Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 41 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH Mã số: ................................ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ SỰ PHÓNG XẠ” Người thực hiện: MAI THỊ THU HUYỀN. Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản lý giáo dục  - Phương pháp dạy học bộ môn: .............................  - Lĩnh vực khác: .......................................................  Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Năm học: 2011-2012 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1. Họ và tên: MAI THỊ THU HUYỀN 2. Ngày tháng năm sinh: 26-08-1976 3. Nam, nữ: Nữ 4. Địa chỉ: 18/G2, Khu phố 1, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai. 5. Điện thoại: 061.3834289 (CQ)/ 6. Fax: (NR); ĐTDĐ: 0938282846 E-mail: thuhuyen@nhc.edu.vn 7. Chức vụ: Giáo viên dạy Vật Lý 8. Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân - Năm nhận bằng: 1998 - Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Lý III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy Vật Lý Số năm có kinh nghiệm: 14 năm - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: - Tên SKKN đã làm: * Năm học 2009-2010 chuyên đề: “PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU, THIỀT BỊ ĐIỆN , DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ” * Năm học 2010-2011 chuyên đề: “PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GIẢI CÁC DẠNG TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU” * Năm học 2011-2012 chuyên đề: “CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ SỰ PHÓNG XẠ” Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 2 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Khi giảng dạy phần “vật lý hạt nhân” lớp 12 tôi nhận thấy hầu hết các em học sinh đều rất lúng túng khi làm các bài tập về “hiện tượng phóng xạ” Lý do :Bởi đây là phần có nhiều dạng bài tập ,có nhiều công thức cần nhớ và việc áp dụng các công thức toán học tương đối phức tạp. Khó khăn lớn nhất của các em là việc xác định bài toán thuộc dạng nào để ra đưa phương pháp giải phù hợp cho việc giải bài toán đó Mặt khác ,trong giai đoạn hiện nay khi mà hình thức thi trắc nghiệm được áp dụng trong các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học cao đẳng, yêu cầu về phương pháp giải nhanh và tối ưu cho các em là rất cấp thiết để các em có thể đạt được kết quả cao trong các kỳ thi đó. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI A.CƠ SỞ LÝ LUẬN Bộ môn Vật lí bao gồm một hệ thống lí thuyết và bài tập đa dạng và phong phú. Theo phân phối chương trình Vật lý lớp 12 bài tập về phóng xạ số tiết bài tập lại ít so với nhu cầu cần nắm kiến thức của học sinh. Qua những năm đứng lớp tôi nhận thấy học sinh thường rất lúng túng trong việc tìm cách giải các bài tập toán đa dạng này. Mặt khác trong yêu cầu về đổi mới đánh giá học sinh bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan thì khi học sinh nắm được dạng bài và cách giải sẽ giúp các em nhanh chóng làmđược bài . Xuất phát từ thực trạng trên, cùng một số kinh nghiệm giảng dạy, tôi đã chọn đề tài:“ phương pháp giải các bài tập về phóng xạ ” . Hiện tại cũng có nhiều sách tham khảo có trình bày về vấn đề này ở các góc độ khác nhau. Chuyên đề này trình bày một cách đầy đủ việc phân loại các dạng bài tập và hướng dẫn cách giải có tính hệ thống cùng với những nhận xét và chú ý, mong giúp các em nắm sâu sắc ý nghĩa vật lý các vấn đề liên quan. Việc làm này rất có lợi cho học sinh trong thời gian ngắn đã nắm được các dạng bài tập nắm được phương pháp giải và từ đó có thể phát triển hướng tìm tòi lời giải mới cho các bài tương tự. 2. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 2 PHẦN * Phần I : Phân loại và cách giải các dạng bài tập PHÓNG XẠ . * Phần II: Các bài tập minh họa vận dụng. - Bài tập dạng tự luận có hướng dẫn giải và bài tập tự làm. - Bài tập dạng trắc nghiệm có đáp án. 3. PHẠM VI ÁP DỤNG Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 3 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” - Chuyên đề áp dụng cho chương trình Vật lý lớp 12 về phần phóng xạ (cả chương trình chuẩn và chương trình nâng cao) - Chuyên đề áp dụng rất tốt cho cả luyện thi tốt nghiệp và luyện thi đại học,cao đẳng. B:NỘI DUNG A)Kiến thức cơ bản: 1) Sự phóng xạ. a. Định nghĩa. Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử tự động phóng ra các bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác. b. Định luật phóng xạ. Mỗi chất phóng xạ được đặc trưng bởi một thời gian T gọi là chu kì bán rã. Cứ sau mỗi chu kì này thì một nửa số nguyên tử của chất ấy biến thành chất khác. t t ln 2 0,693 T T -t -t 2 2 Biểu thức: N = No = No e hay m = mo = mo e ;  = T  T c.Độ phóng xạ. Độ phóng xạ H của một lượng chất phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của lượng chất phóng xạ được đo bằng độ phân rã trên giây. H = N = No e-t = Ho e-t ; với Ho = No là độ phóng xạ ban đầu. 1 Bq = 1phân rã/giây; 1Ci = 3,7.1010 Bq. 2)Năng lượng phóng xạ A B+C a. Năng lượng toả ra trong một phân rã + E = (mA – mB – mC).c2 Với mA , mB ,mC là khối lượng các hạt nhân trước và sau tương tác 1u=931,5 MeV/c2 + E =93,5 (mA – mB – mC) (MeV) + E =( m B  mC  m A ) c2= 931,5( m B  mC  m A ) (MeV) Với m A , m B , mC là độ hụt khối các hạt nhân trước và sau tương tác + E = E B  EC  E A Với E A , E B , EC là năng lượng liên kết của các hạt nhân trước và sau tương tác b. Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân * Định luật bảo toàn động lượng PA = PB + PC Hạt nhân A đứng yên phóng xạ : PA = PB + PC =0 => PB =- PC  Hạt B và C chuyển động ngược chiều nhau. Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 4 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ”  PB=PC  mC.vC= mB.vB  m B vC = (1) mC v B  (PB)2= (PC)2 1 2 Mặt khác: P2=(m.v)2= m.v2.2m=2m.Wđ  2.mC.W đC=2mB.WđB  Ta có hệ phương trình: WdC mB = W (2) mC dB WdC m B vC = v = W (3) mC dB B c) Định luật bảo toàn năng lượng. m Ac 2  mB c 2  Wd B  mC c 2  WdC (m A  mB  mC )c 2  WdB  Wd C 1 2 Wd = m.v2 là động năng của hạt. B)Phương pháp giải các dạng bài tập và ví dụ I)Xác định các đại lượng đặc trưng cho sự phóng xạ. 1. Phương pháp chung a. Xác định số nguyên tử (khối lượng ) còn lại của chất phóng xạ sau thời gian phóng xạ t. t -Số nguyên tử còn lại sau thời gian phóng xạ t: N=N0 e   .t =N0 . 2  T -Khối lượng còn lại sau thời gian phóng xạ t : m= m0. e   .t =m0 2  T Với  = t ln 2 0,693 = T T N m V -Số nguyên tử có trong m(g) lượng chất : N  A  V A 0 NA=6,023.1023 hạt/mol là số Avôgađrô Chú ý: +Khi t =n với n là một số tự nhiên thì áp dụng các công thức T t t N =N0 . 2  T ; m= m0 2  T +Khi t là số thập phân thì áp dụng các công thức : T N=N0 e   .t ; m= m0. e   .t +Khi t << T thì áp dụng công thức gần đúng : e   .t =1-  .t b. Xác định số nguyên tử (khối lượng) bị phóng xạ của chất phóng xạ sau thời gian phóng xạ t. -Khối lượng bị phóng xạ sau thời gian phóng xạ t : t  m= m0-m=m0(1- e   .t )=m0(1- 2  T ) Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 5 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” -Số nguyên tử bị phóng xạ sau thời gian phóng xạ t : t  N= N0-N=N0(1- e   .t )=N0(1- 2  T ) Chú ý: +Phần trăm số nguyên tử (khối lượng) chất phóng xạ bị phóng xạ sau thời gian t phân rã là: N %  N= N .100%=(1- e   .t ).100% 0 m %  m = m .100% =(1- e   .t ).100% 0 +Phần trăm số nguyên tử (khối lượng ) còn lại của chất phóng xạ sau thời gian t N %N = N .100% = e   .t .100% 0 m %m = m .100% = e   .t .100% 0 c. Xác định số nguyên tử, khối lượng hạt nhân mới tạo thành sau thời gian phóng xạ. - Thông thường một hạt nhân bị phóng xạ thì sinh ra một hạt nhân mới ,do vậy số hạt nhân mới tạo thành sau thời gian phóng xạ t bằng số hạt nhân bị phóng xạ trong thời gian đó t N ' =  N = N0-N = N0(1- e   .t ) = N0(1-  T ) 2 - Khối lượng hạt nhân mới tạo thành sau thời gian phóng xạ t: m' = N ' . A' ; A’ là số khối của hạt nhân mới tạo thành NA Chú ý: +Trong sự phóng xạ  hạt nhân mẹ có số khối bằng số khối của hạt nhân con (A=A’) .Do vậy khối lượng hạt nhân mới tạo thành bằng khối lượng hạt nhân bị phóng xạ. + Trong sự phóng xạ  thì A’=A- 4 => m' = N ' (A- 4) N d.Trong sự phóng xạ , xác định thể tích (khối lượng) khí Heli tạo thành sau thời gian t phóng xạ. - Một hạt nhân bị phóng xạ thì sinh ra một hạt , do vậy số hạt  tạo thành sau thời gian phóng xạ t bằng số hạt nhân bị phóng xạ trong thời gian đó. t N ' He =  N = N0-N = N0(1- e   .t ) = N0(1-  T ) 2 N He -Khối lượng khí Heli tạo thành sau thời gian t phóng xạ: mHe=4. N A Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 6 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” -Thể tích khí Heli được tạo thành(đktc) sau thời gian t phóng xạ V=22,4. N He (l) NA e.Xác định độ phóng xạ của một chất phóng xạ. t H=  N=H0 e   .t =H0 2  T với H0=  N0= ln 2 .N0 T Đơn vị của độ phóng xạ Bp: 1phân rã /1s= 1Bq (1Ci=3,7.1010Bq) Chú ý: Khi tính H0 theo công thức H0=  N0= giây(s) 2.Các ví dụ: Ví dụ 1: Côban ln 2 .N0 thì phải đổi T ra đơn vị T Co là đồng vị phóng xạ phát ra tia   và  với chu kì bán rã 60 27 T=71,3 ngày. 1. Xác định tỷ lệ phần trăm chất Co bị phân rã trong 1 tháng (30 ngày). 2. Có bao nhiêu hạt  được giải phóng sau 1h từ 1g chất Co tinh khiết. Giải: 1. Tỷ lệ phần trăm chất Co bị phân rã trong 1 tháng (30 ngày). N %C0 = N .100% = (1- e   .t ).100%=(1- e 0  0 , 693.30 71, 3 ).100% = 25,3% 2. Số hạt  được giải phóng sau 1h từ 1g chất Co tinh khiết. N ' = N0(1- e   .t )=  0 , 693 1 m0 .N A (1- e   .t )= .6,023.1023.(1- e 71,3.24 )= 4,06.1018 hạt 60 A Ví dụ 2:Phương trình phóng xạ của Pôlôni có dạng: 210 84 Po � ZA Pb   1.Cho chu kỳ bán rã của Pôlôni T=138 ngày. Giả sử khối lượng ban đầu m0=1g. Hỏi sau bao lâu khối lượng Pôlôni chỉ còn 0,707g? 2. Tính độ phóng xạ ban đầu của Pôlôni. Cho NA=6,023.1023nguyên tử/mol. Giải: 1 m m t T . ln 0 138. ln  1.Tính t: m = 2 T => t = 0,707 = 69 ngày. m = 0 ln 2 ln 2 2.Tính H0: H0=  N0 = ln 2 ln 2 m0 ln 2 1 .N0 = . .NA = . .6,023.10 23 T T 138.24.3600 210 A H0 = 1,667.1014 Bq. Ví dụ 3:Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là số tự nhiên với lne=1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 7 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” Chứng minh rằng t  T . Hỏi sau khoảng thời gian 0,51 t chất phóng xạ còn ln 2 lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu? Cho biết e0,51=0,6. Giải: Ta có + e   .  t =1  ln 2 .  t=1   t= T m0 = e  . t = m T m + m = e   .t với t = 0,51  t = 0,51. 0 Ví dụ 4:Hạt nhân nguồn phóng xạ 224 88 224 88 ln 2 m T % = e  0,51 .100% = 60% m ln 2 0 Ra phóng ra một hạt  , một photon  và tạo thành A Z Rn . Một Ra có khối lượng ban đầu m 0 sau 14,8 ngày khối lượng của nguồn còn lại là 2,24g. Hãy tìm : 1. m0 2. Số hạt nhân Ra đã bị phân rã và khối lượng Ra bị phân rã ? 3.Khối lượng và số hạt nhân mới tạo thành ? 4.Thể tích khí Heli tạo thành (đktc) Cho biết chu kỳ phân rã của 224 88 Ra là 3,7 ngày và NA=6,02.1023mol-1. Giải t t 1.Tính m0 : m = m0 2  T  m0 = m. 2 T =2,24. 2 14 ,8 3, 7 = 2,24.24=35,84 g 2.Số hạt nhân Ra đã bị phân rã : t  N=N0(1- 2  T ) = 35,84 m0 t .NA(1- 2  T )= 6,02.1023(1-2-4) 224 A  N=0,903. 1023 (nguyên tử) t Khối lượng Ra đi bị phân rã :  m=m0(1- 2  T )=35,84.(1-2-4)=33,6 g t 3. Số hạt nhân mới tạo thành : N ' =  N=N0(1- 2  T )=9,03.1023 hạt N ' 23 0,903.10 Khối lượng hạt mới tạo thành: m' = N . A' = .220 = 33g 6,02.10 23 A 4. Thể tích khí Heli tạo thành (đktc) : V=22,4. N He 0,903.10 23 = 22,4. =3,36 NA 6,02.10 23 (lit). Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 8 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” 3.Bài tập trắc nghiệm. 1. Chất phóng xạ iôt 131 53 I có chu kỳ bán rã 8 ngày. Lúc đầu có 200g chất này. Sau 24 ngày, số gam iốt bị phóng xạ là: A. 50g. B. 175g. C. 25g. D. 150g. 2. Có 100g chất phóng xạ với chu kì bán rã là 7 ngày đêm. Sau 28 ngày đêm khối lượng chất còn lại là: A. 93,75g. B. 87,5g. C. 12,5g. D. 6,25g. 60 60 3. Chu kì bán rã của 27 Co là 5 năm. Sau 10 năm, từ một nguồn 27 Co có khối lượng 1g sẽ còn lại là: A. 0,75g. B. 7,5g C. 0,25g. D. 2,5g 90 4. Chu kì bán rã của chất phóng xạ 38 Sr là 20 năm. Sau 80 năm có bao nhiêu phần trăm chất phóng xạ bị phân rã thành chất khác. A. 6,25%. B. 12,5%. C. 87,5%. D. 93,75%. 5. Trong nguồn phóng xạ 3215 P với chu kì bán rã 14 ngày có 3.1023 nguyên tử. Bốn tuần lễ trước đó số nguyên tử 3215 P trong nguồn đó là A. 3.1023 nguyên tử. B. 6.1023 nguyên tử. C. 12.1023 nguyên tử. D. 48.1023 nguyên tử. 6. Côban phóng xạ 2760 Co có chu kì bán rã 5,7 năm. Để khối lượng chất phóng xạ giãm đi e lần so với khối lượng ban đầu thì cần khoảng thời gian A. 8,55 năm. B. 8,22 năm. C. 9 năm. D. 8 năm. 7. Có 100g iôt phóng xạ 131 53 I với chu kì bán rã là 8 ngày đêm. Tính khối lượng chất iôt còn lại sau 8 tuần lễ. A. 8,7g. B. 7,8g. C. 0,87g. D. 0,78g. 222 8. Ban đầu có 5 gam chất phóng xạ radon 86 Rn với chu kì bán rã 3,8 ngày. Số nguyên tử radon còn lại sau 9,5 ngày là. A. 23,9.1021. B. 2,39.1021. C. 3,29.1021. D. 32,9.1021. 9. Hạt nhân 146 C là một chất phóng xạ, nó phóng xạ ra tia - có chu kì bán rã là 5600năm. Sau bao lâu lượng chất phóng xạ của một mẫu chỉ còn bằng 1/8 lượng chất phóng xạ ban đầu của mẫu đó. A. 16800 năm. B. 18600 năm. C. 7800 năm. D. 16200 năm. 238 9 10. Chu kì bán rã của 238 92 U là 4,5.10 năm. Lúc đầu có 1g 92 U nguyên chất. Tính độ phóng xạ của mẫu chất đó sau 9.109 năm. A. 3,087.103Bq. B. 30,87.103Bq. C. 3,087.105Bq. D. 30,87.105Bq. 11. Coban ( 2760 Co ) phóng xạ - với chu kỳ bán rã 5,27 năm và biến đổi thành niken (Ni). Hỏi sau bao lâu thì 75% khối lượng của một khối chất phóng xạ 2760 Co phân rã hết. A. 12,54 năm. B. 11,45 năm. Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 9 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” C. 10,54 năm. D. 10,24 năm. 32 12. Phốt pho 15 P phóng xạ - với chu kỳ bán rã T = 14,2 ngày. Sau 42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng của một khối chất phóng xạ 1532 P còn lại là 2,5g. Tính khối lượng ban đầu của nó. A. 15g. B. 20g. C. 25g. D. 30g. 210 13. Tìm khối lượng Poloni 84 Po có độ phóng xạ 2 Ci. Biết chu kỳ bán rã là 138 ngày : A. 276 mg B. 383 mg C. 0,444 mg D. 0,115 mg 66 14. Đồng vị phóng xạ 29 Cu có chu kỳ bán rã 4,3 phút. Sau khoảng thời gian t = 12,9 phút, độ phóng xạ của đồng vị này giảm xuống bao nhiêu : A. 85 % B. 87,5 % C. 82, 5 % D. 80 % 15. Côban 60 27 Co là chất phóng xạ với chu kì bán rã 16 năm. Nếu lúc đầu có 1kg 3 chất phóng xạ này thì sau 16 năm khối lượng 2760 Co bị phân rã là A. 875g. B. 125g. C. 500g. D. 250g. II) Tính chu kỳ bán rã của các chất phóng xạ 1)Phương pháp a. Tỉ số số nguyên tử ban đầu và số nguyên tử còn lại sau thời gian phóng xạ t N=N0 e   .t t ln 2 => T= ln N 0 N b. Tỉ số số nguyên tử ban đầu và số nguyên tử bị phân rã sau thời gian phóng xạ t t. ln 2  N  N=N0(1- e   .t ) => =1- e   .t =>T=- ln(1  N ) N0 N0 c. Tỉ số độ phóng ban đầu và độ phóng xạ của chất phóng xạ ở thời điểm t H=H0 e   .t t. ln 2 =>T= ln H 0 H d. Tìm chu kì bán rã khi biết số hạt nhân ở các thời điểm t1 và t2 N1=N0 e   .t ;N2=N0 e   .t 1 N1 = e  .(t2  t1 ) =>T = N2 2 (t 2  t1 ) ln 2 N ln 1 N2 e. Tìm chu kì bán khi biết số hạt nhân bị phân rã trong hai thời gian khác nhau N 1 là số hạt nhân bị phân rã trong thời gian t1 Sau đó t (s) : N 2 là số hạt nhân bị phân rã trong thời gian t2=t1 Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 10 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” N 1 -Ban đầu : H0= t 1 t. ln 2 N 2   .t -Sau đó t(s) H= t mà H=H0 e => T= ln N1 2 N 2 f.Tính chu kì bán rã khi biết thể tích khí Heli tạo thành sau thời gian phóng xạ t V N 22,4 A -Số hạt nhân Heli tạo thành : N = N là số hạt nhân bị phân rã  N=N0(1- e   .t ) = V N 22,4 A t. ln 2 V m0 m0   .t Mà N0= NA => (1- e ) = 22,4 => T=- ln(1  A.V ) A A 22,4.m0 2. Các ví dụ. Ví dụ1: Silic 1431Si là chất phóng xạ, phát ra hạt   và biến thành hạt nhân X. Một mẫu phóng xạ 31 14 Si ban đầu trong thời gian 5 phút có 190 nguyên tử bị phân rã, nhưng sau 3 giờ cũng trong thời gian 5 phút chỉ có 85 nguyên tử bị phân rã. Hãy xác định chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Giải: -Ban đầu: Trong thời gian 5 phút có 190 nguyên tử bị phân rã  H0=190phân rã/5phút -Sau t=3 giờ:Trong thời gian 5 phút có 85 nguyên tử bị phân rã.  H=85phân rã /5phút H=H0 2  t T t. ln 2 3. ln 2 =>T= ln H 0 = ln 190 = 2,585 giờ 85 H Ví dụ2:Để đo chu kỳ của một chất phóng xạ người ta cho máy đếm xung bắt đầu đếm từ thời điểm t0=0. Đến thời điểm t1=2 giờ, máy đếm được n1 xung, đến thời điểm t2=3t1, máy đếm được n2 xung, với n2=2,3n1. Xác định chu kỳ bán rã của chất phóng xạ này. Giải: -Số xung đếm được chính là số hạt nhân bị phân rã:  N=N0(1- e   .t ) -Tại thời điểm t1:  N1= N0(1- e   .t )= n1 1 Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 11 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” -Tại thời điểm t2 :  N2= N0(1- e   .t )= n2=2,3n1 2 1- e   .t 2 =2,3(1- e   .t1 )  1- e  3 .t1 =2,3(1- e   .t1 )  1 + e   .t1 + e  2  .t1 =2,3  e  2  .t1 + e   .t1 -1,3=0 => e   .t1 =x>0  X2 +x-1,3= 0 => T= 4,71 h Ví dụ3: Hạt nhân Pôlôni là chất phóng xạ  ,sau khi phóng xạ nó trở thành hạt nhân chì bền .Dùng một mẫu Po nào đó ,sau 30 ngày ,người ta thấy tỉ số khối lượng của chì và Po trong mẫu bằng 0,1595.Tính chu kì bán rã của Po Giải: - m Pb m' N 0. (1  e   .t ) A' A' Tính chu kì bán rã của Po: m = = = (1- e   .t )   .t N A m0 e m A Po t. ln 2 30. ln 2 T=- ln(1  m Pb . A ) = ln(1  0,1595.210 ) = 117 ngày m Po . A' 206 Ví dụ 4: Ra224 là chất phóng xạ  .Lúc đầu ta dùng m0=1g Ra224 thì sau 7,3 ngày ta thu được V=75cm3 khí Heli ở đktc .Tính chu kỳ bán rã của Ra224 Giải: t. ln 2 7,3. ln 2 A . V 224.0,075 = 3,65 ngày T= - ln(1  ) =- ln(1  ) 22,4.m0 22,4.1 3.Bài tập trắc nghiệm 1. Sau thời gian t, độ phóng xạ của một chất phóng xạ - giảm 128 lần. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là A. 128t. B. t . 128 C. t . 7 D. 128 t. 2. Sau khoảng thời gian 1 ngày đêm 87,5% khối lượng ban đầu của một chất phóng xạ bị phân rã thành chất khác. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là A. 12 giờ. B. 8 giờ. C. 6 giờ. D. 4 giờ. 31 3. Một mẫu phóng xạ 14 Si ban đầu trong 5 phút có 196 nguyên tử bị phân rã, nhưng sau đó 5,2 giờ (Kể từ t = 0) cùng trong 5 phút chỉ có 49 nguyên tử bị phân ró. Chu kỳ Bán rã của 1431Si là. A. 2,6 giờ B. 3,3 giờ C. 4,8 giờ D. 5,2 giờ 4. Chu kì bán rã của Radon lá T= 3,8 ngày. Hằng số phân rã của Rn là : A. 5,0669.10-5s-1. B. 2,112.10-6s-1. C. 2,1112.10-5s-1. D. Một kết quả khác. 5. Một chất phóng xạ phát ra tia , cứ một hạt nhân bị phân rã cho một hạt . Trong thời gian 1 phút đầu chất phóng xạ phát ra 360 hạt , nhưng 6 giờ sau, kể từ Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 12 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” lúc bắt đầu đo lần thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ chỉ phát ra 45 hạt . Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ này là: A. 1 giờ B. 2 giờ C. 3 giờ D. 4 giờ 6. Một lượng chất phóng xạ Radon có khối lượng ban đầu là mo. Sau 15,2 ngày thì độ phóng xạ của nó giảm 93,75%. Chu kỳ bán rã T của Radon là : A. 14,5 ngày B. 1,56 ngày C. 1,9 ngày D. 3,8 ngày 7. Đồng vị Na là chất phóng xạ và tạo thành đồng vị của Mg. Sau 105 giờ, độ phóng xạ của Na giảm đi 128 lần. Chu kỳ bán rã của Na bằng A. 17,5h B. 21h C. 45h D. 15h III. Tính tuổi của các mẫu vật cổ 1. Phương pháp a)Nếu biết tỉ số khối lượng (số nguyên tử) còn lại và khối lượng (số nguyên tử) ban đầu của một lượng chất phóng xạ có trong mẫu vật cổ m N m N T . ln 0 T . ln 0   .t   .t = e => t= =>t= m . N =e N m0 0 ln 2 ln 2 b) Nếu biết tỉ số khối lượng (số nguyên tử) bị phóng xạ và khối lượng (số nguyên tử) còn lại của một lượng chất phóng xạ có trong mẫu vật cổ A.m'   .t m' N 0. (1  e ) A' A' T . ln(  1)   .t = = (1- e ) =>t= m. A'   .t N A m0 e m A ln 2 N N T . ln(1  ) t = e -1 => t= N N ln 2 c) Nếu biết tỉ số khối lượng (số nguyên tử) còn lại của hai chất phóng xạ có trong mẫu vật cổ N 1  N 01e  1 .t ; N 2  N 02 e  2t N .N N 1 N 01 t ( 2  1 ) ln 1 02 ln 2 ln 2  . e => =>t= N 2 .N 01 với 1  T ,  2  T2 N 2 N 02 1  2  1 d)Tính tuổi của mẫu vật cổ dựa vào 146 C (Đồng hồ Trái Đất) -Ở khí quyển ,trong thành phần tia vũ trụ có các nơtrôn chậm ,một nơtrôn gặp hạt nhân 147 N tạo nên phản ứng 1 0 14 6 n + 14 7 N 14 6 C + 11 p C là đồng vị phóng xạ   với chu kỳ bán rã 5560 năm - 146 C có trong điôxit cacbon .Khi thực vật sống hấp thụ CO2 trong không khí nên quá trình phân rã cân bằng với quá trình tái tạo 146 C -Thực vật chết chỉ còn quá trình phân rã 146 C ,tỉ lệ 146 C trong cây giảm dần Do đó: Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 13 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” +Đo độ phóng xạ của 146 C trong mẫu vật cổ => H +Đo độ phóng xạ của 146 C trong mẫu vật cùng loại ,cùng khối lượng của thực vật vừa mới chết =>H0 H=H0 e   .t => t= H0 H với T=5560 năm ln 2 T . ln -Động vật ăn thực vật nên việc tính toán tương tự e. 234U là sản phẩm phân rã của 238U và chiếm tỉ lệ 0,006% trong quặng urani thiên nhiên khi cân bằng phóng xạ được thiết lập. Xác định chu kì bán rã của 234U . Biết chu kì bán rã của 238U là 4,5.109năm. Đs : 2,7.10 5năm . Hd : H1  H 2 � 1 N1  2 N2 , với N1  0, 006 N2 100 2)Các ví dụ Ví dụ 1 : Hiện nay trong quặng thiên nhiên có chứa cả 238 92 U và 235 92 U theo tỉ lệ nguyên tử là 140 :1. Giả sử ở thời điểm tạo thành Trái Đất, tỷ lệ trên là 1:1. Hãy tính tuổi của Trái Đất. Biết chu kỳ bán rã của 238 92 U là 4,5.109 năm. 235 92 U có chu kỳ bán rã 7,13.108năm Giải: Phân tích : N 1 .N 02 ln 140 t= N 2 .N 01 = ln 2( 1  1 ) = 60,4 .108 (năm) 7,13.10 8 4,5.10 9  2  1 ln Ví dụ 2 :Thành phần đồng vị phóng xạ C14 có trong khí quyển có chu kỳ bán rã là 5568 năm. Mọi thực vật sống trên Trái Đất hấp thụ cacbon dưới dạng CO 2 đều chứa một lượng cân bằng C14. Trong một ngôi mộ cổ, người ta tìm thấy một mảnh xương nặng 18g với độ phóng xạ 112 phân rã/phút. Hỏi vật hữu cơ này đã chết cách đây bao nhiêu lâu, biết độ phóng xạ từ C14 ở thực vật sống là 12 phân rã/g.phút. Giải: Phân tích :Bài này tính tuổi dựa vào C14 H = H0 e   .t => t = H0 12 5560. ln 112 / 18 = 5268,28 (năm) H = ln 2 ln 2 T . ln Chú ý:Khi tính toán cần lưu ý hai mẫu vật phải cùng khối lượng Ví dụ 3 :Trong các mẫu quặng Urani người ta thường thấy có lẫn chì Pb206 cùng với Urani U238. Biết chu kỳ bán rã của U238 là 4,5.10 9 năm, hãy tính tuổi của quặng trong các trường hợp sau: Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 14 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” 1. Khi tỷ lệ tìm thấy là cứ 10 nguyên tử Urani thì có 2 nguyên tử chì. 2. Tỷ lệ khối lượng giữa hai chất là 1g chì /5g Urani. Giải :Phân tích:Trong bài này tính tuổi khi biết tỉ số số nguyên tử(khối lượng) còn lại và số nguyên tử (khối lượng ) hạt mới tạo thành:   .t m' N 0. (1  e ) A' = N A m 0 e   .t m m' 1 N 1 = , = m 5 N 5 A.m' 238 A' T . ln(  1) 4,5.10 9 ln(  1)   .t = (1- e ) =>t= = =1,35.109 m. A' 5.206 A ln 2 ln 2 năm N 1 N T . ln(1  ) 4,5.10 9 ln(1  ) 9 t = e -1 => t= N = 5 = 1,18.10 năm N ln 2 ln 2 3.Bài tập trắc nghiệm 1. Hạt nhân 146 C là một chất phóng xạ, nó phóng xạ ra tia - có chu kì bán rã là 5600năm. Sau bao lâu lượng chất phóng xạ của một mẫu chỉ còn bằng 1/8 lượng chất phóng xạ ban đầu của mẫu đó. A. 16800 năm. B. 18600 năm. C. 7800 năm. D. 16200 năm. 14 2. Hạt nhân 6 C là một chất phóng xạ, nó phóng xạ ra tia - có chu kì bán rã là 5600năm. Trong cây cối có chất phóng xạ 146 C . Độ phóng xạ của một mẫu gỗ tươi và một mẫu gỗ cổ đại đã chết cùng khối lượng lần lượt là 0,25Bq và 0,215Bq. Hỏi mẫu gỗ cổ đại chết đã bao lâu ? A. 12178,86 năm. B. 12187,67 năm. C. 1218,77 năm. D.16803,57 năm. 3. Độ phng xạ của 14C trong một tượng gỗ cổ bằng 0,65 lần ® phng xạ của 14C trong một khc gỗ cng khối lưọng vừa mới chặt.Chu kì bn r của 14C l 5700năm. Tuổi của tưỵng gỗ: A.3521 năm. B. 4352 năm. C.3543 năm. D.3452 năm . 4. Tính tuổi của một tượng gổ cổ biết rằng độ phóng xạ - hiện nay của tượng gổ ấy bằng 0,77 lần độ phóng xạ của một khúc gổ cùng khối lượng mới chặt. Biết chu kì bán rã của C14 là 5600 năm. A. 2112 năm. B. 1056 năm. C. 1500 năm. D. 2500 năm. 12 5. Chu kì bán rã của 6 C là 5590 năm. Một mẫu gỗ có độ phóng xạ là 197 phân rã/phút. Một mẫu gỗ khác cùng loại cùng khối lượng của cây mới hạ xuống có độ phóng xạ 1350 phân rã/phút. Tuổi của mẫu gỗ cổ là: A. 15522 năm B. 1552,5 năm C. 15525.105 năm D. 1,5525.106 năm 6. Poloni 210 84 P0 là chất phúng xạ cú chu kỳ bỏn ró T=3312h ,phỏt ra tia phúng xạ và 13 chuyển thành hạt nhõn chỡ 206 82 P0 .Lúc đầu độ phóng xạ của Po là:4.10 Bq, thời gian cần thiết để Po có độ phóng xạ 0,5.1013Bq bằng Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 15 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” A. 3312h B. 9936h C. 1106h D. 6624h 210 7. Poloni 84 P0 cú chu kỳ bỏn ró là T = 138 ngày, là chất phúng xạ phỏt ra tia phúng xạ và chuyển thành hạt nhõn chỡ 206 82 P0 . Biết rằng ở thời điểm khảo sát tỷ số giữa số hạt Pb và số hạt Po bằng 7. Tuổi của mẫu chất trờn là A. 276 ngày B. 46 ngày C. 552ngày D. 414 ngày 8. Một tượng gỗ cổ có độ phóng xạ chỉ bằng 0,25 độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng khối lượng mới chặt xuống. Biết tượng gỗ phóng xạ tia từ C14 và chu kỳ bán ró của C14 là T = 5600 năm. Tuổi của tượng gỗ bằng A. 2800 năm B. 22400 năm C. 5600 năm D. 11200 năm 9. Khi phân tích một mẫu gỗ, người ta xác định được rằng: 87,5% số nguyên tử đồng vị phóng xạ 146C có trong mẫu gỗ đó bị phân rã thành các nguyên tử 147 N . Biết chu kỳ bán rã của 146C là 5570 năm. Tuổi của mẫu gỗ này bằng A. 16710 năm B. 5570 năm C. 11140 năm D. 44560 năm 10. Hoạt tính của đồng vị cacbon 146C trong một món đồ cổ bằng gỗ bằng 4/5 hoạt tính của đồng vị này trong gỗ cây mới đốn. Chu kỳ bán rã của gỗ là 5570 năm. Tìm tuổi của món đồ cổ ấy A. 1800 năm B. 1793 năm C. 1678 năm D. 1704 năm IV)Năng lượng trong sự phóng xạ. 1)Phương pháp: 1.Động năng các hạt B,C WB WC m B WC =W  m m mC B C B W W E m B C C = m  m = m  m  WB  m  m E B C B C C B  WC  mB E m B  mC 2. % năng lượng toả ra chuyển thành động năng của các hạt B,C % WC= mB WC .100% = 100% m B  mC E %WB=100%-%WC 3.Vận tốc chuyển động của hạt B,C 1 2 WC= mv2  v= 2W m Chú ý: Khi tính vận tốc của các hạt B,C - Động năng của các hạt phải đổi ra đơn vị J(Jun) - Khối lượng các hạt phả đổi ra kg - 1u=1,66055.10-27 kg - 1MeV=1,6.10-13 J 2)Các ví dụ Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 16 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” 222 86 Ví dụ 1 : Randon Rn là chất phóng xạ phóng ra hạt  và hạt nhân con X với chu kì bán rã T=3,8 ngày.Biết rằng sự phóng xạ này toả ra năng lượng 12,5MeV dưới dạng tổng động năng của hai hạt sinh ra (W  + WX). Hãy tìm động năng của mỗi hạt sinh ra. Khi tính, có thể lấy tỉ số khối lượng của các hạt gần đúng bằng tỉ số số khối của chúng (m  /mX �A  /AX). Cho NA=6,023.1023mol-1. W  + WX = E =12,5 Giải :  WC  WB  Ví dụ 2 :Hạt nhân 226 88 mB 218 E = .12,5= 12,275 MeV m B  mC 222 mC E = 12,5 -12,275=0,225MeV mC  m B Ra có chu kì bán rã 1570 năm, đứng yên phân rã ra một hạt  và biết đổi thành hạt nhân X. Động năng của hạt  trong phân rã là 4,8MeV. Hãy xác định năng lượng toàn phần toả ra trong một phân rã.Coi khối lượng của hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng khối lượng của chúng. m W 4 4 4  X  WX = Giải : m = W = .Wỏ = .4,8= 0,0865 MeV 222 222 222 X  W  + WX = E =4,8 +0,0865 =4,8865 MeV Ví dụ 3 :. Hạt nhân 210 84 Po có tính phóng xạ  . Trước khi phóng xạ hạt nhân Po đứng yên. Tính động năng của hạt nhân X sau phóng xạ. Cho khối lượng hạt nhân Po là mPo=209,93733u, mX=205,92944u, m  =4,00150u, 1u=931MeV/c2. Giải : E =931 (mA 4,00150)=5,949(MeV) – mB – mC)=931.( 209,93733-205,92944- W  + WX = E =5,949 WB  mC 4 E = .5,949=0,1133 MeV mC  m B 210 Ví dụ 4 :Hãy viết phương trình phóng xạ  của Randon ( 222 86 Rn ).Có bao nhiêu phần trăm năng lượng toả ra trong phản ứng trên được chuyển thành động năng của hạt  ? Coi rằng hạt nhân Randon ban đầu đứng yên và khối lượng hạt nhân tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của nó. Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 17 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” Giải : % WC= mB 218 WC .100% = 100%= .100%=98,2% m B  mC 222 E Ví dụ 5 :Pôlôni 210 84 Po là một chất phóng xạ  , có chu kì bán rã T=138 ngày. Tính vận tốc của hạt  , biết rằng mỗi hạt nhân Pôlôni khi phân rã toả ra một năng lượng E=2,60MeV. Giải : W  + WX = E =2,6 m W X 4  = 0,04952MeV=0,07928 .10-13J = = => W m X W 206  v= 2W = 1,545.106m/s m 3.Bài tập trắc nghiệm 1. Tìm phát biểu SAI về phóng xạ. A. Phóng xạ là hiện tượng, một hạt nhân bị kích thích phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác. B. Phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân. C. Có những quặng phóng xạ có sẵn trong tự nhiên. D. Có những chất đồng vị phóng xạ do con người tạo ra. 2. Tìm phát biểu ĐÚNG về phóng xạ. A. Khi tăng nhiệt độ, hiện tượng phóng xạ xảy ra nhanh hơn. B. Khi tăng áp suất không khí xung quanh một chất phóng xạ, hiện tượng phóng xạ bị hạn chế chậm lại. C. Phóng xạ là hiện tượng, một hạt nhân tự động phóng ra các tia phóng xạ. D. Muốn điều chỉnh quá trình phóng xạ ta phải dùng điện trường mạnh. 3. Tìm phát biểu SAI về phóng xạ. A. Có chất phóng xạ để trong tối sẽ phát sáng. Vậy có loại tia phóng xạ mắt ta nhìn thấy được. B. Các tia phóng xạ có những tác dụng lí hoá như iôn hóa môi trường, làm đen kính ảnh, gây ra các phản ứng hoá học… C. Các tia phóng xạ đều có năng lượng nên bình đựng chất phóng xạ nóng lên. D. Sự phóng xạ toả ra năng lượng. 4. Tìm phát biểu SAI về tia phóng xạ α. A. Tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện. B. Tia α là chùm hạt nhân Hêli 2He4 mang điện +2e. C. Hạt α phóng ra từ hạt nhân với vận tốc khoảng 2. 107 m/s. D. Tia α đi được 8 m trong không khí. Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 18 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” 5. Tìm phát biểu SAI về tia phóng xạ β. A. Tia β – chính là chùm electron mang điện âm. B. Tia β + chính là chùm poziton mang điện dương. C. Các tia β đi trong điện trường bị lệch ít hơn tia α vì khối lượng các hạt e +, e- nhỏ hơn nhiều so với khối lượng hạt α. D. Các hạt β được phóng ra với vận tốc rất lớn gần bằng vận tốc ánh sáng.  và biến đổi thành 206 6. Chất phóng xạ 210 84 P0 phát ra tia 82 Pb . Biết khối lượng cỏc hạt là mPb =205,9744u, mPo =209,9828u, m = 4,0026u. Năng lượng toả ra khi 10g 210 84 P0 phân rã hết là: A. 2,7.1010J . B. 2,2.1010J . C.2,5.1010J . D. 2,8.1010J . C. Đề kiểm tra về sự phóng xạ Đề 1 1. Tìm phát biểu SAI về phóng xạ. A. Phóng xạ là hiện tượng, một hạt nhân tự động phóng ra những bức xạ gọi là tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác. B. Phóng xạ là một trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân. C. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân thu năng lượng. D. Có những chất đồng vị phóng xạ do con người tạo ra. 2. Tìm phát biểu ĐÚNG về phóng xạ. E. Khi tăng nhiệt độ, hiện tượng phóng xạ xảy ra nhanh hơn. F. Khi tăng áp suất không khí xung quanh một chất phóng xạ, hiện tượng phóng xạ bị hạn chế chậm lại. G. Phóng xạ là hiện tượng, một hạt nhân tự động phóng ra các tia phóng xạ. H. Muốn điều chỉnh quá trình phóng xạ ta phải dùng điện trường mạnh. 3. Tìm phát biểu SAI về phóng xạ. E. Có chất phóng xạ để trong tối sẽ phát sáng. Vậy có loại tia phóng xạ mắt ta nhìn thấy được. F. Các tia phóng xạ có những tác dụng lí hoá như iôn hóa môi trường, làm đen kính ảnh, gây ra các phản ứng hoá học… G. Các tia phóng xạ đều có năng lượng nên bình đựng chất phóng xạ nóng lên. H. Sự phóng xạ toả ra năng lượng. 4. Tìm phát biểu SAI về tia phóng xạ α. E. Tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện. F. Tia α là chùm hạt nhân Hêli 2He4 mang điện +2e. G. Hạt α phóng ra từ hạt nhân với vận tốc khoảng 2.107 m/s. H. Tia α đi được 8 m trong không khí. 5. Tìm phát biểu SAI về tia phóng xạ β. E. Tia β – chính là chùm electron mang điện âm. Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 19 Sáng kiến kinh nghiệm”CÁCH GIẢI CÁC BÀI TẬP PHÓNG XẠ” F. Tia β + chính là chùm poziton mang điện dương. G. Các tia β đi trong điện trường bị lệch ít hơn tia α vì khối lượng các hạt e +, e- nhỏ hơn nhiều so với khối lượng hạt α. H. Các hạt β được phóng ra với vận tốc rất lớn gần bằng vận tốc ánh sáng. 6. Tìm phát biểu Đúng về tia γ. A. Tia gamma là sóng điện từ có bước sóng ngắn nhất trong thang sóng điện từ, nhỏ hơn bước sóng tia X và bước sóng tia tử ngoại. B. Tia gamma có vận tốc lớn nên ít bị lệch trong điện trường và từ trường. C. Tia gamma không đi qua được lớp chì dày 10 cm. D. Đối với con người tia gamma không nguy hiểm bằng tia α. 7. Iot phóng xạ 131 53 I dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 8 ngày. Lúc đầu có m 0 = 200g. Hỏi sau t = 24 ngày còn laị bao nhiêu? A. 25g B. 50g C. 20g D. 30g 8. Tìm độ phóng xạ của m0 = 200 g chất Iot. Biết rằng sau 16 ngày khối lượng chất đó chỉ còn bằng một phần tư khối lượng ban đầu. A. 9,22.1017Bq B. 3.20. 1018Bq C. 2,30.1017Bq D. 4,12.1019Bq 9. Tìm số nguyên tử N0 có trong m0 = 200 g Iot phóng xạ 131 53 I . A. 9,19.1021 B. 9,19. 1023 C. 9,19.1022 D. 9,19. 1024 10. Chất phóng xạ P0 có chu kì bán rã T = 138 ngày. Một lượng P 0 ban đầu m0 sau 276 ngày chỉ còn lại 12 mg. Tìm lượng Po ban đầu. A. 36 mg B. 24 mg C. 60 mg D. 48 mg 11. Tìm khối lượng I có độ phóng xạ 2 Ci. Biết chu kì bán rã T = 8 ngày. A. 0,016 mg B. 0,422 mg C. 276 mg D. 383 mg 12. Tìm phát biểu đúng về quy tắc dịch chuyển. A. Trong phóng xạ α, hạt nhân con lùi hai ô trong bảng tuần hoàn. B. Trong phóng xạ β-, hạt nhân con lùi một ô trong bảng tuần hoàn C. Trong phóng xạ β+, hạt nhân con tiến một ô trong bảng tuần hoàn D. Trong phóng xạ α có kèm theo tia γ, hạt nhân con vẫn giữ nguyên ở vị trí trong bảng tuần hoàn. 13. Urani phân rã thành radi rồi tiếp tục cho đến khi hạt nhân con là đồng vị chì 238 206 bền 206 84 Pb. Hỏi 92 U . biến thành 84 Pb. sau bao nhiêu phóng xạ α và phóng xạ β .. 238 92 U .  Th  Pa  U  Ra  ....  206 84 Pb. A. 8 α và 6βB. 8 α và 8 βC. 6 α và 8 βD. 6 α và 6 β14. Tính tuổi của một mẩu gỗ cổ biến rằng độ phóng xạ β - của nó bằng 0,77 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng loại, cùng khối lượng vừa mới chặt. Cho biết chu kì bán rã của C14 là T = 5600 năm. A. ≈ 1200 năm B. ≈ 2100 năm C. ≈ 4500 năm D. ≈ 3600 năm Gv: Mai Thị Thu Huyền – THPT Nguyễn Hữu Cảnh. 20
- Xem thêm -