HCl �� e) Sục từ từ khí CO2 (cho đến dư) vào dung dịch nước vôi trong. Hiện tượng: xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan dần PTHH: � CaCO3 + H2O CO2 + Ca(OH)2 �� CaCO3 + CO2 + H2O �� � Ca(HCO3)2 Một số câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2007 đến 2012 Câu 1: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có (2007) A. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần. B. bọt khí bay ra. C. bọt khí và kết tủa trắng. D. kết tủa trắng xuất hiện. Câu 2: Chất không có tính chất lưỡng tính là A. Al2O3. B. NaHCO3. C. AlCl3. (2007) D. Al(OH)3. Câu 3: Tính bazơ của các hiđroxit được xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là Đề tài: Hệ thống câu hỏi lí thuyết mang tính khái quát về hóa học vô cơ 12 (2007) Trang 20
- Xem thêm -