Quyền và nghĩa vụ của ngƣời dân trong khu quy hoạch - thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 67 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA LUẬT BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH LUẬN VĂN TỐT NHIỆP CỬ NHÂN LUẬT Khóa 2010-2014 Đề tài: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG KHU QUY HOẠCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Giảng viên hƣớng dẫn: TS. PHAN TRUNG HIỀN Bộ môn: Luật Hành chính Sinh viên thực hiện: VÕ THỊ MỸ NHIÊN MSSV: 5105891 Lớp: Luật Hành chính Khóa 36 Cần Thơ, tháng 11 năm 2013 Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên ngƣời viết xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trƣờng Đại học Cần Thơ, quý thầy cô Khoa Luật, những ngƣời đã truyền thụ kiến thức chuyên ngành cho ngƣời viết trong gần bốn năm học vừa qua. Đặc biệt, ngƣời viết xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy hƣớng dẫn – Tiến sĩ Phan Trung Hiền. Thầy đã tận tình giúp đỡ, cung cấp những kiến thức quý báu và hƣớng dẫn ngƣời viết trong suốt quá trình làm luận văn. Mặc dù đã có những cố gắng, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, do vậy ngƣời viết rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của quý thầy - thành viên Hội đồng bảo vệ Luận văn. Ngƣời viết xin chân thành cảm ơn. Sinh viên thực hiện Võ Thị Mỹ Nhiên GVHD: TS. Phan Trung Hiền SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Tốt nghiệp Cử nhân Luật: “ Quyền và nghĩa vụ của ngƣời dân trong khu quy hoạch treo - Thực trạng và giải pháp” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu độc lập và nghiêm túc của chính bản thân tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực, có trích nguồn rõ ràng từ các website, các công trình nghiên cứu. Sinh viên thực hiện Võ Thị Mỹ Nhiên GVHD: TS. Phan Trung Hiền SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………….............................................................................. GVHD: TS. Phan Trung Hiền SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp MỤC LỤC  LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………………Trang 1. Lý do chọn đề tài…………………………………………………………………1 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài………………………………………………………2 3. Phạm vi nghiên cứu đề tài……………………………………………….............2 4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài………………………………………................2 5. Bố cục đề tài………………………………………………………………………3 Chƣơng 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY HOẠCH VÀ VẤN ĐỀ “QUY HOẠCH TREO”……………………………………………………………….........4 1.1. Khái quát chung về quy hoạch…………………………………………………4 1.1.1. Quy hoach, kế hoạch sử dụng đất…………………………………………...4 1.1.1.1. Căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất………………………………..5 1.1.1.2. Lấy ý kiến của người dân có đất……………………………………………..7 1.1.1.3. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất…………………………………..8 1.1.2. Khái quát về quy hoạch xây dựng……………………………………………8 1.1.2.1. Quy hoạch đô thị……………………………………………………………..9 1.1.2.2. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn………………………………12 1.2. Khái quát về “quy hoạch treo”…………………………………………........14 1.2.1. Khái niệm “quy hoạch treo”………………………………………………..14 1.2.2. Phân loại “quy hoạch treo”………………………………………...…........15 1.2.2.1. “Quy hoạch treo” đã được công bố quy hoạch, nhưng không thu hồi đất, không giải phóng mặt bằng, không có chỗ tái định cư……………………………...16 1.2.2.2. “Quy hoạch treo” đang chờ giao đất………………………………………16 1.2.2.3. “Quy hoạch treo” đang chờ vốn……………………………………….......17 1.2.2.4. “Quy hoạch treo” đang chờ đầu tư…………………………………….......17 1.2.3. Những nguyên nhân dẫn đến “quy hoạch treo”…………………………...17 1.3. Khái niệm về quyền và nghĩa vụ của ngƣời dân có đất bị thu hồi…………19 GVHD: TS. Phan Trung Hiền SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp 1.3.1. Khái niệm chung về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất………….19 1.3.1.1. Những quyền cơ bản của người sử dụng đất………………………………19 1.3.1.2. Những nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng đất………………………........19 1.3.2. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người bị thu hồi đất trong quá trình thực hiện quy hoạch……………………………………………………………………...20 1.3.2.1. Quyền của công dân trong quy hoạch……………………………………...20 1.3.2.2. Nghĩa vụ của công dân trong quy hoạch…………………………………...21 Chƣơng 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG KHU QUY HOẠCH…………………………………………………………………………….22 2.1. Quyền chung của ngƣời sử dụng đất quy hoạch…………………………….22 2.1.1. Đối với các quyền sử dụng đất………………………………………………23 2.1.2. Đối với việc xây dựng công trình……………………………………………23 2.2. Quyền của ngƣời dân có đất quy hoạch………………………………..........24 2.2.1. Quyền được biết quy hoạch xây dựng………………………………………24 2.2.1.1. Qua phương tiện thông tin đại chúng………………………………………25 2.2.1.2. Qua băng rôn, áp phích…………………………………………………….26 2.2.1.3. Qua những hình thức khác…………………………………………………26 2.2.2. Quyền bảo đảm lợi ích hợp pháp của công dân…………………………….27 2.2.3. Quyền đóng góp ý kiến trong quy hoạch xây dựng…………………………30 2.2.3.1. Quyền được đóng góp ý kiến trực tiếp………………………………...........30 2.2.3.2. Quyền được đóng góp ý kiến bằng văn bản…………………………...........30 2.2.4. Quyền được hưởng các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất…………………………………………………………………….31 2.2.4.1. Quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất…………………………32 2.2.4.2. Quyền được hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất………………………………33 2.2.4.3. Quyền được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất…………………………34 2.2.5. Quyền được khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện……………………………..........34 2.2.5.1. Khái niệm về khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện…………………………………35 GVHD: TS. Phan Trung Hiền SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp 2.2.5.2. Đối tượng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện……………………………………35 2.2.5.3. Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khiếu nại, khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai……………………………..36 2.3. Nghĩa vụ chung của ngƣời sử dụng đất quy hoạch…………………………37 2.4. Nghĩa vụ của ngƣời dân có đất quy hoạch…………………………………..38 2.4.1. Tuân thủ quy hoạch xây dựng………………………………………………38 2.4.2. Phải giao lại đất khi Nhà nước triển khai quy hoạch………………………39 Chƣơng 3. VẤN ĐỀ “QUY HOẠCH TREO” VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT………………………………………………………………………….........40 3.1. Thực trạng “quy hoạch treo” ở nƣớc ta hiện nay…………………………...40 3.2. Những khó khăn của ngƣời dân sống trong vùng “quy hoạch treo”………41 3.2.1. Khó khăn trong việc tách hộ, tách thửa chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất……………………………………………………………….................41 3.2.2. Khó khăn trong việc xây dựng, sửa chữa nhà ở………………………........42 3.2.3. Khó khăn trong sinh hoạt hằng ngày (đường sá, điện, nước, trường học, trạm y tế)…………………………….............................................................................45 3.3. Những vi phạm thƣờng gặp của ngƣời dân sống trong vùng quy hoạch………………………………………………………………………………..46 3.3.1. Chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái quy hoạch…………...46 3.3.2. Tự ý sửa chữa, xây dựng nhà ở, công trình………………………………...47 3.4. Phƣơng hƣớng hoàn thiện………………………………………………........48 3.4.1. Công tác quy hoạch, kế hoạch phải phù hợp, khả thi……………………...48 3.4.2. Nâng cao chế tài trong xử lí vi phạm nhằm khắc chế “quy hoạch treo”………………………………………………………………………………..50 3.4.3. Tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục người dân trong việc tìm hiểu pháp luật………………………………………………………………………..................50 3.4.4. Hướng dẫn người dân về khiếu nại, khiếu kiện đúng pháp luật…………..51 3.4.5. Các giải pháp khác…………………………………………………………..52 GVHD: TS. Phan Trung Hiền SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp KẾT LUẬN…………………………………………………………………………55 TÀI LIỆU THAM KHẢO GVHD: TS. Phan Trung Hiền SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là đối tƣợng của các mối quan hệ sản xuất trong các lĩnh vực sử dụng đất đai. Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, nó gắn chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế xã hội. Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập với nền kinh tế thế giới nên vấn đề quy hoạch cho sự phát triển đất nƣớc là một quy luật tất yếu khách quan. Tuy nhiên, không phải quy hoạch nào cũng mang tính bền vững, đứng trƣớc những quy hoạch thiếu bền vững, ngƣời dân phải đối diện với những khó khăn lớn, quyền lợi của ngƣời dân bị ảnh hƣởng trực tiếp. Quy hoạch nhằm hƣớng tới mục tiêu làm cho đời sống ngƣời dân đƣợc tốt hơn, phát triển kinh tế, làm giàu cho đất nƣớc nhƣng mặt trái của quy hoạch chính là “quy hoạch treo” làm cho ngƣời dân không thoát khỏi đói nghèo, đời sống bấp bênh và trong sinh hoạt hàng ngày cũng gặp không ít khó khăn, vất vả. Có thể thấy, tình trạng phổ biến hiện nay của các “quy hoạch treo” là xuất hiện những ruộng đồng bỏ hoang, ngƣời dân không có đất canh tác, nhà cửa xuống cấp không dám sửa chữa…. Bên cạnh đó, trình độ hiểu biết pháp luật của ngƣời dân còn kém, đứng trƣớc những khó khăn do “quy hoạch treo” gây ra nhƣng ngƣời dân không biết họ phải làm gì, khiếu nại, khiếu kiện thế nào, đó là vấn đề tồn tại lớn hiện nay, khi mà tình trạng “quy hoạch treo” vẫn còn tồn động, không dứt điểm. Không kể đến việc đùn đẩy trách nhiệm của các cơ quan ban ngành có thẩm quyền, đơn khiếu nại của ngƣời dân cũng bị “treo” từ năm này qua năm khác. Hệ thống văn bản pháp luật quy định còn chƣa rõ ràng, chồng chéo dẫn đến tình trạng áp dụng pháp luật mỗi nơi mỗi khác cũng là nguyên nhân lớn dẫn đến quyền lợi của ngƣời dân bị ảnh hƣởng tiêu cực. Thời gian qua, khi còn ngồi trên ghế nhà trƣờng, thông qua việc tiếp cận pháp luật ngƣời viết đƣợc biết pháp luật đặt ra nhằm bảo vệ ngƣời dân, nhƣng ngƣời dân vùng quy hoạch đƣợc bảo vệ đến mức nào, hiệu quả bảo vệ ra sao khi những năm qua “quy hoạch treo” không hề chấm dứt. Chính vì vậy, có thể thấy rằng “quy hoạch treo” còn tồn tại thì quyền lợi của ngƣời dân còn bị ảnh hƣởng. Thấy đƣợc tính chất quan trọng của vấn đề, cũng nhƣ muốn tìm hiểu rõ hơn, ngƣời viết đã chọn đề tài GVHD: TS. Phan Trung Hiền 1 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp cho khóa luận văn tốt nghiệp của mình “Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch - Thực trạng và giải pháp” 2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Quy hoạch vốn rất cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nƣớc. Bên cạnh đó, quy hoạch cũng phải chú trọng đến quyền lợi của ngƣời dân trong vùng quy hoạch cũng nhƣ gắn liền với nghĩa vụ của họ. Vì vậy mục tiêu nghiên cứu của đề tài: “Quyền và nhĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch -Thực trạng và giải pháp” thông qua đó để ta thấy đƣợc ngƣời dân trong vùng quy hoạch có những quyền và nghĩa vụ gì, cũng nhƣ biết đƣợc những khó khăn mà “quy hoạch treo” gây ra, để từ đó đƣa ra nhũng giải pháp nhằm nâng cao vai trò, hiểu biết của ngƣời dân đối với quy hoạch. 3. Phạm vi nghiên cứu đề tài Trong đề tài nghiên cứu vấn đề “ Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch - Thực trạng và giải pháp”, ngƣời viết đã đƣa ra khái niệm về “quy hoạch treo”, vì “quy hoạch treo” chỉ là thuật ngữ báo chí, chƣa một văn bản nào quy định thế nào là “quy hoạch treo”. Ngƣời viết đã tập trung nghiên cứu về những quyền và nghĩa vụ của ngƣời dân trong khu quy hoạch, bên cạnh đó cũng đƣa ra những khó khăn mà “quy hoạch treo” gây ra cho ngƣời dân. Qua việc phân tích những vấn đề trên ngƣời viết còn đƣa ra những giải pháp cần thiết, cụ thể khắc phục và hạn chế “quy hoạch treo” góp phần nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch, cải thiện đời sống nhân dân, tạo cho ngƣời dân có niềm tin vào cơ quan quản lý nhà nƣớc. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài Trong bài luận văn này ngƣời viết sử dụng một số phƣơng pháp sau đây: Phƣơng pháp sƣu tầm tài liệu: Với phƣơng pháp này đã giúp ngƣời viết tìm hiểu đƣợc rất nhiều xung quanh đề tài này nhƣ: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đât, “quy hoạch treo”, những quyền khiếu nại, khiếu kiện của ngƣời dân và những khó khăn của ngƣời dân vùng “quy hoạch treo”. Phƣơng pháp thu thập và xử lí thông tin, tổng hợp dữ liệu: Đây là phƣơng pháp cần thiết và quan trọng trong nghiên cứu. Phƣơng pháp này giúp ngƣời viết GVHD: TS. Phan Trung Hiền 2 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp đánh giá chính xác sự vật hiện tƣợng đảm bảo chính xác trong nghiên cứu. Trƣớc khi nghiên cứu đề tài, ngƣời viết đã tiến hành thu thập tƣ liệu, tài liệu có liên quan đến đối tƣợng từ những nguồn khác nhau nhƣ sách, báo, tạp chí các loại, truyền hình, truy cập Internet…để bổ sung cho các vấn đề nghiên cứu đƣợc hoàn chỉnh hơn. Ngoài ra, ngƣời viết còn sử dụng một số phƣơng pháp phân tích luật viết nhƣ phƣơng pháp phân tích câu chữ, diễn dịch, liệt kê…để từ đó làm nổi bật thêm vấn đề. 5. Bố cục đề tài Để thuận lợi cho việc tra cứu, tìm hiểu nội dung bài luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba chƣơng: Chương 1. Khái quát chung về quy hoạch và vấn đề “quy hoạch treo”. Trong chƣơng này ngƣời viết sẽ nêu những khái quát chung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cƣ nông thôn và tìm hiểu về “quy hoạch treo” là nhƣ thế nào, những nguyên nhân dẫn đến “quy hoạch treo” nhƣ hiện nay. Chương 2. Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch. Trong chƣơng này ngƣời viết xin trình bày quyền và nghĩa vụ chung của ngƣời sử dụng đất và cũng từ đó tìm hiểu vầ quyền và nghĩa vụ của ngƣời dân có đất trong quy hoạch nhƣ thế nào. Khi đất bị “vƣớng” quy hoạch thì ngƣời dân nơi đây có những quyền gì bên cạnh nghĩa vụ phải thực hiện. Chương 3. Vấn đề “quy hoạch treo” và một số giải pháp đề xuất. Trong chƣơng này ngƣời viết sẽ đƣa ra một số thực trạng của “quy hoạch treo”, những ảnh hƣởng của “quy hoạch treo” đối với đời sống ngƣời dân, để từ đó đề xuất một số giải pháp cũng nhƣ phƣơng hƣớng hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch, hạn chế sự xuất hiện của “quy hoạch treo”. GVHD: TS. Phan Trung Hiền 3 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp Chƣơng 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY HOẠCH VÀ VẤN ĐỀ “QUY HOẠCH TREO” Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập vào nền kinh tế thế giới, để bắt kịp xu hƣớng chung ngoài việc chú trọng phát triển nền kinh tế - xã hội, vấn đề quy hoạch để định hƣớng cho tƣơng lai còn quan trọng hơn rất nhiều. Trong đó phải kể đến là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng liên kết các vùng với nhau tạo nên sự phát triển, bên cạnh đó chú trọng hơn việc phát triển các đô thị lớn nhỏ, điểm dân cƣ nông thôn…tạo đà cho sự phát triển đồng bộ của một quốc gia. Vì thế, việc định hƣớng cho tƣơng lai là hoàn toàn hợp lý và cần thiết. 1.1. Khái quát chung về quy hoạch, khu quy hoạch Đất đai là nguồn tƣ liệu sản xuất không thể thay thế và đặc biệt quan trọng, chính vì vậy đòi hỏi phải có một phƣơng pháp, một cái nhìn tổng thể cho việc định hƣớng phát triển dài hạn sau này, có thể gọi theo đúng từ ngữ chuyên môn đó là quy hoạch. Quy hoạch là việc phân bố, sắp xếp, nhằm định hƣớng cho việc phát triển trong tƣơng lai, là lộ trình của các hoạt động chính để đạt đƣợc mục tiêu rõ ràng, chú trọng tổ chức không gian trên cơ sở khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế tại một phạm vi không gian nhất định và theo thời gian xác định. Việc xây dụng đƣợc một quy hoạch hoàn chỉnh và hợp lý đóng vai trò rất lớn trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, để làm đƣợc điều đó ta cần phải có quy hoạch. 1.1.1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất là sự tính toán, phân bố sử dụng đất cụ thể về số lƣợng, chất lƣợng, vị trí để sử dụng vào từng nhóm mục đích nhất định nhằm khai thác tối ƣu hiệu quả kinh tế của đất và bảo đảm các vấn đề về an ninh, quốc phòng, môi trƣờng và văn hóa, bản sắc… Hiểu cách khác, quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biên pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nƣớc về tổ chức, sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và phân phối lại quỹ đất trong cả nƣớc. Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nƣớc, tỉnh, thành phố trực thuộc GVHD: TS. Phan Trung Hiền 4 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp trung ƣơng, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phƣờng, thị trấn là mƣời năm. 1 Kế hoạch sử dụng đất là việc xác định biện pháp, thời gian để sử dụng đất theo quy hoạch nhằm chi tiết hóa nội dung của quy hoạch sử dụng đất. Kỳ kế hoạch sử dụng đất của cả nƣớc, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phƣờng, thị trấn là năm năm.2 Chƣa có văn bản nào quy định thế nào là khu quy hoạch, nhƣng từ khái niệm quy hoạch, có thể hiểu: Khu quy hoạch là khu vực giới hạn khoảng không gian mà trong đó quy hoạch đƣợc lập ra và phải tuân theo nội dung của quy hoạch đã công bố. Khu quy hoạch có diện tích lớn hay nhỏ tùy thuộc vào từng quy hoạch cụ thể. 1.1.1.1. Căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 3 Về thực chất quy hoạch sử dụng đất chính là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đƣa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất đồng thời thực hiện việc điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất nhƣ một tƣ liệu sản xuất đặc biệt. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mang tính định hƣớng cho cả một quá trình phát triển lâu dài, là cơ sở khoa học của cả quá trình quản lý và sử dụng đất. Vì vậy, khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cơ quan có trách nhiệm phải thể hiện đầy đủ các căn cứ có tính định hƣớng cho việc thực thi quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. - Phải dựa vào chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nƣớc, quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phƣơng. Có thể nói đây là căn cứ quan trọng mà ngƣời lập quy hoạch sử dụng đất phải xem xét trƣớc hết. - Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhu cầu của thi trƣờng. Quy hoạch đƣợc đƣa ra đòi hỏi phải phù hợp với đặc điểm phát triển của nơi đó, cũng nhƣ việc xem xét nhu cầu của thị trƣờng, biết nhìn nhận trƣớc xem với tốc độ phát triển nhƣ thế thì thị trƣờng sẽ cần thay đổi theo hƣớng nào, để từ đó xây dụng đƣợc một quy hoạch phù hợp và hoàn thiện nhất. 1 Khoản 1 Điều 24 Luật đất đai năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009 Khoản 2 Điều 24 Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009 3 Xem thêm tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009 2 GVHD: TS. Phan Trung Hiền 5 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp - Hiện trạng sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất. Để lập đƣợc một quy hoạch sử dụng đất không thể bỏ qua việc đánh giá tổng quan cũng nhƣ có cái nhìn bao quát về tình hình sử dụng đất, dựa vào đó mới xét xem đất đó đƣợc đƣa vào sử dụng với mục đích nhƣ thế có hợp lý chƣa? Có đem lại hiệu quả nhƣ mong muốn không? Nếu không, cần phải thay đổi theo hƣớng nào? Đó là một căn cứ không thể thiếu choviệc lập quy hoạch sử dụng đất. - Định mức sử dụng đất; - Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất; - Căn cứ cuối cùng ta cần xem xét đó là kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc. Việc xem xét nhƣ thế có ý nghĩa quan trọng để từ đó phát huy những mặt tích cực và khắc phục, sửa chữa những mặt còn tồn tại, yếu kém góp phần tạo nên một quy hoạch theo hƣớng hoàn thiện hơn. Để lập đƣợc một kế hoạch sử dụng đất hoàn thiện, đòi hỏi trƣớc tiên phải có quy hoạch sử dụng đất. Từ những căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất ta cụ thể hóa để tạo nên những căn cứ chi tiết góp phần nâng cao hiệu quả cho một quy hoạch, kế hoạch dài hạn phù hợp với từng thời kỳ phát triển. - Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định, xét duyệt. Đây là căn cứ quyết định trực tiếp đến việc có thể xây dựng đƣợc một kế hoạch sử dụng đất hay không. Vì quy hoạch sử dụng đất đƣợc duyệt là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất. Kế hoạch sử dụng đất là chi tiết hóa của quy hoạch sử dụng đất. - Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nƣớc. Kế hoạch sử dụng đất lập ra không thể không xem xét tới việc nó có phù hợp với nền kinh tế của đất nƣớc cũng nhƣ sự phát triển của xã hội hay không. Vì suy cho cùng, kế hoạch sử dụng đất, mục đích cuối cùng cũng là giúp phát triển kinh tế - xã hội, làm giàu cho đất nƣớc. - Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc. Cũng nhƣ quy hoạch sử dụng đất, việc xem xét đến nhu cầu của ngƣời sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để từ đó phân bố sao cho phù hợp, tránh tình trạng đất đai sử dụng không đúng mục đích, không hợp lý. Từ những sai lầm, hạn chế của kỳ kế hoạch sử dụng đất trƣớc GVHD: TS. Phan Trung Hiền 6 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp mà biết cách khắc phục, để từng bƣớc xây dựng đƣợc một kế hoạch sử dụng đất theo hƣớng hoàn thiên. - Khả năng đầu tƣ thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất. Giả sử đất đã đƣa vào kế hoạch là xây dựng một khu công nghiệp nhƣng do nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ nguồn vốn không có, quỹ đất không sạch,… làm cho việc đầu tƣ thực hiện dự án không thể tiến hành, kế hoạch sử dụng đất đó xem nhƣ đã không thành công và bất hợp lý. 1.1.1.2. Lấy ý kiến của người dân có đất 4 Nhà nƣớc ta là Nhà nƣớc của dân, do dân và vì dân 5 nên mọi vấn đề đều phải lấy dân làm gốc, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến quyền lợi trực tiếp của ngƣời dân nhƣ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất - là việc mà ngƣời dân cần biết và có quyền tham gia đóng góp ý kiến. Bên cạnh đó, việc lấy ý kiến ngƣời dân còn đóng một vai trò quan trọng góp phần xây dựng đƣợc một quy hoạch, kế hoạch hợp lý, hiệu quả. Lấy ý kiến ngƣời dân là quá trình cơ quan quản lý thăm dò xem ngƣời dân nghĩ gì, mong muốn nhƣ thế nào, có đồng tình với những ý định mà cơ quan Nhà nƣớc đƣa ra hay không.  Việc lấy ý kiến với mục đích: - Để quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sát với thực tế, có tính khả thi cao, nhằm hạn chế “quy hoạch treo”, “dự án treo”; - Phát huy tính dân chủ để xã hội là của dân, do dân và vì dân đƣợc đúng nghĩa hơn; - Thể hiện tính công khai rộng rãi để ngƣời dân biết họ có đƣợc quyền và nghĩa vụ gì khi đất quy hoạch. Và cũng nhờ vào tính công khai mà không chỉ những ngƣời dân có đất quy hoạch mà kể cả những ngƣời có liên quan về công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trƣờng biết họ đƣợc đền bù những tổn thất nào vào quy hoạch đó. 4 Vấn đề lấy ý kiến ngƣời dân khi thực lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đƣợc ghi nhận tại khoản 5 Điều 24 Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009 5 Điều 2 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 GVHD: TS. Phan Trung Hiền 7 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp 1.1.1.3. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 6 Trong thời hạn không quá ba mƣơi ngày làm việc, kể từ ngày đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đƣợc công bố công khai theo quy định. Ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn có trách nhiêm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phƣơng tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phƣơng tại trụ sở cơ quan và trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng. Việc công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý đất đai đƣợc thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực. Từ đó ngƣời dân địa phƣơng sẽ có cơ hội đƣợc tiếp cận đầy đủ mọi thông tin để họ đƣợc biết và thực hiện tốt quy hoạch. Qua đó, các cơ qua nhà nƣớc cũng phần nào thể hiện rõ hơn sự công khai, minh bạch của mình, đảm bảo đƣợc tính dân chủ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 1.1.2. Khái quát về quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cƣ nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trƣờng sống thích hợp cho ngƣời dân sống tại các vùng lãnh thổ, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng. Quy hoạch xây dựng đƣợc thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ và thuyết minh. 7 Có nhiều loại quy hoạch xây dựng: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cƣ nông thôn nhƣng quy hoạch xây dụng vùng không trực tiếp ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời dân và cũng không phải là cơ sở để thu hồi. 6 Xem thêm tại Điều 28 Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009 và Điều 27 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 7 Khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009 GVHD: TS. Phan Trung Hiền 8 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp 1.1.2.1. Quy hoạch đô thị Đô thị là khu vực tập trung dân cƣ sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phƣơng bao gồm: nội thành, ngoại thành của thành phố, nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn. 8 Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trƣờng sống thích hợp cho ngƣời dân sống trong đô thị, đƣợc thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị. 9 Từ những định nghĩa trên cho ta thấy quy hoạch đô thị chiếm giữ một vị trí khá quan trọng cho việc xây dựng nên một đô thị, nó không chỉ tác động đến các cơ quan quản lý mà còn ảnh hƣởng đến những nhà lập quy hoạch và những ngƣời dân trong diện đất có quy hoạch.  Phân loại quy hoạch đô thị Luật xây dựng năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009 phân quy hoạch đô thị thành hai loại: quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị. Theo Luật quy hoạch đô thị năm 2009 ta bắt gặp cũng quy hoạch đô thị nhƣng ở đây quy hoạch đô thị đƣợc chia ra làm ba loại, đó là: quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị. Tuy nhiên, từ khi Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 ra đời thì những quy định liên quan đến quy hoạch xây dựng đô thị nằm trong Luật Xây dựng năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009 đã đƣợc điều chỉnh bởi Luật Quy hoạch đô thị năm 2009. - Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững. 10 Quy hoạch chung đƣợc lập cho thành phố trực thuộc trung ƣơng, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới. 8 Khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 Khoản 4 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 10 Khoản 7 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 9 GVHD: TS. Phan Trung Hiền 9 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp - Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lƣới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung. 11 Quy hoạch phân khu đƣợc lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới. - Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu và quy hoạch chung. 12 Quy hoạch chi tiết đƣợc lập cho khu vực yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tƣ xây dựng.  Lấy ý kiến người dân về quy hoạch chi tiết đô thị Quy hoạch đô thị phải lấy ý kiến ngƣời dân vì xây dựng đô thị mới nhằm mục đích phục vụ cho nhân dân. Vì vậy, lợi ích này gắn liền với mỗi ngƣời dân nơi quy hoạch nên việc lấy ý kiến về quy hoạch đô thị là hết sức cần thiết.  Trách nhiệm lấy ý kiến Trong việc lập quy hoạch chi tiết đô thị, tổ chức tƣ vấn thiết kế quy hoạch phải phối hợp với chính quyền địa phƣơng lấy ý kiến ngƣời dân trong khu vực quy hoạch. Theo hƣớng dẫn của Bộ Xây dựng, phạm vi lấy ý kiến là các cá nhân, cộng đồng dân cƣ nằm trong phạm vi quy hoạch và những khu vực xung quanh khu đất quy hoạch, bị ảnh hƣởng trực tiếp của việc thực hiện trực tiếp quy hoạch về điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trƣờng. Các ý kiến đóng góp phải đƣợc tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trƣớc khi quyết định phê duyệt. Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, nội dung lấy ý kiến là tất cả nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị đƣợc thể hiện thông qua thuyết minh và hồ sơ bản vẽ kèm theo. Luật không quy định tỷ lệ % ý kiến đồng ý để làm cơ sở quyết định phê duyệt. Tuy nhiên, cấp có thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm xem xét, cân nhắc các ý kiến, tỷ lệ đồng thuận và báo cáo tổng hợp giải trình, tiếp thu của các cơ quan chức năng để quyết định phê duyệt nhiệm vụ và đồ án trên cơ sở đảm bảo 11 12 Khoản 8 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 Khoản 9 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 GVHD: TS. Phan Trung Hiền 10 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp các nguyên tắc và yêu cầu đối với các quy hoạch đô thị quy định tại Điều 5, 6 của Luật Quy hoạch đô thị; đảm bảo tính khả thi, hài hòa giữa lợi ích nhà nƣớc và cộng đồng.13  Hình thức lấy ý kiến và thời gian lấy ý kiến 14 Việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đƣợc thực hiện thông qua hình thức gởi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo. Cơ quan, tổ chức đƣợc lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cƣ về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đƣợc thực hiện thông qua lấy ý kiến của cộng đồng dân cƣ bằng hình thức phát biểu, điều tra, phỏng vấn. Đại diện cộng đồng dân cƣ có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cƣ theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Lấy ý kiến của cộng đồng dân cƣ về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đƣợc thực hiện bằng phiếu góp ý thông qua hình thức trƣng bày công khai hoặc giới thiệu phƣơng án quy hoạch trên phƣơng tiện thông tin đại chúng. Đối với cơ quan thì thời gian lấy ý kiến ít nhất là mƣời lăm ngày, đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cƣ thời gian lấy ý kiến ít nhất là ba mƣơi ngày.  Công bố công khai quy hoạch đô thị Việc công bố quy hoạch đô thị đƣợc quy định chi tiết theo từng nội dung nhƣ sau:  Thời hạn và hình thức công bố 15 Trong thời hạn ba mƣơi ngày, kể từ ngày đƣợc duyệt, đồ án quy hoạch đô thị phải đƣợc công bố công khai bằng các hình thức sau đây: Trƣng bày thƣờng xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nƣớc các cấp có liên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch đô thị và tại khu vực đƣợc lập quy hoạch; Thông tin trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng; In ấn thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi. 13 Công văn số 86/BXD-KTQH ngày 18 tháng 8 năm 2011 Hƣớng dẫn lấy ý kiến cá nhân và cộng đồng dân cƣ về quy hoạch đô thị 14 Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 15 Khoản 1 Điều 53 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 GVHD: TS. Phan Trung Hiền 11 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên Quyền và nghĩa vụ của người dân trong khu quy hoạch – Thực trạng và giải pháp  Nội dung công bố và cách thức triển khai 16 Nội dung công bố công khai gồm các nội dung cơ bản của đồ án và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã đƣợc ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch đô thị đã đƣợc phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền kịp thời công bố công khai cho các cá nhân biết và giám sát việc thực hiện quy hoạch.  Chủ thể có trách nhiệm công bố 17 Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn công bố công khai đồ án quy hoạch chung đƣợc lập cho thành phố, thị xã, thị trấn do mình quản lý. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố trực thuộc trung ƣơng; Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đƣợc lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 1.1.2.2. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn là việc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân cƣ nông thôn. 18 Trên thực tế ở bất kỳ một xã hội nào cũng cần có những chính sách khuyến nông cụ thể và mang tính công bằng xã hội thì sẽ có khả năng thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển và nhƣ vậy sẽ tạo tiền đề kích cầu đối với ngƣời dân vùng nông thôn, tạo ra bƣớc phát triển bền vững ở nông thôn, làm cho ngƣời dân có đời sống ổn định, thu nhập cao hơn. Muốn đƣợc nhƣ vậy phải có chính sách đô thị hóa nông thôn tại chỗ, không chỉ tập trung đầu tƣ kết cấu hạ tầng, kỹ thuật ở các đô thị lớn và cực lớn kể cả các đô thị vừa mà còn dành một phần hợp lý quỹ đầu tƣ này cho các thị trấn. Khác với khu dân cƣ nông thôn, điểm dân cƣ nông thôn bao gồm cả khu dân cƣ nông thôn và cụm dân cƣ, tuyến dân cƣ nông thôn. Việc quy hoạch điểm dân cƣ nông thôn cơ quan có nhiệm vụ lập phải dựa trên những căn cứ, nội dung cụ thể. Nhƣng việc điều chỉnh quy hoạch nhiều lần gây ảnh hƣởng đến đời sống ngƣời dân. 16 Khoản 2, 3 Điều 53 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 Điều 54 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 18 Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009 17 GVHD: TS. Phan Trung Hiền 12 SVTH: Võ Thị Mỹ Nhiên
- Xem thêm -