Skkn giải pháp giúp học sinh lớp 12 nắm vững trọng âm từ tiếng anh

  • Số trang: 24 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 267 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: "GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 12 NẮM VỮNG TRỌNG ÂM TỪ TRONG TIẾNG ANH" PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ : 1. Cơ sở lý luận: Tiếng Anh là môn học đã và đang được thực hiện đổi mới đi đầu tại các trường trung học phổ thông. Bộ GD- ĐT đã xây dựng phương án thay đổi ( nâng cao ) chất lượng dạy và học ngoại ngữ trên cả nước. Có thể thấy Tiếng Anh nói riêng và ngoại ngữ nói chung đang là tiêu điểm được quan tâm và phát triển mạnh mẽ. Để đổi mới và nâng cao chất lượng học ngoại ngữ cần nhiều giải pháp đồng bộ mà trước hết phải đổi mới phương pháp dạy và học. Tiếng Anh hiện nay đang được dạy theo đường hướng giao tiếp , lấy người học làm trung tâm. Để có thể giao tiếp được bằng Tiếng Anh, học sinh phải sử dụng tốt hai kỹ năng nghe và nói . Vậy giáo viên và học sinh phải làm gì để đạt được mục tiêu này? Vấn đề đòi hỏi rất nhiều yếu tố, trong đó việc giúp học sinh nắm vững được trọng âm của từ trong Tiếng Anh là tương đối quan trọng. Việc phát âm đúng trọng âm từ Tiếng Anh sẽ giúp cho việc giao tiếp bằng tiếng Anh được tiến hành thuận lợi hơn, tránh được những hiểu nhầm đáng tiếc trong giao tiếp. 2. Cơ sở thực tiễn: Từ thực tế giảng dạy Tiếng Anh nhiều năm , tôi nhận thấy rằng các kiến thức ngôn ngữ nói chung và kiến thức về trọng âm Tiếng Anh nói riêng đang được dạy trong chương trình THPT chỉ ở mức độ nhận biết , bắt chước rồi thực hành, không giải thích, không chuyên sâu. Học sinh chỉ cần nghe và nhắc lại cho đúng một số từ cho sẵn. Nội dung về trọng âm Tiếng Anh chỉ được giới thiệu ở phần Language focus của các bài là Unit 3, Unit 4 và Unit 5 Sách Giáo Khoa lớp 12. Học sinh chỉ được nghe băng về cách đọc trọng âm một số từ và sau đó nhắc lại. Tuy nhiên, trong các bài kiểm tra và các đề thi tốt nghiệp THPT hoặc thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng lại thường có phần câu hỏi về trọng âm. Qua tìm hiểu kết quả các bài kiểm tra của học sinh, tôi nhận thấy học sinh đặc biệt là các em ở vùng nông thôn với điều kiện thực hành ít thường làm sai các câu hỏi thuộc phần kiến thức về trọng âm. Ngoài ra tôi nhận thấy hầu hết học sinh khi nói Tiếng Anh đều không chú ý đến trọng âm của các từ mà chỉ nói một cách đều đều, điều này làm giảm đi hiệu quả của việc sử dụng Tiếng Anh trong giao tiếp . II. MỤC ĐÍCH CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: Từ các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nêu trên, tôi đã quyết định thực hiện đề tài có tên gọi “ Giải pháp giúp học sinh lớp 12 nắm vững trọng âm từ trong Tiếng Anh” với các mục đích sau đây : - Thứ nhất, làm cho học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng đúng trọng âm từ Tiếng Anh, từ đó giúp các em có ý thức về trọng âm trong việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp của mình. - Thứ hai, giúp học sinh nói Tiếng Anh một cách chính xác, đảm bảo chuẩn kiến thức môn học, qua đó giúp học sinh giải quyết được phần câu hỏi về kiến thức trọng âm trong các bài kiểm tra hoặc các bài thi tốt nghiệp , đại học và cao đẳng . - Thứ ba, đề tài này có thể giúp các giáo viên dạy ngoại ngữ có thêm một vài gợi ý nhỏ trong việc rèn luyện kỹ năng nói và kỹ năng làm bài tập về trọng âm cho học sinh. III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Đề tài này được nghiên cứu và thực hiện với học sinh lớp 12AC1 và đối chứng với học sinh lớp 12AC2 ở trường THPT Hậu Lộc 2 trong năm học 2012-2013, đồng thời có tham khảo thêm ý kiến của các thầy cô giáo dạy Tiếng Anh ở tổ Ngoại Ngữ , trường THPT Hậu Lộc 2, các đồng nghiệp dạy Tiếng anh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Hậu Lộc . IV. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU: - Các phương pháp sử dụng: + Dự giờ dạy của các đồng nghiệp. + Phỏng vấn và kiểm tra để tìm hiểu thực trạng. + Thực nghiệm các biện pháp có so sánh đối chứng. + Kiểm tra kết quả sau khi thực hiện đề tài. - Thời gian thực hiện đề tài: trong năm học 2012-2013. PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. CƠ SỞ LÝ LUẬN: 1. Trọng âm là gì? Trong cuốn sách “ English phonetics and phonology” của Peter Roach thì trọng âm của một từ là âm được phát âm nổi bật hơn so với các âm còn lại. Âm tiết mang trọng âm có ít nhất bốn đặc điểm khác biệt sau: - Có âm lượng ( loudness) lớn hơn các âm còn lại. - Có trường độ( length ) dài hơn các âm còn lại. - Có cao độ ( pitch ) cao hơn các âm còn lại. - Nguyên âm của âm có trọng âm có đặc điểm ( quality ) khác với đặc điểm của các nguyên âm còn lại trong cùng một từ. Thông thường bốn yếu tố trên thường xuất hiện cùng nhau trong một âm có trọng âm. Tuy nhiên, đôi khi chỉ một hoặc hai yếu tố cũng làm nên trọng âm của một từ. Các yếu tố trên có tầm quan trọng không giống nhau, trong đó cao độ và trường độ là hai yếu tố quan trọng nhất, giúp người nghe dễ dàng nhận ra trọng âm của một từ. Âm có trọng âm được đọc nhấn hơn các âm khác khoảng nửa âm và đọc gần như âm kéo dài. 2. Vì sao cần nắm vững trọng âm? Trọng âm là một bộ phận cấu thành nên Tiếng Anh. Việc nắm vững trọng âm giúp người học tiến gần hơn tới khả năng sử dụng Tiếng Anh một cách trôi chảy , lưu loát, giúp cho quá trình giao tiếp diễn ra một cách tự nhiên hơn, tránh được những hiểu lầm và sai sót đáng tiếc trong giao tiếp. Ngoài ra, với học sinh trung học phổ thông, việc thành thạo trong phát âm đúng trọng âm còn giúp các em làm đúng các câu hỏi về kiến thức trọng âm trong các bài kiểm tra, bài thi học kì, thi tốt nghiệp hoặc thi đại học, cao đẳng . 3. Học trọng âm như thế nào? Giống như mọi kiến thức ngôn ngữ, trọng âm cũng có những quy tắc riêng của nó. Người học có thể tìm mua những cuốn sách viết về trọng âm và học theo các quy tắc trong đó. Với các quy tắc cố định, người học chỉ cần học thuộc lòng và làm thật nhiều bài tập thì sẽ thành thạo . Tuy nhiên các quy tắc đều có ngoại lệ. Người học cần chú ý hơn tới các ngoại lệ này. Ngoài ra, người học có thể học trọng âm bằng nhiều cách khác nhau như: học trong quá trình giao tiếp, học khi lắng nghe giáo viên giảng bài, học khi nghe các chương trình phát bằng Tiếng Anh, hoặc bằng cách tra từ điển. Và chỉ có luyện tập và thực hành thường xuyên mới giúp cho mọi người học thành công trên con đường chinh phục ngoại ngữ. II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: Thông qua việc thăm dò ý kiến của nhiều đồng nghiệp và học sinh, đồng thời qua thực tế giảng dạy , tôi nhận thấy học sinh khi học Tiếng Anh từ bậc tiểu học , trung học cơ sở đến hết lớp 11 của bậc THPT hầu như không được học về trọng âm từ Tiếng Anh. Các giáo trình hướng dẫn dạy và học cũng không đả động đến kiến thức này . Hầu hết giáo viên không có thời gian hoặc không chú ý hướng dẫn cho học sinh về kiến thức này. Giáo viên khi sửa lỗi cho học sinh chỉ chú ý đến cách dùng từ, lỗi ngữ pháp hoặc lỗi phát âm sai chứ không sửa lỗi về nhấn trọng âm. Hầu hết học sinh không có khái niệm về nhấn trọng âm khi phát âm Tiếng Anh. Học sinh có thể biết về trọng âm khi xem phần Glossary ở cuối sách giáo khoa. Tuy nhiên rất nhiều học sinh không xem đến phần này hoặc có xem nhưng chỉ chú ý nghĩa của từ mà không chú ý đến cách phát âm hay trọng âm của từ. Đặc biệt là có một số giáo viên chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc phát âm đúng trọng âm từ Tiếng Anh trong giao tiếp nên chưa chú trọng đến việc rèn luyện để nói cho đúng trọng âm. Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã thực hiện 2 khảo sát về sự hiểu biết về trọng âm của học sinh và thực trạng dạy học phần trọng âm. 1. Khảo sát thứ nhất: - Là khảo sát về khả năng sử dụng trọng âm Tiếng Anh của học sinh lớp 12AC1 và 12AC2 của trường THPT Hậu Lộc 2 với trình độ tương đương nhau, có kết quả học tập môn Tiếng Anh ở lớp 11 tương đương. Tôi đã phát cho mỗi học sinh một phiếu gồm 5 câu hỏi về trọng âm Tiếng Anh và yêu cầu các em làm trong vòng 5 phút. Các từ trong phiếu được chọn từ unit 1 chương trình Tiếng Anh lớp 12 khi học sinh vừa học xong bài này. Phiếu câu hỏi có nội dung như sau: Choose the word whose stress pattern is different from that of the rest. 1. A. family B. active C. discuss D. happy 2. A. garbage B. mischievous C. daughter D. member 3. A. caring B. secure C. willing D. project 4 .A. secondary B. attempt C. biologist D. obedient 5. A. reserved B. importance C. photograph D. decide Kết quả số học sinh làm đúng số lượng câu hỏi ở mỗi lớp như sau : Lớp Sĩ số 12AC1 46 12AC2 46 Đúng Đúng Đúng Đúng Đúng Sai 5 câu 4 câu 3 câu 2 câu 1 câu 5 câu 4hs 5hs 5hs 10hs 12hs 10hs 8,7% 10,8 % 10,8 % 21,7 % 26,2 21,7 % 3hs 5hs 4hs 12hs 10hs 12hs 6,5 % 10,8 % 8,7 % 26,2 % 21,6 % 26,2 % Từ kết quả trên có thể thấy rằng chỉ khoảng 30% học sinh đạt mức trung bình trở lên với phần kiến thức về trọng âm và khoảng 20% học sinh không làm đúng câu hỏi nào về trọng âm. Sau khi học sinh trả lời ở phiếu xong, tôi tiếp tục yêu cầu ngẫu nhiên một số em học sinh phát âm các từ trong phiếu. Kết quả là, hầu hết các em đều không phát âm đúng trọng âm của các từ đó kể cả những em đã trả lời đúng cả 5 câu hỏi trên phiếu. Như vậy có thể thấy kiến thức về trọng âm của học sinh là tương đối yếu, còn ở mức độ mơ hồ . Ngay cả những em nắm được lý thuyết thì cũng yếu về thực hành. 2. Khảo sát thứ hai: Tôi đã thực hiện khảo sát về thực trạng dạy học phần kiến thức về trọng âm Tiếng Anh của giáo viên Tiếng Anh trường THPT Hậu Lộc 2. Qua dự giờ một số tiết dạy , tôi nhận thấy giáo viên đã có nhắc tới trọng âm từ khi dạy từ mới nhưng không chú trọng và không thường xuyên. Ở phần Language focus của Unit 3, Unit 4 và Unit 5 SGK lớp 12, giáo viên chỉ cho học sinh nhắc lại những từ có trong sách giáo khoa, không ra thêm bài tập hay giải thích gì thêm về trọng âm của từ trong tiếng Anh. Từ thực trạng trên, tôi đã thực hiện một số biện pháp để cải thiện khả năng sử dụng trọng âm Tiếng Anh của học sinh ở lớp 12A3 và đối chứng ở lớp 12A4. Học sinh ở 2 lớp này có trình độ tương đương nhau. Các biện pháp được chia thành hai nhóm: nhóm một gồm các biện pháp được thực hiện trong các giờ dạy Tiếng Anh theo phân phối chương trình và nhóm hai gồm các biện pháp được thực hiện trong giờ ngoại khoá Tiếng Anh. III. NHỮNG BIỆN PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN: 1. Trong các giờ học chính khoá Tiếng Anh: a) Biện pháp 1: Khi dạy từ mới tôi luôn chú trọng đến trọng âm của các từ bằng cách sử dụng dấu nhấn trọng âm cho các từ mới đó và yêu cầu học sinh phải ghi cả phần này vào vở. Khi cho học sinh đọc từ, tôi cũng chú ý sửa cho học sinh nếu thấy các em đọc chưa đúng trọng âm bằng cách phát âm lại chính xác từ bị các em đọc sai và yêu cầu đọc lại cho đúng. b) Biện pháp 2: Khi sử dụng Tiếng Anh, bản thân tôi luôn chú ý nói đúng trọng âm và ngữ điệu để hướng và tạo cho học sinh thói quen nghe một cách chính xác. Để làm được điều này, tôi luôn phải tự rèn luyện kĩ năng nói của mình sao cho thật chuẩn bằng nhiều cách như: nghe và luyện theo băng, sử dụng từ điển để tra những từ mình chưa chắc chắn, nghe các chương trình phát bằng Tiếng Anh trên truyền hình. c) Biện pháp 3: Biện pháp này được sử dụng trong các tiết Language focus của Unit 3, Unit 4 và Unit 5. Do thời gian dành cho phần trọng âm trong mỗi tiết Language Focus chỉ từ 10 dến 15 phút nên chỉ đủ thời gian cho học sinh nghe băng và lặp lại cách phát âm của các từ. Giáo viên không có thời gian để giải thích cho học sinh một số quy tắc chung liên quan đến trọng âm. Học sinh chỉ nắm được trọng âm của những từ có trong sách giáo khoa. Vì vậy trước mỗi tiết dạy Language Focus của các Unit 3, Unit 4 và Unit 5, tôi đều yêu cầu học sinh xem trước phần “stress” ở nhà, chia lớp thành các nhóm gồm 5 học sinh và yêu cầu các nhóm tìm thêm các từ có cách thức nhấn trọng âm tương tự, viết chúng dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm về trọng âm vào bảng phụ trước. Mỗi nhóm chuẩn bị 3 câu hỏi. Ở lớp, tôi tiến hành dạy phần trọng âm như sau: - Trước tiên tôi cho học sinh nghe băng 1 lần để nhận biết trọng âm của các từ sau đó yêu cầu học sinh nhắc lại theo băng 2 lần. - Tôi kiểm tra lại xem học sinh đã nắm được vị trí trọng âm của các từ chưa. - Cho học sinh nghe phần “ Practise reading the sentences” và gọi một số học sinh đọc lại. Sau cùng tôi tổ chức cho các nhóm trao đổi bảng phụ với nhau, làm bài tập trên các bảng phụ đó. d. Biện pháp 4: Đây là biện pháp quan trọng nhất của đề tài này dựa theo câu thành ngữ “Practice makes perfect”. Trước mỗi tiết học tôi chuẩn bị trước 2 câu hỏi trắc nghiệm về trọng âm với yêu cầu “ Choose the word whose stress is differently placed from the others” ( Chọn từ có vị trí trọng âm khác với các từ còn lại). Các từ được chọn trong 2 câu hỏi này là những từ sẽ được sử dụng trong giờ học đó. Hai câu hỏi này có thể viết trước ở bảng phụ, hoặc soạn trên bài giảng điện tử để trình chiếu trên máy chiếu. Cuối mỗi giờ học, tôi dành từ 30 giây đến 1 phút để học sinh trả lời hai câu hỏi đó và phát âm những từ ở trong hai câu hỏi đó. Học sinh nào có đáp án đúng và phát âm chính xác trọng âm của các từ đó sẽ nhận được một phiếu điểm thưởng. Phiếu này dùng để cộng điểm cho học sinh vào các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết hay kiểm tra học kì theo tỉ lệ: + 3 phiếu = 1 điểm bài kiểm tra 15 phút. + 6 phiếu = 1 điểm bài kiểm tra 45 phút. + 9 phiếu = 1 điểm bài kiểm tra học kì. Biện pháp này được thực hiện trong các giờ dạy của 14 đơn vị bài học và các bài Test yourself. Như vậy sau mỗi tiết học, học sinh sẽ nắm được trọng âm của 8 từ và sau các tiết học của 14 đơn vị bài học và 6 bài Test yourself, học sinh đã được luyện tập trọng âm của rất nhiều từ. Khi tôi thực hiện biện pháp này, tôi nhận thấy học sinh muốn trả lời đúng và đọc đúng thì sẽ phải chú ý lắng nghe hơn, có hứng thú hơn khi học về ngữ âm . Đồng thời phiếu điểm thưởng có tác dụng kích thích học sinh chú ý học tập, hăng hái xung phong để được trả lời câu hỏi. Ngoài ra nó cũng giúp học sinh cải thiện điểm số của mình một cách chính đáng và giúp giáo viên đánh giá một cách chính xác và khách quan hơn với năng lực của học sinh . Các câu hỏi cho phần này được liệt kê trong bảng sau. Unit 1 Lesson A : Reading 1: A. pressure D. parents 2: A. caring B. supportive B. household C. possible C. believe D. problem Lesson B : Speaking 1:A.before B.decision C.important D.personal 2:A.family B. secret C. person D. member Lesson C : Listening 1:A.together B. dinner C. leftover D. children 2:A.excited B. often C. crowded D. rarely Lesson D : Writing 1:A.prepare B. allow C. finish D. discuss 2:A.permit B. different C. grandfather D. idea Lesson E : Language Focus 1:A.party 2:A. central anywhere B. listen B. expensive C.enjoy D. married C. interesting D. Unit 2 Lesson A : Reading 1:A.traditional B. contractual C. marriage D.difference 2:A. maintain B.physical C. majority D. reject Lesson B : Speaking 1:A.generation B.happy C.public D. grocery 2:A.country B.holiday C.precede D. income C.exchange D.altar C.ancestor D.schedule Lesson C : Listening 1:A.banquet B.ceremony 2.A.envelope B.attend Lesson D : Writing 1.A.conical B.picture C.symbol 2.A.culture B.attractive C. protect D.Vietnamese D.material Lesson E : Language Focus 1.A.police B.decide 2.A.several D.thousand C. arrest B.grateful D.neighbour C. photography Unit 3 Lesson A :Reading 1:A. assistance B.attention C.situation D.attract 2.A.appropriate B.verbal C.signal D.airport Lesson B : Speaking 1.A. beautiful B. perfect C.today D.terrible 2.A. colour B. dancer C.really D.American C.adult D.maximum Lesson C : Listening 1.A.marvellous B.argument 2.A. consider B.installed C.attack D.regulation Lesson D : Writing 1.A. depend B.observe C.Abruptly D.necessary 2.A. action B.apology C.common D.difficult C. because D. discuss Lesson E : Language Focus 1. A.company B.successful 2.A. explain B. marketing C.office D.visit Test yourself A 1. A. education B. necessary 2. A. gestures B. interest C. parent C. example D. languages D. movement Unit 4 Lesson A : Reading 1.A.compulsory B.September 2. A.system C.January B. environment D.curriculum C.goverment D.February Lesson B : Speaking 1.A.secondary B.primary C.education D.nursery 2.A.examination B.national C.optional D.lower Lesson C : Listening 1.A.methodical 2.A. behave B.teacher C.actually D.carefully B.always C.listen D.struggle B.upper C.formal D. academic Lesson D : Writing 1.A.early 2.A.follow B. suggestion C. system D.writing Lesson E : Language Focus 1.A.algebra B.chemistry C.physical D.computing 2.A.typical B.normally C.surprise D. medicine Unit 5 Lesson A : Reading 1.A.roommate B.campus 2.A.colleges B.challenge C.graduate C.inflation D.engineer D.library Lesson B : Speaking 1.A.applicant B.entrance C.letter 2.A.application B.certificate C.identity D.result D.require Lesson C : Listening 1.A.proportion B.rural 2.A.appointment B.international C.majority C.agriculture D.tutorial D.university Lesson D : Writing 1.A.tertiary B.undergraduate C.information D.introduction 2.A.supply B.tuition C.provide D.section Lesson E : Language Focus 1.A.mathematics B.geographical 2.A.allow B. philosophy C.archeology C.address D.proficiency D.language Unit 6 Lesson A : Reading 1.A. stressful 2.A.vacancy B.impression B.experience C.candidate D.concentrate C.position D.enthusiasm Lesson B : Speaking 1.A. fascinating 2.A. pilot B.customer B.construct C.irrigation D.waiter C.condition D.computer C.workforce D.wholesale Lesson C : Listening 1.category B.retail 2.A.service B.lawyer C.economy D.worker B. diploma C.express D.interest C.level D.travel Lesson D : Writing 1.A.accompany 2.A.apply B.character Lesson E : Language Focus 1.A.classroom B.schoolyard C.cowboy D.discover 2.A.several B.recovered C.arrow D.money Test yourself B 1. A. qualification 2. A. discover B. normally B. intensive C. common D. possible C. computer D. independent Unit 8 Lesson A : Reading 1.A. pessimistic B.optimistic 2.A.security B. technology C.unexpected D.contribute C.disappear D.invention C.Standard D.Disease B.prediction C.science D. fatal 1.A.incredible B.eradicated C.fatal D.eternal 2.A.mushroom B.expectancy C.curable D.general B.harmony C.desire D.violent C.concern D.employment Lesson B : Speaking 1.A.Chinese B. declare 2.A.atmosphere Lesson C : Listening Lesson D : Writing 1.A.conflict 2.A.together B.organize Lesson E : Language Focus 1.A.across B.butcher C.cancer D.famous 2.A.opposite B.business C.among D.contract Test yourself C 1. A. electric B. famine C. climate D. office 2. A. expert B. increase C. urgent D. message Unit 10 Lesson A : Reading 1.A. extinction B.destroy 2.A. effort B. species C. habitat D.depend C.temperature D.destruction C.mountain D. illegal C.bamboo D. decline Lesson B : Speaking 1.A.forest B.hunting 2.A.endangered B.tropical Lesson C : Listening 1.A. mother B.peaceful 2.A.hunter B.baby C.picture D.repeat C.attain D. sociable Lesson D : Writing 1.A.problem 2.A.condition B. awareness B.product C.polluted C.begin D. enough D.reserve Lesson E : Language Focus 1.A.careful B. carrot C. canal D.children 2.A.manage B. footpath C. decide D.Christmas Test yourself D 1.A. panda B. elephant C. continent 2. A. numerous B. remain C. decrease D. decline D. advanced Unit 11 Lesson A : Reading 1.A.television B.different 2.A.people B.understand C.subject C.information D.again D.entertainment Lesson B : Speaking 1.A.quickly 2.A.practise B.conversation B.parent C.character C.enjoy D.following D.moment Lesson C : Listening 1.A. reunited B.survive C.unnoticed D.resolve 2.A.wilderness B.family C.character D. recommend Lesson D : Writing 1.A.summary B.content 2.A.recently B.correct C. conclusion C.result D.title D.partner Lesson E : Language Focus 1.A.machine B.hotel C.district D.sunny 2.A.pleasant B.possible C.prepare D.tourist Unit 12 Lesson A : Reading 1.A. commit 2.A.period B.eject B. vertical C.movement C.penalty D.award D.interfere Lesson B : Speaking 1.A.individually B.windsurfing C. regulator D. referee 2.A.appopriate C. attack B.adventurous D.dangerous Lesson C : Listening 1.A. equipment B.championship 2.A.formal B. publicity C.perform C.method D. event D. national Lesson D : Writing 1.A.example B.position C. apart 2.A.exercise B.instruction C.above D.action D.ahead Lesson E : Language Focus 1.A.accident B.supply C. handsome D. awful 2.A.happen B.exist C.interest D. postman Unit 13 Lesson A : Reading 1.A. festival B. participate C.volleyball D. excellent 2.A. medal B.composed C.impressive D.prepare Lesson B : Speaking 1.A.athletics B. athlete C.swimming 2.A.reason B.result C.final D.football D. rival Lesson C : Listening 1.A.competition B.employee 2.A.newspaper B.decide C.Vietnamese D.restaurant C.proposal D. compete Lesson D : Writing 1.A.weather B. attitude 2.A.competition B.introduction C. spectator D. striker C.combination D.description Lesson E : Language Focus 1.A.picture 2.A. improve B.sentence B.practise C.nervous C.difficult D. arrive D.birthday Test yourself E 1. A. durability B. invention 2. A. integral B. beautiful C. experience C. storage D. opposing D. aquatic Unit 14 Lesson A : Reading 1.A. epidemic B.dedicate 2.A. adopt B.propose C. victim D.mission C.federation D. initiate Lesson B : Speaking 1.A. development B.possible C.agency D.basic 2.A. partner B. animal C.poverty D.education Lesson C : Listening 1.A.member B.peaceful C.except D. homeless 2.A.establish B. agreement C. against D.several Lesson D : Writing 1.A. suggestion B.biology C. research D.mountainous 2.A. different B.charity C.improve D.salary Lesson E : Language Focus 1.A.clothes B.minute 2.A. explode B. recorder C.Japanese D.handbag C.recover D.wildlife Unit 15 Lesson A : Reading 1.A.involvement B.society 2.A.believe B.housework C.politics D. control C. basis D.advocated C. extent D.decision Lesson B : Speaking 1.A.husband B.tradition 2.A. sympathetic B. knowledge C. education D. independent Lesson C : Listening 1.A.African 2.A.produce B.average B.finish C.collecting C. typical D. firewood D. farmwork Lesson D : Writing 1. A. status B. illustrate C. number D. unequal 2.A. children B.entertainment C. married D. marital Lesson E: Language Focus 1.A. holiday B. parent 2.A.prohibit D.appropriate C.explain D. scissors B.interest C. condition Unit 16 Lesson A : Reading 1.A.economic B. cooperation C. population 2.A. situation C. justice B. industry D. transportation D.tourism Lesson B : Speaking 1.A. language 2.A. leader B. religion B. total C. currency D. session C. official D. capital Lesson C : Listening 1.A.himself B.Buddhism 2.A.quarter C.include B. second D.submit C. exist D.million Lesson D : Writing 1.A.wonderful 2.A.excellent B.seafood C.famous D.ideal B.vacation C. hotel D. centre Lesson E : Language focus 1.A.somewhere B.rebuild C.graduate D.danger B. invite C.Tuesday D. danger 2.A. merry Test yourself F 1. A. collaboration cooperation 2 A. encourage B. communication B. preserve C. international C. technical D. D. proportion Bên cạnh những biện pháp thực hiện trong các giờ dạy chính khoá, tôi còn tiến hành một số hoạt động trong buổi sinh hoạt ngoại khoá Tiếng Anh. 2. Trong các buổi ngoại khoá Tiếng Anh: Để giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ và khắc sâu hơn kiến thức về trọng âm Tiếng Anh, tôi đã tổ chức một buổi sinh hoạt ngoại khoá cho học sinh lớp 12AC1 ( lớp được thực hiện đề tài ) với chủ đề “ English and Stress”. Buổi sinh hoạt này được thực hiện vào cuối học kì 1, khi học sinh vừa kiểm tra học kì xong. Buổi ngoại khoá được tổ chức như sau: a) Chuẩn bị: - Tôi chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 15 em cần chuẩn bị một phần kiến thức liên quan đến trọng âm và bài tập kèm theo. Nội dung kiến thức cần chuẩn bị bao gồm: + Nhóm 1 : Stress in two-syllable words. + Nhóm 2 : Stress in three-syllable words. + Nhóm 3 : Stress in more than three-syllable words. - Học sinh cần chuẩn bị các nội dung vào bảng phụ để tiện theo dõi. - Tôi chuẩn bị một số quy tắc đơn giản, dễ nhớ về phần trọng âm để phát cho học sinh vào cuối buổi. - Ngoài ra, tôi chuẩn bị một số món quà nhỏ để làm phần thưởng cho học sinh. b) Thực hiện: Buổi ngoại khoá được chia làm ba phần: lý thuyết, bài tập và trò chơi và thực hiện trong vòng 90 phút. - Phần lý thuyết: Tôi gọi đại diện các nhóm lên trình bày phần kiến thức đã chuẩn bị, các nhóm khác lắng nghe và đặt câu hỏi cho nhóm vừa trình bày xong. Sau khi mỗi nhóm hoàn thành phần của mình, tôi sửa lỗi nếu có và tóm tắt lại. - Phần bài tập: Lần lượt các nhóm treo phần bài tập của nhóm mình lên để các nhóm khác thảo luận và cho đáp án . Nhóm nào có đáp án nhanh và chính xác nhất sẽ nhận được phần thưởng. - Phần trò chơi: + Tôi chia lớp thành 4 đội chơi với các kí hiệu A, B, C, và D. + Chuẩn bị 4 ghế tựa có dán lần lượt các số 1,2, 3, 4. Các số này tương ứng với vị trí âm tiết được nhấn trọng âm của từ. + Cho các đội bốc thăm số thứ tự chơi. Bốn đội đứng xếp hàng, lần lượt mỗi đội cử một thành viên tiến lên tham gia trò chơi. + Thành viên của đội chơi đầu tiên đọc một từ có 2 âm tiết trở lên và thành viên các đội bạn nhanh chóng chạy đến ngồi vào ghế có số tương ứng với vị trí trọng âm của từ đó. Người đọc từ và đọc đúng trọng âm của từ đó và người ngồi đúng ghế sẽ được rời khỏi hàng. + Thành viên của đội có số thứ tự tiếp theo lại đọc một từ khác và thành viên các đội còn lại tiếp tục tìm đúng ghế để ngồi. + Trò chơi tiếp tục cho đến khi đội có tất cả các thành viên được ra khỏi hàng sớm nhất sẽ trở thành đội chiến thắng và được nhận phần thưởng. Kết thúc trò chơi, tôi phát cho học sinh handout có một số quy tắc đơn giản và dễ nhớ về trọng âm để học sinh về nhà đọc và nghiên cứu thêm. Nội dung của handout như sau: MỘT SỐ QUY TẮC VỀ TRỌNG ÂM TIẾNG ANH 1. Với từ có 2 âm tiết: - Trước tiên hãy xác định từ loại và nhớ rằng hầu hết tính từ và danh từ nhấn trọng âm ở âm thứ nhất còn động từ nhấn ở âm thứ hai. Ví dụ: , TEAcher, MUsic, CENtral, comPOSE, preFER - Tuy nhiên, nếu động từ kết thúc bằng một trong các âm /∂ /, / i/ hoặc /∂u/ thì nhấn ở âm thứ nhất. Ví dụ: ENter, FInish, FOllow, BORrow - Chú ý các cặp danh từ và động từ như: Verb: preSENT, exPORT Noun: PREsent, EXport 2. Với từ có 3 âm tiết: - Nhấn vào âm thứ nhất nếu âm thứ hai và ba chứa nguyên âm ngắn với chỉ một hoặc không có phụ âm. Ví dụ: Everything, ANcestor, CInema, LIbrary - Nhấn vào âm thứ hai nếu nó chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi và âm thứ ba chứa nguyên âm ngắn hoặc âm /∂u/ Ví dụ: toMAto, poTAto, deVElop, deCEMber - Nhấn vào âm thứ ba nếu nó chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi. Ví dụ: guaranTEE, enterTAIN, engiNEER 3. Các từ có chứa hậu tố hoặc đuôi đều có quy tắc để tìm trọng âm nên cần học thuộc một số quy tắc sau: a. Nhấn trọng âm ngay trước các đuôi hoặc hậu tố sau: - ia + phụ âm: meMOrial, influENtial, phySIcian - io+ phụ âm: compeTItion, oPInion - ient, ience: efFIcient, conVEnience - nguyên âm + ous: mysTErious, couRAgeous - ual: indiVIdual - ic, ical: CLASsical, ecoNOmic. - ity, ify: uniVERsity, BEAUtify - ive, itive, itude: desTRUCtive, inFInitive, ATtitude - logy, graphy: biOlogy, geOgraphy - ant, ent, ance, ence: CONstant, dePENdent, atTENdance, indePENdence - ular, ure: REgular, adVENture b. Nhấn trọng âm cách các hậu tố hoặc đuôi sau một âm tiết tính từ cuối lên: - ate: REgulate, conSOlidate - ize: aPOlogize, CRIticize - ary: SEcretary, voCAbulary c. Chú ý: khi tra từ cần tra luôn cả cách phát âm và trọng âm vì các quy tắc vẫn có ngoại lệ và cần phải học thuộc lòng đồng thời luyện tập thường xuyên.. Ví dụ: aRITHmetic, NAturalize, eleMENtary, TElevision,… c. Nhận xét: Qua buổi ngoại khóa tôi nhận thấy học sinh rất có ý thức chuẩn bị nội dung được giao và hầu hết các nội dung đều chính xác, giáo viên không cần sửa lỗi nhiều. Ở phần bài tập, các em giải quyết tương đối tốt , chứng tỏ các em đã lĩnh hội được phần lý thuyết và thực hành khá trôi chảy . Ở phần trò chơi, các em rất hào hứng tham gia và luôn tìm đúng ghế một cách nhanh chóng. IV. KIỂM NGHIỆM CỦA ĐỀ TÀI Để đánh giá kết quả của quá trình thực hiện đề tài và có sự so sánh, tôi đã tiến hành kiểm tra khả năng tìm trọng âm và phát âm đúng vào giờ ôn tập thi tốt nghiệp cuối học kì 2 ở hai lớp: lớp 12AC1 ( lớp được thực hiện đề tài ) và lớp 12AC2 ( lớp đối chứng). Học sinh làm bài trên một phiếu câu hỏi gồm 5 câu hỏi dưới hình thức trắc nghiệm trong thời gian 7 phút. Sau đó, tôi kiểm tra các phiếu đó, gọi một số học sinh đọc các từ có trong phiếu. Các học sinh được gọi có thể là những học sinh làm đúng cả năm câu hoặc những học sinh không làm đúng câu nào. Kết quả được thống kê ở bảng sau: Lớp Sĩ số Đúng 5 Đúng câu câu 12AC1 46 12AC2 46 4 Đúng câu 3 Đúng câu 2 Đúng câu 1 Sai 5câu 20 hs 10 hs 6 hs 7 hs 3 hs 0 hs 43,4 % 21,7 % 13 % 15,3 % 6,5 % 0% 12 hs 5 hs 12 hs 11 hs 4 hs 2 hs 26,1 % 10,8 % 26,1 % 23,9% 8,7 % 4,3 %
- Xem thêm -