Quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại việt nam

  • Số trang: 112 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 74 |
  • Lượt tải: 1
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------------ NGUYỄN NGỌC HÂN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN HUY HOÀNG TP.Hồ Chí Minh – Năm 2011 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu và thông tin nghiên cứu trong bài hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn. Tác giả Nguyễn Ngọc Hân ii MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT DỰA TRÊN MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ VÀ TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG 4 1.1 Các khoản nợ của ngân hàng 4 1.1.1 Khái niệm 4 1.1.2 Danh mục nợ của ngân hàng 4 1.1.2.1 Các khoản nợ Chính phủ và ngân hàng Nhà nƣớc 4 1.1.2.2 Các khoản nợ các tổ chức tín dụng khác 4 1.1.2.3 Tiền gửi của khách hàng 5 1.1.2.4 Phát hành các giấy tờ có giá 5 1.1.2.5 Vốn tài trợ, ủy thác, đầu tƣ, cho vay 5 1.1.2.6 Các khoản phải trả 5 1.2 Tài sản của ngân hàng 6 1.2.1 Khái niệm 6 1.2.2 Danh mục tài sản của ngân hàng 6 1.2.2.1 Ngân quỹ và các khoản đầu tƣ 6 1.2.2.2 Hoạt động tín dụng 6 1.2.2.3 Tài sản cố định 7 1.2.2.4 Tài sản có khác 7 1.3 Lãi suất và rủi ro lãi suất 8 1.3.1 Lãi suất 8 1.3.2 Rủi ro lãi suất 8 1.3.2.1 Khái niệm 8 1.3.2.2 Các hình thức của rủi ro lãi suất 8 iii 1.4 Quản trị rủi ro lãi suất 9 1.4.1 Khái niệm 9 1.4.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất 9 1.4.2.1 Khi xuất hiện sự không cân xứng giữa kỳ hạn của nợ và kỳ hạn của tài sản 9 1.4.2.2 Ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay 9 1.4.2.3 Do không có sự phù hợp về khối lƣợng giữa nguồn vốn huy động và cho vay 9 1.4.2.4 Tỷ lệ lạm phát dự kiến nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát thực tế 10 1.4.3 Ảnh hƣởng của rủi ro lãi suất 10 1.4.4 Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất 11 1.4.5 Mô hình đo lƣờng rủi ro lãi suất 12 1.4.5.1 Mô hình định giá lại 12 1.4.5.2 Mô hình kỳ hạn đến hạn 14 1.4.5.3 Mô hình thời lƣợng 14 1.4.6 Chuẩn mực Basel về quản trị rủi ro lãi suất 17 1.4.6.1 Hiệp ƣớc Basel I 17 1.4.6.2 Hiệp ƣớc Basel II 19 1.4.6.3 Hiệp ƣớc Basel III 21 1.4.7 Quản trị rủi ro lãi suất dựa trên mối quan hệ giữa nợ và tài sản 21 1.4.7.1 Mối quan hệ giữa quản trị rủi ro lãi suất với nợ và tài sản của ngân hàng 21 1.4.7.2 Quản lý lãi suất đầu vào dựa trên quản trị nợ 23 1.4.7.2.1 Quản trị nợ 23 1.4.7.2.2 Quản lý lãi suất đầu vào 23 1.4.7.3 Quản lý lãi suất đầu ra dựa trên quản trị tài sản 24 1.4.7.3.1 Quản trị tài sản 24 1.4.7.3.2 Quản lý lãi suất đầu ra 26 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 27 iv CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM 28 2.1 Chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nƣớc từ năm 2009 đến tháng 8/2011 28 2.2 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam từ 2009 đến 08/2011 33 2.2.1 Cuộc chạy đua lãi suất của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong thời gian qua 33 2.2.2 Đo lƣờng rủi ro lãi suất tại các ngân hàng 37 2.2.2.1 Đo lƣờng theo mô hình định giá lại 37 2.2.2.2 Đo lƣờng theo mô hình kỳ hạn đến hạn trung bình 42 2.2.2.3 Đo lƣờng theo mô hình thời lƣợng 45 2.2.3 Nguyên nhân làm tăng rủi ro lãi suất 49 2.2.3.1 Sự không cân xứng giữa kỳ hạn trung bình của nợ và kỳ hạn trung bình của tài sản 49 2.2.3.2 Do ngân hàng mạo hiểm trong cuộc chạy đua lãi suất để tìm kiếm nguồn vốn 50 2.2.3.3 Do không có sự phù hợp giữa khối lƣợng nợ và tài sản theo từng kỳ hạn 51 2.2.3.4 Do tỷ lệ lạm phát dự cao 55 2.2.4 Ảnh hƣởng của rủi ro lãi suất đến lợi nhuận của ngân hàng 57 2.2.5 Các phƣơng pháp quản trị rủi ro lãi suất đang đƣợc các ngân hàng thƣơng mại áp dụng hiện nay 59 2.2.5.1 Phƣơng pháp chung của nhóm các ngân hàng có vốn điều lệ dƣới 3000 tỷ đồng 59 2.2.5.2 Phƣơng pháp chung của nhóm các ngân hàng có vốn điều lệ từ 3000 tỷ đồng đến dƣới 10.000 tỷ đồng 60 v 2.2.5.3 Phƣơng pháp chung của nhóm các ngân hàng lớn có vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng 61 2.3 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất của các ngân hàng 62 2.3.1 Đánh giá cụ thể dựa trên các tiêu chuẩn đo lƣờng mức độ rủi ro lãi suất 62 2.3.1.1 Tiêu chuẩn tính nhạy lãi của nợ và tài sản 63 2.3.1.2 Tiêu chuẩn về kỳ hạn trung bình của nợ và tài sản 65 2.3.1.3 Tiêu chuẩn về thời lƣợng trung bình của nợ và tài sản 66 2.3.1.4 Tiêu chuẩn về khối lƣợng của nợ và tài sản theo từng kỳ hạn 67 2.3.2 Đánh giá chung bằng các tiêu chí xếp hạng các ngân hàng 68 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 72 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM 73 3.1 Định hƣớng của Ngân hàng Nhà nƣớc về vấn đề lãi suất trong thời gian tới 73 3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 74 3.2.1 Các giải pháp chung 74 3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả quản trị nợ và tài sản 75 3.2.1.2 Thành lập hội đồng ALCO 78 3.2.1.3 Nâng cao vai trò của các giám đốc công nghệ thông tin 78 3.2.1.4 Sử dụng phần mềm quản lý rủi ro 79 3.2.1.5 Lựa chọn khẩu vị rủi ro phù hợp 80 3.2.1.6 Phát triển các dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 80 3.2.1.7 Nâng cao vị thế, chất lƣợng hoạt động, phục vụ của ngân hàng để tạo niềm tin cho dân chúng gửi tiền vào ngân hàng bằng những hành động thiết thực 81 vi 3.2.1.8 Minh bạch tài chính 82 3.2.1.9 Các ngân hàng cần tăng cƣờng liên kết, hợp tác, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm hoạt động ngân hàng trên các lĩnh vực; kết nối các nghiệp vụ, sản phẩm dịch vụ, tạo ra hệ thống phục vụ khách hàng rộng lớn, hiệu quả, tiết giảm chi phí 82 3.2.2 Các giải pháp riêng đối với từng nhóm ngân hàng 82 3.2.2.1 Nhóm các ngân hàng có vốn điều lệ dƣới 3000 tỷ đồng 83 3.2.2.2 Nhóm các ngân hàng có vốn điều lệ từ 3000 đến dƣới 10.000 tỷ đồng 86 3.2.2.3 Nhóm các ngân hàng có vốn điều lệ từ 10.000 tỷ đồng trở lên 89 3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc 90 3.3.1 Có mức trần lãi suất huy động hợp lý 90 3.3.2 Kiện toàn thể chế tài chính 90 3.3.3 Công tác thanh tra, giám sát 91 3.3.4 Phát triển thị trƣờng tài chính có cấu trúc cân đối 91 3.3.5 Củng cố hệ thống ngân hàng 91 3.3.6 Thực hiện tái cấu trúc hệ thống ngân hàng 93 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 94 KẾT LUẬN 95 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 2.1: Lãi suất chỉ đạo do ngân hàng nhà nƣớc công bố từ đầu năm 2009 đến 08/2011 29 Bảng 2.2: Các văn bản pháp luật do Ngân hàng Nhà nƣớc ban hành từ 2008 đến 08/2011 về việc điều hành lãi suất 32 Bảng 2.3: Khe hở nhạy cảm lãi suất (IS GAP) của các ngân hàng 38 Bảng 2.4: Kỳ hạn đến hạn trung bình của tài sản và nợ tại các ngân hàng 43 Bảng 2.5: Thời lƣợng trung bình và hệ số k của các ngân hàng 45 Bảng 2.6: Khối lƣợng nợ của các ngân hàng chi tiết theo kỳ hạn 51 Bảng 2.7: Khối lƣợng tài sản của các ngân hàng chi tiết theo kỳ hạn 53 Bảng 2.8: Tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM) của các ngân hàng năm 2010 57 Bảng 2.9: Đánh giá mức độ rủi ro lãi suất của các ngân hàng dựa vào tính nhạy lãi của nợ và tài sản 64 Bảng 2.10: Đánh giá mức độ rủi ro lãi suất của các ngân hàng dựa vào kỳ hạn trung bình của nợ và tài sản 65 Bảng 2.11: Đánh giá mức độ rủi ro lãi suất của các ngân hàng dựa vào thời lƣợng trung bình của nợ và tài sản 66 Bảng 2.12: Đánh giá mức độ rủi ro lãi suất của các ngân hàng dựa vào tỷ trọng của nợ và tài sản theo từng loại kỳ hạn 67 Bảng 2.13: Điểm xét theo từng tiêu chí của các ngân hàng 69 Bảng 2.14: Điểm trung bình (TB) xét theo từng tiêu chí của mỗi nhóm 70 Bảng 2.15: Kết quả xếp hạng các ngân hàng theo tổng số điểm 71 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mối quan hệ giữa quản trị rủi ro lãi suất với nợ và tài sản của ngân hàng 22 Hình 2.1: Đánh giá mức độ rủi ro lãi suất dựa trên các tiêu chuẩn trong mối quan hệ giữa nợ và tài sản của các ngân hàng 63 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố từ đầu năm 2009 đến 08/2011 29 Biểu đồ 2.2: Lãi suất bình quân liên ngân hàng (thời hạn qua đêm) do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố từ từ đầu năm 2009 đến 08/2011 31 Biểu đồ 2.3: Mức thay đổi lợi nhuận của các ngân hàng có vốn điều lệ dƣới 3000 tỷ đồng theo mức thay đổi lãi suất 40 Biểu đồ 2.4: Mức thay đổi lợi nhuận của các ngân hàng có vốn điều lệ từ 3000 đến dƣới 10.000 tỷ đồng theo mức thay đổi lãi suất 41 Biểu đồ 2.5: Mức thay đổi lợi nhuận của các ngân hàng có vốn điều lệ từ 10.000 tỷ đồng trở lên theo mức thay đổi lãi suất 42 Biểu đồ 2.6: So sánh kỳ hạn đến hạn trung bình của nợ và tài sản tại các ngân hàng thƣơng mại 44 Biểu đồ 2.7: Mức thay đổi vốn tự có của các ngân hàng có vốn điều lệ dƣới 3000 tỷ đồng theo mức thay đổi lãi suất 47 Biểu đồ 2.8: Mức thay đổi vốn tự có của các ngân hàng có vốn điều lệ từ 3000 đến dƣới 10.000 tỷ đồng theo mức thay đổi lãi suất 48 Biểu đồ 2.9: Mức thay đổi vốn tự có của các ngân hàng có vốn điều lệ từ 10.000 tỷ đồng trở lên theo mức thay đổi lãi suất 49 Biểu đồ 2.10: Tỷ trọng nợ theo từng kỳ hạn của các ngân hàng 52 Biểu đồ 2.11: Tỷ trọng tài sản theo từng kỳ hạn của các ngân hàng 54 Biểu đồ 2.12: Diễn biến của lạm phát từ cuối năm 2009 đến 8/2011 56 Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM) của các ngân hàng năm 2010 58 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề: Từ đầu năm 2009 đến nay, tình hình lãi suất thị trường biến động vô cùng phức tạp do nhiều nguyên nhân như tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, lạm phát trong nước tăng,…. Điều này đặt ra cho các ngân hàng thương mại Việt Nam một bài toán khó về quản trị rủi ro lãi suất như thế nào cho hiệu quả? Với vai trò là một định chế tài chính trung gian, các ngân hàng như một cầu nối giữa các bộ phận có vốn nhàn rỗi và các bộ phận cần vốn trong nền kinh tế. Các nguồn vốn huy động tạo thành các khoản nợ phải trả của ngân hàng, trong khi đó việc sử dụng nguồn vốn này như thế nào hình thành nên phần tài sản của ngân hàng. Trong quá trình chu chuyển của dòng vốn này, lãi suất đóng vai trò rất quan trọng. Việc quản trị lãi suất đầu vào và đầu ra như thế nào sẽ quyết định đến lợi nhuận của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình. Chính vì lý do này mà đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” đáp ứng được nhu cầu cấp thiết trong hoạt động của các ngân hàng. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu chung: Đề tài nghiên cứu về việc quản trị rủi ro lãi suất của các ngân hàng thương mại Việt Nam trên cơ sở mối quan hệ giữa nợ và tài sản để tìm ra khó khăn và hạn chế của các ngân hàng hiện nay, từ đó đề xuất ra những giải pháp phù hợp. Mục tiêu cụ thể: Phân tích mức độ ảnh hưởng của rủi ro lãi suất đến hoạt động của các ngân hàng. 2 Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất dựa trên mối quan hệ giữa nợ và tài sản của ngân hàng. Đánh giá kết quả đạt được cũng như hạn chế trong việc quản trị rủi ro lãi suất của các ngân hàng. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất của các ngân hàng. 3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu:  Đề tài chỉ nghiên cứu về các ngân hàng thương mại Việt Nam, bao gồm các ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng thương mại Nhà nước. Không nghiên cứu các ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng 100% vốn nước ngoài.  Đề tài chỉ nghiên cứu về lãi suất của đồng Việt Nam, không nghiên cứu lãi suất của các loại ngoại tệ khác hay vàng.  Số liệu nghiên cứu được lấy từ đầu năm 2009 đến hết quý III năm 2011. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Phương pháp chọn mẫu: Đề tài phân tích việc quản trị rủi ro lãi suất của 18 ngân hàng thương mại Việt Nam, trong đó gồm có 3 ngân hàng thương mại Nhà nước. Tiêu chí chọn lựa các ngân hàng này là: mức vốn điều lệ, quy mô hoạt động, báo cáo tài chính được cập nhật đầy đủ đến 31/12/2010. Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các ngân hàng, internet và báo chí. Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu sau khi thu thập được phân tích bằng chương trình Excel. Sau đó kết quả phân tích được dùng để đánh giá, so sánh và đưa ra giải pháp phù hợp. 3 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu: Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu một số mô hình lý thuyết về quản trị rủi ro lãi suất, phân tích các thành phần và mối quan hệ của nợ và tài sản liên quan đến việc quản trị rủi ro lãi suất của các ngân hàng. Cơ sở lý luận của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành tài chính – ngân hàng. Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đề cập đến vấn đề mang tính thời sự của ngành ngân hàng nên có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong việc quản trị rủi ro lãi suất của mình. 6. Những điểm nổi bật của luận văn: Luận văn áp dụng các mô hình lý thuyết vào việc phân tích rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nội dung phân tích luôn dựa trên mối quan hệ giữa nợ và tài sản của ngân hàng. Đặc biệt khi phân tích, các ngân hàng thương mại được phân vào từng nhóm riêng biệt để việc đánh giá rủi ro lãi suất được chi tiết và cụ thể hơn, từ đó mới có được những giải pháp phù hợp. 7. Kết cấu luận văn: Luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro lãi suất dựa trên mối quan hệ giữa nợ và tài sản của ngân hàng. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT DỰA TRÊN MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ VÀ TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG 1.1 Các khoản nợ của ngân hàng 1.1.1 Khái niệm Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn tự có và các khoản nợ phải trả. Như vậy nợ chỉ là một phần trong nguồn vốn, bao gồm vốn đi vay và vốn huy động. 1.1.2 Danh mục nợ của ngân hàng: 1.1.2.1 Các khoản nợ Chính phủ và ngân hàng Nhà nước bao gồm:  Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước: là tài khoản tiền gửi mà Kho bạc Nhà nước được quyền mở tại ngân hàng thương mại để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi, thanh toán của Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.  Vay ngân hàng Nhà nước: là các khoản nợ mà ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước cấp tín dụng bằng hình thức tái cấp vốn như là cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, chiết khấu giấy tờ có giá, vay thanh toán bù trừ,… 1.1.2.2 Các khoản nợ các tổ chức tín dụng khác bao gồm:  Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước: là các khoản tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn của các tổ chức tín dụng trong nước gửi tại ngân hàng thương mại.  Tiền gửi của các ngân hàng ở nước ngoài: là các khoản tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn của các ngân hàng nước ngoài gửi tại ngân hàng thương mại.  Vay các tổ chức tín dụng trong nước: là các khoản cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng trong nước đối với ngân hàng thương mại.  Vay các ngân hàng ở nước ngoài: là các khoản cấp tín dụng của các ngân hàng nước ngoài đối với ngân hàng thương mại. 5 1.1.2.3 Tiền gửi của khách hàng  Tiền gửi của khách hàng trong nước và nước ngoài: là các khoản tiền gửi có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn của khách hàng trong nước và nước ngoài nhằm mục đích thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng.  Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng: là các khoản tiền gửi có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn của khách hàng nhằm mục đích tiết kiệm và không dùng để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng.  Tiền ký quỹ của khách hàng: là các khoản tiền ký quỹ của khách hàng để thực hiện một số nghiệp vụ với ngân hàng như là ký quỹ đảm bảo thanh toán séc, ký quỹ thanh toán L/C,… 1.1.2.4 Phát hành các giấy tờ có giá: Là khoản vốn mà ngân hàng huy động được bằng việc phát hành ra các giấy tờ có giá như là kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu hoặc chứng chỉ tiền gửi. 1.1.2.5 Vốn tài trợ, ủy thác, đầu tư, cho vay: Là khoản vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay của Chính phủ, tổ chức hoặc cá nhân khác giao cho ngân hàng sử dụng theo các mục đích chỉ định và ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả vốn này khi đến hạn. Cụ thể gồm các loại sau:  Vốn nhận trực tiếp của các tổ chức quốc tế  Vốn nhận của Chính phủ  Vốn nhận của các tổ chức, cá nhân khác 1.1.2.6 Các khoản phải trả: Là những khoản phải trả phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng, bao gồm các khoản phải trả bên ngoài và các khoản phải trả nội bộ.  Các khoản phải trả bên ngoài gồm có các khoản phải trả về xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, tiền giữ hộ và đợi thanh toán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản chuyển tiền phải trả và một số các khoản phải trả khác. 6  Các khoản phải trả nội bộ gồm có: các khoản phải trả cán bộ, nhân viên của ngân hàng, thừa quỹ, thừa tài sản chờ xử lý và một số các khoản phải trả khác. 1.2 Tài sản của ngân hàng 1.2.1 Khái niệm Tài sản là kết quả việc sử dụng vốn của ngân hàng, được hình thành từ các nguồn vốn của ngân hàng trong quá trình hoạt động. 1.2.2 Danh mục tài sản của ngân hàng: 1.2.2.1 Ngân quỹ và các khoản đầu tư:  Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại quý, đá quý: bao gồm các khoản tiền mặt bằng đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác, vàng bạc, các kim loại quý, đá quý.  Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước: là số tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ được gửi tại Ngân hàng Nhà nước.  Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác: là số tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ được gửi tại các tổ chức tín dụng khác.  Đầu tư tín phiếu chính phủ và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước  Chứng khoán kinh doanh: là những loại chứng khoán mà ngân hàng mua vào và bán ra trong ngắn hạn để hưởng chênh lệch giá.  Chứng khoán đầu tư: là những loại chứng khoán mà ngân hàng nắm giữ với mục đích đầu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc sẵn sàng để bán, không thuộc loại chứng khoán mua vào và bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi. 1.2.2.2 Hoạt động tín dụng  Cho vay các tổ chức tín dụng khác: là số tiền mà ngân hàng cho các tổ chức tín dụng khác vay.  Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước: là số tiền mà ngân hàng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước vay. 7  Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác: là số tiền ngân hàng đã ứng trước cho các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế và cá nhân sau khi chấp thuận chiết khấu, tái chiết khấn thương phiếu và các giấy tờ có giá khác của họ.  Cho thuê tài chính: là khoản cấp tín dụng của ngân hàng dưới hình thức cho thuê tài sản trong dài hạn.  Bảo lãnh: là khoản cấp tín dụng của ngân hàng dưới hình thức bảo lãnh cho khách hàng. Ngân hàng (bên bảo lãnh) sẽ có cam kết bằng văn bản với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.  Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư: là số tiền mà ngân hàng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác đầu tư của các tổ chức quốc tế và các tổ chức khác. 1.2.2.3 Tài sản cố định: Bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình. Tài sản cố định hữu hình gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý và các tài sản cố định hữu hình khác. Tài sản cố định vô hình gồm quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính và các tài sản cố định vô hình khác 1.2.2.4 Tài sản có khác:  Góp vốn, đầu tư mua cổ phần: là số tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ mà ngân hàng góp vốn, đầu tư mua cổ phần hoặc đưa đi liên doanh với các tổ chức khác.  Các khoản phải thu bên ngoài: là các khoản phải thu đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng.  Các khoản phải thu nội bộ: là số tiền mà ngân hàng cấp vốn cho các công ty trực thuộc, tạm ứng để hoạt động nghiệp vụ và các khoản nợ phải thu phát sinh trong hoạt động nội bộ của ngân hàng. Bao gồm các khoản như tạm ứng tiền lương, công tác phí,… 8 1.3 Lãi suất và rủi ro lãi suất 1.3.1 Lãi suất: Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn và nó được hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu tín dụng của thị trường. Hoặc lãi suất cũng có thể hiểu là tỷ lệ giữa mức phí chúng ta phải trả để nhận được khoản vay trên giá trị khoản vay. 1.3.2 Rủi ro lãi suất 1.3.2.1 Khái niệm Trước tiên, ta cần phải làm rõ rủi ro là gì? Rủi ro là một sự không chắc chắn, một tình trạng bất ổn hay sự biến động tiềm ẩn ở kết quả. Tuy nhiên không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ những tình trạng không chắc chắn có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới gọi là rủi ro; còn những tình trạng không chắc chắn, chưa từng xảy ra hoặc không ước đoán được xác suất xảy ra thì gọi là sự bất trắc. Nói tóm lại, rủi ro là sự bất trắc có thể ước đoán hoặc đo lường được. Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố liên quan đến lãi suất. Sự xuất hiện của rủi ro lãi suất dẫn đến nguy cơ gây biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng. 1.3.2.2 Các hình thức của rủi ro lãi suất 1.3.2.2.1 Rủi ro về giá Đây là loại rủi ro phát sinh khi lãi suất thị trường tăng. Khi đó, giá trị thị trường của các trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định của ngân hàng sẽ bị giảm giá. Trái phiếu và các khoản cho vay có thời gian đáo hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn, nếu ngân hàng muốn bán đi các tài sản này thì phải chấp nhận tổn thất vì giá trị của chúng bị giảm so với trước. 1.3.2.2.2 Rủi ro tái đầu tư Đây là loại rủi ro phát sinh khi lãi suất thị trường thay đổi khiến ngân hàng phải đầu tư nguồn vốn vào các tài sản Có với mức sinh lời thấp hơn. 9 1.4 Quản trị rủi ro lãi suất 1.4.1 Khái niệm: Quản trị rủi ro lãi suất là hạn chế đến mức tối đa những thiệt hại từ ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng. 1.4.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất 1.4.2.1 Khi xuất hiện sự không cân xứng giữa kỳ hạn của nợ và kỳ hạn của tài sản:  Trường hợp 1: Kỳ hạn của tài sản lớn hơn kỳ hạn của nợ. Ngân hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vay, đầu tư dài hạn. Như vậy rủi ro sẽ xuất hiện khi lãi suất huy động vốn tăng trong những năm tiếp theo trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn không đổi.  Trường hợp 2: Kỳ hạn của tài sản nhỏ hơn kỳ hạn của nợ. Ngân hàng huy động vốn dài hạn để cho vay, đầu tư ngắn hạn. Như vậy rủi ro sẽ xuất hiện khi lãi suất huy động không thay đổi trong những năm tiếp theo trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn giảm xuống. 1.4.2.2 Ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay  Trường hợp 1: Ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố định và cho vay với lãi suất biến đổi. Rủi ro sẽ xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm vì chi phí lãi không đổi trong khi thu nhập lãi giảm, dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng giảm.  Trường hợp 2: Ngân hàng huy động vốn với lãi suất biến đổi và cho vay với lãi suất cố định. Rủi ro sẽ xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng vì chi phí lãi tăng trong khi thu nhập lãi không đổi, dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng giảm. 1.4.2.3 Do không có sự phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy động và cho vay 10  Trường hợp 1: Khối lượng vốn huy động kỳ hạn ngắn được sử dụng phần lớn để cho vay kỳ hạn dài. Như vậy nếu lãi suất thị trường tăng thì các ngân hàng sẽ gặp rủi ro chi phí lãi cao, từ đó giảm lợi nhuận của ngân hàng.  Trường hợp 2: Khối lượng vốn huy động kỳ hạn dài được sử dụng phần lớn để cho vay kỳ hạn ngắn. Như vậy nếu lãi suất thị trường giảm thì các ngân hàng sẽ gặp rủi ro thu nhập lãi thấp, từ đó giảm lợi nhuận của ngân hàng.  Trường hợp 3: Ngân hàng huy động vốn với khối lượng nhiều nhưng sử dụng không hết nguồn vốn đó để cho vay thì sẽ dẫn đến thu nhập lãi và chi phí lãi không tương xứng với nhau, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. 1.4.2.4 Tỷ lệ lạm phát dự kiến nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát thực tế Khi cho vay, lãi suất thực mà ngân hàng được hưởng bằng lãi suất danh nghĩa trừ cho tỷ lệ lạm phát dự kiến. Nếu tỷ lệ lạm phát dự kiến nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát thực tế thì lợi nhuận của ngân hàng bị giảm xuống. Giả sử ngân hàng cho vay với lãi suất là 14%/năm, trong đó tỷ lệ lạm phát dự kiến là 9%/năm. Như vậy lãi suất thực ngân hàng được hưởng là 5%/năm. Nếu tỷ lệ lạm phát thực tế là 11%/năm thì lại suất thực của ngân hàng chỉ còn 3%/năm. 1.4.3 Ảnh hưởng của rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất gây tổn thất cho ngân hàng như là: làm tăng chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản và làm giảm giá trị thị trường của tài sản và vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Ngoài ra, rủi ro lãi suất còn làm giảm uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánh mất thương hiệu của ngân hàng. Cuối cùng, rủi ro lãi suất có thể khiến ngân hàng bị thua lỗ hoặc thậm chí phá sản. Sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của hàng loạt các ngân hàng khác, gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế. 11 1.4.4 Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất: Một trong những mục tiêu quan trọng của quản lý rủi ro lãi suất là hạn chế tới mức tối đa những thiệt hại từ ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng. Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng cần phải:  Tập trung phân tích những khoản nợ và tài sản nhạy cảm với sự biến động của lãi suất.  Duy trì cố định tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên, đảm bảo tỷ lệ này phải đạt được mức độ nhất định để bảo vệ thu nhập của ngân hàng trước rủi ro lãi suất. Tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên, viết tắt là NIM (Net Interest Margin) được tính như sau: Thu nhập lãi – Chi phí lãi Công thức (1.1): NIM x 100% = Tổng tài sản có sinh lời Trong đó:  Thu nhập lãi: lãi cho vay, đầu tư, lãi tiền gửi tại ngân hàng khác, lãi đầu tư chứng khoán,…  Chi phí lãi: chi phí huy động vốn, đi vay,…  Tổng tài sản có sinh lời = Tổng tài sản – Tiền mặt và tài sản cố định NIM được các nhà quản trị quan tâm theo dõi vì nó giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng tạo lãi thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất. NIM chịu tác động bởi các yếu tố sau:  Những thay đổi trong lãi suất  Những thay đổi trong mức chênh lệch giữa lãi thu từ tài sản và chi phí trả lãi cho các khoản nợ.  Những thay đổi về giá trị tài sản có sinh lời nhạy cảm với lãi suất mà ngân hàng nắm giữ khi mở rộng hoặc thu hẹp quy mô hoạt động của mình.
- Xem thêm -