Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp ngoài quốc doanh (vpbank)

  • Số trang: 62 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

LỜI NÓI ĐẦU Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán…phục vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và cá nhân. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ, các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức sôi động đặc biệt là sự vận động không ngừng của luồng vốn trong xã hội. Tuy nhiên hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn mà chúng ta khó có thể lƣờng trƣớc đƣợc. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng rất nhạy cảm, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan nhƣ kinh tế, chính trị, xã hội…có thể gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng. Đối với bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, khi rủi ro say ra, những ảnh hƣởng xấu của nó là khó lƣờng và hậu quả cũng không dễ khắc phục, đặc biệt là rui ro trong hoạt động tín dụng - hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên của các ngân hàng thƣơng mại. Chính vì vậy, trong kinh doanh nói chung và trong kinh doanh ngân hàng nói riêng, các nhà quản lý thƣờng đặt ra vấn đề: “ Làm thế nào để quản lý đƣợc rủi ro?” Vì lý do đó em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là; “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh (VPBank)”. Chuyên đề gồm 3 phần: Phần I: Khái quát về ngân hàng VPBank Phần II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank Phần III: Một số giải pháp xây dựng và hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG VPBANK 1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1 Sự hình thành và phát triển. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tên viết tắt là VPBank, đƣợc thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc NHNN Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993. VPbank chính thức khai trƣơng và mở cửa giao dịch ngày 10/09/1993. Theo quyết định thành lập số 1535 ngày 4/9/1993 và theo quyết định sửa đổi điều lệ số 1099/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN Việt Nam ngày 18/09/2003 thì VPBank có: Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam.  Tên tiếng Anh: Vietnam Join-Stock Commercial Bank for Private Enterprises  Tên viết tắt: Ngân hàng ngoài quốc doanh  Tên giao dịch: VPBank  Website: www.vpb.com.vn Vốn điều lệ ban đầu của ngân hàng khi mới thành lập là 20 tỷ đồng. Sau đó, do nhu cầu phát triển, VPBank đã tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ VNĐ theo quyết định số 193/QĐ-NH5 ngày 12/09/1994 và tiếp tục tăng lên 174,9 tỷ VNĐ theo quyết định số 53/QĐ-NH5 vào ngày 18/03/1996. Đến cuối năm 2004, VPBank nhận đƣợc quyết định số 689/QĐ-HAN7 của NHNN chấp thuận đƣợc nâng vốn điều lệ lên 198,4 tỷ VNĐ. Trong quý I năm 2005, theo công văn chấp thuận số 134/NHNN-HAN7 ngày 25/02/2005, NHNN đã chấp thuận cho VPBank nâng vốn điều lệ lên 243,7 tỷ VNĐ. Tính đến ngày 01/01/2006 vốn điều lệ của VPBank là 350 tỷ VNĐ. Theo dự định VPBank sẽ nâng vốn điều lệ của mình lên 550 tỷ VNĐ vào giữa năm 2006 nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng sau đó VPBank sẽ nâng vốn điều lệ của mình lên 800 tỷ đồng thông qua việc bán cổ phiếu cho cổ đông nƣớc ngoài, mà hiện việc đàm phán với các đối tác nƣớc ngoài đang bƣớc vào giai đoạn cuối, và trong 6 tháng cuối năm VPBank sẽ chính thức chọn một đối tác phù hợp. Có thể khái quát việc tăng vốn điều lệ của VPBank qua biểu đồ sau: Đơn vị: tỷ đồng Bảng 1: Tình hình tăng giảm vốn điều lệ của VPBank qua các năm Năm Vốn điều lệ 1993 1994 1996 2004 2005 2006 20 70 174.9 198.4 310 1000 Nguồn:Báo cáo thường niên VPBank Biểu 1: Tình hình tăng giảm vốn điều lệ của VPBank qua các năm 1200 1000 1000 800 Vốn điều lệ 600 310 400 200 20 174.9 198.4 1996 2004 70 0 1993 1994 2005 2006 1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý Cơ cấu tổ chức quản lý của VPBank đƣợc khái quát qua sơ đồ dƣới đây: Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của VPBank Đại hội cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng ALCO Chi nhánh cấp I Hội đồng quản trị Hội đồng tín dụng Hội sở Ban tín dụng Chi nhánh cấp I Chi nhánh cấp II Chi nhánh cấp II P.GD trực thuộc P.GD trực thuộc …….. ……. ……. Trong đó: Đại hội cổ đông: giống nhƣ một công ty cổ phần, Đại hội cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong ngân hàng. Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm vụ sau: quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đƣợc quyền chào bán từng loại, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị , thành viên Ban kiểm soát; xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho ngân hàng và cổ đông của ngân hàng; quyết định tổ chức lại và giải thể lại ngân hàng; quyết định sửa đổi bổ sung Điều lệ ngân hàng, trừ trƣờng hợp điều chỉnh vốn do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lƣợng cổ phần đƣợc quyền chào bán tại Điều lệ ngân hàng; thông qua báo cáo tài chính hàng năm; thông qua định hƣớng phát triển của ngân hàng. Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý ngân hàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông. Hiện nay, chủ tịch Hội đồng quản trị của VPBank là ông Lâm Hoàng Lộc. Hội đồng tín dụng và Ban tín dụng: đều có nhiệm vụ xem xét, phê duyệt các quyết định cấp tín dụng cho khách hàng với các giới hạn mức tín dụng khác nhau. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính; thẩm định các báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng; báo cáo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến của Hội đồng quan trị trƣớc khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội cổ đông. Cơ cấu các phòng ban trong mỗi chi nhánh cấp I bao gồm: Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ. Chức năng chủ yếu của phòng này là kiểm tra, kiểm toán nội bộ các chứng từ, hồ sơ nghiệp vụ phát sinh tại ngân hàng, kiến nghị kịp thời các biện pháp khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn hiệu quả. Phòng phục vụ khách hàng cá nhân (A/O cá nhân): có các chức năng nhiệm vụ sau: Hƣớng dẫn, triển khai, thực hiện các sản phẩm dịch vụ cá nhân thống nhất trong toàn chi nhánh; lập kế hoạch cho vay, thu nợ tín dụng cá nhân của toàn chi nhánh; thực hiện nhiệm vụ phân tích món vay; thực hiện nhiệm vụ cho vay và kiểm tra tín dụng cá nhân của chi nhánh cấp dƣới và các phòng giao dịch trực thuộc; chỉ đạo đôn đốc việc thu hồi nợ, xử lý nợ quá hạn với các khoản vay cá nhân trong toàn chi nhánh; đề xuất điều chỉnh các quy định về hợp đồng tín dụng cho phù hợp với thực tế trên địa bàn chi nhánh… Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp (A/O doanh nghiệp): thực hiện chức năng nghiên cứu thị trƣờng, tìm hiểu khách hàng, đề xuất chính sách tiếp thị, sản phẩm cho phù hợp với từng đối tƣợng khách hàng; tƣ vấn, hƣớng dẫn khách hàng; thu thập thông tin và tổ chức theo dõi sự biến chuyển ngành nghề của khách hàng đồng thời có chức năng kiểm tra giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng… Phòng thẩm định tài sản đảm bảo: thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài sản cầm cố, thế chấp; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các tài sản cầm cố thế chấp; xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực trong việc định giá tài sản cầm cố thế chấp cho phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo an toàn cho toàn ngân hàng; lập các hợp đồng thế chấp cầm cố bảo đảm nợ vay và thực hiện công chứng; định kỳ đánh giá lại tài sản cầm cố thế chấp, thƣờng xuyên có kế hoạch kiểm tra các tài sản cầm cố thế chấp và có trách nhiệm đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh để đảm bảo an toàn tín dụng. Phòng giao dịch kho quỹ: thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng nhƣ: chào đón, giới thiệu, tƣ vấn, tiếp nhận tiền gửi của khách hàng, tiền huy động vốn của ngân hàng, thu đổi ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến dải ngân, thu vốn, thu lãi, hạch toán chuyển nợ quá hạn; quản lý các loại tài khoản dùng trong giao dịch khách hàng. Phòng kế toán ngân quỹ: tổ chức hạch toán theo dõi các quỹ, vốn tập trung trong ngân hàng; thực hiện hạch toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và các nghiệp vụ kinh doanh khác. Phòng thu hồi nợ: lập kế hoạch và thực hiện thu hồi nợ quá hạn đã đƣợc duyệt; liên hệ với các cơ quan, toà án, viện kiểm soát, phòng thi hành án công an, luật sƣ...trong việc xử lý, giải quyết các vấn đề thu hồi nợ của chi nhánh; tiếp nhận và quản lý các hồ sơ vay, bảo lãnh có vấn đề hoặc các khoản nợ quá hạn do phòng A/O cá nhân và A/O doanh nghiệp chuyển lên; thẩm định, đề xuất các ý kiến về các vấn đề pháp lý liên quan đến việc xử lý và thu hồi nợ quá hạn cho chi nhánh. Phòng thanh toán quốc tế và kiều hối: thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về bảo lãnh, thanh toán quốc tế nhƣ tín dụng, nhờ thu, bảo lãnh ngân hàng, chuyển tiền điện, thanh toán séc…; định kì phân tích, tổng hợp tình hình thực hiện thanh toán quốc tế và kiều hối trong toàn chi nhánh. Phòng tổng hợp và quản lý chi nhánh: có trách nhiệm phối hợp với các phòng ban của ngân hàng để thực hiện công tác tổ chức, quản lý và phát triển nguồn nhân lực; công tác văn thƣ, hành chính, lễ tân; đảm bảo phƣơng tiện di chuyển, vận chuyển tiền an toàn. 1.3 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu Cũng giống nhƣ các ngân hàng thƣơng mại khác, hoạt động của VPBank tập trung vào các hoạt động chủ yếu nhƣ: huy động vốn, cho vay vốn và thực hiện các nghiệp vụ bảo quản và môi giới trên thị trƣờng tiền tệ, mua bán chứng khoán trên thị trƣờng chứng khoán khi đƣợc sự cho phép của NHNN. Các hoạt động cụ thể của VPBank bao gồm:  Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân;  Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tƣ và phát triển của các tổ chức trong nƣớc;  Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác;  Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các tổ chức cá nhân;  Chiết khấu thƣơng phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;  Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành;  Thực hiện nhiệm vụ thanh toán giữa các khách hàng;  Thực hiện kinh doanh ngoại tệ;  Huy động vốn từ nƣớc ngoài;  Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh toán quốc tế;  Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nƣớc dƣới nhiều hình thức, đặc biệt là chuyển tiền nhanh Western Union. 1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh Mặc dù VPBank mới chỉ chính thức thoát khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt từ giữa năm 2004, nhƣng bằng sự nỗ lực và cố gắng của Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng, hoạt động kinh doanh của VPBank từng bƣớc đạt đƣợc kết quả khả quan. 1.4.1 Về chỉ tiêu tổng tài sản. Tổng tài sản hoạt động của VPBank đƣợc thể hiện qua các số liệu sau: Bảng 2: Tổng tài sản hoạt động của VPBank qua các năm Đơn vị: triệu VNĐ Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Tổng TS 1.180.527 1.292.696 1.476.468 2.491.867 4.149.288 6.093.163 (Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank 2005 ) Biểu đồ 2: Tình hình tăng tổng tài sản của VPBank 7000000 6000000 5000000 4000000 Tổng TS 3000000 2000000 1000000 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Nhƣ vậy, có thể thấy tổng tài sản của VPBank đã không ngừng tăng qua các năm, tỷ lệ tăng trƣởng cũng tăng lên tƣơng ứng. Nếu nhƣ năm 2000 tổng tài sản mới chỉ có 1.180.527 triệu VNĐ thì năm 2002 tổng tài sản là 1.476.468 triệu VNĐ; tốc độ tăng bình quân từ năm 2000 đến năm 2002 là 12,53%/năm, đặc biệt từ năm 2003 tốc độ tăng trƣởng này đã gia tăng mạnh mẽ: năm 2003 là 2.491.867 triệu VNĐ, tăng 68,77% so với năm 2002, năm 2004 tốc độ này là 66,51% so với năm 2003, và năm 2005 tăng 46,8% so với 2004 nâng tổng tài sản trong ngân hàng tính đến thời điểm cuối năm 2005 là 6.093.163 triệu VNĐ. Điều này thể hiện đƣợc sự mở rộng quy mô và tình hình phát triển không ngừng của VPBank qua các năm. 1.4.2 Tình hình huy động vốn: Cùng với sự tăng quy mô tổng tài sản, nguồn vốn huy động của VPBank cũng tăng theo, nhất là kể từ năm 2003 trở lại đây nguồn vốn huy động của VPBank đã tăng mạnh. Từ năm 2000 đến năm 2002 tốc độ tăng bình quân nguồn vốn huy động là 22,26%/năm, từ năm 2003 đến năm 2005 tố độ này đạt bình quân là 78,7%/năm, nâng tổng vốn huy động năm 2005 của toàn ngân hàng lên con số 5.645.000 triệu VNĐ, so với con số 818.533 triệu VNĐ của năm 2000 thì đây quả là một sự phát triển đáng mừng. Một trong những nguồn vốn huy động quan trọng của các ngân hàng thƣơng mại là tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và dân cƣ cũng có những sự gia tăng khả quan: năm 2001 nguồn tiền này là 869.023,76 triệu VNĐ, năm 2002 là 931.812,9 triệu VNĐ, đến năm 2004 đã là 1.824.538,85 triệu đồng, đạt tốc độ tăng bình quân là 36,65%/năm. Trong năm 2005 nhờ việc thực hiện hàng loạt các biện pháp kích thích tiền gửi tiết kiệm nhƣ duy trì chính sách lãi suất huy động linh hoạt; thực hiện các đợt khuyến mại lớn (“ VPBank gửi tài lộc đầu xuân”; “Tiếp nối niềm vui”; “Vui cùng sinh nhật VPBank “) nên đã nhận đƣợc sự hƣởng ứng rất nhiệt tình từ phía ngƣời gửi tiền. Đầu tháng 3/2005 VPBank đã đƣa ra một hình thức huy động vốn mới “ Tiết kiệm VNĐ đƣợc bảo đảm bằng USD”, sản phẩm này đáp ứng đƣợc tâm lý khách hàng nên đƣợc ngƣời dân hƣởng ứng mạnh mẽ, nhờ vậy mà lƣợng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cƣ đã tăng vọt trong năm 2005, đạt con số 3.912.942,99 triệu đồng, tăng 75% so với năm 2004. Những con số trên chứng tỏ VPBank đang có sự phát triển lớn mạnh và ngày càng củng cố đƣợc niềm tin của khách hàng. Có thể thấy rõ tình hình tăng vốn huy động qua số liệu sau: Bảng 3: Tình hình vốn huy động qua các năm Đơn vị: triệu VNĐ Năm Vốn động 2000 huy 818.553 2001 2002 2003 2004 2005 921.750 1.183.074 2.192.945 3.872.813 5.645.000 ( Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank 2005) Biểu đồ 3: Tình hình huy động vốn của VPBank qua các năm 6000 5000 4000 3000 Vốn huy động 2000 1000 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 1.4.3 Hoạt động cho vay: Với bất kì một ngân hàng thƣơng mại nào, hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay phải luôn đƣợc chú trọng phát triển đi đôi, nếu nhƣ hoạt động huy động vốn làm tăng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng trên thị trƣờng và chứng tỏ uy tín của nó trên thị trƣờng thì hoạt động cho vay là cơ sở lợi nhuận của ngân hàng và là điều kiện cho sự tồn tại của ngân hàng vì nếu ngân hàng không cho vay ra đƣợc có nghĩa là bị ứ đọng vốn trong khi vẫn phải trả lãi huy động. Quán triệt nguyên tắc này, VPBank đã luôn nỗ lực tiếp thị, quảng bá hình ảnh ngân hàng đến với khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhờ vậy, doanh số cho vay ra của VPBank không ngừng tăng, tốc độ gia tăng bình quân trong giai đoạn 2000-2002 là 26,25%/năm và giai đoạn 2003-2005 là 40,86%/năm; dƣ nợ tín dụng năm 2005 đạt 3014 tỷ đồng, vƣợt 9% so với kế hoạch và tăng 62% so với năm 2004( số liệu bản tin VPBank số Xuân 2006). Sau đây là bảng số liệu phản ánh tình hình hoạt động cho vay của VPBank trong những năm gần đây Bảng 4: Tình hình hoạt động cho vay của VPBank Đơn vị: triệu VNĐ Năm 2000 2001 2002 2003 2004 Cho vay 723.564 852.910 1.103.426 1.525.212 1.865.364 3.394.963 2005 ( Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank 2005) Biểu đồ 4: Hoạt động cho vay 3500 3000 2500 Cho vay 2000 1500 1000 500 0 2000 2001 2002 2003 2004 2005 1.4.4 Kết quả kinh doanh (trong năm): 1.4.4.1 Tổng thu nhập hoạt động: Nhờ sự tăng trƣởng vững chắc của nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay, tổng thu nhập từ hoạt động của VPBank cũng vì thế mà có sự tăng trƣởng. Năm 2001 tổng thu nhập hoạt động là 85.899 tỷ VNĐ, năm 2002 là 93.562 tỷ VNĐ, tăng 8,9%; năm 2003 tổng thu nhập hoạt động đã đạt con số 187.325 tỷ VNĐ, tăng so với năm 2002 là 100,2%, đây quả là một tốc độ tăng ấn tƣợng; năm 2004 tốc độ tăng này tiếp tục đƣợc duy trì ở mức 52,77%. 1.4.4.2 Tổng chi phí hoạt động : Do tổng nguồn vốn huy động tăng nên tổng chi phí hoạt động cũng có sự tăng theo, tuy nhiên nhờ tốc độ tăng của tổng chi phí hoạt động vẫn thấp hơn tốc độ tăng của tổng thu nhập hoạt động nên vẫn đảm bảo đƣợc lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cụ thể lợi nhuận trƣớc thuế và dự phòng trong các năm , từ năm 2001 đến năm2005 nhƣ ở bảng số liệu sau: Bảng 5: Lợi nhuận trƣớc thuế và dự phòng qua các năm của VPBank Năm LN trƣớc thuế và dự phòng 2001 2002 2003 1.914 20.560 42.828 Đơn vị: Triệu VNĐ 2004 2005 60.078 83.320 ( Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank2005) Biểu đồ 5: Lợi nhuận trƣớc thuế dự phòng 100 80 LN trƣớc thuế và dự phòng 60 40 20 0 2001 2002 2003 2004 2005 Tỷ lệ chia cổ tức hàng năm: tỷ lệ chia cổ tức hàng năm của ngân hàng luôn đạt trên 10%; trong năm 2004 là 17%; năm 2005 là trên 20%. Đây là tỷ lệ cổ tức thuộc vào nhóm cao trong các ngân hàng thƣơng mại cổ phần. 1.4.4.3 Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh khác: Tỷ lệ nợ xấu trong năm 2005 của VPBank chiếm 0,75% tổng dƣ nợ. Tất cả các khoản nợ này đều có tài sản đảm bảo hợp pháp nên hầu nhƣ các khoản nợ xấu đều đƣợc thu hồi sớm sau khi chuyển nợ quá hạn. Công tác thanh toán quốc tế: tháng12/2005 VPBank đã đƣợc The Bank of New York trao “ Chứng nhận đạt tỷ lệ điện chuẩn cao trong các giao dịch thanh toán quốc tế”. Với chứng nhận này, VPBank là một trong năm ngân hàng của Việt Nam đƣợc The Bank of New York trao cho vinh dự này. Trƣớc đó, tháng 2/2005 VPBank cũng đã đƣợc Union Bank of California trao ( Mỹ) công nhận là ngân hàng đạt tỷ lệ điện chuẩn (SPT-Straight through Processing) cao. Tính đến tháng 10/2005 tỷ lệ điện chuẩn mà VPBank đạt đƣợc trong các giao dịch quốc tế là 97%, đây là một tỷ lệ rất cao chứng tỏ chất lƣợng giao dịch thanh toán quốc tế của VPBank đang ngày càng đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với mục tiêu “ Hoàn thiện trên từng bƣớc tiến” của VPBank . 1.4.4.4 Về chính sách đối với cán bộ, nhân viên. Với phƣơng châm : “coi đội ngũ ngƣời lao động là yếu tố quyết định sự thành công của ngân hàng” và “bảo đảm cuộc sống ổn định và có cơ hội thăng tiến” trong những năm qua VPBank luôn chú ý đến công tác tuyển dụng,đào tạo CBNV, thực hiện nhiều chính sách thiết thực với CBNV của mình. Một số chính sách cụ thể mà hiện VPBank đang áp dụng bao gồm: + Chế độ lƣơng và phụ cấp: gồm có lƣơng cơ bản, lƣơng kinh doanh, phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực, phụ cấp điện thoại di động, phụ cấp đi lại, phụ cấp ngoại ngữ, ăn trƣa, các loại phụ cấp trợ cấp khác. + Chế độ công tác phí. + Chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ; chế độ hỗ trợ đào tạo. + Thƣởng phát huy sáng kiến, bình bầu cá nhân xuất sắc.. + Cơ hội thăng tiến. Ngoài ra, VPBank còn chú ý đến các hoạt động xã hội khác nhƣ tài trợ cho chƣơng trình truyền hình “ Khởi nghiệp”, tham gia ủng hộ quỹ “ Vì ngƣời nghèo”…Tất cả các hoạt động trên đã góp phần tích cực trong việc quảng bá hinh ảnh của Ngân hàng đến với ngƣời dân. CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VPBANK 1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN 1.1 Vốn: Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến nay (tháng 8/2006), vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Dự kiến trong tháng 9, VPBank sẽ nhận đƣợc chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lƣợc nƣớc ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ đƣợc nâng lên trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng 1.2 Lao động: Số lƣợng nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống tính đến nay có trên 1.000 ngƣời, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 87%). Nhận thức đƣợc chất lƣợng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đƣơng đầu đƣợc với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách sắp tới khi Việt Nam bƣớc vào hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lƣợng công tác quản trị nhân sự 1.3 Thị trƣờng: Mục tiêu của VPBank là trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt nam. Vì vậy thị trƣờng mà VPBank hƣớng tới là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ,các cá nhân có thu nhập cao và trung bình trong xã hội. Doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm các doanh nghiệp tƣ nhân, công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Hợp tác xã, Liên minh hợp tác xã, Doanh nghiệp Nhà nƣớc, hoặc hộ kinh doanh cá thể có số vốn nhỏ hơn 10 tỷ đồng và số lao động thƣờng xuyên dƣới 300 ngƣời. Tại Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ( DNVVN) chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 26% tổng sản phẩm xã hội (GDP), 31% giá trị tổng sản lƣợng công nghiệp, 78% mức bán lẻ, 64% tổng lƣợng vận chuyển hàng hoá, tạo ra 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và 25-26% lực lƣợng lao động cả nƣớc. Đóng góp vào ngân sách Nhà nƣớc thông qua nộp thuế là 6,4% tổng ngân sách hàng năm. Sự phát triển của các DNVVN đã góp phần hết sức tích cực vào sự tăng trƣởng và phát triển chung của nền kinh tế. Do quy mô nhỏ bé nên các DNVVN rất linh hoạt, dễ thích nghi với các biến động của môi trƣờng kinh doanh. Đó còn là các doanh nghiệp có quyền tự quyết cao và thƣờng có tỷ suất lợi nhuận lớn. Tuy nhiên DNVVN cũng có nhiều mặt hạn chế nhƣ vốn ít, trình độ quản lý thấp, hệ thống sổ sách kế toán chƣa chuẩn mực và các doanh nghiệp này phần lớn mới chỉ hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại và dịch vụ. 1.4 Cơ sở vật chất: Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộng quy mô, tăng cƣờng mạng lƣới hoạt động tại các thành phố lớn. Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 11/1994, VPBank đƣợc phép mở thêm Chi nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995, đƣợc mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng. Trong năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank đƣợc mở thêm 3 Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi nhánh Sài Gòn. Trong năm 2005, VPBank tiếp tục đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận cho mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chi nhánh Quảng Ninh; Chi nhánh Vĩnh Phúc; Chi nhánh Thanh Xuân; Chi nhánh Thăng Long; Chi nhánh Tân Phú; Chi nhánh Cầu Giấy; Chi nhánh Bắc Giang. Cũng trong năm 2005, NHNN đã chấp thuận cho VPBank đƣợc nâng cấp một số phòng giao dịch thành chi nhánh đó là Phòng Giao dịch Cát Linh, Phòng giao dịch Trần Hƣng Đạo, Phòng giao dịch Giảng Võ, Phòng giao dịch Hai Bà Trƣng, Phòng Giao dịch Chƣơng Dƣơng. Trong năm 2006, VPBank tiếp tục đƣợc NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch Hồ Gƣơm (đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao dịch Đông Ba (trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao dịch Tràng An (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trực thuộc Chi Nhánh Sài Gòn), Phòng Giao dịch Khánh Hội (trực thuộc Chi nhánh Hồ Chí Minh), phòng giao dịch Cẩm Phả (trực thuộc CN Quảng Ninh), phòng giao dịch Phạm văn Đồng (trực thuộc CN Thăng long), phòng giao dịch Hƣng Lợi (trực thộc CN Cần Thơ). Bên cạnh việc mở rộng mạng lƣới giao dịch trên đây, trong năm 2006, VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng Khoán. Tính đến tháng 8 năm 2006, Hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giao dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 21 Chi nhánh và 16 phòng giao dịch tại các Tỉnh, Thành phố lớn của đất nƣớc là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc; Bắc Giang và 2 Công ty trực thuộc. Năm 2006, VPBank sẽ mở thêm các Chi nhánh mới tại Vinh (Nghệ An); Thanh Hóa, Nam Định, Nha Trang, Bình Dƣơng; Đồng Nai, Kiên Giang và các phòng giao dịch, nâng tổng số điểm giao dịch trên toàn Hệ thống của VPBank lên 50 chi nhánh và phòng giao dịch. 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO 2.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng, theo quy định tại Điều 2 “Quy định về phân loại nợ trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng” ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN, là khả năng sảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Rủi ro tín dụng có thể hiểu một cách đơn giản là một khả năng trong tƣơng lai ngƣời đi vay ngân hang thất bại trong việc thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng tín dụng. Nhƣ vậy rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay vốn không thanh toán đƣợc tiền lãi hoặc vốn gốc hoặc cả hai. Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng nhƣ bảo lãnh, tài trợ thƣơng mại, cho vay ở thị trƣờng liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ… Rủi ro tín dụng là một tất yếu mà các ngân hàng không thể loại bỏ hoàn toàn ra khỏi hoạt động tín dụng của mình, họ buộc phải chấp nhận sự tồn tại của rủi ro và cố gắng tìm mọi phƣơng thức để có thể hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng, đặc biệt là khi thế giới đang tiến dần tới giai đoạn toàn cầu hóa, các hoạt động của ngân hàng trở nên vô cùng phong phú và không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia nhƣ trƣớc đây mà còn hƣớng ra thị trƣờng quốc tế. Trong bối cảnh đó, các hoạt động tín dụng chứa đựng nhiều rủi ro hơn, yêu cầu cần có một phƣơng thức quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là vấn đề trọng tâm trong công cuộc đổi mới và phát triển của các ngân hàng hiện nay. Đồng thời sự tăng cƣờng kiểm soát quốc tế đặt ra yêu cầu các ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để hạn chế rủi ro và đáp ứng đƣợc những tiêu chuẩn quy định. 2.2 Tình hình hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank 2.2.1 Tổ chức tín dụng tại VPBank Tín dụng là một trong những hoạt động chính yếu nhất của VPBank , mang lại mức lợi nhuận cao song đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro hơn so với các hoạt động khác của ngân hàng. Vì vậy, cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng đòi hỏi phải đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ ràng buộc kiểm soát lẫn nhau, thông tin đƣợc tập trung đầy đủ, chính xác và kịp thời. Nguyên tắc hoạt động tín dụng phải đảm bảo sự cân nhắc thận trọng song song với sự linh hoạt, không làm ảnh hƣởng tới mối quan hệ với các khách hàng. Bắt đầu từ năm 2002, hoạt động tín dụng tại VPBank đã có chuyển biến mạnh mẽ về chất lƣợng do việc xét duyệt cho vay đƣợc thực hiện theo cơ chế 3 cấp: Nhân viên tín dụng – Phòng phục vụ khách hàng – Ban tín dụng hoặc Hội đồng tín dụng tùy theo quy mô cho vay. Bộ phận thẩm định tài sản đảm bảo đƣợc tách độc lập hoàn toàn với phòng tín dụng, nhờ vậy hạn chế tối đa rủi ro tín dụng. Trƣớc đây, VPBank có 3 cấp cho vay là: Hội sở chính, chi nhánh cấp I và chi nhánh cấp II. Tuy nhiên kể từ ngày 04/01/2005, chi nhánh cấp I Hà nội ra đời trên cơ sở tách ra từ bộ phận trực tiếp kinh doanh của Hội sở, do đó Hội sở chính không còn chức năng cho vay nữa mà tập trung hoạt động tín dụng về các chi nhánh. Dựa trên mô hình của chi nhánh Hà Nội, có thể khai quát cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng của VPBank nhƣ sau: - Hội đồng tín dụng : Là cơ quan xét duyệt và quyết định cao nhất về các vấn đề cho vay, bảo lãnh và mở L/C trong và ngoài nƣớc , gia hạn, miễn giảm lãi…trong toàn hệ thống VPBank. VPBank hiện nay có hai hội đồng tín dụng đặt tại Hội sở chính Hà nội và Thành phố HCM. - Ban tín dụng: Mỗi chi nhánh cấp I đều có một Ban tín dụng có thẩm quyền xét duyệt và quyết định về các vấn đề cho vay, bảo lãnh, mở L/C trong và ngoài nƣớc, gia hạn, miễn giảm lãi…do cán bộ tín dụng trong chi nhánh và các chi nhánh cấp 2 trực thuộc đệ trình với hạn mức tối đa đƣợc quy định bởi Hội đồng tín dụng, cụ thể: + Ban tín dụng chi nhánh Hà nội và TP HCM xét duyệt các khoản cho vay tối đa đến 2 tỷ đồng. + Ban tín dụng các chi nhánh cấp 1 khác: xét duyệt cho vay tối đa đến 1 tỷ đồng. - Phòng phục vụ khách hàng cá nhân (A/O cá nhân): thực hiện nhiệm vụ phân tích món vay và cho vay đối với cá nhân; giám sát, kiểm tra tín dụng cá nhân của Chi nhánh cấp dƣới và Phòng giao dịch trực thuộc, chỉ đạo, đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ quá hạn đối với các khoản vay cá nhân trong toàn chi nhánh. - Phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp ( A/O doanh nghiệp): tiếp nhận hồ sơ vay,bảo lãnh, thanh toán, mua bán ngoại tệ…của khách hàng. Thẩm định, để xuất va thuyết trình về khoản vay trƣớc Ban tín dụng, Hội đồng tín dụng. Thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, sản xuất, kinh doanh của khách hàng sau khi cho vay. Đôn đốc thu hồi nợ, thƣờng xuyên đánh giá lại khách hàng và các món vay. Đề xuất gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ. Đề xuất điều chỉnh lãi, miễn giảm lãi tiền vay cho khách hàng. Đề xuất giải pháp tài sản thế chấp, cầm cố… - Phòng thẩm định tài sản bảo đảm: Thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài sản thế chấp cầm cố, chịu trách nhiệm về giá trị thẩm định tài sản thế chấp cầm cố đảm bảo cho khoản vay. Định kỳ tái định giá tài sản thế chấp cầm cố, có trách nhiệm đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh để đảm bảo an toàn tín dụng. - Phòng thu hồi nợ: Lập kế hoạch va thực hiện kế hoạch thu hồi nợ quá hạn đã đƣợc duyệt. Tiếp nhận các hồ sơ vay, bảo lãnh các khoản nợ quá hạn do Phòng A/O Doanh nghiệp và A/O cá nhân chuyển sang để xử lý theo pháp luật. 2.2.2 Tình hình quản trị rủi ro tín dụng: - Quy trình nghiệp vụ tín dụng Ngày 13/05/2002, Hội đồng quản trị Ngân hàng VPBank ban hành quyết định số 427/QĐ-HĐQT về Quy trình nghiệp vụ tín dụng bao gồm 8 bƣớc nhƣ sau:
- Xem thêm -