Sáng kiến kinh nghiệm của phó hiệu trưởng tiểu học

  • Số trang: 33 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 138 |
  • Lượt tải: 1
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: "PHÓ HIỆU TRƯỞNG VỚI CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC" NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1.1. Cơ sở pháp lí: Giáo dục và Đào tạo có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với công cuộc đổi mới đất nước. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã định hướng phát triển giáo dục đào tạo là: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên”. Thực hiện Nghị quyết 40/ 2000/ QH khóa X (9.12.2000) về Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và thay sách giáo khoa bậc tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5), từ năm học 2002 – 2003 đến nay chương trình tiểu học mới đã được triển khai hoàn thành trên toàn quốc. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động " Hai không", phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” do Bộ Giáo dục phát động. Thực hiện tốt phong trào “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" Là năm học thứ hai thực hiện chủ đề năm học: “ Đổi mới công tác quản lývà nâng cao chất lượng dạy học” Song song với việc đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa là việc đổi mới phương pháp dạy học. Bên cạnh sự quan tâm của gia đình và nhà trường, các em còn được Nhà nước và xã hội đặc biệt quan tâm bằng những quy định cụ thể trong các luật và công ước: - Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em (năm 1990) - Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (năm 1990) - Luật Phổ cập giáo dục tiểu học (năm 1991) - Pháp luật giáo dục (năm 2006) Trong Điều 2, Luật Phổ cập giáo dục tiểu học của Nhà nước ta đã khẳng định: “Bậc tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân”. Hiện nay tất cả các cấp học, ngành học đều ra sức thực hiện chủ trương “Đổi mới phương pháp dạy học” nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. 1.2 Lý do chọn đề tài: Dạy học ở tiểu học là một nghề. Nghề dạy học ở tiểu học có những điểm giống nghề dạy học ở các bậc học khác, nhưng có đặc thù riêng về mặt sư phạm mà người làm nghề dạy học ở bậc học khác không cần hoặc không có được. “ … bậc tiểu học được coi là bậc khó nhất. Tuy kiến thức khoa học đâu có bao nhiêu nhưng mà khó thành công. Nó đòi hỏi ở người thầy kiến thức sư phạm rất cao. Toàn bộ bản lĩnh của người thầy ở đây đòi hỏi hết sức khắt khe so với bậc học cao hơn.” (Trần Hồng Quân – Một số vấn đề về giáo dục tiểu học – Tạp chí GDTH 1995). Để đáp ứng được những yêu cầu mới trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước về sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài thì giáo dục phải được phát triển đạt trình độ mới. Giáo dục tiểu học có vai trò quan trọng vì nó là bậc học nền tảng, là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục thuộc nền văn minh nhà trường của mỗi quốc gia, là bậc học của 100% dân cư và từ thế hệ trẻ em ngày nay thì toàn dân đều qua ghế nhà trường tiểu học: Giáo dục tiểu học là yêu cầu bắt buộc đối với toàn dân trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng là sự nghiệp của toàn Đảng, của nhà Nhà nước và của toàn dân. Việc đảm bảo chất lượng học tập cho học sinh tiểu học đòi hỏi phải đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức. Dạy cho người học phương pháp tự học. Để vận dụng có hiệu quả phương pháp dạy học mới vào quá trình dạy học không dễ dàng chút nào bởi cách nghĩ cách làm cũ đã ăn sâu vào tiềm thức của mỗi thầy giáo, cô giáo cũng như cán bộ quản lý. Bên cạnh những thành tựu to lớn mà ngành giáo dục đã đạt được, giáo dục nước ta còn yếu về chất lượng, hiệu quả giáo dục chưa cao, đội ngũ giáo viên còn yếu, cơ sở vật chất còn thiếu, công tác quản lý chậm đổi mới. Một trong những nguyên nhân yếu kém là do trình độ quản lý giáo dục chưa theo kịp với thực tiễn. Đặc biệt, trong năm học 2010- 2011 toàn ngành tiếp tục thực hiện cuộc vận động “HAI KHÔNG” với 4 nội dung và cuộc vận động “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Là một cán bộ quản lý tôi luôn trăn trở: Mình phải làm gì để nâng cao chất lượng dạy học của trường Tiểu học Thị trấn Châu Ổ nói riêng và của toàn ngành nói chung. Đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học là vấn đề cấp bách cần được quan tâm. Xuất phát từ những lý do nêu trên nên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “PhóHiệu trưởng với công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy- học ở trường tiểu học”. 2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: 2.1. Mục đích nghiên cứu: Nắm được tình hình đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học. Một số biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy - học. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu các cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học, đổi mới phương pháp dạy học. Tìm hiểu thực trạng và đánh giá nguyên nhân dổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học. Đề xuất một số biện pháp chỉ đạo hoạt động dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học nhằm giữ vững chất lượng dạy học ở trường tiểu học. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 3.1. Đối tượng nghiên cứu Những biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học của Phó Hiệu trưởng để nâng cao chất lượng dạy - học ở trường tiểu học. 3.2. Phạm vi nghiên cứu 3.2.1. Phạm vi vấn đề Kế hoạch, biện pháp chỉ đạo việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy - học. 3.2.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên. Các biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học cuả Phó Hiệu trưởng trường Tiểu học Thị trấn Châu Ổ – Bình Sơn – Quảng Ngãi. Thời gian: Từ năm học 2008 – 2009 đến tháng 10 năm 2011. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: 4.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận. Tìm đọc các tài liệu có liên quan đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học. 4.2. Phương pháp quan sát Dự giờ thăm lớp; nắm kết quả đánh giá chuyên môn hàng năm, kết quả dự giờ đột xuất, thao giảng. Tham khảo hồ sơ quản lí: kế hoạch sổ theo dõi giáo viên và học sinh; việc tổ chức ra đề, kiểm tra, chấm bài, đánh giá và xếp loại học sinh. 4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn Dùng phiếu thăm dò giáo viên, học sinh để thu thập thông tin về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học. Trưng cầu ý kiến về đổi mới phương pháp dạy học và biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học. 4.4. Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu biểu đồ so sánh về đổi mới phương pháp, chất lượng dạy học trong 2 năm học 2008 – 2009 và 2009 – 2010. 4.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm Xem hồ sơ giáo án của giáo viên, kết quả kiểm tra định kì, đột xuất của nhà trường; xem vở học sinh và các bài kiểm tra đã chấm. Kết quả chất lượng giáo dục học sinh trong 2 năm ở trường Tiểu học Thị trấn Châu Ổ. PHẦN THỨ HAI NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN: 1.1.Phó Hiệu trưởng : Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng. Quyền hạn và nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng được quy định ở điều 18 của Điều lệ trường tiểu học. 1.2. Nhà trường: Nhà trường là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình giáo dục và đào tạo; là nơi triển khai mô hình giáo dục nhất định, trong đó có sự hoạt động tương tác giữa hai nhân tố cơ bản làThầy và Trò. Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục Quốc dân, nó là đơn vị cơ sở. 1.3. Quản lí nhà trường : Quản lí nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu như cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên và học sinh. 1.4. Chất lượng dạy học: Chất lượng dạy học là thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nội dung dạy học để đạt hiệu quả cao. 1.5. Hoạt động dạy học : 1.5.1. Hoạt động: Đặc trưng bản chất của nền tảng hoạt động là tính chủ thể và tính có đối tượng. Trong hoạt động có sự hiện diện của hai đối tượng: chủ thể và khách thể. 1.5.2. Dạy và học: Trong dạy học, học là một hoạt động có đối tượng, trong đó học sinh là chủ thể, khái niệm khoa học là đối tượng để chiếm lĩnh. Dạy học là sự điều khiển tối ưu quá trình học sinh chiếm lĩnh kiến thức, hình thành nhân cách cho học sinh. Dạy và học có mục đích khác nhau. Học nhằm vào việc chiếm lĩnh kiến thức còn dạy có mục đích điều khiển việc học tập. Dạy và học có sự thống nhất biểu hiện ở sự tương tác qua lại giữa chủ thể và đối tượng, đó chính là hoạt động cộng tác giữa dạy và học. Nói đến dạy – học là nói tới vị trí và mối quan hệ giữa giáo viên – học sinh – môi trường và điều kiện dạy học MÔI TRƯỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN (Lớp học, giáo viên, sách giáo khoa, thiết bị dạy học, thời lượng dạy học tối thiểu) GIÁO VIÊN - Lập kế hoạch - Tổ chức - Hướng dẫn - Hợp tác HỌC SINH - Tham gia + Tích cực + Hứng thú - Trách nhiệm + Phát hiện + Chiếm lĩnh + Vận dụng - Ảnh hưởng - Thích nghi - Hỗ trợ KHÁI NIỆM KHOA HỌC Theo lý luận dạy học của giáo sư Nguyễn Trọng Quang, sự tương tác theo kiểu cộng đồng hợp tác giữa dạy và học là diều kiện để duy trì và phát triển sự thống nhất toàn vẹn của quá trình dạy học. Đó là chất lượng dạy học. SƠ ĐỒ CẤU TRÚC QUÁ TRÌNH DẠY HỌC (Theo giáo sư Nguyễn Trọng Quang) KHÁI NIỆM KHOA HỌC DẠY HỌC Truyền đạt Lĩnh hội Điều khiển Tự điều khiển 1.6. Phương pháp: Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện là tổ hợp các bước mà trí tuệ phải đi theo để tìm ra chứng minh chân lý. 1.7. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của giáo viên – học sinh gồm phương pháp dạy (hoạt động của học sinh) thể hiện ở mặt bên ngoài (các thao tác hành động của giáo viên và học sinh) và mặt bên trong (cách tổ chứchoạt động nhận thức của học sinh). Phương pháp dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học. 2. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG . 2.1. Tính cấp thiết: Sự phát triển của xã hội có tác động trực tiếp và gián tiếp tới quá trình dạy học nói chung và phương pháp dạy học nói riêng. Đáp ứng nhu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Nghị quyết 40/ QH khóa X. 2.2. Định hướng chung: Phương pháp dạy học mới là phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học. Đó chính là phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm. Trong đó thầy cô gióa đóng vai trò là người tổ chức hoạt động của học sinh; mỗi học sinh đều được hoạt động, mỗi học sinh đều được bộc lộ mình và được phát triển. Kiểu dạy học này giúp học sinh lĩnh hội được kiến thức, kĩ năng kĩ xảo, thái độ, phát huy tối đa năng lực của các em. 2.3. Đặc trưng cơ bản của việc đổi mới phương pháp dạy học: - Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo cho học sinh. - Bồi dưỡng phương pháp tự học. - Rèn kĩ năng hợp tác. - Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú cho học sinh. Tóm lại : Đổi mới phương pháp dạy học tiến hành đồng bộ với đổi mới nội dung dạy học, đổi mới thiết bị dạy học, đổi mới cách đánh giá và xếp loại học sinh. Kết hợp các yếu tố trên một cách nhuần nhuyễn mới tạo “ chất mới” của phương pháp dạy học. Trong giờ học theo phương pháp mới, hoạt động của giáo viên đóng vai trò rất quan trọng. GIÁO VIÊN Giao việc cho học sinh trình bày Kiểm tra học sinh Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc. Tổ chức đánh giá. Giáo viên là người chốt lại kiến thức sau mỗi hoạt động, bài tập, bài học. 2.4. Một số phương pháp dạy học cụ thể theo quan điểm đổi mới : - Phương pháp tích cực. - Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề. - Phương pháp hợp tác. - Phương pháp kích thích tư duy. - Phương pháp thí nghiệm nghiên cứu. - Phương pháp giao tiếp. - Phương pháp phỏng vấn. - Phương pháp trực quan. SO SÁNH GIỮA HAI PHƯƠNG PHÁP Phương pháp dạy học mới Phương pháp dạy học cũ Các yếu Hướng tập trung vào học tố Thầy dạy làm trung tâm sinh Nội dung Xây dựng khái niệm giải quyết Thực hiện truyền thụ thông vấn đề. tin, sự kiện có sẵn. - Tìm tòi. Phương pháp - Khám phá giải quyết vấn đề. - Người học chủ động. - Ghi nhớ. - Tập trung vào bài giảng. - Người nghe chăm chú. - Giáo viên là người tổ chức - Giáo viên là quyền uy. hướng dẫn học sinh tìm tòi. Môi trường - Tự chủ, thân mật, không hình - Không khí lớp học hình thức. Học sinh tự do trao đổi. thức, nghiêm ngặt. Thầy nói trò nghe. - Chỗ ngồi linh hoạt. - Sắp xếp chỗ ngồi cố định. - Sử dụng thường xuyên các kĩ - Dùng kĩ thuật dạy học bằng lời nói, chữ viết. thuật dạy học. - Tri thức có sẵn. - Tri thức tự tìm. - Trình độ nhận thức chủ - Phát triển cao hơn về nhận yếu là ghi nhớ. Kết quả thức kể cả tình cảm và hành vi. - Tự tin. - Phụ thuộc vào tài liệu. - Biết tự xác lập các giá trị. - Chấp nhận kết quả giá trị truyền thống. 3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 3.1. Quản lý giáo dục : Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ thống tới mục tiêu dự kiến có trạng thái mới về chất. 3.2. Quản lý hoạt động dạy học : Quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động học tập của trò để đạt được những mục tiêu về quản lý nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy – học đạt được chất lượng và hiệu quả. Tiến sĩ Phan Thế Sủng đã đưa ra mô hình quản lý quá trình dạy học như sau: QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY Dạy học tốt Phương pháp dạy Mục đích dạy học Nhiệm vụ dạy học Kiểm tra - HK I - HK II - Cả năm - TN Sản phẩm dạy học Chất lượng hiệu quả Bài học Điều kiện dạy học Phương pháp học Phương pháp 3.3.Vị trí, nhiệm vụ, chức năng của quản lý hoạt động dạy học: 3.3.1. Vị trí : Quản lý hoạt động dạy học có vị trí rất quan trọng vì thực chất đó là việc quản lý trường học. Đối tượng quản lý là cán bộ công nhân viên chức – giáo viên- học sinh ở hoạt động dạy học trên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. 3.3.2. Nhiệm vụ : Quản lý việc dạy của thầy và việc học của trò. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nội dung, chương trìng ở tất cả các lớp. Xây dựng nền nếp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học. 3.3.3. Chức năng : Chức năng tổng hợp: Phát triển nhân cách, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Chức năng phối hợp trong: Liên kết phối hợp với các lực lượng bên trong nhà trường để thực hiện chức năng dạy chữ, dạy người, dạy nghề. Chức năng phối hợp ngoài: Liên kết phối hợp với gia đình, xã hội, các cơ sở giáo dục, các trung tâm văn hóa khoa học kĩ thuật… là điều kiện tối ưu hóa việc quản lý hoạt động dạy học. Tóm lại : Trong giai đoạn hiện nay, nước ta đang bước vào nền kinh tế hội nhập, đòi hỏi phải có những con người năng động có kiến thức kĩ năng để dáp ứng sự nghiệp đổi mới đất nước. Nhiệm vụ của nhà trường trong giai đoạn này đã được đại hội Đảng lần thứ X khẳng định: “ Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên”. Chính vì vậy, chất lượng dạy học là điều kiện tiên quyết để tạo ra những con người mới đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌCĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌCỞ TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN CHÂU Ổ 1. TÌNH HINH CHUNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN CHÂU Ổ HUYỆN BÌNH SƠN : 1.1. Tình hình địa phương : Thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn nằm ven quốc lộ 1A. Người dân chủ yếu sống bằng nghề buôn bán nhỏ, một phần lớn sống bằng nghề nông. Điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn. Trong năm 2008, chợ Châu Ổ bị cháy đã ảnh hưởng lớn đến đời sống của đa số bà con tiểu thương dẫn đến việc học của học sinh gặp không ít khó khăn. Kinh tế vừa mới tạm phục hồi thì bão số 9 năm 2009 lại gây thiệt hại cho toàn bộ bà con tiểu thương buôn bán tại chợ tạm và rất nhiều hộ ở tất cả 6 khu dân cư. Vì vậy, khó khăn cho học sinh trong năm học 2009 -2010 và năm học 2010-2011 là điều không thể thể tránh khỏi. 1.2. Tình hình nhà trường : Trường Tiểu học Thị trấn Châu Ổ được thành lập năm 1992 (tách ra từ trường Phổ thông cấp I, II Bình Thới). Trường có 3 điểm trường cách nhau 1 km. Cơ sở vật chất của trường đủ cho việc dạy và học. Có 10 phòng học tầng được làm từ chương trình kiên cố hoá trường học và đã đưa vào sử dụng từ năm học 2010-2011. Các phòng học còn lại và phòng làm việc đều là nhà cấp 4. Các điểm trường đều có tường rào, nhà vệ sinh, sân chơi, cây xanh… Trường đã đạt trường chuẩn quốc gia từ năm 1999 và đang phấn đấu đến năm học 2011- 1012 đạt trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2. 1.2.1. Đội ngũ CB-GV và học sinh: - Tổng số CB-GV: 38 người Trong đó: BGH :2 - nữ: 1 Giáo viên : 34 - nữ: 30 Kế toán nữ: 1 :1 - - Tổng số học sinh: Năm học 2008 – 2009: 764 em - 24 lớp Năm học 2009 – 2010: 804 em - 25 lớp 1.2.2. Trình độ chuyên môn : Đại học :7 CĐSP : 13 THSP 12+2 : 17 Trung cấp kế toán: 1 Giáo viên dạy giỏi tỉnh :8 Giáo viên tổng phụ trách đội giỏi cấp tỉnh : 2 Giáo viên thư viện giỏi cấp tỉnh :1 Giáo viên dạy giỏi huyện : 23 : 1.3. Thuận lợi : - Được sự quan tâm của Đảng ủy – UBND – HĐND Thị trấn Châu Ổ. - Phòng giáo dục chỉ đạo sát sao, kịp thời. - Chi bộ Đảng vững mạnh, có 13 đồng chí đều rất nhiệt tình, là hạt nhân lãnh đạo của trường. - Đội ngũ cán bộ quản lí làm việc đúng chức năng và quản lí mọi hoạt động của nhà trường theo chế độ thủ trưởng. - Giáo viên nhiệt tình, nghiệp vụ sư phạm vững vàng. - Các tổ chức đoàn thể trong trường có sự phối hợp tốt, hoạt động đạt hiệu quả cao. - Học sinh ngoan, có động cơ học tập tốt. - Đa số phụ huynh quan tâm đến việc học tập của con em. 1.4. Khó khăn : - Cơ sở vật chất còn thiếu phòng chức năng. - Thiết bị dạy học thiếu, nên phần nào cũng ảnh hưởng đến việc dạy học. - Một số phụ huynh phó mặc con em của mình cho nhà trường. - Một số em ngoài giờ học phải phụ giúp cha mẹ buôn bán hoặc làm thêm ở chợ như khâu dép, bán kem, nước uống,… nên ảnh hưởng đến kết quả học tập. - Việc vận dụng phương pháp dạy học mới có lúc có nơi còn hạn chế. - Đầu tư nghiên cứu trong soạn giảng chưa sâu dẫn đến lúng túng trong quá trình tổ chức dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm. 2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT : 2.1. Về hoạt động dạy của giáo viên : 2.1.1. Việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp : Qua kết quả kiểm tra định kì và kiểm tra đột xuất của BGH, việc soạn bài của giáo viên trong hai năm học 2008 – 2009 và 2009– 2010 như sau: Năm học 2008 2009 - 2009 2010 - Trung bình TS Tốt GV SL Khá TL SL 33 33 100 0 0 0 34 34 100 0 0 0 TL SL Yếu TL SL TL So sánh kết quả soạn bài của giáo viên trong 2 năm học 2008 – 2009 và 2009 – 2010 ta thấy chất lượng soạn bài của giáo viên được ổn định và giữ vững. Việc đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy học đồi hỏi bài soạn cũng phải đáp ứng yêu cầu đổi mới và giáo viên đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra. 2.1.2. Dự giờ và đánh giá giáo viên . Trong 2 năm học 2008 – 2009 và 2009 – 2010 trường đã tiến hành dự giờ mỗi giáo viên 3 tiết/ năm để đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Hầu hết giáo viên đều chuẩn bị bài kĩ, có sử dụng đồ dùng dạy học và vận dụng các phương pháp tương đối tốt và linh hoạt. Trong các giờ dạy, giáo viên đã tổ chức các hoạt động hợp lí do đó đã phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình khám phá, lĩnh hội kiến thức. Chất lượng giờ dạy của giáo viên ngày càng được nâng cao. Trong 2 năm học giáo viên đạt loại tốt 100%. Kết quả cụ thể: Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ Năm học 2008 – 2009 2009 – 2010 34 TS Tốt GV Trung bình Khá SL TL SL 32 32 100 0 34 100 0 TL SL Yếu TL 0 0 SL TL 0 0 2.2. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học ở trường Tiểu học Thị trấn Châu Ổ . 2.2.1. Sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, thao giảng, đổi mới phương pháp dạy học . Sinh hoạt chuyên môn được tổ chức 2 lần/ tháng. Tất cả những vấn đề khó khăn hoặc vướng mắc đều được bàn bạc để đi đến thống nhất. Nhà trường thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên đề như: “ Bồi dưỡng học sinh giỏi”, “Sử dụng đồ dùng dạy học”, “ Đổi mới phương pháp dạy học”, “ Dạy tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm năng lượng điện, dạy các tiết địa phưủctong các môn học”… Hàng tháng các khối đều tổ chức thao giảng. Tham gia thao giảng cụm 2lần/năm theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo. 2.2.2. Sử dụng đồ dùng dạy học . Phương tiện, đồ dùng dạy học giúp cho học sinh phát hiện và lĩnh hội kiến thức. Tuy trường có 3 điểm trường những ngay từ đầu năm giáo viên đã liên hệ mượn ĐDDH ở thiết bị của trường. Đồ dùng dạy học được để trong từng lớp nên việc sử dụng thuận tiện. Hàng năm, trường đều có giáo viên dự thi sử dụng ĐDDH cấp huyện và cấp tỉnh đạt giải cao. Việc sử dụng ĐDDH nhìn chung chưa được thường xuyên ở một số giáo viên. 2.2.3. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ . Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ luôn được nhà trường quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia các lớp nâng chuẩn hoặc bồi dưỡng thường xuyên. Đến nay giáo viên của trường đã được đi học nâng chuẩn đạt tỷ lệ 55,6%. Trường cử 100% giáo viên trực tiếp đứng lớp tham gia các lớp tập huấn thay sách do Sở giáo dục tổ chức. Các giáo viên còn lại tham gia lớp tập huấn do Phòng giáo dục tổ chức. Hàng năm cán bộ, giáo viên tham gia học Bồi dưỡng thường xuyên đạt 100%. Trường có kế hoạch cho giáo viên đi học nâng chuẩn hàng năm từ 2 giáo viên trở lên. Năm học 2010-2011 có 2 giáo viên học Cao đẳng tiểu học và 2 giáo viên học Đại học tiểu học. 2.2.4. Việc áp dụng phương pháp dạy học mới . Qua khảo sát, đa số giáo viên cho rằng phương pháp dạy học mới phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh. Tuy nhiên, việc vận dụng phương pháp đôi khi chưa được linh hoạt nên hiệu quả chưa cao. 2.2.5. Việc thực hiện chương trình . 100% giáo viên thực hiện đúng nội dung chương trình. 2.3. Về hoạt động của trò . Thông qua hoạt động của trò bằng cách kiểm tra vở ghi chép, vở bài tập, các bài kiểm tra, sổ điểm, các bài khảo sát để đánh giá thực chất kết quả học tập của học sinh từ đó kiểm chứng hoạt động dạy của nhà trường. Việc đánh giá học sinh được thực hiện theo quyết định 30 ( năm học 2008-2009) và Thông tư 32 (năm học 2009-2010) 2.3.1. Khảo sát chất lượng đầu năm (môn Toán – Tiếng Việt). (Không kể khố i 1) Năm học 2008 2009 Trung bình Yếu SL SL TL Tiếng 633 152 24.0 295 46.6 151 23.9 35 Việt 5.5 Môn học – Toán Số Giỏi bài SL TL 633 375 Khá SL TL 59.3 30. 55 195 8 8.4 10 Tiếng – Việt 634 226 41,3 301 47.5 61 2009 2010 Toán TL 9.6 634 360 56.8 192 30.3 67 1.6 10 1.6 10.5 15 2.4 2.3.2. Kết quả học lực môn cuối năm môn Tiếng Việt – Toán. Năm học Môn Trung bình Yếu SL TL SL TL 764 492 64,4 238 31,2 31 4,1 3 0,4 764 554 72,5 179 22,6 33 4,3 4 0,5 803 690 85.7 100 12.4 10 1.2 3 0.4 803 712 88.7 72 2.0 3 0.4 TS Giỏi SL T – Việt 2008 2009 Toán T – Việt 2009 2010 Toán Khá TL SL TL 9.0 16 2.3.3. Keát quaû xeáp loaïi haïnh kieåm . Năm học 2008 2009 - Tổng số Đủ Chưa đủ SL TL SL TL 764 764 100,0 0 0 2009 2010 - 803 803 100,0 0 2.3.4. Keát quaû danh hieäu thi ñua caû naêm . Năm học Học sinh giỏi Học tiến TS TL TS TL 764 446 58,4 183 24,0 803 614 76,5 147 18,3 Tổng số 2008 2009 – 2009 2010 – sinh tiên Học sinh lên lớp 99,6% Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học 100% So sánh chất lượng học tập và hạnh kiểm của học sinh trường Tiểu học Thị trấn Châu Ổ trong hai năm học ta thấy chất lượng học sinh năm sau cao hơn năm trước. Tỉ lệ học sinh giỏi tăng 18,1 %,học sinh yếu dưới 0,5 %. Học sinh giỏi cấp huyện trong hai năm học đạt 17 em. Số lượng học sinh yếu vẫn còn do nhiều nguyên nhân: Học sinh khuyết tật có 2 em. Một số em có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, ngoài giờ học các em phải làm thêm ở chợ. Một số khác còn ham chơi điện tử hoặc thiếu sự quản lí của gia đình. Trong thời gian qua, việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học đã được lãnh đạo nhà trường quan tâm đúng mức. Giáo viên có tinh thần tự học, tự rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ. Nhà trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo. Chất lượng dạy và học của trường ngày một nâng cao. 3. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN NGUYÊN NHÂN CỦA BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỂ GIỮ VỮNG CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN CHÂU Ổ .
- Xem thêm -