Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trên thị trường chứng khoán việt nam

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9606 tài liệu

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING ---------- DƯƠNG THỊ THÙY LIÊN QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING --------------- DƯƠNG THỊ THÙY LIÊN QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. PHẠM QUỐC VIỆT TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn tốt nghiệp: “Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Ngoài những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng dưới bất cứ hình thức nào. TP. Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 12 năm 2014 Tác giả Dương Thị Thùy Liên I LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS. Phạm Quốc Việt – Viện trưởng Viện nghiên cứu kinh tế ứng dụng, Trường Đại học Tài Chính Marketing đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy cô Trường Đại học Tài chính – Marketing đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt thời gian tôi học và thực hiện luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thành viên trong gia đình, đồng nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực hiện và hoàn tất luận văn. Và cuối cùng, tôi xin gửi đến những người bạn thân thiết lời cảm ơn chân thành vì những hỗ trợ và góp ý hữu ích để luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn. Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp của Quý thầy cô, bạn bè. Trân trọng cảm ơn! II MỤC LỤC Lời cam đoan............................................................................................................ I Lời cảm ơn ............................................................................................................... II Mục lục ..................................................................................................................... III Danh mục các từ viết tắt .......................................................................................... V Danh mục các bảng biểu và hình ............................................................................ VI Tóm tắt ..................................................................................................................... 1 Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu ............................................................................ 2 1.1 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 2 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 4 1.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 4 1.3.1 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 4 1.3.2 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 5 1.4 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 5 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................ 5 1.6 Bố cục của luận văn ........................................................................................... 5 Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước đây ............................... 7 2.1 Tổng quan lý thuyết về mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển với khả năng sinh lời của các công ty .............................................................................................. 7 2.1.1 Vốn luân chuyển ............................................................................................... 7 2.1.2 Quản trị vốn luân chuyển .................................................................................. 8 2.1.3 Khả năng sinh lời .............................................................................................. 9 2.1.4 Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời ....................... 12 2.2 Các nghiên cứu trước đây ................................................................................. 20 2.2.1 Mộ số mô hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 21 2.2.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước ............................................................ 25 Chương 3: Mô hình nghiên cứu .............................................................................. 29 3.1 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 29 III 3.2 Mô tả dữ liệu ..................................................................................................... 30 3.3 Giả thiết dữ liệu ................................................................................................. 35 3.4 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................... 37 3.5 Trình tự xử lý dữ liệu ......................................................................................... 38 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận .......................................................... 45 4.1 Tổng quan chung về các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo....... 45 4.2 Thống kê mô tả .................................................................................................... 47 4.2.1 Thống kê mô tả chung ....................................................................................... 47 4.2.2 Thống kê mô tả biến độc lập với biến phụ thuộc ............................................... 50 4.3 Ma trận tương quan ............................................................................................ 54 4.4 Kết quả hồi quy mô hình .................................................................................... 56 4.4.1 Kết quả hồi quy ................................................................................................. 56 4.4.2 Các kiểm định vi phạm giả định hồi quy đa biến ............................................... 58 4.4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................ 59 Chương 5: Kết luận và kiến nghị ............................................................................ 65 5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ................................................................................. 65 5.2 Một số đề xuất kiến nghị .................................................................................... 66 5.2.1 Quản trị kỳ thu tiền bình quân và khả năng sinh lời ........................................... 66 5.2.2 Quản trị kỳ luân chuyển hàng tồn kho và khả năng sinh lời ............................... 69 5.2.3 Quản trị kỳ thanh toán bình quân và khả năng sinh lời ...................................... 70 5.2.4 Quản trị chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và khả năng sinh lời .................................. 71 5.3 Hạn chế của đề tài .............................................................................................. 72 5.4 Các hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................................................... 73 Tài liệu tham khảo ................................................................................................... 74 Phụ lục 1: Danh sách các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà Nội ............................................. 76 Phụ lục 2: Kết quả hồi quy mô hình 1, 2, 3, 4 ......................................................... 83 IV DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACP Kỳ thu tiền bình quân APP Kỳ thanh toán bình quân CATAR Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản CCC Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt CP Cổ phần CLTAR Tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản CR Tỷ số tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn EBITDA Lợi nhuận trước thuế và lãi vay cộng khấu hao FATA Tỷ số tài sản tài chính trên tổng tài sản FEM Mô hình tác động cố định FDR Tỷ số nợ GWCTR Tỷ số vòng quay vốn luân chuyển HOSE Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà nội ITID Kỳ luân chuyển hàng tồn kho LOS Quy mô công ty NOP Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh REM Mô hình tác động ngẫu nhiên SG Tăng trưởng doanh thu TCDN Tài chính doanh nghiệp TTCK Thị trường chứng khoán VN Việt Nam V DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu trước đây về mối tương quan giữa các thành phần của vốn luân chuyển với khả năng sinh lời của các công ty .................................. 26 Bảng 3.1 Bảng viết tắt và đo lường các biến ............................................................... 34 Bảng 3.2 Bảng kỳ vọng về mối quan hệ giữa các biến giải thích và biến phụ thuộc .... 36 Bảng 4.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc và các biến giải thích .................................. 47 Bảng 4.2 Ma trận tương quan Person cho các biến ..................................................... 55 Bảng 4.3 Kết quả hồi quy mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời ............................................................................................................................... 57 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Chu kỳ hoạt động tiền mặt của một doanh nghiệp........................................ 7 Hình 2.2 Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ kinh doanh ....................................... 9 Hình 4.1 Mối quan hệ giữa ACP và NOP ................................................................... 50 Hình 4.2 Mối quan hệ giữa ITID và NOP................................................................... 51 Hình 4.3 Mối quan hệ giữa APP và NOP ................................................................... 52 Hình 4.4 Mối quan hệ giữa CCC và NOP................................................................... 53 VI TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS) cho mẫu nghiên cứu gồm 185 doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX trong giai đoạn từ 2009 - 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy các thành phần của vốn luân chuyển ( chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thanh toán bình quân) có ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ thu tiền bình quân và kỳ luân chuyển hàng tồn kho có mối quan hệ nghịch biến với khả năng sinh lời, kỳ thanh toán bình quân có mối quan hệ đồng biến với khả năng sinh lời. Điều này cho thấy, các nhà quản lý có thể tạo ra giá trị cho các cổ đông thông qua việc giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ở mức tối ưu. Từ khóa: quản trị vốn luân chuyển, khả năng sinh lời của các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. -1- CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Các lý thuyết tài chính doanh nghiệp truyền thống thường chú trọng nghiên cứu các quyết định tài chính dài hạn cụ thể là các quyết định đầu tư, cơ cấu vốn, cổ tức hay định giá công ty. Tuy nhiên, các khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn lại chiếm phần lớn các khoản mục trên bảng cân đối kế toán của công ty. Do đó, quản trị vốn luân chuyển đóng vai trò rất quan trọng và ngày càng thu hút mối quan tâm của các nhà quản trị trên thế giới (Lyroudi và Lazaridis 2000) vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ suất sinh lợi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu (Deloof - 2003; Raheman và Nars - 2007; David M.Mathuava - 2010…) cho thấy quản trị vốn luân chuyển tác động đến khả năng sinh lời của công ty. Và các tập đoàn lớn trên thế giới (Dell, WalMart,…) đã tuyên bố quản trị hiệu quả vốn luân chuyển là một trong những nguồn lực chủ yếu để tạo lợi thế cạnh tranh thương mại của họ (Ruback -2003). Không chỉ trên thế giới mà ở Việt Nam quản trị vốn luân chuyển là một vấn đề hết sức nóng hổi, nhất là trong thời kỳ khó khăn hiện nay, làm thế nào để công ty vừa có thể tối đa hóa lợi nhuận vừa có thể duy trì tính thanh khoản tốt. Chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn một mục tiêu nào vì cả hai đều rất quan trọng, chẳng hạn nếu như chúng ta bỏ qua khả năng sinh lời thì công ty khó lòng tồn tại và duy trì hoạt động trong thời gian dài, còn nếu bỏ qua tính thanh khoản công ty sẽ đối mặt với khả năng mất thanh toán các khoản nợ đến hạn. Vì vậy, công ty không thể đạt được đồng thời hai mục tiêu trên mà chỉ có thể cân bằng giữa hai mục tiêu khả năng sinh lời và thanh khoản. Năm 2008, khủng hoảng tài chính xảy ra ở Mỹ và lan tràn ra khắp thế giới. Tác động bởi sự suy thoái toàn cầu, đã đảo lộn và ảnh hưởng đến các nước, rõ nhất vẫn là hệ thống tài chính, ngân hàng của mỗi nước. Sự tác động khủng hoảng thế giới cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam cụ thể: tốc độ tăng GDP của cả năm đã chậm lại từ 8.5% năm 2007 xuống còn 6.3% năm 2008 trong đó giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến năm 2008 vẫn tăng 16% so với năm 2007, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành với 88.9%. Bên cạnh đó, thì nợ xấu cũng tăng lên (các DN nhỏ và vừa vay) của hệ thống ngân hàng tính đến -2- 31/7/2008 là 3.64% (khoảng 10.886 tỷ đồng), tăng 1% so với 2007; tỷ lệ thất nghiệp năm 2008 là 2.1% (khoảng 950 nghìn người thất nghiệp) đến cuối năm 2009 cả nước có 133.262 lao động bị mất việc làm. Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang dần phục hồi cụ thể: năm 2011, tăng trưởng GDP của nước ta tăng 5.89%, GDP năm 2012 đạt 5.03%; đến năm 2013 GDP đạt mức tăng trưởng 5.5%. Trong đó, sản xuất công nghiệp, nhất là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đã có những chuyển biến tích cực: chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 12/2013 tăng 7% so với cùng kỳ năm 2012, gấp đôi so với tốc độ tăng cùng kỳ năm 2012 trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8.8%. Tính chung cả năm 2013, IIP ước tính tăng 5.9% so với năm trước, cao hơn mức tăng năm 2012, (tăng 5.8%). Trong các ngành công nghiệp cấp I: công nghiệp chế biến, chế tạo (Chiếm khoảng 71% giá trị tăng thêm toàn ngành) tăng 7.4%, cao hơn nhiều mức tăng 5.5% của năm 2012, trong đó quý I tăng 5.3%; quý II tăng 6.9%; quý III tăng 7.8% và quý IV tăng 10.1%. Trong mức tăng chung của toàn ngành năm nay, ngành chế biến, chế tạo đóng góp 5.3 điểm phần trăm 1. Sản xuất công nghiệp năm 2013 ghi nhận sự hồi phục đáng kể của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Ngành công nghiệp chế biến đã trở thành “điểm sáng”, đóng góp tích cực cho tốc độ gia tăng sản xuất công nghiệp, phục vụ tốt cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu. Với đà tăng của nhóm ngành công nghiệp chế biến, năm 2014, có thể kỳ vọng sự đóng góp của nhóm ngành này vào tăng trưởng chung của nền kinh tế với con số ấn tượng hơn nữa. Ngành công nghiệp trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đã trở thành động lực và đầu tàu tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế. Như vậy, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là một trong những ngành quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế đất nước. Tuy nhiên, làm thế nào để duy trì được những chuyển biến tích cực đó là một vấn đề quan trọng. Một trong những vấn đề đó chính là làm thế nào để quản trị tốt vốn luân chuyển của doanh nghiệp mình. Bởi vì quản trị vốn luân chuyển ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và tính thanh khoản của các công ty (Raheman và Nasr - 2007). 1 Tổng cục thống kê. -3- Ở Việt Nam, quản trị vốn luân chuyển là một chủ đề không quá mới, những năm gần đây cũng có một số tác giả nghiên cứu tác động quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu khái quát về tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam mà chưa đi sâu vào nghiên cứu từng ngành cụ thể là nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả thực hiện nghiên cứu “ Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Bài viết nghiên cứu các thành phần của vốn luân chuyển như chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thanh toán bình quân ảnh hưởng như thế nào tới khả năng sinh lời của các công ty cụ thể là các công ty trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam. Bên cạnh đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng sinh lời cho các công ty thông qua các thành phần của vốn luân chuyển. Các câu hỏi nghiên cứu chính được đặt ra Từ mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sẽ hướng đến những câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau: Thứ nhất, các thành phần của vốn luân chuyển (chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thanh toán bình quân) và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam có mối quan hệ với nhau hay không? Thứ hai, nếu chúng có quan hệ với nhau thì tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời của các doanh nghiệp có tác động như thế nào? Thứ ba, làm thế nào để nâng cao khả năng sinh lời cho các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo? 1.3 Phạm vi, đối tượng 1.3.1 Phạm vi nghiên cứu -4- Dữ liệu bao gồm 200 doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán HOSE và HNX trong giai đoạn từ 2009 2013. Sau khi loại bỏ các quan sát theo năm mà dữ liệu thu thập không đầy đủ, dữ liệu cuối cùng gồm 185 công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (tạo thành 925 quan sát), được lấy từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của các công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX từ 2009 – 2013, kỳ quan sát tính theo năm. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ website của Công ty chứng khoán Vietstock ngày 10/09/2014. 1.3.2 Đối tượng nghiên cứu Bài viết tập trung phân tích quản trị vốn luân chuyển, khả năng sinh lời và tác động của quản trị vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời của các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên TTCK Việt Nam. 1.4 Phương pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính theo phương pháp ước lượng bình phương bé nhất (OLS) với mô hình hồi quy tuyến tính thông thường (Pooled OLS), mô hình hiệu ứng cố định (FEM) và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM). Mô hình được định lượng bằng phần mềm Eview 8. Sau đó dùng kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp nhất với dạng dữ liệu bảng và không vi phạm các giả định của hồi quy đa biến. 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Bài nghiên cứu này cho thấy sự tác động của quản trị vốn luân chuyển và các bộ phận cấu thành của nó lên khả năng sinh lời của các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Giúp cho các nhà quản lý đưa ra chính sách vốn luân chuyển phù hợp với tình hình hoạt động và mục tiêu của công ty. Kết quả nghiên cứu của luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. 1.6 Bố cục của luận văn • Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu -5- Giới thiệu chung về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. • Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước đây Khảo sát và hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của các công ty ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam. • Chương 3: Mô hình nghiên cứu Trình bày một cách chi tiết về phương pháp nghiên cứu để kiểm định lại mô hình lý thuyết cùng các nghiên cứu trước đây. • Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày thống kê mô tả các biến đưa vào trong mô hình để phản ánh rõ được tình hình thu tiền, trả tiền, tồn trữ hàng tồn kho và chu kỳ chuyển đổi tiền của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Đồng thời chương 4 cũng trình bày kết quả kiểm định để chọn ra mô hình phù hợp cho bài nghiên cứu. • Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tổng kết lại các kết quả nghiên cứu và đưa ra kết luận về các kết quả khảo sát được. Dựa trên mô hình đưa ra một số kiến nghị cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam. -6- CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, mối quan hệ giữa các thành phần của vốn luân chuyển và khả năng sinh lời là vấn đề quan trọng cần được làm rõ. Do đó, mục tiêu của chương này là khảo sát các lý thuyết, sau đó là các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của các công ty ở Việt Nam cũng như trên thế giới. 2.1 Tổng quan lý thuyết về mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển với khả năng sinh lời. 2.1.1 Vốn luân chuyển Theo Trần Ngọc Thơ (2007), vốn luân chuyển được định nghĩa là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn. Theo nghĩa rộng vốn luân chuyển là giá trị của toàn bộ tài sản ngắn hạn, những tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của công ty. Trong mỗi chu kỳ kinh doanh, chúng chuyển hóa qua tất cả các dạng – tồn tại từ tiền mặt đến hàng tồn kho, khoản phải thu và trở về hình thái ban đầu là tiền mặt. Chu kỳ hoạt động sẽ giống như hình dưới đây: TIỀN MẶT KHOẢN PHẢI THU NGUYÊN LIỆU THÀNH PHẨM Hình 2.1: Chu kỳ hoạt động tiền mặt của một doanh nghiệp Nguồn: Giáo trình TCDN hiện đại, 2007, nhà xuất bản thống kê, trang 713 -7- 2.1.2 Quản trị vốn luân chuyển Quản trị vốn luân chuyển với mục tiêu chính là phải đảm bảo đủ dòng tiền để các công ty duy trì hoạt động kinh doanh một cách bình thường trên cơ sở giảm thiểu rủi ro mất khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính trong ngắn hạn. Thanh khoản không đủ có thể dẫn phá sản (Dunn và Cheatham - 1993). Tuy nhiên, thanh khoản quá nhiều có thể gây tổn hại đến lợi nhuận của các công ty (Bhattacharya 2001). Do vậy, hiệu quả của quản trị vốn luân chuyển phụ thuộc vào sự cân đối giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp (Filbeck, Krueger & Preece - 2007; Faulender & Wang -2006): sự thiếu hụt vốn luân chuyển có thể gây trục trặc cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp nhưng đầu tư quá nhiều vào vốn luân chuyển thì lại làm giảm rủi ro thanh khoản, sẽ làm tăng chi phí cơ hội của đầu tư, đặc biệt khi doanh nghiệp dùng nguồn vốn từ bên ngoài để tài trợ cho vốn luân chuyển. Điều này cho thấy rằng việc tìm ra mức vốn luân chuyển tối ưu có thể là một nhiệm vụ khó khăn cho các nhà quản lý của công ty (Deloof - 2003). Một trong những chỉ tiêu đo lường hiệu quả của quản trị vốn luân chuyển là chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) được đưa ra bởi Richards & Laughlin (1980). Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt bao gồm khoảng thời gian từ khi trả tiền mua nguyên vật liệu chuyển đổi thành thành phẩm, bán thành phẩm và thu tiền khoản phải thu. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt được tính toán theo công thức sau: CCC = ACP + ITID – APP (1.1) Trong đó: ACP: Kỳ thu tiền bình quân (ngày) là số ngày trung bình từ khi bán hàng cho đến khi thu xong tiền khách hàng. Các khoản phải thu ACP = x 365 Doanh thu thuần -8- (1.2) ITID: Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ngày) là khoảng thời gian trung bình cần thiết để chuyển đổi nguyên vật liệu thô sang thành phẩm và bán những sản phẩm này. ITID = Hàng tồn kho x 365 (1.3) Giá vốn hàng bán APP: Kỳ thanh toán bình quân (ngày) là khoảng thời gian trung bình từ khi mua hàng hóa cho tới khi trả hết tiền cho người bán. Phải trả cho người bán APP = x 365 (1.4) Tổng trị giá hàng mua Mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ kinh doanh được diễn tả trong sơ đồ sau đây: Hàng tồn kho mua Hàng tồn kho bán Kỳ luân chuyển hàng tồn kho Kỳ thu tiền bình quân Thời gian Kỳ thanh toán bình quân Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Tiền mặt trả cho hàng tồn kho Tiền mặt nhận được Chu kỳ kinh doanh Hình 2.2 Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và chu kỳ kinh doanh Nguồn: Ross et al. (2003) 2.1.3 Khả năng sinh lời Như đã trình bày ở trên quản trị vốn luân chuyển là một phần rất quan trọng trong công việc của nhà quản lý, có ảnh hưởng đến sự tồn vong của công ty hay nói -9- cách khác quản trị vốn luân chuyển ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Theo Fabozzi và Peterson (2003), Reilly và Brown (2004), Subramanyam và Wild (2008), Bodie và ctg (2009), Gibson (2010) và Warren và ctg (2012), khả năng sinh lời là kết quả của việc tập hợp vốn kinh tế mà công ty đang nắm giữ. Khả năng sinh lời phải đáp ứng được hai đòi hỏi cấp bách của công ty, bao gồm đảm bảo duy trì vốn dùng để đầu tư cho doanh nghiệp, trả được các khoản lãi vay và đảm bảo hoàn trả các khoản vay. Lãi thu được từ các hoạt động sinh lời trong năm có thể được trích chia cho cổ đông hoặc vẫn duy trì dưới dạng vốn dự trữ (reserve). Nếu không tính tới thuế và lãi, khả năng sinh lời của tài sản phải cho phép tích lũy đủ tiền để đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo hoàn trả nợ, đóng góp vào việc tăng vốn và trả lợi nhuận đầu tư vốn cho các cổ đông. Chính vì thế, mọi quyết định và thay đổi về việc nắm giữ tài sản không chỉ làm nảy sinh vấn đề tài chính mà còn làm nảy sinh cả vấn đề sinh lời. Nếu khả năng sinh lời không đủ lớn, doanh nghiệp sẽ không đủ phương tiện để đáp ứng nhu cầu của nhiều yếu tố sản xuất kinh doanh khác nhau. Thặng dư khi đó sẽ không đủ để duy trì cân bằng tài chính. Một trong những vấn đề khó nhất của công ty là tính toán khả năng sinh lời. Một cách tổng quát, lợi nhuận kế toán là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, nhưng làm sao để biết khi nào công ty có khả năng sinh lời? Cách tốt nhất mà một nhà phân tích tài chính có thể làm là tính toán khả năng sinh lời trong hiện tại hoặc quá khứ dựa trên các số liệu kế toán. Tuy nhiên, có nhiều cơ hội kinh doanh buộc doanh nghiệp phải hy sinh lợi ích hiện tại để đạt được lợi ích trong tương lai. Chẳng hạn, một sản phẩm mới đòi hỏi một chi phí ban đầu lớn và kết quả là lợi nhuận đầu tiên mà sản phẩm đó đem lại sẽ không cao. Do đó, lợi nhuận hiện tại có thể phản ánh không chính xác khả năng sinh lời thực sự trong tương lai. Một vấn đề nữa, đối với cách tính toán khả năng sinh lời dựa trên các số liệu kế toán là nó đã bỏ qua rủi ro. Điều đó sẽ dẫn đến sai lầm khi kết luận rằng hai công ty có lợi nhuận hiện tại giống nhau sẽ có khả năng sinh lời như nhau nếu một công ty có rủi ro cao hơn - 10 - công ty kia. Ngoài ra, cách tính này không cho ta một tiêu chuẩn để so sánh. Nói chung, một công ty có khả năng sinh lời nếu nó có thể kiếm được lợi nhuận cao hơn các nhà đầu tư khác trên các thị trường vốn. Theo Nguyễn Minh Kiều (2012), tỷ số khả năng sinh lời được thiết kế nhằm đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp ở từng góc độ khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích. Ở tử số người ta có thể sử dụng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế tùy theo mục tiêu và góc độ phân tích. Ở mẫu số người ta có thể sử dụng doanh thu, giá trị tổng tài sản hoặc vốn chủ sở hữu tùy theo mục tiêu nhà phân tích muốn đánh giá khả năng sinh lợi của doanh thu, tổng tài sản hay vốn chủ sở hữu. Khả năng sinh lời của công ty được đo lường bởi rất nhiều chỉ tiêu:  Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA - Return On Assets) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay ROA = (1.5) Tổng tài sản ROA là một chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty. Cách tính toán hiệu quả hoạt động này tương đối phổ biến. ROA cho biết lợi nhuận sinh ra từ vốn đã đầu tư. ROA của các công ty niêm yết có thể khác nhau một cách đáng kể và sẽ phụ thuộc nhiều vào ngành. Khi sử dụng ROA như là một thước đo so sánh, tốt nhất là so sánh nó với ROA của các năm trước hoặc ROA của một công ty tương tự. Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn. Ví dụ, nếu công ty A có thu nhập ròng là 2 triệu USD và tổng tài sản là 10 triệu USD thì ROA là 20%; tuy nhiên, nếu công ty B có lợi nhuận tương tự nhưng có tổng tài sản là 16 triệu USD, nó có ROA là 12.5%. Vậy công ty đầu tiên đã làm tốt hơn trong việc chuyển đổi vốn đầu tư thành lợi nhuận. Công việc quan trọng nhất của nhà quản lý là đưa ra sự lựa chọn sáng suốt trong việc phân bổ nguồn lực công ty. Người ta có - 11 - thể tạo ra lợi nhuận khi đầu tư hàng đống tiền nhưng rất ít nhà quản lý thành công trong việc tạo ra lợi nhuận lớn với số tiền đầu tư nhỏ.  Tỷ suất EBITDA/Tổng tài sản (EBITDA Return On Assets Ratio) Lợi nhuận trước thuế + lãi vay + khấu hao EBITDA/Tổng tài sản = (1.6) Tổng tài sản Tỷ số này cho biết 1 đồng tài sản thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận. Theo cách tính này, thay vì lấy lợi nhuận ròng thì chúng ta lấy lợi nhuận ròng cộng lãi vay cộng khấu hao (EBITDA). EBITDA thì cho rằng chỉ số này phản ánh một cách rõ ràng hơn về tình hình hoạt động của công ty vì nó đã loại bỏ các khoản chi phí có thể sẽ che đi những tiến bộ thực sự. Lãi suất là một trong các nhân tố quan trọng trong các quyết định tài chính đã bị bỏ qua. Thuế cũng không được tính đến vì chúng có thể thay đổi rất nhiều phụ thuộc vào các khoản lãi, lỗ trong các kì trước, sự biến động này có thể bóp méo thu nhập ròng thực tế. Cuối cùng, EBITDA loại bỏ đi yếu tố chủ quan, tùy ý trong việc tính khấu hao ví dụ như thời gian hữu ích, giá trị thặng dư, và các phương pháp tính khấu hao khác nhau. Bằng việc loại trừ các yếu tố này EBITDA khiến cho việc so sánh năng lực tài chính giữa các công ty dễ dàng hơn. Chỉ số này cũng rất hữu dụng trong việc đánh giá các công ty có cơ cấu vốn, mức thuế và chính sách khấu hao khác nhau. Đồng thời các nhà đầu tư cũng có thể xác định được lượng tiền mà một công ty mới mở hoặc công ty vừa cơ cấu lại có thể tạo ra trước khi thanh toán cho chủ nợ và cơ quan thuế. Lý do chính EBITDA được sử dụng phổ biến là chỉ số này cho thấy mức lợi nhuận cao hơn thông thường. Công ty sẽ khiến cho bức tranh tài chính của mình thêm sáng sủa bằng cách đưa thêm chỉ số EBITDA, đánh lạc hướng chú ý của các nhà đầu tư khỏi tỷ lệ nợ và chi phí hoạt động cao. 2.1.4 Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời  Mối quan hệ giữa quản trị các khoản phải thu và khả năng sinh lời - 12 -
- Xem thêm -