Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh ninh kiều

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: TS. Lê Tấn Nghiêm Lê Huỳnh Nhƣ MSSV : B070056 MS lớp : LD0721A1 CẦN THƠ - 2010 LỜI CẢM TẠ Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều Sau thời gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học, kết hợp với thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Ninh Kiều, em đã tiếp thu và tích lũy nhiều kinh nghiệm quý báu cho mình. Dưới sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, sự hướng dẫn, chỉ bảo của Thầy Lê Tấn Nghiêm - bộ môn Kinh tế Nông nghiệp, và các anh chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn : - Quý Thầy cô Khoa kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ - Thầy Lê Tấn Nghiêm - Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều - Anh, chị các phòng ban trong ngân hàng Đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Em xin kính chúc Quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ cùng các anh chị trong ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác./. Sinh viên Lê Huỳnh Nhƣ GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang ii SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày tháng năm 2010 Sinh viên thực hiện. Lê Huỳnh Nhƣ GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang iii SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..…………………………………………………………. .................................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..…………………………………………………………………. ...................... …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. Cần Thơ, ngày tháng năm 2010 Giám Đốc GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang iv SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..…………………………………………………………. .................................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..…………………………………………………………………. ...................... …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. Cần Thơ, ngày tháng năm 2010 Giáo viên hƣớng dẫn Lê Tấn Nghiêm GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang v SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..…………………………………………………………. .................................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..…………………………………………………………………. ...................... …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. …………..……………………………………………………………………. .................. Cần Thơ, ngày tháng năm 2010 Giáo viên phản biện GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang vi SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều MỤC LỤC Trang Chƣơng 1. GIỚI THIỆU ................................................................................... 1 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................. 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2 1.2.1. Mục tiêu chung........................................................................................ 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................... 2 1.3.1. Về không gian ......................................................................................... 2 1.3.2. Về thời gian ............................................................................................. 3 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 3 Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................................................ 4 2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................ 4 2.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại ....................................................... 4 2.1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại. ............................................. 4 2.1.1.2. Chức năng ngân hàng thương mại. .............................................. 4 2.1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại. ............................................. 4 2.1.2. Những vấn đề căn bản về tín dụng ngân hàng ........................................ 5 2.1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng. .................................................... 5 2.1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng. ..................................................... 6 2.1.2.3 Đảm bảo tín dụng......................................................................... 6 2.1.3. Rủi ro tín dụng ........................................................................................ 8 2.1.3.1 Khái niệm...................................................................................... 8 2.1.3.2 Phân loại rủi ro tín dụng ............................................................... 9 2.1.3.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng ............................................................... 10 2.1.3.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng .......................................... 10 2.1.3.5 Thiệt hại từ rủi ro tín dụng ......................................................... 14 2.1.3.6 Các phương pháp quản lý rủi ro tín dụng. ................................... 14 2.1.4. Các chỉ tiêu dùng phân tích hoạt động tín dụng..................................... 15 GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang vii SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều 2.1.4.1. Doanh số cho vay........................................................................ 15 2.1.4.2. Doanh số thu nợ .......................................................................... 16 2.1.4.3. Dư nợ .......................................................................................... 16 2.1.4.4 Phân loại nợ và nợ xấu ................................................................ 16 2.1.4.5 Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn. ................................ 18 2.1.4.6 Dư nợ trên tổng vốn huy động ..................................................... 18 2.1.4.7 Hệ số thu nợ ................................................................................ 18 2.1.4.8 Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ ................................................ 19 2.1.4.9 Vòng quay vốn tín dụng ............................................................. 19 2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 19 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 19 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 19 Chƣơng 3.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU ....................... 21 3.1. Quá tr nh h nh thành và phát triển củ NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều. .................................................................................................................. 21 3.1.1. Sơ lược về Ngân hàng No& PTNT Việt Nam. ........................................ 21 3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều. .................................................................................................................. 22 3.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý củ Ngân hàng .................................. 23 3.2.1. Cơ cấu tổ chức. ....................................................................................... 23 3.2.2. Vai trò, chức năng và hoạt động chính của Ngân hàng N o&PTNT Ninh Kiều. .................................................................................................................. 25 3.3. Nguyên tắc v y vốn ..................................................................................... 26 3.4. Kết quả hoạt động kinh do nh củ Ngân hàng qu 3 năm 2007- 2009 và 06 tháng đầu năm 2010...................................................................................... 27 3.4.1.Về doanh thu ............................................................................................ 27 3.4.2. Về chi phí ................................................................................................ 29 3.4.3. Về lợi nhuận ............................................................................................ 29 3.5. Những thuận lợi và khó khăn trong quá tr nh hoạt động. ..................... 31 3.5.1.Khái quát về ngành ngân hàng trong những năm qua ............................. 31 GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang viii SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều 3.5.2. Thuận lợi ................................................................................................. 32 3.5.3. Khó khăn ................................................................................................. 32 Chƣơng 4. TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NIHN KIỀU .... 34 4.1. Thực trạng hoạt động tín dụng củ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều .............................................................. 34 4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn và tình hình tăng trưởng vốn huy động qua 3 năm 2007-2009 ......................................................................................................... 34 4.1.2. Tình hình tăng trưởng tín dụng qua 3 năm 2007-2009 và 06 tháng đầu năm 2010.............................................................................................................. 39 4.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng .. 42 4.2. Rủi ro tín dụng và dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều .................................... 44 4.2.1. Tình hình dư nợ tại ngân hàng ................................................................ 44 4.2.2. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ................................. 49 4.2.2.1. Tình hình phân loại nợ tại ngân hàng .......................................... 49 4.2.2.2. Nợ xấu.......................................................................................... 51 4.2.2.3. Tình hình trích lập dự phòng tại ngân hàng................................. 58 4.2.3. Các phương pháp quản lý rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều ............................... 61 4.2.3.1. Các phương pháp quản lý rủi ro được áp dụng tại ngân hàng ..... 61 4.2.3.2. Cách thức xử lý rủi ro .................................................................. 63 4.2.4. Ví dụ điển hình về những dấu hiệu cảnh báo có tác động đến việc quản lý rủi ro tín dụng ...................................................................................................... 65 Chƣơng 5. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU ........................................................................................ 66 5.1. Những tồn tại của rủi ro tín dụng và nguyên nhân của nó ............................ 66 5.1.1. Tồn tại ..................................................................................................... 66 5.1.2. Nguyên nhân ........................................................................................... 66 5.1.2.1. Về phía Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ..................................... 66 GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang ix SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều 5.1.2.2 Về phía Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Ninh Kiều ................ 67 5.1.2.3 Về phía khách hàng .................................................................... 68 5.2. Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Ninh Kiều .................................................................................................. 69 5.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý trong hoạt động tín dụng ....................... 69 5.2.2. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng tại trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước .......................................................................... 70 5.2.3. Thành lập trung tâm thông tin tín dụng tư nhân .................................. 70 5.2.4. Sự liên kết các ngân hàng chủ nợ.......................................................... 71 5.2.5. Thực hiện biện pháp thu nợ có chiết khấu ............................................ 71 5.2.6. Bán “ nợ xấu” ........................................................................................ 71 5.2.7. Tái cấu trúc doanh nghiệp ..................................................................... 72 Chƣơng 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 73 6.1. Kết luận ................................................................................................... 73 6.2. Kiến nghị ................................................................................................. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 78 GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang x SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU BẢNG Danh mục hình: Hình 1. Cơ cấu nguồn vốn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007-2009 và 06 tháng đầu năm 2010 ......................................................... 36 Hình 2. Tình hình dư nợ theo thời hạn tại Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007-2009 và 06 tháng đầu năm 2010 ...................................... 46 Hình 3. Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế tại Ngân hàng N o&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007-2009 và 06 tháng đầu năm 2010 .................. 47 Danh mục sơ đồ: Sơ đồ 1. Phân loại rủi ro tín dụng ....................................................................... 9 Sơ đồ 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều ............................................................................................ 23 Danh mục biểu bảng: Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007 -2009 và 06 tháng đầu năm 2010 .............................................. 28 Bảng 2. Cơ cấu nguồn vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007 -2009 và 06 tháng đầu năm 2010 ................................................................ 35 Bảng 3. Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007 -2009 và 06 tháng đầu năm 2010 ........................................................ 37 Bảng 4. Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007 -2009 và 06 tháng đầu năm 2010 .............................................. 40 Bảng 5. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ........................................ 42 Bảng 6. Tình hình dư nợ theo thời hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007 -2009 và 06 tháng đầu năm 2010 .............................................. 45 Bảng 7. Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007 -2009 và 06 tháng đầu năm 2010 ............................ 48 Bảng 8. Tình hình phân loại nợ tại tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007 -2009 và 06 tháng đầu năm 2010 ........................................................ 50 Bảng 9. Phân loại nợ xấu theo thời hạn món vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007 -2009 và 06 tháng đầu năm 2010 ............................ 52 GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang xi SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều Bảng 10. Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007 -2009 và 06 tháng đầu năm 2010 ............................ 54 Bảng 11. Phân loại nợ xấu theo nhóm nợ tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua 3 năm 2007 -2009 và 06 tháng đầu năm 2010 .............................................. 56 Bảng 12. Dư nợ phải trích lập dự phòng cụ thể tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều .......................................................... 58 Bảng 13. Tình hình trích lập dự phòng cụ thể tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều .................................................................. 60 Bảng 14. Tình hình trích lập dự phòng chung tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều .................................................................. 61 GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang xii SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều Chƣơng 1. GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đối mới một cách căn bản cả về mô hình tổ chức và cơ chế điều hành. Có thể nói hoạt động của hệ thống ngân hàng đã có những đóng góp đáng kể trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế đất nước. Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống ngân hàng Việt Nam bộc lộ những yếu kém trong điều hành và hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt là việc quản lý hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) với các loại hình sở hữu khác nhau. Những yếu kém đó là khó tránh khỏi khi các lý thuyết cũng như kinh nghiệm về quản lý các NHTM trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở nước ta chưa được nghiên cứu đầy đủ. Hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh có rất nhiều rủi ro, dễ bị tổn thương khi có gian lận và sai sót, việc bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại không những được các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm mà còn là mối quan tâm của người gửi tiền, của các cơ quan quản lý Nhà nước, của toàn xã hội, vì sự phá sản của một ngân hàng có thể gây nên đổ vỡ dây chuyền trong hệ thống tài chính – ngân hàng, ảnh hưởng rất lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả. Việc hoàn trả được nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoá trên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường. Do đó, có thể xem rủi ro tín dụng cũng là rủi ro kinh doanh nhưng được xem xét dưới góc độ của ngân hàng. Để ngăn ngừa những tổn thất và các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng, ngoài các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước, trước hết đòi hỏi các GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang 1 SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều ngân hàng thương mại phải có những biện pháp hữu hiệu gi p các nhà lãnh đạo điều hành hoạt động của NHTM theo đ ng hành lang pháp lý, tôn ch , mục đích và chiến lược phát triển, góp phần cho hoạt động của các ngân hàng an toàn hơn, hiệu quả hơn, từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Để có thể tồn tại và phát triển bền vững trong quá trình hội nhập cùng với nền kinh tế Việt Nam, việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng thương mại và đánh giá những rủi ro tín dụng xuất hiện trong quá trình hoạt động là hết sức cần thiết. Nhận thấy tầm quan trọng của nghiệp vụ tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng, thêm vào đó là cơ hội tiếp cận, tìm hiểu về nghiệp vụ tín dụng trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều, em đã quyết định chọn đề tài “Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu tổng quát của đề tài phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Từ đó, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) chi nhánh Ninh Kiều. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều. - Phân tích rủi ro tín dụng và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng. 1. 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1. Về không gian Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Ninh Kiều. GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang 2 SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều 1.3.2. Về thời gian Do thời gian nghiên cứu có giới hạn nên đề tài ch tập trung nghiên cứu số liệu qua 3 năm 2007– 2009 và 6 tháng đầu năm 2010. 1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Ninh Kiều. GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang 3 SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái quát về ngân hàng thƣơng mại 2.1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thƣơng mại Theo Luật Các Tổ chức Tín dụng do Quốc Hội thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa “Ngân hàng Thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan” 2.1.1.2. Chức năng ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng Thương mại có 03 chức năng cơ bản: Chức năng trung gian tài chính: Bao gồm chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Chức năng trung gian tín dụng: Huy động nguồn vốn từ chủ thể tiết kiệm có vốn nhàn rỗi và cấp tín dụng đầu tư đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế xã hội. Về trung gian thanh toán: Thực hiện theo yêu cầu của khách hàng như mở tài khoản tiền khoản giao dịch, quản lý và cung cấp các dịch vụ thanh toán, tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng. Chức năng tạo tiền: Trong quá trình kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng đã dùng giấy chứng nhận tiền gửi – tiền giấy – được khách hàng sử dụng để chi trả các khoản nợ. Nhờ hoạt động trong hệ thống mà NHTM đã tạo ra b t tệ, thay cho tiền mặt, góp phần gia tăng khối lượng tiền tệ cho nền kinh tế. Chức năng “sản xuất” bao gồm huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế. 2.1.1.3. Vai trò của ngân hàng thƣơng mại - Vai trò tập trung vốn của nền kinh tế Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền đó chưa được sử dụng một cách triệt để (ví dụ như vẫn còn cất giấu trong nhà chưa được mang ra lưu thông) nhưng họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình và họ nghĩ là cho vay và có những chủ thể cần tiền để hoạt động kinh doanh. Nhưng những chủ thể này không quen biết nhau và cũng có thể không tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang 4 SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều được lưu thông. Ngân hàng thương mại với vai trò trung gian của mình, nhận tiền từ người muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho người muốn vay vay. Thực hiện được điều này NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; mặt khác với số vốn này NHTM sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh tế để sản xuất kinh doanh. Qua đó nó th c đẩy nền kinh tế phát triển. - Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán. Chức năng này có nghĩa là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản. Khi các khách hàng gởi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng tiện lợi, nhất là đối với các khỏan thanh toán có giá trị lớn, ở mọi địa phương mà nếu khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém khó khăn và không an toàn (ví dụ: chi phí lưu thông, vận chuyển, bảo quản…).Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông và độc quyền quản lý các công cụ đó (sec, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán..) tiết kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, th c đẩy quá trình lưu thông hàng hóa. Ở các nước phát triển phần lớn thanh toán được thực hiện qua sec và được thực hiện bằng việc bù trừ thông qua hệ thống NHTM. Ngoài ra việc thực hiện chức năng là thủ quỹ của các doanh nghiệp qua việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đã tạo cơ sở cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay. - Chức năng tạo ra tiền ngân hàng trong hệ thống ngân hàng hai cấp. Vào cuối thế k 19 hệ thống ngân hàng hai cấp được hình thành, các ngân hàng không còn họat động riêng lẻ nữa mà tạo thành hệ thống, trong đó ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý về tiền tệ, tín dụng, là ngân hàng của các ngân hàng. Các ngân hàng còn lại kinh doanh tiền tệ, nhờ hoạt động trong hệ thống các NHTM đã tạo ra b t tệ thay thế cho tiền mặt. Quá trình tạo ra tiền của NHTM được thực hiện thông qua tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống Ngân hàng Trung ương mỗi nước. 2.1.2. Những vấn đề căn bản về tín dụng ngân hàng 2.1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng. Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang 5 SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều Tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung: Có sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng, sự chuyển nhượng này có thời hạn và có kèm theo chi phí. 2.1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo tiêu chí phân loại: Dựa vào mục đích sử dụng, tín dụng ngân hàng phân thành các loại sau: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng cá nhân, cho vay phục vụ nông nghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu... Dựa vào thời hạn tín dụng phân chia thành các loại sau: - Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 01 năm, với mục đích thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động. - Cho vay trung hạn: Loại cho vay này có thời hạn đầu tư từ 01 đến 05 năm, mục đích của loại cho vay này là đầu tư vào tài sản cố định. - Cho vay dài hạn: Có thời hạn trên 05 năm, mục đích của loại cho vay này là nhằm vào các dự án đầu tư. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: - Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo cho các món vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của một bên thứ ba nào đó. - Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba mà ch dựa vào uy tín bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay hay không. Dựa vào phương thức cho vay: Cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chi... 2.1.2.3 Đảm bảo tín dụng Đảm bảo tín dụng hay còn gọi là đảm bảo tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Đảm bảo tín dụng hiện nay được thực hiện theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng và Nghị định 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 về sửa đổi, bổ sung Nghị định 178. GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang 6 SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều Để việc đảm bảo tín dụng thật sự có hiệu quả, thứ nhất giá trị đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo. Thứ hai, tài sản dùng đảm bảo nợ vay phải tạo ra ngân lưu (phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ). Thứ ba, có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng đảm bảo tiền vay. * Ý nghĩa của bảo đảm tín dụng - Giảm bớt tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng vì một lý do nào đó không thực hiện thanh toán được nợ cho ngân hàng. Gi p ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai. - Gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay trong quá trình sử dụng vốn. Làm động lực th c đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nếu không trả được nợ sẽ mất tài sản, tốn kém chi phí nhiều hơn. - Bổ sung điều kiện để khách hàng được vay vốn * Các hình thức bảo đảm tín dụng - Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp. Là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của mình cho bên cho vay để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay. Bên đi vay sử dụng bất động sản của mình (nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh…) hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ với bên cho vay. Có hai loại, thế chấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền sử dụng đất bị chi phối bởi Luật dân sự và Luật đất đai. - Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố: Là việc bên đi vay giao tài sản là các động sản thuộc sỡ hữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Động sản cầm cố có thể hoặc không cần đăng ký quyền sở hữu mà khi cầm cố phải được giao nộp cho bên cho vay. Hai bên thỏa thuận để bên cầm cố giữ hoặc giao tài sản cầm cố cho bên thứ ba giữ. - Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay từ ngân hàng. Được áp dụng trong các trường hợp cho vay trung hạn, vay dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ… - Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh: Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang 7 SVTH: Lê Huỳnh Như Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa tại NHNo &PTNT Chi nhánh Ninh Kiều bên đi vay ( người được bảo lãnh) nếu đến hạn mà người vay không thực hiện đ ng nghĩa vụ trả nợ. Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh chia thành hai loại: Một là, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ của bên đi vay nếu đến hạn mà bên đi vay không thể trả nợ. Hai là, bảo lãnh bằng tín chấp của các tổ chức Đoàn thể chính trị - xã hội, đây là biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, ch bằng uy tín của mình bảo lãnh cho bên đi vay. 2.1.3. Rủi ro tín dụng 2.1.3.1 Khái niệm Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là một trong những chức năng cơ bản của ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam thì hoạt động tín dụng chiếm hơn ½ tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm từ ½ đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Tuy vậy, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng lại tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Rủi ro tín dụng hiểu một cách chung nhất là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng, thể hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đ ng hạn cho ngân hàng. Nói một cách khác là người vay đã không thực hiện đ ng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn. Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả hay rủi ro sai hẹn. Tuy nhiên cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng xảy ra, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất; một ngân hàng mặc dù có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng cao nếu tập trung đầu tư vào một nhóm khách hàng hay một loại ngành nghề. Cách hiểu này gi p cho các ngân hàng chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo bù đắp tổn thất khi xảy ra rủi ro. GVHD: TS. Lê Tấn Nghiêm Trang 8 SVTH: Lê Huỳnh Như
- Xem thêm -