Skkn của phạm hồng tỉnh thcs số 2 bình nguyên

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
dinhthithuyha

Đã đăng 3359 tài liệu

Mô tả:

Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện MỤC LỤC 1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI : …………………………………………….Trang 01 2. GIỚI THIỆU:……………………………………………………..Trang 01 2. 1 Hiện trạng: ……………………………………………………....Trang 01 2. 2 Giải pháp thay thế: ……………………………………………....Trang 02 2. 3 Một số nghiên cứu gần đay liên quan đến đề tài:………………..Trang 02 2. 4 Vấn đề nghiên cứu: ……………………………………………...Trang 02 2. 5 Giả thuyết nghiên cứu: …………………………………………..Trang 03 3. PHƯƠNG PHÁP:.………………………………………………..Trang 03 3. 1. Khách thể nghiên cứu: ………………………………………….Trang 03 3. 2 Thiết kế: ………………………………………………………....Trang 03 3. 3. Quy trình nghiên cứu: ………………………………………….Trang 04 3. 4. Đo lường: …………………………………………………….... Trang 05 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ : ………………………Trang 05 4.1. Trình bày kết quả: ……………………………………………….Trang 05 4.2. Bàn luận: ……………………………………………………….. Trang 17 5.KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ: ……………………………………….Trang 19 5.1 Kết luận: ……………………………...………………………….Trang 19 5.2.KIẾN NGHỊ : …………………………………………………...Trang 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO: ……………………………………….. Trang 22 23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 1 1 Trường THCS số 2 Bình Nguyên Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN VỀ HÌNH THÁI VÀ THỂ LỰC CỦA ĐỘI TUYỂN ĐIỀN KINH KHỐI 8 TRƯỜNG THCS SỐ 2 BÌNH NGUYÊN SAU 06 THÁNG TẬP LUYỆN 1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI Trong lĩnh vực thể dục thể thao mỗi môn đều mang đặc điểm riêng, có tính ưu việt khác nhau, riêng môn điền kinh là môn thể thao phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức và là phương tiện hữu ích để rèn luyện thể lực tốt nhất cho mọi đối tượng, có tác dụng tốt đến sự phát triển thể chất của con người từ đó đã thu hút khá đông người tham gia tập luyện. Điền kinh đã trở thành môn học bắt buộc, là nội dung chính trong hệ thống giáo dục thể chất ở trường học, điền kinh là môn học rèn luyện tốt nhất các tố chất như nhanh, mạnh, bền, khéo léo… 2. GIỚI THIỆU 2.1 Hiện trạng Hoạt động TDTT quần chúng ở xã, phường, cơ sở là cái nền cơ bản để phát triển TDTT ở nước ta. Cần có sự chỉ đạo hướng dẫn phát triển TDTT quần chúng ở cơ sở trong toàn quốc, đối với tất cả các đối tượng, kể cả người cao tuổi, người khuyết tật, trước hết là thanh, thiếu niên, lực lượng vũ trang; chú trọng địa bàn nông thôn, miền núi. Từng bước hình thành khu trung tâm TDTT của xã, phường, thị trấn gắn với trường học. Tuy nhiên Bình Nguyên là 23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 2 2 Trường THCS số 2 Bình Nguyên Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện một xã có, địa bàn dân cư thưa thớt nên chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức. Trên cơ sở đó khó có thể phát hiện, bồi dưỡng các tài năng thể thao trẻ, không đẩy mạnh hoạt động TDTT ở trường học.Khó có điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục thể chất. Đối với trường trung học cơ sở số 2 Bình Nguyên - Bình Sơn - Quãng Ngãi trong những năm qua thực trạng giáo dục thể chất trong nhà trường có phát triển nhưng thành tích thi đấu các kỳ Hội khỏe Phù Đổng chưa được như mong muốn nhất là môn chạy 100m. 2. 2 Giải pháp thay thế: Qua hiện trạng trên, tôi quyết định chọn đề tái “Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của vận động viên đội tuyển điền kinh lớp 8” nhằm tìm ra giải pháp tăng các chỉ tiêu về hình thái và thể lực của vận động viên . Phát triển tốt các tố chất này chính là phát triển và nâng cao năng lực của vận động viên. Chạy ngắn là một trong năm nhóm môn của điền kinh, đây cũng là một nội dung hấp dẫn trong chương trình học và cũng chính là môn học dùng rèn luyện các tố chất thể lực rất tốt. Chất lượng huấn luyện thể hiện qua thành tích của vận động viên, thành tích chạy cự ly ngắn cũng phụ thuộc vào trình độ phát triển hình thái thể lực của vận động viên. Từng bước cải thiện được thành tích thi đấu của đội tuyển điền kinh trường trung học cơ sở 2 Bình Nguyên những năm đến. 2.3 Một số nghiên cứu gần đay liên quan đến đề tài: - Năm 1995 có công trình nghiên cứu của 3 Thạc sĩ: Huỳnh Văn Bảy, Nguyễn Văn Anh, Nguyễn Thành Sơn nghiên cứu tình hình phát triển hình thái và thể lực của nam học sinh lứa tuổi 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17 ở TP.Hồ Chí Minh. 23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 3 3 Trường THCS số 2 Bình Nguyên Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện - Năm 1997 có công trình nghiên cứu của Trịnh Hữu Lộc: “Nghiên cứu hình thái và thể lực của học sinh nam, nữ lứa tuổi 11,12,13,14 ở các trường phổ thông nội thành Tp.Hồ Chí Minh”. 2.4 Vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của vận động viên đội tuyển điền kinh lớp 8 trường THCS 2 Bình Nguyên, thông qua các test chiều cao, câng nặng, Chạy 30m tốc độ cao, chạy 30m xuất phát cao, chạy 60m xuất phát cao, chạy 100m xuất phát thấp có làm tăng hình thái và thể lực của vận động viên đội tuyển điền kinh lớp 8 trường THCS 2 Bình Nguyên hay không? 2.5 Giả thuyết nghiên cứu: Việc tổ chức nghiên cứu sự phát triển về hình thài và thể lực của vận động viên đội tuyển điền kinh lớp 8 trường THCS 2 Bình Nguyên đã tăng, sự phát triển tương đối tốt. Kết quả nghiên cứu cho thấy qua tập luyện hầu hết các chỉ tiêu hình thái, thể lực của vận động viên chạy cự li ngắn Trường THCS 2 Bình Nguyên - Bình Sơn - Quảng Ngãi đều tăng. Qua kết quả của nhịp tăng trưởng ở từng test, tôi nhận thấy trình độ phát triển thể lực của các em trong đội tuyển tăng khá cao so với đầu năm học, các vận động viên đều có sự tăng thành tích. 3. PHƯƠNG PHÁP: 3.1. Khách thể nghiên cứu: *Giáo viên: Phạm Hồng Tĩnh – Giáo viên trường THCS số 2 Bình Nguyên. *Học sinh: 10 học sinh nam và 10 học sinh nữ thuộc đội tuyển điền kinh của trường THCS số 2 Bình Nguyên. 3.2 Thiết kế: Tôi thiết kế kiểm tra trước và sau khi tiến hành đo đạc các chi tiêu về hình thái và thể lực cho cã Nam và Nữ đội tuyển của trường. Tôi căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên điền kinh trẻ của TS. Đàm Quốc Chính (nhà xuất bản TDTT năm 2002 - Phụ 23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 4 4 Trường THCS số 2 Bình Nguyên Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện lục 2) nhận thấy rằng: Đầu năm đội tuyển điền kinh của trường chỉ đạt mức điểm trung bình là 5 điểm. 3.3. Quy trình nghiên cứu: Nội dung TT công việc Thời gian nghiên cứu Bắt đầu Kết thúc Người thực hiện Chọn đề tài, lập 1 đề cương, thông qua đề Trường 9/2013 06/2014 Phạm Hồng Tĩnh cương kiện phục vụ 09/2013 06/2014 Phạm Hồng Tĩnh lần 1, Tổ chức 10/2013 11/2013 Phạm Hồng Tĩnh tập luyện Phạm Hồng Tĩnh 5 23 Tổ chức tập luyện Kiểm tra số liệu lần 2 THCS Nguyên Trường Kiểm tra số liệu 4 Số 2 Bình Số 2 Bình nghiên cứu 3 THCS Nguyên Trường Chuẩn bị điều 2 Địa điểm 01/2014 THCS Số 2 Bình Nguyên Trường THCS 03/14 Số 2 Bình Nguyên Trường 03/2014 04/2014 Phạm Hồng Tĩnh THCS Bình Nguyên Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 5 5 Trường THCS số 2 Bình Nguyên Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện Xử lý, tích số liệu, 6 Trường phân kết thúc nghiên THCS 04/2014 06/2014 Phạm Hồng Tĩnh Số 2 Bình cứu Nguyên 3.4. Đo lường Trước khi tiến hành áp dụng các test chiếu cao, cân nặng, Chạy 30m tốc độ cao, chạy 30m xuất phát cao, chạy 60m xuất phát cao chạy 100m xuất phát thấp.Tôi tiến hành đo hình thái và thành tích của đội tuyển. Thống kê kết quả sau tác độg của các test chiếu cao, cân nặng, Chạy 30m tốc độ cao, chạy 30m xuất phát cao, chạy 60m xuất phát cao, chạy 100m xuất phát thấp với đội tuyển. 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ 4.1. Trình bày kết quả: Thực trạng hình thái thể lực của vận động viên đội tuyển điền kinh lớp 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên - Bình Sơn - Quảng Ngãi Để đánh giá thực trạng các chỉ số hình thái và thể lực của các em học sinh thuộc đội tuyển của trường trung học cơ sở số 2 Bình Nguyên - Bình Sơn-Quảng Ngãi, Tôi đã tiến hành đo đạc cho cả Nam và Nữ đội tuyển chạy ngắn của trường các chỉ số hình thái và thể lực theo tiêu chuẩn tuyển chọn vận động viên chạy ngắn lứa tuổi 14 gồm các test sau: Chiều cao, cân nặng; Chạy 30m tốc độ cao, chạy 30m xuất phát cao, chạy 60m xuất cao, chạy 100m xuất phát thấp. 4.1.1. Thực trạng chỉ tiêu về hình thái và thể lực của Nam vận động viên đội tuyển điền kinh trước tập luyện Sau khi tiến hành tính toán các tham số: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, sai số tương đối, hệ số biến thiên, Chúng tôi thu được kết quả như sau: Bảng 1 Thực trạng chỉ tiêu hình thái đầu năm học 23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 6 6 Trường THCS số 2 Bình Nguyên Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện TT Chỉ số hình thái 1 Chiều cao 2 Cân nặng X 165 52  CV %  1.55 1.61 0.94 3.10 0.01 0.02 Qua kết quả trình bày ở bảng 1, Chúng tôi có kết quả như sau: - Chiều cao trung bình là 165.00cm. Trong đó, Sai số tương đối  = 0.01< 0.05 nên giá trị trung bình đại diện được cho tập hợp mẫu. Hệ số biến thiên CV % = 0.94 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển đồng đều. - Cân nặng trung bình là 52kg. Trong đó, Sai số tương đối  = 0.02< 0.05 nên giá trị trung bình đại diện được cho tập hợp mẫu. Hệ số biến thiên CV % =3.10 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển đồng đều. Bảng 2 Thực trạng chỉ tiêu thể lực đầu năm học TT Các chỉ số thể lực 1 30m TĐC 2 30m XPC 3 4 60m XPC 100m XPT X 3.34 3.66 0.15 7.68 12.45  CV %  0.10 2.96 0.02 1.22 0.01 0.20 0.17 2.55 1.40 0.02 0.01 Qua kết quả trình bày ở bảng 2, Chúng tôi nhận thấy: - Chạy 30m tốc độ cao trung bình là 3.34 giây. - Chạy 30m xuất phát cao trung bình là 3.66 giây. - Chạy 60m xuất phát cao trung bình là 7.68 giây. - Chạy 100m xuất phát thấp trung bình là 12.45 giây. Trong đó, Ở tất cả các chỉ số đều có sai số tương đối của giá trị trung bình nhỏ hơn 0.05 (  < 0.05) nên giá trị trung bình của cả hai mẫu đều có tính đại diện cao. 23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 7 7 Trường THCS số 2 Bình Nguyên Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện Hệ số biến thiên thấp nên mẫu có độ đồng nhất cao (hệ số biến thiên CV % < 10%) và phát triển đồng đều. Giá trị trung bình mẫu của tập hợp tổng có độ tin cậy cao. 4.1.2 Thực trạng chỉ tiêu về hình thái và thể lực của Nữ vận động viên đội tuyển điền kinh trước tập luyện. Bảng 3 Thực trạng chỉ tiêu hình thái đầu năm học TT Chỉ số hình thái 1 Chiều cao 2 Cân nặng X 157 43.70 1.42  CV %  0.01 0.87 0.01 3.24 0.02 Qua kết quả trình bày ở bảng 3, Chúng tôi có kết quả như sau: - Chiều cao trung bình là 157.00cm. Trong đó, Sai số tương đối  = 0.01< 0.05 nên giá trị trung bình đại diện được cho tập hợp mẫu. Hệ số biến thiên CV % = 0.87 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển đồng đều. - Cân nặng trung bình là 43.70kg. Trong đó, Sai số tương đối  = 0.02< 0.05 nên giá trị trung bình đại diện được cho tập hợp mẫu. Hệ số biến thiên CV % = 3.24 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển đồng đều. Bảng 4 Thực trạng chỉ tiêu thể lực đầu năm học TT Các chỉ số thể lực  X 1 30m TĐC 3.68 0.19 2 3 4 30m XPC 60m XPC 100m XPT 4.23 8.30 13.46 0.11 0.15 0.27 23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 8 8 CV %  5.27 0.04 2.60 1.86 2.04 0.02 0.01 0.01 Trường THCS số 2 Bình Nguyên Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện Qua kết quả trình bày ở bảng 4, chúng tôi nhận thấy: - Chạy 30m tốc độ cao trung bình là 3.68 giây. - Chạy 30m xuất phát cao trung bình là 4.23 giây. - Chạy 60m xuất phát cao trung bình là 8.30 giây. - Chạy 100m xuất phát thấp trung bình là 13.46 giây. Trong đó, Ở tất cả các chỉ số đều có sai số tương đối của giá trị trung bình nhỏ hơn 0.05 (  < 0.05) nên giá trị trung bình của cả hai mẫu đều có tính đại diện cao. Hệ số biến thiên thấp nên mẫu có độ đồng nhất cao (hệ số biến thiên CV % < 10%) và phát triển đồng đều. Giá trị trung bình mẫu của tập hợp tổng có độ tin cậy cao. 4.1.3. Đánh giá sự tăng trưởng các chỉ tiêu hình thái thể lực của đội tuyển điền kinh lớp 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên - Bình Sơn Quảng Ngãi sau 6 tháng tập luyện. Bảng 5 Kết quả chỉ tiêu hình thái kết thúc tập luyện. TT Chỉ số hình thái 1 2 Chiều cao Cân nặng  X  CV % 171 56.00 1.55 1.61 0.91 2.88 0.01 0.02 Qua kết quả trình bày ở bảng 5, Chúng tôi có kết quả như sau: - Chiều cao trung bình là 171.00cm. Sai số tương đối  = 0.01 < 0.05 nên giá trị trung bình đại diện được cho tập hợp mẫu. Hệ số biến thiên CV % =0.91 < 10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển đồng đều. - Cân nặng trung bình là 56.00kg. Sai số tương đối  = 0.02 < 0.05 nên giá trị trung bình đại diện được cho tập hợp mẫu 23 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh 9 9 Trường THCS số 2 Bình Nguyên Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện Hệ số biến thiên CV % = 2.88 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển đồng đều. Bảng 6 Kết quả chỉ tiêu thể lực kết thúc tập luyện. TT Các chỉ số thể lực 1 2 3 4 30m TĐC 30m XPC 60m XPC 100m XPT X  2.99 3.28 6.93 12.05 CV %  0.10 0.11 0.49 0.17 3.47 3.37 7.09 1.43 0.02 0.02 0.05 0.01 Qua kết quả trình bày ở bảng 6, chúng tôi nhận thấy: - Chạy 30m tốc độ cao trung bình là 2.99 giây. - Chạy 30m xuất phát cao trung bình là 3.28 giây. - Chạy 60m xuất phát cao trung bình là 6.93 giây. - Chạy 100m xuất phát thấp trung bình là 12.05 giây. Trong đó, Ở tất cả các chỉ số đều có sai số tương đối của giá trị trung bình nhỏ hơn 0.05 (  < 0.05) nên giá trị trung bình của cả hai mẫu đều có tính đại diện cao. Hệ số biến thiên thấp nên mẫu có độ đồng nhất cao (hệ số biến thiên CV % < 10%) và phát triển đồng đều. Giá trị trung bình mẫu của tập hợp tổng có độ tin cậy cao. 4.1.4 Kết quả chỉ tiêu về hình thái và thể lực của Nữ vận động viên đội tuyển điền kinh kết thúc tập luyện. Bảng 7 Kết quả chỉ tiêu hình thái kết thúc tập luyện. TT Chỉ số hình thái 7 8 Chiều cao Cân nặng X  164 51.40 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh Nguyên 10 23 10 CV %  0.02 2.73 1.21 5.31 0.01 0.04 Trường THCS số 2 Bình Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện Qua kết quả trình bày ở bảng 7, Chúng tôi có kết quả như sau: - Chiều cao trung bình là 164.00cm. Sai số tương đối  = 0.01 < 0.05 nên giá trị trung bình đại diện được cho tập hợp mẫu. Hệ số biến thiên CV % = 1.21 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển đồng đều. - Cân nặng trung bình là 51.40kg. Sai số tương đối  = 0.04 < 0.05 nên giá trị trung bình đại diện được cho tập hợp mẫu. Hệ số biến thiên CV % = 5.31 <10% mẫu có độ đồng nhất cao phát triển đồng đều. Bảng 8 Kết quả chỉ tiêu thể lực kết thúc tập luyện. TT 1 2 3 4 Các chỉ số thể lực 30m TĐC 30m XPC 60m XPC 100m XPT X 3.42 3.86 6.90 12.69  CV %  0.21 0.26 0.28 0.56 6.23 6.71 4.01 4.41 0.04 0.05 0.03 0.03 Qua kết quả trình bày ở bảng 8, Chúng tôi nhận thấy: - Chạy 30m tốc độ cao trung bình là 3.42 giây. - Chạy 30m xuất phát cao trung bình là 3.86 giây. - Chạy 60m xuất phát cao trung bình là 6.90 giây. - Chạy 100m xuất phát thấp trung bình là 12.69 giây. Trong đó, Ở tất cả các chỉ số đều có sai số tương đối của giá trị trung bình nhỏ hơn 0.05 (  < 0.05) nên giá trị trung bình của cả hai mẫu đều có tính đại diện cao. Hệ số biến thiên thấp nên mẫu có độ đồng nhất cao (hệ số biến thiên CV % < 10%) và phát triển đồng đều. Giá trị trung bình mẫu của tập hợp tổng có độ tin cậy cao. Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh Nguyên 11 23 11 Trường THCS số 2 Bình Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện 4.1.5. Nhịp tăng trưởng các chỉ tiêu hình thái thể lực của vận động viên đội tuyển điền kinh lớp 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên - Bình Sơn - Quảng Ngãi sau tập luyện. Bảng 9 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chiều cao Test Nam Nữ X1 X2 d W% t 165 156.60 171 163.80 6.00 7.20 3.57 4.49 8.660 9.454 p <0.001 <0.001 Biểu đồ 1 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu chiều cao của đội Nam và Nữ sau tập luyện Qua bảng 9 biểu đồ 1, chúng tôi nhận thấy rằng: Chiều cao ở nhóm Nam : Lần 1 có X1 = 165 Lần 2 khi kiểm tra X2= 171. như vậy nhóm Nam đã có sự tăng trưởng chiều cao là 6cm. Với nhịp tăng trưởng W% = 3.57%. Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh Nguyên 12 23 12 Trường THCS số 2 Bình Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện ttính = 8660 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001. Chiều cao ở nhóm Nữ: Lần 1 có X1 = 156.60 Lần 2 khi kiểm tra X2= 163.80. Như vậy nhóm Nữ đã có sự tăng trưởng chiều cao là 7.2cm Với nhịp tăng trưởng W% = 4.49%. ttính = 9.454 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001. Bảng 10 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Cân nặng Test Nam Nữ X1 X2 d W% t 52 43.70 56 51.40 4.00 7.70 7.41 16.19 5.547 7.921 p <0.001 <0.001 Biểu đồ 2 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu cân nặng của đội Nam và Nữ sau tập luyện Qua bảng 10 biểu đồ 2, chúng tôi nhận thấy rằng: Cân nặng ở nhóm Nam lần 1 có X1 = 52 Lần 2 khi kiểm tra Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh Nguyên 13 23 13 X2= 56. Trường THCS số 2 Bình Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện Như vậy nhóm Nam đã có sự tăng cân nặng là 4kg. Với nhịp tăng trưởng W% = 7.41% ttính = 5.547 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001 Cân nặng ở nhóm Nữ: Lần 1 khi kiểm tra Lần 2 khi kiểm tra X1 = 43.70 X2= 51.40 Như vậy nhóm Nữ đã có tăng cân nặng là 7.7kg. Với nhịp tăng trưởng W% = 16.19%. ttính = 7.921 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001. Bảng 11 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 30m tốc độ cao Test Nam Nữ X1 X2 d W% t 3.34 3.68 2.99 3.42 0.35 0.26 11.02 7.37 7.694 2.873 p <0.001 <0.05 Biểu đồ 3 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu chạy 30m tốc độ cao của đội Nam và Nữ sau tập luyện Qua bảng 11 biểu đồ 3 , chúng tôi nhận thấy rằng: Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh Nguyên 14 23 14 Trường THCS số 2 Bình Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện Thành tích chạy 30m tốc độ cao ở nhóm Nam lần 1 có lần 2 khi kiểm tra X2 X1 = 3.34 và ở = 2.99 như vậy nhóm Nam đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.35 giây. Với nhịp tăng trưởng W% = 11.02%. ttính = 7.694 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001. Thành tích chạy 30m tốc độ cao ở nhóm Nữ lần 1 có Lần 2 khi kiểm tra X2= X1 = 3.68 3.42 Như vậy nhóm Nữ đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.26 giây. Với nhịp tăng trưởng W% = 7.37%. ttính = 2.873 > tbảng = 2.228 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.05. Bảng 12 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 30m Xuất phát cao p Test X1 X2 d W% t Nam 3.66 3.28 0.38 10.94 5.812 <0.001 Nữ 4.23 3.86 0.37 9.30 4.477 < 0.01 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh Nguyên 15 23 15 Trường THCS số 2 Bình Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện Biểu đồ 4 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 30m Xuất phát cao của đội Nam và Nữ sau tập luyện Qua bảng 12 biểu đồ 4, chúng tôi nhận thấy rằng: Thành tích chạy 30m xuất phát cao ở nhóm Nam lần 1 có X 1 = 3.66 và ở lần 2 khi kiểm tra X2= 3.28 như vậy nhóm Nam đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.38 giây. Với nhịp tăng trưởng W% = 10.94% ttính = 5.812 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001. Thành tích chạy 30m xuất phát cao ở nhóm Nữ lần 1 có X 1 = 4.23 và ở lần 2 khi kiểm tra X 2 = 3.86 Như vậy nhóm Nữ đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.37 giây. Với nhịp tăng trưởng W% = 9.30%. ttính = 4.477 > tbảng = 3.169 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.01. Bảng 13 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 60m Xuất phát cao p Test X1 X2 d W% t Nam 7.68 6.93 0.75 10.34 4.516 <0.001 Nữ 8.30 7.79 0.51 6.37 7.953 <0.001 Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh Nguyên 16 23 16 Trường THCS số 2 Bình Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện Biểu đồ 5 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 60m Xuất phát cao của đội Nam và Nữ sau tập luyện. Qua bảng 13 biểu đồ 5, Chúng tôi nhận thấy rằng: Thành tích chạy 60m xuất phát cao ở nhóm Nam lần 1 có X 1 = 7.68 và ở lần 2 khi kiểm tra X 2 = 6.93 như vậy nhóm Nam đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.75 giây. Với nhịp tăng trưởng W% = 10.34%. ttính = 4.516 > tbảng = 3.169 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.01. Thành tích chạy 60m xuất phát cao ở nhóm Nữ lần 1 có X 1 = 8.30 và ở lần 2 khi kiểm tra X 2 = 7.79 như vậy nhóm Nữ đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.51 giây. Với nhịp tăng trưởng W% = 6.37%. ttính = 7.953 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001. Bảng 14 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 100m Xuất phát thấp Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh Nguyên 17 23 17 Trường THCS số 2 Bình Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện p Test X1 X2 d W% t Nam 12.45 12.05 0.40 3.25 5.486 <0.001 Nữ 13.46 12.69 0.77 5.89 3.905 <0.001 Biểu đồ 6 Nhịp tăng trưởng chỉ tiêu Chạy 100m Xuất phát thấp của đội Nam Nữ sau tập luyện Qua bảng 14 biểu đồ 6, chúng tôi nhận thấy rằng: Thành tích chạy 100m xuất phát thấp ở nhóm Nam lần 1 có X 1 = 12.45 và ở lần 2 khi kiểm tra X 2 = 12.05. như vậy nhóm Nam đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.40 giây. Với nhịp tăng trưởng W% = 3.25%. ttính = 5.486 > tbảng = 4.587 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.001. Thành tích chạy 100m xuất phát thấp ở nhóm Nữ lần 1 có và ở lần 2 khi kiểm tra X2= X1 = 13.46 12.69 như vậy nhóm Nữ đã có sự cải thiện thành tích với thời gian rút ngắn là 0.77 giây. Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh Nguyên 18 23 18 Trường THCS số 2 Bình Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện Với nhịp tăng trưởng W% = 5.89%. ttính = 3.905 > tbảng = 3.169 Sự khác biệt của 2 giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê với xác suất p < 0.01. 4.2. Bàn luận Thông qua kết quả nghiên cứu, xét về mặt hình thái-thể lực thì đội tuyển chạy ngắn của trường trung học cơ sở số 2 Bình Nguyên - Bình Sơn-Quảng Ngãi có sự phát triển tương đối tốt, tuy chưa đồng đều ở tất cả các chỉ tiêu khi đối chiếu với tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên điền kinh trẻ của TS. Đàm Quốc Chính (nhà xuất bản TDTT năm 2002-Phụ lục 2) Chúng tôi có kết quả như sau: - Chiều cao Đầu năm đội tuyển điền kinh của trường chỉ đạt mức điểm trung bình là 5 điểm, cuối năm Nam đạt > 6 điểm vì chiều cao theo tiêu chuẩn 7 điểm là 172.24cm của đội tuyển Nam là 171cm xếp loại trung bình, Nữ đạt 7 điểm xếp loại khá. - Cân nặng Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5 xếp loại trung bình, Cuối năm đạt điểm 7 xếp loại khá. - Chạy 30m tốc độ cao Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5 xếp loại trung bình. Cuối năm đạt điểm 8 xếp loại giỏi. - Chạy 30m xuất phát cao Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5 xếp loại trung bình. Cuối năm đạt điểm 8 xếp loại giỏi. - Chạy 60m xuất phát cao Đầu năm đội tuyển điền kinh chưa đạt điểm 5 vì thành tích là 7.68 chưa đạt tiêu chuẩn đánh giá là 7.54. Cuối năm Nam đạt điểm 7 xếp loại khá; Nữ đạt điểm 8 xếp loại giỏi. Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh Nguyên 19 23 19 Trường THCS số 2 Bình Nghiên cứu sự phát triển về hình thái và thể lực của đội tuyển điền kinh khối 8 trường THCS số 2 Bình Nguyên sau 06 tháng tập luyện - Chạy 100m xuất phát thấp Đầu năm đội tuyển điền kinh đạt điểm 5. Cuối năm đạt điểm 6 xếp loại trung bình, Nữ đạt điểm 8 xếp loại giỏi. Qua kết quả nghiên cứu sự phát triển hình thái thể lực của đội tuyển điền kinh lớp 8 chạy 100m của trường THCS số 2 Bình Nguyên -Bình Sơn-Quảng Ngãi tôi nhận thấy rằng: Nhìn chung, sau thời gian tập luyện ở hầu hết các chỉ tiêu về hình thái và thể lực đều có sự tăng tiến đáng kể. Ở chỉ tiêu hình thái, mặc dù ở hai chỉ tiêu chiều cao và cân nặng đều thấy có sự tăng tiến. Tuy nhiên ở chỉ tiêu cân nặng thì nữ lại có sự tăng trưởng vượt trội hơn nam với W% = 16.19% còn của nam W% = 7.41% điều này cũng phù hợp với sự phát triển tự nhiên vì ở lứa tuổi này các em nữ thường dậy thì sớm và lớn nhanh hơn các em nam. Riêng các chỉ tiêu về thể lực, mặc dù cả hai nhóm đã có sự tăng trưởng đều ở tất cả các chỉ tiêu nhưng đối với nữ thì sự tăng trưởng cao nhất là chỉ tiêu chạy 30m xuất phát cao W% = 9.30% trong khi đó ở nam thì sự tăng trưởng cao nhất là ở chỉ tiêu chạy 30m tốc độ cao với W% = 11.02 và thấp nhất là chỉ tiêu chạy 100m với W% = 3.25%. Điều này cho thấy cần phải tăng cường các bài tập phát triển về sức mạnh cho nữ và nhiều bài tập về sức bền tốc độ cho nam trong thời kỳ huấn luyện tiếp theo. Giáo Viên : Phạm Hồng Tĩnh Nguyên 20 23 20 Trường THCS số 2 Bình
- Xem thêm -