Rủi ro tín dụng và một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố cần thơ

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN NGÔ MỸ TRÂN NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH MSSV: 4054045 LỚP: KTNN 01-K31 Cần Thơ - 2009 1 LỜI CẢM TẠ Qua bốn năm học ở Trường Đại Học Cần Thơ, em luôn được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa KTQTKD đã truyền đạt cho em về lý thuyết cũng như về thực tế trong suốt thời gian học tập ở trường. Cùng với sự nổ lực của bản thân, em đã hoàn thành chương trình học của mình. Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ, được sự học hỏi thực tế và sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của Ban Lãnh Đạo và Các Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng cùng với sự chỉ dạy của Quý Thầy Cô Khoa KT-QTKD đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp. Em kính gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô Khoa KT-QTKD đã truyền đạt cho em kiến thức bổ ích trong thời gian qua, đặc biệt là cô Ngô Mỹ Trân đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Em kính gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo và Các Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng, đặc biệt là cô Trúc ở phòng Kế hoạch và Tổng hợp đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập. Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo Ngân hàng giúp em khắc phục được những thiếu sót và khuyết điểm của bài luận văn này. Em xin chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể Quý Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng lời chúc sức khỏe và luôn thành đạt. Cần Thơ, ngày 28 tháng 04 năm 2009 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ngọc Ánh 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày 28 tháng 04 năm 2009 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ngọc Ánh 3 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Ánh MSSV: 4054045 Lớp: KTNN 1 – K31 Thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành Phố Cần Thơ từ 2/2/2009 đến 25/4/2009. Trong thời gian thực tập, em Ánh chấp hành tốt nội qui cơ quan, chịu khó nghiên cứu tài liệu và học hỏi kinh nghiệm làm việc. Luận văn với đề tài “Rủi ro tín dụng và một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ”. Về cơ bản phân tích khá rõ nét và sâu sắc, logic. Bên cạnh đó em Ánh cũng nêu một số kiến nghị thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế. Cần Thơ, ngày……tháng…..năm….... NHN0&PTNT Cần Thơ Giám Đốc 4 BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn:........................................................................................ Học vị:........................................................................................................................ Chuyên ngành:............................................................................................................ Cơ quan công tác: ....................................................................................................... Tên học viên: ............................................................................................................. Mã số sinh viên:.......................................................................................................... Chuyên ngành:............................................................................................................ Tên đề tài:................................................................................................................... ................................................................................................................................... NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Về hình thức: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Ý nghĩa thực khoa học, thực tiễn tính cấp thiết của đề tài: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 5. Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 6. Các nhận xét khác: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 7. Kết luận: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Cần Thơ, ngày tháng Người nhận xét 5 năm 2009 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ ............................................................................................................ 6 MỤC LỤC  Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu........................................................................Trang 1 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ............................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 1 1.2.1. Mục tiêu chung............................................................................................ 1 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2 1.3. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................... 2 1.4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 2 1.4.1. Không gian .................................................................................................. 2 1.4.2. Thời gian ..................................................................................................... 2 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 2 1.5. Lược khảo tài liệu......................................................................................... 3 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Phương pháp luận ........................................................................................ 4 2.1.1. Khái niệm tín dụng ...................................................................................... 4 2.1.2. Khái niệm rủi ro .......................................................................................... 4 2.1.3. Rủi ro tín dụng............................................................................................. 5 2.1.3.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng ..................................................................... 5 2.1.3.2. Biểu hiện của rủi ro tín dụng..................................................................... 5 2.1.3.3. Những dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng ................................................ 7 2.1.3.4. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra .................................................. 8 2.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng của Ngân hàng............................................................................................................. 8 2.1.4.1. Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động .......................................................... 8 2.1.4.2. Tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay............................................. 9 2.1.4.3. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ .............................................................. 9 7 2.1.4.4. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn ............................................................... 9 2.1.4.5. Vòng quay vốn tín dụng............................................................................ 9 2.1.4.6. Thời gian thu nợ bình quân ..................................................................... 10 2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 10 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu..................................................................... 10 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................... 10 Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNN & PTNT TP Cần Thơ ....... 11 3.2. Cơ cấu tổ chức của NHNN & PTNT TP Cần Thơ .................................... 12 3.2.1. Sơ đồ tổ chức............................................................................................. 12 3.2.2. Chức năng của từng bộ phận...................................................................... 12 3.2.2.1. Ban giám đốc.......................................................................................... 12 3.2.2.2. Các phòng nghiệp vụ tại hội sở ............................................................... 13 3.3. Các sản phẩm của NHNN & PTNT TP Cần Thơ ..................................... 20 3.3.1. Huy động vốn ............................................................................................ 20 3.3.2. Các hoạt động tín dụng .............................................................................. 20 3.3.3. Dịch vụ khác ............................................................................................. 20 3.4. Giới thiệu khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT TP Cần Thơ ....................................................................................................... 21 3.5. Phương hướng hoạt động trong năm 2009 ................................................ 23 Chương 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TP CẦN THƠ 4.1. Khái quát về cơ cấu nguồn vốn và tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2006-2008) ............................................................................. 24 4.1.1. Khái quát về cơ cấu nguồn vốn.................................................................. 24 4.1.2. Khái quát về tình hình huy động vốn ......................................................... 26 8 4.2. Phân tích sơ lược hoạt động tín dụng tại Ngân hàng trong 3 năm........... 31 4.2.1. Phân tích hoạt động tín dụng ..................................................................... 31 4.2.1.1. Doanh số cho vay .................................................................................. 31 4.2.1.2. Doanh số thu nợ...................................................................................... 37 4.2.1.3. Tình hình dư nợ ...................................................................................... 42 4.2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng trong 3 năm thông qua các chỉ tiêu tài chính ..................................................................................... 46 4.3. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng trong 3 năm ............ 48 4.3.1. Tình hình nợ xấu theo nhóm tại Ngân hàng trong 3 năm............................ 49 4.3.2 Tình hình nợ xấu phân theo ngành kinh tế .................................................. 53 4.3.2.1. Ngành nông nghiệp................................................................................. 55 4.3.2.2. Ngành thủy sản ....................................................................................... 56 4.3.2.3. Ngành sản xuất kinh doanh khác............................................................. 56 4.3.3. Các nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng .......................................... 57 Chương 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 5.1. Không ngừng nâng cao năng lực, đạo đức, kiến thức cho cán bộ tín dụng.. ................................................................................................................ 61 5.2. Nâng cao tầm quan trọng trong công tác thẩm định trước khi xét duyệt cho vay ............................................................................................................... 62 5.3. Giải pháp về tài sản đảm bảo..................................................................... 62 5.4. Tăng cường giám sát sau khi phát triền vay và đôn đốc thu hồi nợ ........ 63 5.5. Chủ động phân tán rủi ro để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro ...................... 63 5.6. Thường xuyên nghiên cứu, theo dõi tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước ......................................................................................................... 64 5.7. Tăng cường công tác mua bảo hiểm tiền gửi............................................. 64 5.8. Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ....................... 64 5.9. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, chính quyền địa phương trong công tác thu hồi và xử lý nợ quá hạn ........................................................................ 65 9 5.2. Một số biện pháp nhằm hạn chế các rủi ro trên và trong tương lai......... 52 Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. Kết luận....................................................................................................... 66 6.2. Kiến nghị..................................................................................................... 67 10 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu Trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là việc nước ta trở thành thành viên của WTO, thì các Ngân hàng Việt Nam sẽ đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của Ngân hàng trong nước nói chung và các Ngân hàng nước ngoài nói riêng. Vì vậy, để tồn tại và phát triển thì các Ngân hàng trong nước bắt buộc phải hoàn thiện hoạt động kinh doanh của mình để đi đến mục đích là tối đa hoá lợi nhuận. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường như hiện nay, thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng từng bước được đổi mới và phát triển ngày càng đa dạng. Đồng thời đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế ngày càng tăng. Trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng ở nước ta hiện nay, đặc biệt là ở Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ (Agribank Cần Thơ) nói riêng thì tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng và thu nhập từ tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ đã và đang từng bước mở rộng quy mô hoạt động, từng bước khắc phục khó khăn để vươn lên, đồng thời thường xuyên đa dạng hoá các loại hình tín dụng nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về vốn của nền kinh tế trên cơ sở đảm bảo an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, việc này cũng đã góp phần làm tăng rủi ro trong kinh doanh của Ngân hàng, nhất là rủi ro tín dụng. Do đó, vấn đề cấp bách hiện nay đối với Ngân hàng là nhận dạng rủi ro và đề ra một số biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó nên em đã chọn đề tài “ Rủi ro tín dụng và một số biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại thành phố Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu của mình. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, tìm ra những nguyên nhân gây ra rủi ro cho hoạt động tín dụng cho Agribank Cần Thơ trong 3 năm (2006, 2007, 2008), 11 từ đó đưa ra một số biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng trong thời gian tới. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu tổng quát, nội dung nghiên cứu sẽ hướng đến các mục tiêu sau:  Phân tích sơ lược tình hình nguồn vốn và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm (2006,2007,2008).  Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm (2006, 2007, 2008).  Tìm hiểu các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng trong 3 năm (2006 – 2008) vừa qua.  Đề xuất một số biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng trong tương lai. 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU  Tình hình huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng qua 3 năm như thế nào?  Các rủi ro tín dụng trong thời gian gần đây mà ngân hàng gặp phải?  Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng?  Một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng trong thời gian tới? 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian: Đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình rủi ro tín dụng phân theo nhóm, theo ngành kinh tế và các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dung tại NHNN&PTNT thành phố Cần Thơ. 1.4.2. Thời gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và thu thập số liệu trong vòng 3 năm trở lại đây (2006 – 2008) để phân tích tình hình rủi ro của Ngân hàng. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu: Các số liệu, những thông tin có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, có khả năng dẫn đến rủi ro cho Agribank Cần Thơ. Hoạt động của Agribank Cần Thơ rất phong phú và đa dạng với nhiều hình thức và dịch vụ khác nhau. Vì kiến thức và thời gian có hạn, hơn nữa thời gian 12 tiếp cận thực tế quá ít, chắc chắn đề tài này không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, anh, chị trong cơ quan để luận văn được hoàn chỉnh hơn. 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Trước đây, đã tồn tại một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài này:  Nguyễn Xuân Hoan (2007), luận văn tốt nghiệp “Phân tích và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng công thương chi nhánh tỉnh Bến Tre – Phòng giao dịch Mỏ Cày”. Trong đề tài, tác giả đã sử dụng hai phương pháp là so sánh số tương đối , số tuyệt đối và dùng các tỷ số tài chính để phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng để từ đó thấy rõ hơn về tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng và tìm ra được những biện pháp khắc phục tình hình nợ quá hạn mà Ngân hàng đang gặp phải trong thời gian qua.  Lê Phúc Hậu (2007), luận văn tốt nghiệp “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cần Thơ”. Trong đề tài này, tác giả đã sử dụng hai phương pháp là so sánh và dùng các chỉ tỷ số để phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng, và tìm ra các nguyên nhân gây ra rủi ro cho hoạt động tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm (2004, 2005, 2006), từ đó tác giả đưa ra các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng mà Ngân hàng đang gặp phải.  Trong đề tài, em cũng sử dụng hai phương pháp là so sánh và dùng các tỷ số tài chính để phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Để từ đó thấy rõ hơn về tình hình nợ xấu của Ngân hàng và tìm ra một số biện pháp khắc phục tình hình nợ xấu mà Ngân hàng đang gặp phải trong thời gian qua. 13 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm tín dụng Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau: - Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. - Định nghĩa 2: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa. - Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa dịch vụ, chứng khoán... dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người đi vay). Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành. 2.1.2. Khái niệm rủi ro Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường là một hoạt động rất nhạy cảm. Mọi biến động trong nền kinh tế - xã hội đều nhanh chóng tác động đến hoạt động của Ngân hàng, có thể gây nên những xáo động bất ngờ và làm cho hiệu quả hoạt động của Ngân hàng bị giảm sút nhanh chóng. Như vậy có thể thấy, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại luôn chứa đựng những rủi ro “tiềm ẩn”, nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Vậy rủi ro là gì? Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng là những biến cố, sự kiện xảy ra ngoài ý muốn, ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, thường dẫn đến thiệt hại và thua lỗ. Vì vậy nhận thức rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hiệu quả để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách trong mỗi Ngân hàng. 14 2.1.3. Rủi ro tín dụng 2.1.3.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng Hoạt động của Ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, đồng thời rủi ro của nó cũng rất phức tạp với mức độ nhạy cảm nhất định. Thông thường rủi ro của Ngân hàng chủ yếu thường tập trung vào bốn dạng: rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro hối đoái. Trong bốn dạng rủi ro trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và ảnh hưởng lớn nhất đối với Ngân hàng vì hoạt động tín dụng gắn liền với hoạt động của Ngân hàng. Vậy thì rủi ro tín dụng là gì? Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản. 2.1.3.2. Biểu hiện của rủi ro tín dụng Nợ xấu ngày càng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐNHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:  Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) - Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn. - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại. - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định ( khoản 2 điều sáu QĐ18/2007/QĐ-NHNN).  Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày. 15 - Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đều (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn trước điều chỉnh lần đầu). - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều sáu QĐ 18/2007/QĐ-NHNN).  Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) - Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo qui định. - Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều sau QĐ18/2007/QĐ-NHNN).  Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) - Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 2 điều sau QĐ18/2007/QĐ-NHNN).  Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. - Các khoạn nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hản trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. - Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý. - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo qui định (khoản 3 điều sau QĐ18/2007/QĐ-NHNN). Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. 16 2.1.3.3. Những dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng a) Các dấu hiệu phi tài chính  Tính cách và tư cách của khách hàng. - Khách hàng tìm cách né tránh, tránh gặp Ngân hàng và thiếu hợp tác với Ngân hàng, khách hàng có những cách cư xử bất thường.  Khả năng quản lý của khách hàng. - Không có khả năng hoạch định ra những kế hoạch hành động. - Hoạt động kinh doanh dựa vào một người chủ yếu. - Đầu tư vào những lĩnh vựa ngoài kinh nghiệm hiểu biết của mình.  Không nhạy bén trước các tình hình đang thay đổi. - Công ty thiếu những người thay thế cần thiết.  Tình hình hoạt động kinh doanh. - Doanh nghiệp thực hiện việc kiểm soát và báo cáo tài chính không tốt. - Máy móc thiết bị không được bảo trì tốt. - Thường xuyên thay đổi Ngân hàng truyền thống. - Bị mất quyền đại lý, nhà cung cấp hoặc quyền cung cấp.  Tình trạng của ngành hoặc của nền kinh tế nói chung. - Nhà nước ra những quy chế mới làm ảnh hưởng quá trình ảnh hưởng kinh doanh của khách hàng. - Sự phát triển về mặt công nghệ thông tin. - Xuất hiện những đối thủ cạnh tranh mới, những kênh phân phối mới. b) Những dấu hiệu cảnh báo về tài chính - Thông qua tài khoản của khách hàng tại Ngân hàng như: rút vốn quá nhiều nhưng không rõ ràng; số dư bình quân trong tài khoản bị giảm. - Nợ vay Ngân hàng tăng lên không tương xứng với sự tăng doanh thu, vay vốn sau mùa vụ cần thiết. - Các khoản phải thu quá lớn, hàng chiết khấu quá nhiều. - Hàng tồn kho không phù hợp với chức năng kinh doanh, không thường xuyên kiểm tra hàng tồn kho, hoặc hàng tồn kho quá lớn. 17 2.1.3.4. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng tín dụng gây ra a) Thiệt hại đối với Ngân hàng Một khi rủi ro xảy ra thì những thiệt hại về mặt uy tín và vật chất của Ngân hàng là khó tránh khỏi vì Ngân hàng là người đi vay và người cho vay. Tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng đến hoạy động kinh doanh của Ngân hàng như làm cho Ngân hàng thiếu tiền chi trả cho người gửi tiền, vì Ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động. Khi rủi ro xảy ra tức Ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay đúng hạn thì việc thanh toán của Ngân hàng không thể đảm bảo được. Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, dần làm cho Ngân hàng lỗ lã và có nguy cơ bị phá sản b) Thiệt hại đối với nền kinh tế - xã hội Kinh doanh Ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế và xã hội, đến tất cả các doanh nghiệp và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư. Chính vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một Ngân hàng, rồi lây lang ra nhiều Ngân hàng, chắc chắn khi đó sẽ tác động đến tâm lý của dân chúng. Lúc đó, nhiều người sẽ đua nhau đến Ngân hàng để rút tiền trước thời hạn. Khi đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội, làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, gây ra tình trạng thất nghiệp. Do đó, rủi ro tín dụng thật sự là vấn đề rất nghiêm trọng và cần được quan tâm đăc biệt hơn từ chính phủ, từ Ngân hàng trung ương (NHTW). NHTW cần phải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua các thanh tra kiểm soát hoạt động của các Ngân hàng thương mại( NHTM), và cần thiết có sự hỗ trợ cho các NHTM khi có biến cố rủi ro xảy ra. 2.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng của Ngân hàng 2.1.4.1. Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động (%, lần) Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của Ngân hàng. Nó giúp so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động được. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động của Ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng đã sử dụng vốn huy động không có hiệu quả. 18 Dư nợ Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (%) = *100(%) Vốn huy động 2.1.4.2. Tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay (%) Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà Ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại. Doanh số thu nợ Hệ số thu nợ = *100(%) Doanh số cho vay 2.1.4.3. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao. Công thức tính: Nợ quá hạn Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) = * 100 (%) Tổng dư nợ 2.1.4.4. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng. Công thức tính: Dư nợ Dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) = *100(%) Tổng nguồn vốn 2.1.4.5. Vòng quay vốn tín dụng (vòng, lần) Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao. Công thức tính: 19 Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng (lần) = Dư nợ bình quân Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau: Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ Dư nợ bình quân = 2 2.1.4.6. Thời gian thu nợ bình quân (ngày) Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thu hồi nợ là nhanh hay chậm về mặt thời gian. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng càng cao,tốc độ luân chuyển vốn của Ngân hàng càng nhanh. Dư nợ bình quân Thời gian thu nợ bình quân = * 360 ngày Doanh số thu nợ 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Các số liệu dùng để phân tích trong đề tài là những số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT thành phố Cần Thơ qua 3 năm (2006-2008). Ngoài ra còn xem thông tin trên các tạp chí và sách báo có liên quan đến Ngân hàng, kết hợp với những ý kiến góp ý chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ tín dụng Ngân hàng. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu Trên lý thuyết có nhiều phương pháp để phân tích nhưng đối với đề tài nghiên cứu này thì chủ yếu dựa vào hai phương pháp sau: Dùng phương pháp so sánh để so sánh những số liệu thực hiện năm này so với năm trước, nhằm thấy được tình hình biến động và mức độ biến động của các số liệu này trong thời gian qua. Dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong 3 năm (2006-2008). 20
- Xem thêm -