Skkn bổ sung, nâng cấp phần mềm “quản lý học sinh vi phạm ở thpt

  • Số trang: 15 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

SỞ GD & ĐT VĨNH LONG TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN THIỆT  SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NÂNG CẤP, BỔ SUNG PHẦN MỀM “QUẢN LÝ HỌC SINH VI PHẠM” GIÁO VIÊN: LÊ NGỌC ẨN TỔ CHUYÊN MÔN VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ Mang Thít, 3/2015 Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt SỞ GD & ĐT VĨNH LONG TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN THIỆT *** Sáng kiến kinh nghiệm CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------------------------------------------------------------------------------------------------- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Bổ sung, nâng cấp phần mềm “Quản lý học sinh vi phạm” I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI – MÔ TẢ NỘI DUNG A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận Bên cạnh việc trang bị kiến thức khoa học mới, tiên tiến cho học sinh làm hành trang giúp các em học sinh vững vàng bước vào đời thì việc giáo dục đạo đức, điều chỉnh những hành vi chưa phù hợp cho các em học sinh, giúp các học sinh trở thành những người có văn hóa, có đạo đức tốt,… càng là việc làm cấp bách và đối mặt với nhiều thử thách nhất trong điều kiện hiện nay của nhà Trường nói riêng, của xã hội nói chung trong sự nghiệp trồng người. Do đó, đòi hỏi các bộ phận, đoàn thể, giáo viên,… cần phải phối hợp chặt chẽ trong các mặt giáo dục học sinh. Theo đó việc ghi nhận, theo dõi, tổng hợp số liệu về các học sinh vi phạm nội quy nhà trường được xem là tiền đề giúp giáo viên chủ nhiệm, các bộ phận liên quan có cái nhìn cụ thể, rõ ràng hơn, xử lý chính xác, tác động kịp thời, và điều chỉnh hợp lý những suy nghĩ, hành vi lệch lạc của học sinh. 2. Cơ sở thực tiễn Trong năm học 2013 - 2014 phần mềm Quản lý học sinh vi phạm đã được ứng dụng vào công tác quản lý nề nếp, chấp hành nội quy của học sinh, phần mềm đã giúp ích rất nhiều trong công tác thống kê, đánh giá vi phạm của học sinh, từ đó phối hợp với GVCN, GVBM có hướng giúp đỡ uốn nắn các học sinh vi phạm để các em có ý thức hơn, chấp hành tốt nội quy nhà Trường. Trong quá trình ứng dụng phần mềm, bộ phận nhập liệu, quản lý đã thấy cần bổ sung thêm một số chức năng cho chương trình để việc ứng dụng vào thực tế được thân thiện, đạt hiệu quả cao hơn, ví dụ: Cần quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL) chặt chẽ hơn, đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu, chức năng nhập liệu vi phạm của học sinh cần thân thiện hơn, cải thiện tốc độ nhập liệu cho người sử dụng, cần bổ sung chức năng xuất báo cáo theo lớp, theo ngày, theo nhóm học sinh bất kỳ,… 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm Xuất phát từ nhu cầu đó, bản thân tôi đã tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu và nâng cấp phần mềm Quản lý học sinh vi phạm lên phiên bản 1.2 với nhiều cải tiến giúp tiết kiệm thời gian nhập liệu, quản lý CSDL nhất quán, giúp cho người sử dụng dễ dàng tra cứu, xuất báo cáo theo nhiều tiêu chí khác nhau. Chương trình tiếp tục dựa trên ngôn ngữ lập trình Visual Basic và công nghệ lưu trữ dữ liệu tiên tiến XML nhằm giúp quá trình phát triển ứng dụng nhanh chóng, quản lý dữ liệu thuận tiện, hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên hệ thống. B. MÔ TẢ NỘI DUNG Phần mềm “Quản lý học sinh vi phạm” cho phép nhập danh sách toàn trường, sau đó cho phép cán bộ đoàn ghi nhận các trường hợp vi phạm nội quy của học sinh. Phần mềm cũng cho phép quản lý danh mục các vi phạm tham khảo. Dữ liệu được lưu trữ dựa trên công nghệ XML (eXtensible Markup Language) tiên tiến giúp cải thiện tốc độ thực hiện cũng như khả năng mở rộng linh hoạt, giúp việc nâng cấp phần mềm về sau được thuận lợi hơn so với các công nghệ lưu trữ dữ liệu khác. Chương trình tự động thống kê số lượt vi phạm, ngày tháng vi phạm, nội dung vi phạm, hình thức xử lý, đề xuất của người xử lý,… Đồng thời, chương trình cho phép xuất dữ liệu học sinh vi phạm ra dưới dạng .xls (Excel) theo nhiều tiêu chí khác nhau giúp thuận tiện trong công tác lập báo cáo, in ấn. II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tiếp nhận ý kiến, nhận xét, phát họa các chức năng cần bổ sung Từ thực tế sử dụng phần mềm, một số chức năng còn rườm rà nhiều thông báo làm ảnh hưởng đến tốc độ nhập liệu, việc tìm kiếm học sinh vi phạm còn hạn chế ở mức tìm Họ Tên, việc xuất báo cáo chưa thực hiện được theo nhiều tiêu chí do người dùng lựa chọn. Đồng thời, ở phiên bản cũ, phần mềm sử dụng hai CSDL: Một để lưu danh sách học sinh, CSDL còn lại để lưu danh sách học sinh vi phạm và nội dung vi phạm của học sinh, điều này dễ dẫn đến học sinh ở CSDL chính bị xóa tên sẽ dẫn đến CSDL vi phạm không còn thông tin tham chiếu và bị phân mảnh dữ liệu. Do đó, tôi đã tiến hành thiết kế lại cấu trúc CSDL của chương trình, bổ sung chức năng tìm kiếm vào giao diện chính của chương trình, bổ sung chức năng xuất báo cáo theo nhiều tiêu chí,… 2. Lựa chọn ngôn ngữ, công nghệ lưu trữ Chương trình phiên bản mới tiếp tục sử dụng ngôn ngữ VB.NET và công nghệ 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm lưu trữ XML để lập trình ứng dụng và lưu trữ cơ sở dữ liệu (CSDL. Lý do: Bản thân đã có nhiều kinh nghiệm làm việc với ngôn ngữ VB.NET hơn các ngôn ngữ khác; công nghệ XML sử dụng nền tảng text và tag để lưu trữ thông tin, làm giảm đáng kể dung lượng lưu trữ, cũng như cho phép mở rộng, nâng cấp cơ sở dữ liệu một cách linh hoạt. 3. Tổng hợp ý kiến, xây dựng chương trình, kiểm thử Phần mềm được nâng cấp, bổ sung các chức năng dựa trên cơ sở phiên bản cũ. Tiến hành tổng hợp ý kiến đóng góp từ quá trình sử dụng từ đầu tháng 9/2014, bắt đầu viết mã nâng cấp phần mềm từ giữa tháng 9/2014 và hoàn thành vào nửa đầu tháng 10. Chương trình được tiếp tục sử dụng tại VP Đoàn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt để kiểm tra các chức năng của chương trình. Đồng thời, tác giả cũng liên hệ với các Trường bạn để phân phối và nhờ sử dụng, đánh giá hiệu quả của phiên bản mới. Hình 1. Giao diện chính của chương trình. Chương trình được thiết kế gồm các chức năng chính sau: a. Tìm kiếm học sinh (mới được bổ sung) Chức năng cho phép tìm kiếm học sinh từ CSDL theo các tiêu chí được chọn từ cửa sổ chương trình chính: - Chỉ hiển thị những học sinh vi phạm: Nếu chức năng này được chọn, chỉ những 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm học sinh có lượt vi phạm mới được hiển thị trong chương trình chính, nếu bỏ chọn tùy chọn này, toàn bộ học sinh từ CSDL sẽ được hiển thị trong danh sách. - Chương trình cho phép sử dụng kết hợp nhiều điều kiện để tìm kiếm học sinh như: Thông tin về Họ đệm, Tên, Lớp, Giới tính, Đoàn viên, số lượt vi phạm, ngày tháng vi phạm để tăng tính chính xác khi tìm học sinh. (Để sử dụng chức năng tìm theo ngày tháng vi phạm: Người dùng cần nhấn chọn tùy chọn “Ngày vi phạm” để chọn ngày bắt đầu và ngày kết thúc) - Sau khi thiết lập các điều kiện tìm kiếm, người dùng nhấn nút “Tìm” để bắt đầu tìm kiếm học sinh thỏa điều kiện. (Thời gian tìm kiếm tùy thuộc vào số lượng học sinh có trong CSDL). - Để xóa tất cả các điều kiện tìm kiếm: Nhấn nút “Reset”. b. Chọn học sinh (mới được bổ sung) Trước khi tiến hành các thao tác như: Thêm vi phạm cho học sinh, xuất thông tin của học sinh,… Người dùng cần chọn học sinh để thực hiện thao tác. - Để chọn/bỏ chọn từng học sinh: Đánh vào dấu chọn trước họ tên từng học sinh. - Để chọn toàn bộ học sinh trong danh sách: Nhấn chuột phải lên danh sách học sinh. - Để bỏ chọn toàn bộ học sinh trong danh sách: Nhấn Shift + Chuột phải lên danh sách học sinh. *Lưu ý: Để thực hiện thu hẹp phạm vi tìm kiếm đối với danh sách học sinh, người dùng có thể áp dụng phối hợp các điều kiện tìm kiếm học sinh trong danh sách Hình 2. Các chức năng cơ bản của chương trình. c. Quản lý danh sách học sinh 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm - Quản lý danh sách học sinh (toàn trường) gồm các thông tin cơ bản: Họ đệm, tên, lớp, giới tính, đoàn viên. Chức năng này cho phép người dùng thêm mới, chỉnh sửa và xóa bỏ học sinh ra khỏi danh sách, bên cạnh đó chương trình có chức năng xuất mẫu excel và nạp danh sách hàng loạt thông qua mẫu excel đã xuất (số lượng tối đa cho phép của mỗi file mẫu excel là 1.000 học sinh, số lượng này có thể điều chỉnh ở mã nguồn chương trình). Hình 3. Thêm học sinh vào danh sách. - Để thêm từng học sinh vào danh sách: Nhấn chọn “Thêm học sinh” Hình 4. Chỉnh sửa thông tin học sinh đã có trong danh sách. - Để chỉnh sửa thông tin học sinh: Chọn học sinh cần sửa và nhấn “Sửa thông tin” - Để xóa học sinh ra khỏi danh sách quản lý: Chọn học sinh và chọn “Xóa học sinh”. Chương trình sẽ yêu cầu xác nhận để tiến hành xóa tên học sinh. d. Xuất báo cáo (mới bổ sung) - Dùng để xuất thông tin những học sinh vi phạm kèm lỗi vi phạm ra mẫu excel để người dùng in ấn, báo cáo, phối hợp giáo dục học sinh khi cần thiết. - Chức năng này sẽ xuất thông tin về những học sinh được chọn (xem lại cách tìm kiếm và chọn học sinh ở phần a. Tìm kiếm học sinh và b. Chọn học sinh) trong cửa sổ chính của chương trình. e. Quản lý danh sách vi phạm 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm Giúp người dùng lập sẵn danh sách những lỗi thường gặp của học sinh, giúp tiết kiệm thời gian khi nhập liệu học sinh vi phạm. f. Thêm vi phạm cho học sinh (mới nâng cấp, bổ sung) - Sau khi chọn tên học sinh vi phạm (phần mềm chấp nhận thêm vi phạm cho nhiều học sinh cùng lúc), người dùng chọn “Thêm vi phạm” để tiến hành thêm vi phạm cho học sinh. Hình 5. Giao diện quản lý danh sách học sinh. 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm Hình 6. Quản lý danh sách vi phạm thường gặp. Hình 7. Nhập lỗi vi phạm cho học sinh. 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm - Ở cửa sổ Thêm vi phạm, phần mềm cho người dùng chọn các thông tin về lỗi vi phạm như sau: + Ngày vi phạm: Nhập ngày học sinh vi phạm. + Lỗi vi phạm: Nhập nội dung vi phạm cho học sinh, người dùng tự nhập hoặc chọn từ danh sách có sẵn và nhấn chọn “ + Thêm ” để thêm lỗi vi phạm cho học sinh. Để xóa lỗi vi phạm đã nhập, người dùng chọn “ - Xóa ”. Nhấn “® Danh sách ” để vào cửa sổ quản lý danh sách vi phạm. + Người xử lý: Nhập tên hoặc chức vụ người tiếp nhận, xử lý vi phạm. + Kết quả: Ghi nhận kết quả xử lý đối với học sinh vi phạm. + Đề xuất: Ghi nhận đề xuất, lưu ý dành cho trường hợp vi phạm. g. Chỉnh sửa thông tin vi phạm của học sinh (mới bổ sung) Giúp người dùng chỉnh sửa thông tin lỗi vi phạm của học sinh đã nhập (Lưu ý: Chương trình chỉ chỉnh sửa lỗi đang được chọn). Hình 8. Chỉnh sửa vi phạm của học sinh. h. Xóa vi phạm Từ cửa số chính của chương trình: Chọn vi phạm cần xóa và chọn “Xóa vi phạm”, chương trình sẽ yêu cầu xác nhận trước khi xóa. i. Kết thúc chương trình 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm Để kết thúc chương trình, người dùng chọn “Thoát chương trình” *Một số chức năng nổi bật được thêm mới, nâng cấp của phần mềm:  Điều chỉnh cấu trúc CSDL của chương trình từ hai file dữ liệu XML thành một file duy nhất, giúp đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu.  Kết hợp giao diện quản lý học sinh toàn Trường và học sinh vi phạm, cho phép chuyển nhanh giữa hai nội dung, giúp người dùng nhanh chóng xác định được những học sinh cần biết thông tin (Ở phiên bản trước, để tìm thông tin về học sinh, người dùng phải mở thêm form mới, gây tốn thời gian và không thuận tiện).  Cho phép chọn nhiều học sinh cùng lúc để tiến hành các thao tác quản lý học sinh, cập nhật vi phạm (Phiên bản trước chỉ cho thao tác mỗi lúc một học sinh).  Bổ sung chức năng tìm học sinh theo nhiều tiêu chí (cả học sinh không vi phạm và đã vi phạm): Tìm theo họ đệm; theo tên; theo khối, lớp; theo giới tính; theo đoàn viên; theo số lượt vi phạm; theo ngày vi phạm. Giúp người dùng nhanh chóng xác định chính xác học sinh cần thao tác, giúp tiết kiệm thời gian thao tác.  Bổ sung chức năng xuất báo cáo: Cho phép xuất báo cáo nhanh những học sinh được chọn, đồng thời cho phép chọn lọc, chỉ xuất những vi phạm trong khoảng thời gian cho trước, giúp người dùng nhanh chóng nắm bắt tình hình vi phạm trong tuần, trong tháng từ đó có kế hoạch phối hợp giáo dục học sinh hiệu quả hơn (Ở phiên bản cũ chỉ cho phép xuất toàn bộ danh sách vi phạm).  Bổ sung chức năng chỉnh sửa thông tin vi phạm của học sinh, giúp tiết kiệm thời gian nhập lại (Phiên bản cũ chưa cho phép chỉnh sửa vi phạm, người dùng phải xóa bỏ và cập nhật lại).  Phiên bản mới sử dụng mô hình lập trình hướng đối tượng, có sự kế thừa giữa các đối tượng, giúp chương trình gọn hơn, dễ bảo dưỡng, nâng cấp hơn (Phiên bản cũ sử dụng mô hình lập trình theo thủ tục). 4. Ứng dụng vào công tác thực tế Chương trình sử dụng một CSDL duy nhất để lưu thông tin gồm danh sách học sinh và các lỗi vi phạm của học sinh. Qua thực tế thực hiện, phần mềm hoạt động hiệu quả, giúp tiết kiệm thời gian trong công tác quản lý học sinh vi phạm cũng như công tác điều tra thông tin học sinh phục vụ công tác Đoàn vụ của các cán bộ Đoàn: 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm - Giúp dễ dàng thống kê số lượt vi phạm, tần suất vi phạm của từng học sinh, những lỗi phổ biến học sinh thường mắc phải. - Giúp kiểm tra thông tin học sinh cung cấp nhanh chóng, chính xác giảm thiểu trường hợp học sinh cố tình cung cấp sai thông tin khi bị xử lý. - Giúp xuất báo cáo nhanh chóng khi cần thiết, khi BGH yêu cầu. 5. Hướng dẫn cán bộ VP Đoàn sử dụng chương trình - Chương trình được cài đặt tại máy tính VP Đoàn để các cán bộ trực VP Đoàn sử dụng trong buổi trực của mình. - Tác giả soạn hướng dẫn sử dụng chương trình lưu tại máy tính của VP Đoàn, hướng dẫn các giáo viên trực cách sử dụng để nhập danh sách học sinh vi phạm. III. KẾT QUẢ THU ĐƯỢC Sau khi áp dụng vào thực tế công việc, bản thân cũng như các cán bộ trực VP Đoàn đã thu được những kết quả nhất định như sau: 1. Tiết kiệm thời gian, công sức - Trước đây dữ liệu học sinh vi phạm thường được nhập vào file excel để báo cáo. Do đó, nếu có trường hợp một học sinh vi phạm nhiều lần sẽ được nhập nhiều lần, làm cho người đọc không có cái nhìn bao quát về tình hình tái vi phạm của các em học sinh, các lỗi thường mắc phải. Nếu muốn thống kê số lỗi vi phạm của từng em, người nhập phải dò lại danh sách vi phạm từ đầu, nhưng đôi khi kết quả không mang lại như mong muốn. Hình 9. So sánh thời gian thực hiện thống kê số lượt vi phạm cho từng học sinh. 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm Giả sử người quản lý cần thống kê số lượng vi phạm của từng học sinh trong danh sách: Cần thời gian ít nhất 3 phút (180s) cho mỗi học sinh, vậy nếu cần thống kê số lượt vi phạm cho 10 học sinh cần khoảng 30 phút, nếu cần thống kê cho 100 học sinh vi phạm cần khoảng 300 phút (khoảng 5 giờ liên tục). Nếu sử dụng phần mềm, với cấu hình máy tính dành cho văn phòng hiện nay (CPU Duo 2 Core, RAM 2GB, Windows XP) thì thời gian thống kê cho mỗi học sinh khoảng 01 giây, mỗi học sinh tốn thêm 0,01 giây. Như vậy, nếu cần thống kê cho 10 học sinh cần khoảng 1,1 giây, nếu cần thống kê cho 100 học sinh cần thời gian 02 giây. - Sau khi sử dụng chương trình, người quản lý cũng như người xem báo cáo sẽ có cái nhìn tổng quát về tình hình vi phạm của từng em học sinh (số lượt vi phạm, mức độ vi phạm tăng hoặc giảm, tần suất vi phạm thưa dần hoặc tăng dần,…) Từ đó có hướng tư vấn, báo cáo chính xác hơn cho GVCN, giúp GVCN có biện pháp giáo dục phù hợp hơn. Hình 10. Phần mềm thống kê chi tiết số lượt vi phạm, ngày vi phạm, nội dung vi phạm của mỗi học sinh. - Khi thực hiện thủ công hoặc trên mẫu excel: Sau nhiều lần báo cáo, sẽ xuất hiện tình trạng “phân mảnh” dữ liệu, do có nhiều người nhập liệu, dẫn tới có thể xảy ra tình 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm trạng nhập dữ liệu vào nhiều file excel, dẫn tới việc dữ liệu không thông suốt. Hoặc nếu nhập vào cùng một file nhưng do đặc thù của chương trình excel là bảng tính, không chuyên trong công tác quản lý, dẫn đến rất khó thống kê hoặc khó cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình vi phạm (do dữ liệu nhập vào quá dài). Hình 11. So sánh quỹ thời gian dùng cho công tác quản lý học sinh vi phạm và công tác khác. Với điều kiện thực tế, mỗi ngày học có khoảng 20 trường hợp học sinh vi phạm nội quy, thời gian để cập nhật, thống kê số liệu cho từng em học sinh (chưa kể thời gian giáo dục học sinh) để lưu vào hồ sơ tốn khoảng 10,5 phút, như vậy tổng thời gian cho việc xử lý hồ sơ trong ngày khoảng 3,5 giờ chiếm 44% quỹ thời gian trong ngày (08 giờ). Nếu có hỗ trợ của phần mềm, mỗi lượt học sinh cần khoảng 0,9 phút để cập nhật (phần mềm tự thống kê), như vậy cần tốn khoảng 18 phút chiếm 4% quỹ thời gian trong ngày làm việc. - Giúp kiểm tra thông tin học sinh cung cấp nhanh chóng, chính xác giảm thiểu trường hợp học sinh cố tình cung cấp sai thông tin khi bị xử lý hoặc khi cần tìm học sinh khi có người nhà liên hệ công tác. (Dùng chức năng tìm kiếm học sinh) 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm Hình 12. So sánh thời gian tìm kiếm học sinh vi phạm. Thực hiện thủ công: Để tìm kiếm học sinh theo một điều kiện đơn giản, cần khoảng 60 giây; để tìm kiếm theo nhiều điều kiện (ví dụ theo lớp, theo ngày vi phạm, theo số lượt vi phạm,…) cần khoảng 300 giây cho mỗi trường hợp. Thực hiện trên phần mềm: Do thuật toán tìm kiếm là quét qua danh sách nên việc tìm kiếm đơn giản hay phức hợp đều diễn ra rất nhanh (trung bình khoảng 1 giây) 2. Giảm thiểu rủi ro mất mát dữ liệu Do dữ liệu được chương trình quản lý, lưu trữ dựa trên công nghệ XML (dung lượng nhỏ gọn, tốc độ xử lý nhanh) nên người quản lý dễ dàng sao lưu dữ liệu lên email hoặc thiết bị lưu trữ riêng, dễ dàng khôi phục khi cần thiết. So với sử dụng CSDL Excel, người dùng phải tự quản lý từng phiên làm việc, đôi khi xảy ra những thay đổi ngoài ý muốn (do nhiều người dùng chung máy tính). Chương trình Quản lý học sinh vi phạm sẽ sớm được bổ sung chức năng phân quyền người dùng, từ đó hạn chế đáng kể những thay đổi dữ liệu chương trình do sử dụng máy tính công. 3. Tổng hợp báo cáo nhanh chóng - Hàng tuần, cán bộ trực VP. Đoàn sử dụng chức năng Báo cáo của phần mềm để kết xuất nội dung học sinh vi phạm theo lớp, theo thời gian vi phạm, theo số lượt,… kịp thời gởi về cho GVCN và BGH nhà Trường, giúp GVCN và BGH nhà Trường có hướng xử lý kịp thời, phù hợp trong công tác giáo dục học sinh. IV. KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt Sáng kiến kinh nghiệm Chương trình hoàn toàn có khả năng nhân rộng vào tất cả các trường học phổ thông, và cả giáo viên chủ nhiệm lớp. Từ tiểu học, đến cấp THPT đều có thể ứng dụng chương trình để quản lý học sinh vi phạm trong nhà trường, giúp tiết kiệm thời gian, công sức của người quản lý nề nếp, giúp BGH, GVCN có cái nhìn trực quan, tổng thể về tình hình vi phạm của học sinh toàn trường, từng lớp hoặc từng cá nhân học sinh, từ đó có hướng giáo dục, điều chỉnh hành vi các em phù hợp hơn. Ở các phiên bản sau, chương trình sẽ được bổ sung chức năng phân quyền người dùng, mã hóa dữ liệu, nhập liệu qua mạng nội bộ, kiểm tra toàn vẹn dữ liệu,… nhằm tăng cường tính năng bảo mật và thân thiện với người dùng. V. KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT 1. Kết luận Với chương trình Quản lý học sinh vi phạm, bản thân tôi đã học được nhiều kiến thức và kỹ năng làm việc với ngôn ngữ lập trình VB.NET cũng như chuẩn dữ liệu XML, đồng thời ứng dụng vào việc quản lý danh sách học sinh vi phạm, giúp tiết kiệm thời gian, công sức tạo điều kiện nghiên cứu cũng như hoàn thành nhiều công việc hơn. 2. Đề xuất Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên sử dụng chương trình “Quản lý học sinh vi phạm”, từ đó góp ý cũng như bổ sung ý tưởng để chương trình ngày càng hoàn thiện, hỗ trợ thiết thực hơn trong công tác “dạy người” của ngành giáo dục. Mang Thít, ngày 24 tháng 3 năm 2015 Người thực hiện Lê Ngọc Ẩn Liên hệ: + SĐT: 0168.2177043 + Email: lengocan@outlook.com 14 Giáo viên: Lê Ngọc Ẩn
- Xem thêm -