Skkn giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia

  • Số trang: 30 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị : Phòng Giáo dục trung học Mã số: ................................ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA Người thực hiện: Nguyễn Quốc Tuấn Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục X Phương pháp dạy học bộ môn: ...............................  Phương pháp giáo dục  Lĩnh vực khác: .........................................................  Có đính kèm:  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Năm học: 2011 - 2012  Nguyễn Quốc Tuấn - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 1 /30 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 BM02-LLKHSKKN SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1. Họ và tên: Nguyễn Quốc Tuấn 2. Ngày tháng năm sinh: 10/10/1961 3. Nam, nữ: Nam 4. Địa chỉ: 1k khu phố 4, P. Tân Phong - Biên Hòa-Đồng Nai 5. Điện thoại: (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 6. Fax: E-mail:quoctuan.gdtrh@dongnai.edu.vn 7. Chức vụ: Phó trưởng phòng Giáo dục trung học 8. Đơn vị công tác: Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân - Năm nhận bằng: 1984 - Chuyên ngành đào tạo: Sinh học III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Sinh học Số năm có kinh nghiệm: 28 - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: Nguyễn Quốc Tuấn - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 2 /30 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 Phần I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở bậc trung học thì một trong những biện pháp tích cực có hiệu quả là xây dựng trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Trường chuẩn quốc gia là những đơn vị có các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ đạt chuẩn và hoạt động giảng dạy có chất lượng. Đây là những mô hình để các cơ sở khác tham khảo, học tập để nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường. Phát triển trường chuẩn quốc gia nhằm từng bước đầu tư hoàn thiện các điều kiện đảm bảo cho hoạt động giáo dục của các trường, góp phần vào mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của các cơ sở giáo phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh. Góp phần thực hiện mục tiêu đạt chuẩn về cơ sở vật chất trường học theo tiêu chí xã nông thôn mới theo chủ trương Tam nông của Trung ương Đảng. Để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo đúng yêu cầu phải có các giải pháp thực hiện cụ thể, đúng quy chế đồng thời phải phù hợp hoàn cảnh địa phương. Một trong những giải pháp đó là xây dựng quy trình công nhận trường đạt chuẩn theo quy trình IZO nhằm tạo thuận lợi cho các đơn vị trường học , cũng như các cấp quản lý(phòng Giáo dục và Đào tạo) thực thi; Từ nhận thức đó, bản thân theo sự phân công của Lãnh đạo, cá nhân tôi đã có sự nghiên cứu kỹ các tiêu chuẩn và thực tế của địa phương để chủ động trong việc tham mưu cho các cấp lãnh đạo trong chỉ đạo công tác xây dựng trường trung học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn phù hợp với thực tế của địa phương, đáp ứng việc nâng cao chất lượng bậc học thông qua việc đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lực tổ chức quản lý, công tác xây dựng nâng cao hiệu quả chuyên môn trong lĩnh vực được phân công. Một trong những giải pháp đã đượcc áp dụng để nâng cao hiệu quả công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn Đồng Nai là xây dựng “Quy trình , thủ tục công nhận trường đạt chuẩn quốc gia” II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2006-2010 a) Những đóng góp chính của phát triển trường chuẩn quốc gia trong phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo - Trường chuẩn quốc gia là những đơn vị có các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ đạt chuẩn và hoạt động giảng dạy có chất lượng. Đây là những mô hình để các cơ sở khác tham khảo, học tập để nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường. - Thông qua phát triển trường chuẩn quốc gia, các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục như cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh đã từng bước được hoàn thiện. Trong đó cơ sở vật chất các Nguyễn Quốc Tuấn - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 3 /30 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 trường công lập được đầu tư ngày càng khang trang, kiên cố (tỷ lệ phòng học kiên cố, cao tầng đến năm học 2010-2011: THCS 79,7%, THPT 97,4%); đội ngũ giáo viên các cấp đã được bồi dưỡng nâng cao theo hướng chuẩn hóa và trên chuẩn (năm học 2000-2001 tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn: THCS 97,8%, THPT 94,3%, đến năm 2010-2011 tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn: THCS 99,8%, THPT 99,7%). - Phát triển trường chuẩn quốc gia đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các cơ sở giáo dục. Đồng thời gắn kết được mối liên hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội, góp phần huy động các nguồn lực cho sự phát triển của nhà trường. b) Những thuận lợi, khó khăn: - Thuận lợi: + Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Quyết định, văn bản hướng dẫn thống nhất việc công nhận trường chuẩn quốc gia ở cả 3 cấp học, tạo điều kiện thuận lợi làm căn cứ cho việc xem xét, đề nghị công nhận trường chuẩn cũng như đầu tư thêm để công nhận trường chuẩn. + Có sự quan tâm, chỉ đạo chặt chẽ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và nhất là một số địa phương đã dưa chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. + Có sự tham mưu nỗ lực của lãnh đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các phòng chuyên môn của Sở. - Khó khăn: + Nhiều trường học ở các cấp học, ngành học được xây dựng trước khi có quy chế về công nhận trường chuẩn quốc gia, nên CSVC không phù hợp so với điều kiện trường đạt chuẩn (diện tích đất trên học sinh, các phòng chức năng, trang thiết bị ... ) đòi hỏi có sự cải tạo, nâng cấp để đáp ứng quy cách trường chuẩn quốc gia. + Áp lực học sinh tăng cơ học hàng năm trên địa bàn tỉnh khá cao, trong khi đầu tư CSVC trường học tuy đã được quan tâm nhưng chưa đáp ứng kịp thời, vì vậy nhiều trường quá tải, quy mô lớn (nhiều trường có trên 45 lớp hoặc trên 50 học sinh/lớp), áp lực đầu vào hàng năm cao dẫn đến không đáp ứng yêu cầu của trường đạt chuẩn. + Do thay đổi chương trình sách giáo khoa nên Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung thêm nhiều môn học mới nhưng chưa có giáo viên, như Nhạc , Họa (ở THCS); Công nghệ, Nghề phổ thông (ở THPT)… + Đội ngũ công nhân viên nhất là cán bộ y tế học đường, cán bộ thiết bị, thí nghiệm, thư viện hiện nay còn thiếu hoặc kiêm nhiệm. Nguyễn Quốc Tuấn - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 4 /30 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận Căn cứ Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg ngày 04/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020; Thông tư số 06 /2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; Kế hoạch số 141/KH-TU ngày 02/4/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về thực hiện Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW 2 Khóa VIII, phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020; 1.1. Định hướng phát triển trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2011-2015 a) Mục tiêu phát triển trường chuẩn quốc gia - Phát triển trường chuẩn quốc gia nhằm từng bước đầu tư hoàn thiện các điều kiện đảm bảo cho hoạt động giáo dục của các trường, góp phần vào mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh. - Góp phần thực hiện mục tiêu đạt chuẩn về cơ sở vật chất trường học theo tiêu chí xã nông thôn mới theo chủ trương Tam nông của Trung ương Đảng. - Phát triển trường chuẩn quốc gia trên địa bàn phải đi vào thực chất, không chạy theo số lượng, thành tích. Gắn kết trường chuẩn quốc gia với xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, đảm bảo môi trường giáo dục lành mạnh. b) Chỉ tiêu phát triển trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2011-2015 (danh mục kèm theo) - Ngành học Phổ thông. + THCS: Đến năm 2015, phấn đấu công nhận thêm 72 trường đạt chuẩn quốc gia. Nâng tỷ lệ số trường đạt chuẩn so với tổng số trường trung học cơ sở công lập đạt tỷ lệ 55% (tăng 30% so với giai đoạn 2006-2010). Phân chia theo địa bàn gồm: Biên Hòa 7 trường, Cẩm Mỹ 8 trường, Định Quán 10 trường, Long Khánh 7 trường, Long Thành 6 trường, Nhơn Trạch 5 trường, Tân Phú 5 trường, Thống Nhất 7 trường, Trảng Bom 5 trường, Vĩnh Cửu 8 trường, Xuân Lộc 4 trường. + THPT: Đến năm 2015, phấn đấu công nhận thêm 12 trường đạt chuẩn quốc gia. Nâng tỷ lệ số trường đạt chuẩn so với tổng số trường công lập đạt tỷ lệ 51% (tăng 25% so với giai đoạn 2006-2010). Nguyễn Quốc Tuấn - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 5 /30 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 1.2. Nhiệm vụ và giải pháp để đạt mục tiêu a) Nhiệm vụ - Các địa phương tiếp tục rà soát, dự báo xu hướng phát triển học sinh giai đoạn 2011-2015 để thực hiện việc quy hoạch mạng lưới trường lớp phù hợp. Thực hiện tốt việc quy họach, dành quỹ đất, mở rộng quỹ đất đối với những trường đã đưa vào kế hoạch xây dựng và phát triển trường chuẩn. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư CSVC theo chương trình kiên cố hóa trường lớp học đã được tỉnh ban hành, nâng cấp các trường có trong kế hoạch xây dựng trường chuẩn để đảm bảo về CSVC cho việc xét công nhận theo kế hoạch. - Đẩy mạnh công tác duy trì sĩ số, phấn đấu hạ thấp tỷ lệ lưu ban, bỏ học theo quy định trường chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Tiếp tục đáp ứng đủ đội ngũ theo hướng đủ số lượng theo định mức và đạt chuẩn theo quy định trường chuẩn của Bộ, đẩy mạnh việc phát triển Đảng, đoàn thể trong nhà trường. b) Giải pháp Xây dựng quy tình xét công nhận trường chuẩn quốc gia theo quy trình IZO cụ thể như sau: QUY TRÌNH CÔNG NHẬN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Mã số: QT-GDTRH.02 Lần ban hành: 03 Ngày: 12./.4/2012 Lần sửa đổi: 00 Ngày: ……/…./20…. I. MỤC ĐÍCH Kiểm tra công nhận trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia nhằm các mục đích sau: - Kiểm tra và công nhận trường Trung học cơ sở đạt các tiêu chuẩn cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức nhà trường, về đội ngũ cán bộ giáo viên, về chất lượng giáo dục, về cơ sở vật chất và về xã hội hóa giáo dục. - Nâng cao chất lượng tất cả các hoạt động giáo dục trong nhà trường nhằm mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện. II. PHẠM VI ÁP DỤNG Quy trình này áp dụng cho tất cả các trường Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có kế hoạch xây dựng thành trường Trung học chuẩn quốc gia giai đoạn 2010 – 2020. Áp dụng tại Phòng Giáo dục trung học, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai. III. TÀI LIỆU LIÊN QUAN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO - Thông tư số 06/2010/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế Công nhận trường trung học cơ Nguyễn Quốc Tuấn - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 6 /30 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. - Công văn số 8775/UBND-VX ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc “uỷ quyền thành lập đoàn kiểm tra xét công nhận trường mầm non và trường trung học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2010 – 2020”. - Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. - Tiêu chuẩn Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008. IV. ĐỊNH NGHĨA/TỪ VIẾT TẮT 1. Định nghĩa (Không áp dụng) 2. Từ viết tắt - THCS: Trung học phổ thông - GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo - GDTrH: Giáo dục trung học V. NỘI DUNG 1. Lưu đồ (Xem trang sau) Các bước Trách nhiệm Bước 1 Phòng GDTrH, Sở GD&ĐT Bước 2 Phòng GDTrH, Sở GD&ĐT Bước 3 Phòng GDTrH, Sở GD&ĐT Bước 4 Ban Giám đốc Sở GD&ĐT Bước 5 - Trưởng Đoàn kiểm tra cấp tỉnh - Phòng GDTrH, Sở GD&ĐT Trình tự công việc Nhận hồ sơ Thẩm định hồ sơ Dự thảo Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra Nguyễn Quốc Tuấn Phê duyệt Kiểm tra thực tế Mô tả tài liệu liên quan - Văn bản đề nghị của trường; Báo cáo thực hiện của nhà trường; Văn bản chuẩn y của UBND cấp huyện (theo mẫu văn bản hành chính) - Các biên bản kiểm tra (theo mẫu nêu tại Mục VII – Quy trình này) Hồ sơ tại bước 1 Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (theo mẫu văn bản hành chính) Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (theo mẫu văn bản hành chính) Các biên bản kiểm tra (theo mẫu nêu tại Mục VII – Quy trình này) - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 7 /30 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 Bước 6 Bước 7 - Trưởng Đoàn kiểm tra cấp tỉnh - Phòng GDTrH, Sở GD&ĐT Báo cáo kết quả kiểm tra và trình UBND tỉnh công nhận UBND tỉnh Bước 8 Phòng GDTrH, Sở GD&ĐT Bước 9 Phòng GDTrH, Sở GD&ĐT Báo cáo kết quả kiểm tra (theo mẫu văn bản hành chính) Phê duyệt Quyết định công nhận trường THPT đạt chuẩn quốc gia (theo mẫu văn bản hành chính) Trả kết quả - Quyết định công nhận trường THPT đạt chuẩn quốc gia (theo mẫu văn bản hành chính) - Bằng công nhận Theo Mục VI – Quy trình này Lưu Hồ sơ Thời hạn giải quyết: 30 ngày từ lúc thành lập Đoàn kiểm tra cấp tỉnh cho đến khi UBND tỉnh ra Quyết định công nhận trường THCS đạt chuẩn Quốc gia. 2. Diễn giải lưu đồ a) Bước 1: Phòng GDTrH tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cấp THCS do các Phòng GD&ĐT gửi. Nếu đủ hồ sơ quy định, ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo BM-QT-GDTRH.02.07, cập nhật Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo mẫu BM-QT-GDTRH.02.07 (theo mẫu của Quy trình QT-GDTRH.02 – Công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia); nếu chưa đủ hồ sơ, hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định. Hồ sơ gồm có: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. - Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường. - Biên bản tự kiểm tra của trường.. - Văn bản chuẩn y của Ủy ban nhân dân cấp huyện. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ b) Bước 2: Phòng GDTrH thẩm định hồ sơ đề nghị kiểm tra, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cấp THCS do các Phòng GD&ĐT gửi. Nguyễn Quốc Tuấn - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 8 /30 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 - Trường hợp đã đủ điều kiện để công nhận, tham mưu lãnh đạo Sở GD&ĐT ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trường hợp chưa đủ điều kiện để công nhận, trả hồ sơ lại cho đơn vị gửi hồ sơ để tiếp tục thực hiện đảm bảo đủ điều kiện. c) Bước 3: Phòng GDTrH dự thảo Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo ủy quyền của UBND tỉnh (theo mẫu văn bản hành chính được quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ). Thành phần Đoàn kiểm tra, ngoài Sở GD&ĐT còn có đại diện các cơ quan: Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch-Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. d) Bước 4: Ban Giám đốc Sở GD&ĐT phê duyệt Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo ủy quyền của UBND tỉnh. d) Bước 5: Đoàn kiểm tra cấp tỉnh tiến hành Kiểm tra toàn bộ hồ sơ, các loại sổ quản lý của nhà trường theo quy định (theo 5 tiêu chuẩn) và lập Biên bản kiểm tra (BBKT) theo các biểu mẫu quy định như sau: - BBKT tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường BM-QT-GDTRH.02.01 - BBKT tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên BM-QT-GDTRH.02.02 - BBKT tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục BM-QT-GDTRH.02.03 - BBKT tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị BM-QT-GDTRH.02.04 - BBKT tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hóa giáo dục BM-QT-GDTRH.02.05 - Biên bản tổng hợp kiểm tra đánh giá công nhận BM-QT-GDTRH.02.06 e) Bước 6: Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, Trưởng Đoàn kiểm tra báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (theo mẫu văn bản hành chính được quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ). Nếu chưa đủ điều kiện đạt chuẩn, trả hồ sơ cho trường, sẽ tiếp tục thu nhận hồ sơ của nhà trường và kiểm tra lại khi đã đủ điều kiện đạt chuẩn. f) Bước 7: Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia (theo mẫu văn bản hành chính được quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ). Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra báo cáo của đoàn kiểm tra để quyết định công nhận hay không công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. g) Bước 8: Phòng GDTrH in, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Bằng công nhận và gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo kèm theo Quyết định công nhận. Thu lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cập nhật Sổ Tiếp nhận hồ sơ và và trả kết quả. h) Bước 9: Phòng GDTrH - Sở GD&ĐT lưu hồ sơ phát sinh trong quá trình giải quyết công việc theo thủ tục Kiểm soát hồ sơ. Sau khi kết thúc hồ sơ 01 năm gửi về bộ phận lưu trữ cơ quan. Nguyễn Quốc Tuấn - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 9 /30 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 VI. LƯU HỒ SƠ 1. Bộ hồ sơ đề nghị của trường (do Phòng GD&ĐT gửi) STT Tên hồ sơ Mã số Nơi lưu Phương pháp hủy Thời hạn lưu 1 Văn bản của nhà trường đề nghị Theo mẫu văn Phòng được công nhận trường đạt bản hành chính GDTrH chuẩn quốc gia Vĩnh viễn Lưu kho 2 Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định của trường Theo mẫu văn Phòng bản hành chính GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho 3 Văn bản chuẩn y của UBND cấp huyện Theo mẫu văn Phòng bản hành chính GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho 4 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường Phòng GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho BM-QT-GDTRH.02.01 5 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên BM-QTGDTRH.02.02 Phòng GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho 6 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 3: BM-QTChất lượng giáo dục GDTRH.02.03 Phòng GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho 7 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị BM-QTGDTRH.02.04 Phòng GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho 8 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hóa giáo dục BM-QTGDTRH.02.05 Phòng GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho 9 Biên bản tổng hợp kiểm tra đánh giá công nhận BM-QTGDTRH.02.06 Phòng GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho 2. Bộ hồ sơ của Đoàn kiểm tra cấp tỉnh Nơi lưu Phương pháp hủy STT Tên hồ sơ 1 Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cấp tỉnh Theo mẫu văn Phòng bản hành chính GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho 2 Báo cáo kết quả kiểm tra Theo mẫu văn Phòng bản hành chính GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho Nguyễn Quốc Tuấn - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 30 Mã số Thời hạn lưu - 10 / SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 STT Tên hồ sơ Mã số Nơi lưu Thời hạn lưu 3 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường BM-QTGDTRH.02.01 Phòng GDTrH Vĩnh viễn 4 BM-QT-GDTRH.02.02 Phòng GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho Phương pháp hủy Lưu kho Biên bản kiể m tra tiêu chuẩ n 2: Cán bộ quả n lý, giáo viên và nhâ n viên 5 Biên bản kiểm tra tiêu BM-QTchuẩn 3: Chất lượng giáo GDTRH.02.03 dục Phòng GDTrH 6 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị BM-QTGDTRH.02.04 Vĩnh viễn Lưu kho 7 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hóa giáo dục BM-QTGDTRH.02.05 Phòng GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho 8 Biên bản tổng hợp kiểm tra đánh giá công nhận BM-QTGDTRH.02.06 Phòng GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho 9 Phiếu tiếp nhận hồ sơ BM-QTGDTRH.02.07 Phòng GDTrH 20 năm Xén vụn 10 Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả BM-QTGDTRH.01.08 Phòng GDTrH Vĩnh viễn Lưu kho Nguyễn Quốc Tuấn - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 30 Vĩnh viễn Lưu kho Phòng GDTrH - 11 / SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 VII. PHỤ LỤC/MẪU BIỂU ĐÍNH KÈM STT 1 Tên tài liệu Mã số Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trường BM-QT-GDTRH.02.01 2 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên BM-QT-GDTRH.02.02 3 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục BM-QT-GDTRH.02.03 4 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất và thiết bị BM-QT-GDTRH.02.04 5 Biên bản kiểm tra tiêu chuẩn 5: Công tác xã hội hóa giáo dục BM-QT-GDTRH.02.05 6 Biên bản tổng hợp kiểm tra đánh giá công nhận BM-QT-GDTRH.02.06 10 Phiếu tiếp nhận hồ sơ BM-QT-GDTRH.02.07 16 Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả BM-QT-GDTRH.01.08 c) Tổ chức thực hiện Các địa phương chủ động xây dựng chương trình phát triển trường chuẩn quốc gia các cấp trên địa bàn để trình HĐND của địa phương thông qua nhằm làm căn cứ cho các ban, ngành trên địa bàn tập trung triển khai thực hiện. d) Kết quả thực hiện từ khi có quy trình xét công nhận trường đạt chuẩn  Rút ngắn được thời gian hoàn tất hồ sơ kiểm tra công nhận;  Thống nhất được biểu mẫu quy trình kiểm tra, xét công nhận;  Tạo thuận lợi cho các trường học tự kiểm tra đánh giá kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.  Trong năm học 2010 – 2011 đã có 10/171 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, nâng tỷ lệ trường THCS đạt chuẩn quốc gia đến năm 2011 là 28/171(tỷ lệ 16,4%) III. KIẾN NGHỊ Để thực hiện đạt các mục tiêu và triển khai các giải pháp thuận lợi; Sở Giáo dục và Đào tạo kiến nghị UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Tiếp tục tạo nguồn vốn để thực hiện kịp thời chương trình kiên cố hóa trường lớp học, nhằm giải quyết kịp thời phòng học, phòng chức năng để đảm bảo đáp ứng dược nhu cầu phát triển, giảm sức ép về quy mô cho những trường có quy mô lớn, tạo điều kiện tốt cho việc xét công nhận trường chuẩn quốc gia. Nguyễn Quốc Tuấn 30 - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 12 / SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 - Kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét điều chỉnh chuẩn cho phù hợp với thực tế, nhất là chuẩn về diện tích đất tính trên học sinh ở khu vực thành thị, thị xã./. IV. KẾT LUẬN - Công tác phát triển trường chuẩn quốc gia là cộng đồng trách nhiệm của các ban ngành, trong đó ngành giáo dục có vai trò tham mưu chính. Địa phương nào có sự quan tâm của các cấp ủy, sự chỉ đạo quyết liệt của UBND cấp huyện và sự tham mưu tốt của ngành giáo dục sẽ phát triển trường chuẩn quốc gia mạnh. - Công tác quy hoạch, phát triển mạng lưới trường lớp hợp lý và đầu tư cơ sở vật chất trường lớp kịp thời; đồng thời thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số là một trong những điều kiện để phát triển trường chuẩn quốc gia thuận lợi. NGƯỜI THỰC HIỆN Nguyễn Quốc Tuấn Nguyễn Quốc Tuấn 30 - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 13 / SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TIÊU CHUẨN 1 : TỔ CHỨC NHÀ TRƯỜNG Trường THPT: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Số điện thoại:. . . . . . . . . Xã (Phường):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Huyện (Tx, Tp):. . . . . . . . . . . . Những người kiểm tra: 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày kiểm tra :. . . . . . . . . . . . . . . . . theo Quyết định số . . . . . . . . . . . . . ……….. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . tỉnh Đồng Nai về việc thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá và đề nghị công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia năm 20…... Những ghi nhận và đánh giá: I. VỀ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ QUẢN LÍ 1. Lớp học: (có đủ các khối lớp của cấp học, số lớp không quá 45 lớp; Mỗi lớp có không quá 45 HS ) .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. 2. Tổ chuyên môn: ( hoạt động theo đúng điều lệ trường phổ thông; có ít nhất 02 chuyên đề nâng cao chất lượng dạy- học; Có kề hoạch nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của GV) .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. 3. Tổ văn phòng: (Văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế hoạt động theo đúng điều lệ trường phổ thông; Quản lí hệ thống hồ sơ, sồ sách) .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. 4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường: (Thành lập và thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định; có kế hoạch, nề nếp, đạt hiệu quả thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nề nếp kỷ cương của trường) .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. Nguyễn Quốc Tuấn 30 - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 14 / SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể : (các tổ chức Đảng phải đạt trong sạch vững mạnh; các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, tiên tiến về hoạt động) .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. V. MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. ĐẠT) Kết luận: Trường THPT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đã . . . . . . . . . . . . tiêu chuẩn (1) về tổ chức nhà trường. ĐD. NHÀ TRƯỜNG NHỮNG NGƯỜI KIỂM TRA Nguyễn Quốc Tuấn 30 (ĐẠT hay CHƯA - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 15 / SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TIÊU CHUẨN 2 : CÁN BỘ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN Trường THPT : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Số điện thoại:. . . . . . . . Xã (Phường):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Huyện (Tx, Tp):. . . . . . . . . . . . Những người kiểm tra: 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày kiểm tra :. . . . . . . . . . . . . . . . . theo Quyết định số . . . . . . . . . . . . . ……….. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . tỉnh Đồng Nai về việc thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá và đề nghị công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia năm 20…... I. Những ghi nhận và đánh giá: 1. Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng (Đạt chuẩn quy định, Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại khá trở lên theo quy định về chuẩn hiệu trưởng trường trung học). .............................................................. .............................................................. .............................................................. 2. Giáo viên: Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó ít nhất có 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. Tổng số GV trực tiếp giảng dạy: . . . . . .; Tỉ lệ GV / lớp: . . . . . Trong đó: - Số GV đạt chuẩn:. . . . . . ; tỉ lệ: . . . . % - Số GV trên chuẩn:. . . . .. . ; tỉ lệ: . . . . % - GV đạt chuẩn dạy giỏi * Cấp trường: số lượng :…………..; tỷ lệ: ……% * Cấp huyện: số lượng :…………..; tỷ lệ: ……% * Cấp tỉnh: số lượng :…………..; tỷ lệ: ……% .............................................................. .............................................................. .............................................................. .............................................................. Nguyễn Quốc Tuấn 30 - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 16 / SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 3. Nhân viên: (Có đủ GV hoặc viên chức phụ trách thư viện , phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ) .............................................................. .............................................................. .............................................................. II. Một số đề nghị đối với nhà trường .............................................................. .............................................................. III. Kết luận: Trường THPT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . ngũ cán bộ, giáo viên , nhân viên. ĐD. NHÀ TRƯỜNG Nguyễn Quốc Tuấn 30 tiêu chuẩn (2) về đội NHỮNG NGƯỜI KIỂM TRA - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 17 / SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc –––––––––––––––––––––––––– BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TIÊU CHUẨN 3 : CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Trường THPT : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Số điện thoại:. . . . . . . . Xã (Phường):. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Huyện (Tx, Tp):. . . . . . . . . . . . Những người kiểm tra: 1. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .; Chức vụ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày kiểm tra :. . . . . . . . . . . . . . . . . theo Quyết định số . . . . . . . . . . . . . ……….. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . tỉnh Đồng Nai về việc thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá và đề nghị công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia năm 20…... Những ghi nhận và đánh giá: (một năm trước khi công nhận và trong thời gian được công nhận phải đạt các chỉ tiêu) 1. Tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban Lưu ban (không quá 5% ; tính sau khi lại) Tổng số học sinh Năm học Số lượng Tỷ lệ Bỏ học (không quá 1%) Số lượng Tỷ lệ 2. Chất lượng giáo dục: a/ Xếp loại hạnh kiểm: (Tốt , Khá: ≥80%; yếu, ≤ 2%; ) Năm học Tổng số Học sinh Tốt Số lượng Khá Tỷ lệ Số lượng Trung bình Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Yếu Số lượng Kém Tỷ lệ Số Tỷ lượng lệ Tỷ lệ Số lượng b/ Xếp loại học lực : (Tốt : ≥3% ; Khá: ≥30% ; yếu, kém :≤ 5%;) Năm học Tổng số Học sinh Giỏi Khá Số Tỷ lượng lệ Nguyễn Quốc Tuấn 30 Trung bình Số lượng Tỷ lệ Yếu Số lượng Kém Tỷ lệ Số lượng - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 18 / Tỷ lệ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 - Ghi nhận việc tổ chức dạy-học đủ các môn học theo chương trình và kế hoạch dạy-học quy định đối với từng khối lớp: .............................................................. .............................................................. - Ghi nhận việc thực hiện đủ và đúng nội dung chương trình các môn học quy định ở từng khối lớp: .............................................................. .............................................................. - Ghi nhận nề nếp kiểm tra, chấm bài, đánh giá HS của GV: .............................................................. .............................................................. - Ghi nhận nề nếp tổ chức bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu và tổ chức kiểm tra, xét duyệt HS thi lên lớp hàng năm: .............................................................. .............................................................. - Ghi nhận nề nếp lưu trữ trong 2 năm gần nhất các đề kiểm tra học kì, bài kiểm tra học kì của HS và bài kiểm tra thường xuyên của HS khuyết tật: .............................................................. .............................................................. - Ghi nhận thực trạng và nỗ lực đổi mới PPDH và đánh giá HS của đội ngũ GV: .............................................................. .............................................................. - Ghi nhận về nỗ lực xây dựng môi trường giáo dục thân thiện với trẻ em; tinh thần (thoải mái) và thái độ học tập (tích cực) của HS: .............................................................. .............................................................. 3. Các hoạt động giáo dục: - Trường học thân thiện, học sinh tích cực: (xếp loại tốt trong năm học liền trước khi công nhận) .............................................................. .............................................................. - Thực hiện tốt về thời gian và nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp (những hoạt động giáo dục ngoại khoá đã tổ chức trên quy mô toàn trường : loại hình hoạt động? mức độ thường xuyên? kết quả / hiệu quả ?) .............................................................. .............................................................. Nguyễn Quốc Tuấn 30 - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 19 / SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - 2012 .................................................................. . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4. Công tác Phổ cập giáo dục: ( Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục trung học của đại phương). .............................................................. .............................................................. 5. Việc ứng dụng công nghệ thông tin: (Đảm bảo các điều kiện cho CB,GV và HS sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Tất cả các cán bộ quản lí, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác, giảng dạy). .............................................................. .............................................................. .............................................................. Kết luận: Trường THPT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . tiêu chuẩn (3) về chất lượng giáo dục. ĐD. NHÀ TRƯỜNG Nguyễn Quốc Tuấn 30 NHỮNG NGƯỜI KIỂM TRA - Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai - 2012 - 20 /
- Xem thêm -