QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯƠNG THỊ TUYẾT TRÂN QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Tháng 12 - 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯƠNG THỊ TUYẾT TRÂN MSSV: C1200153 QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẨN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TS. PHAN ĐÌNH KHÔI Tháng 12 - 2014 LỜI CẢM TẠ Để hoàn thành được luận văn này, trước hết em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ đã truyền dạy cho em những kiến thức vô cùng quý giá. Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Phan Đình Khôi đã tận tình chỉ dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu cho đề tài của em. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ và các anh chị, các cô chú trong Ngân hàng về việc tiếp nhận và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài. Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, thầy Phan Đình Khôi cùng các cô chú, anh chị trong Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc cùng với những lời chúc tốt đẹp nhất. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Sinh viên thực hiện Trương Thị Tuyết Trân Trang i LỜI CAM KẾT Tôi tên: Trương Thị Tuyết Trân MSSV: C1200153 Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Sinh viên thực hiện Trương Thị Tuyết Trân Trang ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu) Trang iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Giáo viên hướng dẫn Trang iv MỤC LỤC Trang Chương 1: GIỚI THIỆU ............................................................................... 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI........................................................................... 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung..................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể..................................................................................... 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2 1.3.1 Không gian........................................................................................... 2 1.3.2 Thời gian .............................................................................................. 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 2 1.4 CẤU TRÚC CỦA BÀI VIẾT.................................................................. 3 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 4 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................... 4 2.1.1 Khái quát về nguồn vốn của NHTM ..................................................... 4 2.1.2 Quản trị nguồn vốn của ngân hàng ..................................................... 11 2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU...................................................................... 16 2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................... 17 2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu.............................................................. 17 2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu............................................................ 17 Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ............................................................................ 19 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM................................................................................................. 19 3.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ.................................................................................... 20 3.2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ............................................................................................................. 20 3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban ............................... 20 3.2.3 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới ............................... 22 3.3 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011- 6/2014................................................................................... 23 3.3.1 Thu nhập ............................................................................................ 25 3.3.2 Chi phí ............................................................................................... 26 3.3.3 Lợi nhuận .......................................................................................... 26 Trang v Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ .......... 28 4.1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ........................................................ 28 4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn............................................................................... 28 4.1.2 Phân tích vốn chủ sở hữu.................................................................... 30 4.1.3 Phân tích vốn huy động ...................................................................... 30 4.1.4 Phân tích vốn điều chuyển.................................................................. 31 4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ................................... 32 4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ............................................ 35 4.3.1 Phân tích doanh số cho vay................................................................. 36 4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ................................................................... 38 4.3.3 Tình hình dư nợ.................................................................................. 40 4.3.4 Phân tích nợ xấu................................................................................. 43 4.4 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ MỘT SỐ RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN VỐN CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ........................................................ 44 4.4.1 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn .................................. 44 4.4.2 Phân tích chi phí nguồn vốn ............................................................... 47 4.4.3 Phân tích lợi nhuận............................................................................. 48 4.4.4 Phân tích một số rủi ro liên quan đến nguồn vốn ................................ 49 Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ .......................................................................52 5.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ............................................................................ 52 5.1.1 Những khó khăn và thách thức ........................................................... 52 5.1.2 Định hướng quản trị nguồn vốn trong chiến lược phát triển của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ............................................. 53 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XÂY DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ .................................................................................................. 54 5.2.1 Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành trong hoạt động huy động vốn .................................................................................................................... 54 5.2.2 Tăng cường khả năng quản lý thời hạn của nguồn vốn huy động ........ 54 5.2.3 Chủ động phân tán rủi ro ................................................................... 55 Trang vi 5.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng ...................................................... 55 5.2.5 Phát triển quy mô nguồn vốn huy động kết hợp với sử dụng vốn........ 56 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................... 58 6.1 KẾT LUẬN........................................................................................... 58 6.2 KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 58 6.2.1 Đối với Ngân hàng hội sở .................................................................. 58 6.2.2 Đối với chính quyền địa phương ........................................................ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 60 Trang vii DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-6/2014 .................................................. 24 Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 6/2014 ...................................................... 29 Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 6/2014......................................... 33 Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-6/2014 ......................... 36 Bảng 4.4: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-6/2014 .................................. 38 Bảng 4.5: Tình hình dư nợ theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-6/2014 .................................. 41 Bảng 4.6 Tình hình nợ xấu của Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014 ..................................................... 43 Bảng 4.7: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014.................... 44 Bảng 4.8: Các chỉ số đánh giá chi phí nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014.................... 47 Bảng 4.9: Các chỉ số đánh giá lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014 .................................... 48 Bảng 4.10: Tổng hợp các chỉ tiêu đo lường rủi ro lãi suất của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014 ................... 49 Bảng 4.11: Khả năng thanh khoản của Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014 ............................................... 50 Trang viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHNN: Ngân hàng Nhà nước. NHTM: Ngân hàng Thương mại. TMCP: Thương mại cổ phần. TSTC: Tài sản tài chính. TSCĐ: Tài sản cố định. GTCG: Giấy tờ có giá. UBND: Ủy ban nhân dân. TCTD: Tổ chức tín dụng. CAR: Hệ số an toàn vốn chủ sở hữu Trang ix CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong bất kì một nền kinh tế của quốc gia nào thì ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp và điều phối vốn cho các thành phần kinh tế khác hoạt động, nó là trung tâm của toàn bộ nền kinh tế. Chính vì vậy nền kinh tế chỉ có thể phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống ngân hàng ổn định và hoạt động có hiệu quả. Ngược lại nền kinh tế sẽ không thể nào phát triển trong khi hệ thống ngân hàng yếu kém và lạc hậu. Như vậy yêu cầu đặt ra với hệ thống ngân hàng là phải hoạt động có hiệu quả trong việc điều hòa lưu thông tiền tệ. Thực tiễn thị trường tài chính Việt Nam trong những năm gần đây đang có những bước phát triển vượt bậc. Các ngân hàng không ngừng tăng vốn, tăng dư nợ tín dụng, mở rộng mạng lưới chi nhánh hoạt động…nỗ lực cải thiện tình hình hoạt động của bản thân để có thể đứng vững trước yêu cầu cấp bách của đời sống kinh tế xã hội đất nước, trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường trong nước và quốc tế. Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó, đặt ra cho các ngân hàng là phải xây dựng các chiến lược tìm kiếm, huy động vốn đồng thời phải quản lý chặt chẽ tình hình nguồn vốn nhằm tiếp tục duy trì củng cố và mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh và tiềm năng của ngân hàng. Điều này càng đặc biệt hơn đối với ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam. Gần 25 năm hình thành và phát triển ngân hàng đã phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế cuối năm 2012, đề án tái cơ cấu Ngân hàng với sự tham gia của nhóm cổ đông chiến lược mới chính thức được Ngân hàng NNVN chấp thuận. Ngày 23/05/2013, Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành quyết định số 1161/QĐ-NHNN chấp thuận việc thay đổi tên gọi của Ngân hàng TMCP Đại Tín, theo đó, tên gọi mới chính thức là Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam đổi mới toàn diện chiến lược kinh doanh. Đây là một bước ngoặt quan trọng đối với ngân hàng. Điều này đòi hỏi sự quan tâm nhiều hơn đối với các nhà quản trị làm sao để quản lý tốt nguồn vốn giúp ngân hàng hoạt động tốt hơn trong lĩnh vực mới và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nhận thấy được tầm quan trọng của việc quản trị nguồn vốn trong toàn bộ quá trình quản trị tài chính của ngân hàng. Sau một thời gian thực tập ở Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ em quyết định Trang 1 chọn đề tài “Quản trị nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” nhằm làm rõ hơn về hoạt động quản trị nguồn vốn tại Ngân hàng. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích hoạt động quản trị nguồn vốn của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm giúp ngân hàng nâng cao kết quả hoạt động quản trị nguồn vốn 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Mục tiêu 1: phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 - Mục tiêu 2: phân tích thực trạng sử dụng vốn của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014. - Mục tiêu 3: phân tích một số chỉ tiêu liên quan đến nguồn vốn và một số rủi ro liên quan đến nguồn vốn của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014. - Mục tiêu 4: đề xuất một số giải pháp về quản trị nguồn vốn nhằm sử dụng nguồn vốn hợp lý và đạt hiệu quả cao. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 1.3.2 Thời gian Số liệu sử dụng để phân tích được thu thập tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011- 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Quản trị nguồn vốn tại Ngân hàng Xây dựng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ. Trang 2 1.4 CẤU TRÚC CỦA BÀI VIẾT Nội dung của bài luận văn này gồm có 6 chương. Chương 1 trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Chương 2 trình bày phần lý thuyết làm cơ sở cho nội dung phân tích, trình bày cụ thể các phương pháp nghiên cứu và lược khảo tài liệu. Chương 3 giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. Chương 4 em phân tích hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng. Qua đó đánh giá một số rủi ro có liên quan đến nguồn vốn của ngân hàng. Chương 5 dựa vào các phân tích ở phần trên em sẽ đưa ra giải pháp nâng cao hoạt động quản trị nguồn vốn tại ngân hàng. Chương 6 kết luận và kiến nghị. Trang 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái quát về nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và huy động được để cho vay, đầu tư và thực hiện các kế hoạch của ngân hàng. Nguồn vốn quyết định khả năng thanh toán chi trả của một NH, nếu có nguồn vốn lớn, năng lực thanh toán tốt thì sẽ gây được uy tín trên thị trường. Nguồn vốn của ngân hàng còn là một nhân tố tác động đến sự thắng lợi trong cạnh tranh tạo cho ngân hàng có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Mặt khác, ngân hàng khi có nguồn vốn lớn sẽ có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trường, thoát khoải hình thức kinh doanh đơn điệu, có quỹ dự trữ cần thiết tạo đà mở rộng quy mô hoạt động tín dụng và đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của ngân hàng. Nguồn vốn của NHTM bao gồm vốn chủ sỡ hữu, vốn huy động của ngân hàng, vốn đi vay và vốn khác 2.1.1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu Thái Văn Đại (2013, trang 1) định nghĩa vốn chủ sỡ hữu là vốn tự có của ngân hàng là nguồn vốn do chính chủ sở hữu ngân hàng đóng góp và phần lợi nhuận được tạo ra trong quá trình kinh doanh của ngân hàng. Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng được xác định theo thông tư số 13/2010/QĐ-NHNN. Vốn chủ sở hữu của NH bao gồm nhiều loại khác nhau và được phân thành vốn cấp 1 (vốn cơ bản) được xem là sức mạnh và tiềm lực thực sự của ngân hàng, vốn cấp 2 (vốn bổ sung) được giới hạn tối đa bằng 100% vốn cấp 1. Vốn tự có cấp 1 bao gồm: + Vốn điều lệ thực có: Là vốn đầu tiên khi ngân hàng hoạt động và đưa vào điều lệ của ngân hàng do các chủ sở hữu ngân hàng đóng góp và phụ thuộc vào hình thức sở hữu, vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định mà chính phủ quy định. Mục đích của nguồn vốn này nhằm xây dựng trụ sở ngân hàng, mua sắm trang thiết bị, góp vốn liên doanh, mua cổ phần, cho vay trung và dài hạn, đầu tư chứng khoán, thành lập các công ty trực thuộc + Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: được trích bằng 5% lợi nhận ròng và tối đa không được vượt qua vốn điều lệ. Trang 4 + Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ: Được trích bằng 50% lãi ròng và tùy theo từng loại hình ngân hàng + Lợi nhuận không chia: là phần thu nhập của ngân hàng được giữ lại trong quá trình kinh doanh. + Thặng dư vốn cổ phần: Chênh lệch giữa giá bán (mua) và giá trị sổ sách của tài sản tài chính (TSTC). Vốn cấp 2 bao gồm: + 50% giá trị tăng thêm của TSCĐ được định giá lại theo quy định của pháp luật + 40% số dư tài khoản đánh giá lại TSTC theo quy định của pháp luật. + Quỹ dự phòng tài chính: nhằm bù đắp phần thiệt hại sau khi được bồi thường. Được trích tối đa không vượt quá 25% vốn điều lệ, được trích từ 10% lợi nhuận ròng. + Trái phiếu chuyển đổi do NHTM phát hành có thời hạn dài + Công cụ nợ thứ cấp có thời hạn dài. 2.1.1.2 Nguồn vốn huy động Ðây là nguồn vốn chủ yếu của các Ngân hàng Thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Thái Văn Đại (2013, trang 4) viết rằng: “ Luật các tổ chức tín dụng quy định: Ngân hàng được nhận tiền gửi của các tổ chức và cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, các loại giấy tờ có giá và các loại tiền gửi khác”. Nguồn vốn huy động của NHTM có thể chia thành hai nhóm là huy động bằng tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn của các cá nhân và tổ chức, huy động bằng giấy tờ có giá và một bộ phận vốn đi vay. Các hình thức huy động vốn trong ngân hàng thương mại  Huy động vốn bằng tiền gửi Theo Thái Văn Đại (2013, trang 5-8) huy động vốn bằng tiền gửi là số tiền mà khách hàng gửi tại ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền. Tiền gửi huy động của ngân hàng được chia theo nhóm khách hàng. Trang 5 * Tiền gửi của nhóm khách hàng là các tổ chức kinh tế: Tiền gửi của nhóm khách hàng này là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc các đơn vị kinh tế khác. Nhóm khách hàng này thường gửi tiền tại ngân hàng để thuận tiện cho việc kinh doanh và giao dịch của họ. Hay nói cách khác mục đích gửi tiền của các tổ chức kinh tế là để thanh toán. Đối với loài tiền gửi này khách hàng sẽ được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Tuy nhiên, cũng có những lúc họ gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời ở dàng tiền gửi có kỳ hạn. Do đó, nhóm khách hàng này thường gửi tiền vào ngân hàng với hình thức sau: - Tiền gửi thanh toán (Tiền gửi giao dịch) + Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng, và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. + Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào với mục đích nhằm đáp ứng việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch của mình. Đối với loại tiền gửi này khách hàng không có mục đích nhận lãi suất tiền gửi mà chủ yếu là để được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc…Tuy nhiên, ở Việt Nam các ngân hàng cũng thực hiện chi trả khoản lãi suất thấp cho loại tiền gửi này. + Về phía ngân hàng, dù đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào nhưng cũng có lúc chúng tạm thời nhà rỗi và ngân hàng có quyền sử dụng để đầu tư, tức nó cũng tạo vốn cho ngân hàng. Nhưng đối bộ phận vốn này rất không ổn định vì khách hàng có thể gửi và rút ra liên tục nên ngân hàng phải thường dự trữ lại với số lượng rất lớn để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Theo thông tư 13/2010/TT-NHNN và Thông tư 19/2010/TTNHNN có quy định các NHTM chỉ được sử dụng 25% tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế để cho vay. - Tiền gửi theo kỳ hạn + Tiền gửi theo kỳ hạn là loai tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng có các loại thời hạn và thỏa thuận với ngân hàng để chọn một thời hạn gửi tiền thích hợp. + Theo quy định, khách hàng gửi tiền có kì hạn chỉ được rút tiền ra khi đến hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất, hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn, Trang 6 thông thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. + Đối với ngân hàng, tiền gửi có kỳ hạn đem lại cho ngân hàng nguồn vốn rất ổn định vì ngân hàng biết trước thời điểm mà khách hàng rút tiền ra. Chính vì vậy, ngân hàng có thể tận dụng tối đa nguồn tiền này để đầu tư sinh lời mà không cần phải dự trữ lại quá nhiều. Vì vậy, để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các NHTM thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng. Ngân hàng còn áp dụng lãi suất càng cao cho loại tiền gửi có kỳ hạn dài để thu hút vốn trung và dài hạn. - Ngoài tiền gửi của các tổ chức là doanh nghiệp thì theo thông tư số 13/2010/TT-NHNN thì nguồn tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước cũng được coi là nguồn vốn huy động của ngân hàng. * Tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình: + Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của hộ cá nhân và gia đình được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo qui định của ngân hàng nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo qui định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Đây là hình thức huy động theo kiểu truyền thống của ngân hàng. Đối với ngân hàng hình thức tiền gửi này tạo cho ngân hàng nguồn vốn ổn định. Mặc dù món tiền gửi từ cá nhân thường là nhỏ nhưng do ngân hàng huy động từ số đông cá thể và hộ gia đình nên cũng đem lại cho ngân hàng nguồn vốn lớn để kinh doanh. + Tài khoản tiền gửi cá nhân: Là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng để sử dụng các tiện ích do ngân hàng cung cấp như sử dụng các loại thẻ ATM và thẻ thanh toán khác. Ngày nay, khi điều kiện kinh tế được cải thiện, mọi người hướng đến sử dụng càng nhiều các tiện ích của xã hội cung cấp, và trong đó thì các tiện ích mà ngân hàng đem lại cho khách hàng càng được nhiều cá nhân quan tâm nhiều hơn. Chẳng hạn như thanh toán bằng thẻ, dịch vụ trả lương vào tài khoản, thanh toán khấu trừ tự động tiền điện thoại, tiền điện, tiền nước…mà ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng. Hiện nay các ngân hàng đua nhau phát hành thẻ và các dịch vụ tài chính khác cho cá nhân để cung cấp tiện ích cho khách hàng, ngoài mục đích ngân hàng chứng minh là mình có sản phẩm mới, hiện đại, thu được phí thì nó còn giúp ngân hàng huy động được nguồn vốn rất lớn từ tiền nhàn rỗi của cá nhân trên tài khoản tiền gửi của họ. Chính vì lẽ đó mà ở nước ta ngày càng có nhiều ngân hàng đua nhau đầu tư vào công nghệ thông tin hiện đại để tạo ra nhiều Trang 7 sản phẩm mới hơn.  Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá Giấy tờ có giá (GTCG) là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để HĐV, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua. Huy động bằng các loại GTCG, ngân hàng có thể thu hút nguồn vốn lớn với thời gian ngắn. Nguồn vốn này rất ổn định nhưng phải trả một mức lãi suất lớn hơn nhiều và ngân hàng chỉ phát hành các loại GTCG khi đã có kế hoạch về nguồn vốn cụ thể. Ý nghĩa của vốn huy động Vốn huy động là nền tảng cho sự phát triển của ngân hàng thương mại, chiếm tỷ lệ lớn, trong đó nguồn lớn nhất là vốn huy động tiền gửi từ các thành phần kinh tế, ngân hàng có thể tận dụng được nguồn vốn giá rẻ để cấp tín dụng, đầu tư. Ngoài ra, nguồn thông tin từ tiền gửi của khách hàng còn giúp ngân hàng thấu hiểu được điều kiện kinh tế của người dân, để từ đó ngân hàng có thể đưa ra chiến lược cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính ngược trở lại cho công chúng một cách có hiệu quả. Việc HĐV của ngân hàng còn có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định điều tiết lưu thông tiền tệ, góp phần ổn định giá trị đồng tiền, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Vai trò của nghiệp vụ huy động vốn - Đối với NHTM: nghiệp vụ HĐV góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Thông qua nghiệp vụ HĐV ngân hàng có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, ngân hàng thương mại có các biện pháp để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. - Đối với khách hàng: Nghiệp vụ HĐV cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư, cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Ngoài ra, nó còn giúp cho khách hàng có cơ hội để tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng: dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng. Trang 8 2.1.1.3. Nguồn vốn đi vay và vốn khác  Nguồn vốn đi vay Trong trường hợp cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc cần thiết để bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc ngân hàng thương mại phải đi vay của ngân hàng khác hoặc vay của ngân hàng Trung ương. * Vay chiếc khấu hay tái cấp vốn của ngân hàng Trung ương Trong vay trò là người điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, ngân hàng trung ương cũng thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các ngân hàng trung gian trong vay trò điều tiết lượng cung ứng tiền. Vì vậy, khi có nhu cầu, các NHTM sẽ được ngân hàng trung ương cho vay vốn. Ngân hàng trung ương cho các ngân hàng trung gian vay với các hình thức: - Tái cấp vốn + Cho vay theo hồ sơ tín dụng: Là hình thức tái cấp vốn của ngân hàng trung ương cho các NHTM đã cho vay đối với khách hàng. + Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố các chứng từ có giá. - Chiết khấu các chứng từ có giá trị ngắn hạn Lãi suất tái cấp vốn của NHNN thường cao hơn lãi suất tái cấp vốn. Ngoài các hình thức cho vay trên, ngân hàng trung ương còn thực hiện cho vay bổ sung thanh toán bù trù giữa các ngân hàng thương mại. trong trường hợp đặc biệt, khi được chính phủ chấp thuận, ngân hàng trung ương còn cho vay đối với các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng thanh toán. Việc vay vốn từ Ngân hàng Trung ương nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời của nguồn vốn do sự giảm sút số vốn hiện có so với tài sản của Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên nhu cầu khoản vay này phải phù hợp với mục tiêu của Ngân hàng Trung ương, ở nhiều nước khoản vay này phải ký quĩ bằng thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác, chẳng hạn: hối phiếu chấp nhận thanh toán. Đặc điểm nguồn vốn này là thời hạn ngắn do đó các NHTM phải tăng cường huy động các nguồn vốn khác để trả nợ ngay khi đến hạn. Là nguồn vốn quan trọng khi gặp khó khăn trong cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn. Chi phí vốn cho tiền vay thường cao hơn so với các nguồn khác. * Vay các tổ chức tín dụng Tình trạng thiếu vốn hay thừa vốn của một ngân hàng ở một thời điểm nào đó là hiện tượng hết sức bình thường. Vì có những lúc nguồn vốn huy Trang 9
- Xem thêm -