quản trị chien lược công ti may thành công

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM Lớp : K7-HK1E1 Nhóm : 1 PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP Tên đầy đủ DN : Công ty cổ phần dệt may – đầu tư – thương mại Thành Công ( Thành Công Textile Garment Joint Stock Company) Tên viết tắt DN : Công ty dệt may Thành Công - TCG Trụ sở : 36 Tây Thạnh – Phường Tây Thạnh – Quận Tân Phú - TP. Hồ Chí Minh Ngày tháng năm thành lập : 16/8/1976 tiền thân là Cơ sở Tái Thành Kỹ nghệ Dệt. Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần Tel : 08.38153962 – 38153968 Website: www.thanhcong.com.vn Ngành nghề kinh doanh của DN : (Theo giấy chứng nhận đăng ký số 4103004932)  Ngành nghề sản xuất – kinh doanh truyền thống - Mua bán các loại bông, xơ, sợi, vải, hàng may mặc giày dép, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu, vật tư, hoá chất, thuốc nhuộm, bao bì ngành dệt may.  Các lĩnh vực hoạt động khác - Mua bán thiết bị lạnh, điều hoà không khí, máy thu thanh thu hình, vật liệu xây dựng, phương tiện vận tải, dịch vụ lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị. - Kinh doanh vận tải, hàng hoá đường bộ, địa ốc - máy móc thiết bị - Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị - Môi giới thương mại, đại lý mua bán ký gửi hàng hoá, đầu tư xây dựng, lập tổng tổng dự toán các chương trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch. Các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) : 1- Sản phẩm/dịch vụ chung: Sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao. 1 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM 2- May mặc: Phát triển các sản phẩm sợi, dệt, may có tính năng đặc biệt: hút mồ hôi, khô nhanh, giữ nhiệt, khử mùi hôi, kháng khuẩn, chống tia cực tím, chống cháy, chống nhăn,…Đa số là thời trang dành cho người năng động – hàng thể thao. 3- Phát triển các loại sản phẩm. - Sản phẩm sợi: bao gồm các loại sợi như: sợi 100% cotton, sợi pha giữa cotton và polyester, nylon, sợi 100% polyester, sợi TC, sợi CVC, sợi Filament, melange… - Sản phẩm vải: gồm có vải dệt và đan kim như: vải sọc, vải caro, vải thun,.. được dệt từ sợi Filament, sợi polyester, sợi polyester pha, sợi micro, sợi sơ ngắn, sợi màu, sợi cotton, sợi PE, TC, CVC,... Sử dụng để may quần áo, váy, jacket, vải jersey, picque, interlck, rib, fleece… - Sản phẩm may mặc: gồm áo T-shirt, polo- shirt, đầm, quần áo thể thao, quần áo thời trang từ vải thun hoặc vải dệt, chủ yếu xuất khẩu và một phần tiêu thụ trong nước. 4- Các sản phẩm gia công bên ngoài: ngoài những sản phẩm chủ lực, công ty còn nhận gia công cho các đối tác trong và ngoài nước từ nguồn nguyên liệu mà họ cung cấp cho công ty. Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN :  Tầm nhìn chiến lược : Bằng cách làm việc sáng tạo từng ngày, chúng tôi đóng góp cho xã hội đồng thời phát triển con người và kinh doanh trên nền tảng tri thức và tính chính trực.  Sứ mạng kinh doanh : Phát huy những kinh nghiệm trong lĩnh vực Dệt may truyền thống để làm nền tảng cho đổi mới và phát triển là chiến lược xuyên suốt của Công ty Đầu tư – Thương mại - Dệt may Thành Công. Cùng với sự đồng hành của đối tác chiến lược E-Land là Tập đoàn hàng đầu về thời trang và bán lẻ tại Hàn Quốc, Thành 2 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM Công hy vọng sẽ tạo ra bước đột phá về sản phẩm dệt may cũng như trong các lĩnh vực khác Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản : STT 1 2 3 4 5 6 Chỉ tiêu tài chính Tổng doanh thu Doanh thu thuần Lợi nhuận trước 2009 2010 2011 1.131.793.585.832 1.126.093.301.070 60.735.007.945 1.895.694.587.207 1.892.738.683.616 227.650.562.878 2.203.848.031.448 2.194.773.628.646 117.937.344.801 thuế Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản Tổng nguồn vốn 45.212.595.624 1.705.543.443.481 1.705.543.443.481 199.587.769.274 1.913.846.724.581 1.913.846.724.581 112.078.025.937 2.053.343.660.274 2.053.343.660.274 Tính tỷ suất sinh lời để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN: STT Chỉ tiêu tài chính 2009 2010 2011 1 Tỷ suất sinh lời 2.65% 10.43% 5.46% PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI : (Các) Ngành kinh doanh của doanh nghiệp : Tốc độ tăng trưởng năm 2008: 10.14% Tốc độ tăng trưởng năm 2009: 67.49% Tốc độ tăng trưởng năm 2010 : 16.26% Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành :  Mới xuất hiện  Tăng trưởng  Trưởng thành / Bão hòa  Suy thoái Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô : 3 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM Nhân tốố Chính trị -pháp luật Nhân tốố kinh tếố Doanh nghiệp Nhân tốố cống nghệ Nhân tốố văn hóa – xã hội a.Nhân tố kinh tế - tình hình kinh tế. Tình hình kinh tế nước ta năm 2011 có nhiều biến động, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, lạm phát tăng cao,giá xăng dầu tăng, lãi suất không ổn đinh…nguyên nhân một phần là do ảnh hưởng từ sự suy thoái của kinh tế thế giới, đặc biệt là nợ công ở các nước Châu Âu và do bản thân kinh tế trong nước. Do kinh tế thay đổi đã ảnh hưởng một phần tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể là tới công ty dệt may Thành Công. Trong năm 2011, lượng hàng hóa xuất khẩu đã giảm hơn so với năm 2010 do thị trường chính của công ty là các nước Châu Âu và EU giảm. Tốc độ phát triển kinh tế chậm kéo theo thu nhập bình quân đầu người trong cả nước cũng giảm. Những điều này dẫn đến nhu cầu cần thiết trong đời sống kinh tế - xã hội cũng giảm. Thị trường nước ngoài khó khăn hơn cho các doanh nghiệp. Sản phẩm dệt may có tiềm năng lớn về xuất khẩu, đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ. Mức tiêu thụ của người dân Mỹ rất lớn. Đây là thị trường đầy tiềm năng, nhưng chính thị trường tiềm năng này lại đang giảm sút nên ảnh hưởng trực tiếp tới công ty. b. Nhân tố chính trị - pháp luật Tình hình chính trị, xã hội vẫn ổn định. Nhân dân tin tưởng vào đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, yên tâm phấn khởi đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội và đấu tranh phòng chống các loại tội phạm được tăng cường. Quốc phòng và an ninh được giữ vững. 4 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM Công tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính tại những lĩnh vực có nhiều bức xúc trong xã hội như: đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư, thủ tục hải quan, thu thuế, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp, công chứng,…đã có những bước tiến mới, được nhân dân và doanh nghiệp đồng tình. Bên cạnh đó nhà nước cũng có chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư và phát triển Ngành Dệt May tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển: tích lũy vốn, tái đầu tư mở rộng sản xuất, giảm thuế xuất nhập khẩu, dùng hạn ngạch nhập khẩu để bảo hộ sản xuất trong nước… Các chính sách này đã hỗ trợ các doanh nghiệp rất nhiều. Tuy nhiên khi mở cửa các doanh nghiệp sẽ phải đối đầu với nạn hàng ngoại nhập ồ ạt tràn vào thị trường trong nước dẫn đến sức cạnh trạnh trên thị trường nội địa gây gắt hơn bằng sản phẩm với mẫu mã đa dạng, chất lượng cao và giá rẻ hơn. Đây cũng là áp lực cho công ty Thành Công. c. Nhân tố văn hóa – xã hội – dân số Ngành Dệt May chịu ảnh hưởng bởi yếu tố dân số ở mỗi khu vực địa lý khá lớn. Dân số vừa là yếu tố cung cấp nguồn lao động cho doanh nghiệp dệt may, vừa là yếu tố quyết định quy mô nhu cầu hàng dệt may. Đây là nguồn cung cấp lực lượng lao động khá lớn cho các doanh nghiệp dệt may. Thế nhưng, chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của ngành, thiếu lao động có trình độ chuyên môn, chưa có một chế độ qui hoạch cụ thể nào cho việc đào tạo cải thiện đội ngủ lao động trẻ chưa có tay nghề, hay tay nghề thấp. d. Nhân tố công nghệ Hiện nay, để ngành công nghiệp dệt may đủ mạnh phục vụ chiến lược xuất khẩu, bên cạnh việc thu hút nguồn vốn đầu tư, các doanh nghiệp cần phải chú trọng đến đầu tư công nghệ mới. Thực trạng của ngành trong những năm gần đây đã cho thấy, những doanh nghiệp có mức đầu tư lớn về thiết bị và công nghệ thì việc cung ứng nguyên phụ liệu đã có được một bước chuyển biến tốt, ít nhất là đã đảm bảo được cho việc cung ứng nội bộ. Đặc biệt, qua mỗi lần triển lãm, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam có dịp tiếp cận những công nghệ mới và ký kết được các nguồn cung ứng nguyên phụ liệu phục vụ cho chiến lược phát triển ngành. 5 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM Trong 10 năm qua, các doanh nghiệp dệt may đã đầu tư và đổi mới công nghệ khá nhiều. Thị trường thiết bị và công nghệ dệt may của Việt Nam hiện nay đã phát triển khá mạnh. Tuy nhiên, doanh nghiệp Việt Nam tập trung chủ yếu vào công nghệ may, nên thị trường cho ngành dệt còn tương đối nhỏ. Tuy vậy, với chiến lược phát triển và chủ động trong việc cung cấp nguyên phụ liệu, trong vài năm tới, thị trường công nghệ và thiết bị ngành dệt sẽ thực sự bùng nổ và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà cung cấp nước ngoài tham gia vào hoạt động kinh doanh. Khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam cũng có cơ hội để mua được các loại thiết bị phục vụ cho quá trình đổi mới công nghệ. Đánh giá cường độ cạnh tranh :  Tồn tại các rào cản ra nhập ngành : Về nội tại, những rào cản cần phải sớm khắc phục đó là ngành công nghiệp dệt và phụ trợ của Việt Nam còn rất hạn chế, dẫn đến 70% nguyên phụ liệu phải nhập khẩu từ nước ngoài đã làm cho giá trị gia tăng trong ngành dệt may không cao. Trong lĩnh vực may xuất khẩu, phần lớn vẫn theo phương thức gia công, thiết kế mẫu mốt chưa phát triển... hiệu quả sản xuất thấp. Mặt khác, hầu hết các doanh nghiệp dệt may đều là doanh nghiệp nhỏ và vừa nên khả năng huy động vốn đầu tư thấp, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ, trang thiết bị... năng lực quảng cáo tiếp thị hạn chế nên phần lớn các doanh nghiệp chưa xây dựng được thương hiệu. Tình trạng thiếu công nhân thường xuyên xảy ra tại các thành phố lớn, mối quan hệ lao động tiền lương đang có chiều hướng phức tạp, nhiều cuộc đình công tự phát đã xảy ra tại các thành phố và khu công nghiệp tập trung đã ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất kinh doanh và môi trường đầu tư... đang là một trong những yếu kém cần sớm được khắc phục.  Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng : Số lượng và quy mô nhà cung cấp hiện tại của công ty rất lớn, tương lai ngày càng có nhiều nhà cung cấp nguyên liệu, vật tư cho ngành dệt may hơn, từ đó công ty sẽ chủ động hơn trong sản xuất. Tuy nhiên, do một số tính chất đặc thù của sản phẩm buộc Thành Công phải nhập khẩu từ nước ngoài vì nguồn nguyên liệu trong nước không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nên chi phí rất cao: 6 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM 80% nguyên liệu (bông, xơ) mua trong nước và 20% còn lại phải nhập từ Nga, Trung quốc, Đài loan châu phi,… Ngoài ra, công ty còn phải nhập khẩu gần 100% hóa chất, thuốc nhuộm, chất hoàn tất,…từ Nhật, Trung Quốc, Singapore.. Chính vì vậy hầu như Thành Công phụ thuộc rất lớn vào các nhà cung cấp nước ngoài. Khi có biến động thị trường thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất của công ty như: nhà cung cấp đột ngột tăng giá, biến động giá cả thế giới, bất ổn chính trị, tiến độ cung cấp trễ, chất lượng không tốt, hay công ty nhập về để dự trữ nhiều sẽ ứ động vốn đôi khi giá giảm sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. + Áp lực từ nhà cung cấp trong nước: - Đối với phụ liệu may: phần lớn là công ty mua các loại phụ liệu may: dây kéo, nút, giấy lót, keo dựng, móc áo, nhãn các loại, thùng carton,…được cung cấp từ rất nhiều nhà cung cấp nhỏ. Lợi thế từ các nhà cung cấp này là tương đối ổn định và tiến độ cung cấp nhanh và theo sát những nhu cầu của công ty, thời gian thanh toán chậm. Tuy nhiên các nhà cung cấp này cũng chỉ ở qui mô nhỏ và số lượng cung cấp bị hạn chế có một số nguyên phụ liệu không có ngay, phải chờ thời gian họ đi mua lại nơi khác và nhập khẩu. - Đối với bông xơ : khoảng 80% số lượng bông xơ công ty phải mua trong nước, đây là các nhà cung cấp bông xơ tương đối lớn và ổn định và có mối quan hệ từ rất lâu của công ty, tuy nhiên thời gian cung cấp của họ còn lâu, chủng loại sợi còn rất ít, thời gian thanh toán rất ngắn,… - Đối với các loại nguyên vật liệu khác như xăng dầu, linh kiện máy móc, than,… các nhà cung cấp này có lợi thế là rất dễ đặt hàng và rất nhanh trong việc giao hàng. Tuy nhiên các nhà cung cấp này chỉ mang tính tạm thời, không ổn định, và phải thanh toán ngay khi mua hàng.  Hiện tại công ty đang tìm kiếm các nhà cung cấp mới ổn định hơn để thay thế những nhà cung cấp cũ không đạt yêu cầu. Phân tích, đánh giá lại toàn bộ hệ thống nhà cung cấp ký các hợp đồng cung cấp dài hạn đối với các nhà cung cấp có năng lực ổn định để giảm bớt rủi ro và giảm chi phí sản xuất khi có biến động về giá cả và khan hiếm hàng trên thị trường. Vì thế áp lực đối với nhà cung cấp trong 7 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM nước vẫn nhẹ hơn nhà cung cấp nước ngoài, tuy nhiên việc đòi tăng giá và khan hiếm hàng đối với các nhà cung cấp trong nước cũng thường xuyên xảy ra  Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng : Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, việc đưa các sản phẩm vào hệ thống phân phối của các siêu thị luôn gặp phải khó khăn trở ngại vì các áp lực về giá và chất lượng. Hầu hết các sản phẩm như dệt may, da giầy rất khó xâm nhập vào các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật,… nếu không qua hệ thống phân phối. Đối với người người tiêu dùng, khi được lựa chọn hàng hóa, dịch vụ thích hợp từ vô số nhà cung cấp khác nhau, họ sẽ tạo ra sức ép rất mạnh buộc Thàng Công phải tuân thủ quy luật cạnh tranh kinh tế, đặc biệt là về giá cả, chất lượng và dịch vụ. ♣ Đối với khách hàng trong nước: Nhu cầu may mặc trên thị trường ngày càng phong phú và đa dạng, thị hiếu của họ luôn thay đổi theo sự phát triển của thế giới. Nếu như công ty không đáp ứng được nhu cầu khách hàng thì họ sẽ nhanh chóng rời bỏ và tìm nhà cung cấp khác tốt hơn. Hiện nay, nhiều công ty có khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường với nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, giá cả rất cạnh tranh, chính sách tín dụng hấp dẫn. Khách hàng có khả năng lựa chọn các sản phẩm khác nhau và gây áp lực cho công ty. Họ luôn đòi hỏi Thành Công đưa ra sản phẩm có chất lượng tương đương hàng ngoại với giá cả thấp đã tạo nhiều bất lợi cho hoạt động của công ty. ♣ Đối với khách hàng nước ngoài: Chủ yếu là khách hàng truyền thống, các tập đoàn bán lẻ. Do vậy, hoạt động sản xuất của công ty lệ thuộc quá nhiều vào các đơn đặt hàng của khách, họ luôn gây sức ép đối với công ty như: ép giảm giá, thay đổi mẫu mã, chỉ định nhà cung cấp nguyên vật liệu có giá cao, hay nhà cung cấp xa nhà máy của công ty, không thực hiện đúng hợp đồng, đưa ra những lý do về chất lượng, an toàn lao động để trì hoãn không thanh toán tiền hàng hoặc yêu cầu giao hàng sớm,...bởi vì doanh thu xuất khẩu của công ty quá phụ thuộc vào các khách hàng này cũng như công ty chưa tổ chức được kênh phân phối rộng khắp. 8 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM → Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và các nước, sẽ tạo cơ hội cho công ty tìm kiếm và phát triển nhiều thị trường mới trên thế giới. Như vậy, để duy trì được khách hàng, công ty cần phải tổ chức nghiên cứu và theo dõi chặt chẽ thị trường để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng và người tiêu dùng cần.  Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành : Ngành Dệt May là một trong những ngành đang ở mức cạnh tranh rất gay gắt. Các doanh nghiệp phải chịu rất nhiều áp lực trong sản xuất, kinh doanh để tồn tại và phát triển trong giai đoạn hiện nay như: khan hiếm nguồn nhân lực, chi phí đầu vào cho sản xuất kinh doanh ngày càng tăng cao. Hiện nay số lượng công ty hoạt động trong ngành này rất lớn, từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho đến các công ty rất lớn, đều muốn mở rộng và phát triển sản xuất. Nó đã tạo ra cho công ty Thành Công rất nhiều đối thủ cạnh tranh, bên cạnh các đối thủ trong nước lớn như Việt Tiến, nhà Bè… chúng ta còn phải đối mặt với các đại gia trong ngành dệt may như Trung Quốc, Ấn Độ, tạo nên một hệ thống các đối thủ cạnh tranh trong ngành, có thể được phân thành hai nhóm: đối thủ cạnh tranh trong nước và đối thủ cạnh tranh ngoài nước: ♣ Đối thủ cạnh tranh trong nước : Thành Công có dãy sản phẩm rất rộng đa dạng và phong phú về chủng loại và kiểu dáng. Tuy nhiên sản phẩm thun vẫn là sản phẩm chủ lực của công ty nên đã làm cho công ty có những hạn chế nhất định về sản phẩm cũng như kiểu dáng và mẫu mã. Còn các đối thủ cạnh tranh chính trong ngành và cả mới ra nhập nghành thì lại liên tục thay đổi sản phẩm của mình, điều đó tạo sức ép lớn cho Thành Công. Các đối thủ cạnh tranh chính như: Việt Tiến, Nhà Bè, Phương Đông…và các doanh nghiệp nhỏ lẻ khác. ♣ Đối thủ cạnh tranh ngoài nước: Thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam nói chung và công ty Thành Công nói riêng là thị trường Mỹ, nhưng hiện nay chúng ta đang phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt của những người khổng lồ trong ngành dệt may từ Trung quốc, Ấn độ, Hàn Quốc, các nước ASEAN, đặc biệt trong bối cảnh từ ngày 01 tháng 01 9 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM năm 2005, hạn ngạch hàng dệt may (quota) sẽ được loại bỏ hoàn toàn cho các nước thành viên tổ chức thương mại quốc tế WTO. Các đối thủ cạnh tranh khác: ngoài các cường quốc xuất khẩu hàng dệt may như Trung Quốc, Ấn Độ, chúng ta còn phải kể đến Pakistan, Malaysia, Philippines, Singapore, Bangladesh… cũng là các quốc gia có kim ngạch xuất khẩu cao. Sau cuộc thảm họa sóng thần vừa qua, các nước này được EU bãi bỏ thuế nhập khẩu đối với hàng dệt may. Với những ưu đãi này giúp cho các đối thủ có sức cạnh tranh càng mạnh hơn. Đe dọa từ các sản phẩm thay thế :  Công ty cổ phần Dệt May Thành Công được biết đến là một trong mười doanh nghiệp tiêu biểu của ngành dệt may Việt Nam, 11 năm liền được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao, công ty còn xếp hạng 93 trong danh sách Top 200 doanh nghiệp Việt Nam. Nói đến Thành Công mọi người nghĩ ngay đến sản phẩm thun các loại gồm hàng thể thao, thời trang, đến công sở… Tuy nhiên hiện nay, nhiều sản phẩm may mặc được làm từ chất liệu bằng vải và len xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trường. Các sản phẩm này có chất lượng tương đương nhưng giá rẻ hơn. Một số khách hàng chọn sản phẩm này để thay thế sản phẩm thun của Thành Công. Đây cũng là một áp lực đòi hỏi Công ty phải không ngừng tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh để thu hút và giữ được khách hàng.  Đe dọa từ các ra nhập mới : Theo quy hoạch phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn 2020, thì năm 2010 toàn ngành dệt may sẽ sản xuất được 1.230 triệu m2 vải dệt thô và dệt kim trong đó xuất khẩu khoản 500 triệu m2. Do đó để đạt được mục tiêu này nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới gia nhập ngành dệt may như: vốn đầu tư thấp, trình độ kỹ thuật không cao cũng có thể mở cơ sở nhỏ hay chính sách thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp này ra đời sau, và họ được tạo điều kiện đầu tư và áp dụng công nghệ mới hơn hẳn các công ty trong ngành sẽ đưa ra thị trường nhiều sản phẩm mới với chất lượng cao và dịch vụ tốt sẽ tạo nhiều áp lực trên thị trường nội 10 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM địa. Đặc biệt trong thời gian gần đây ngày càng xuất hiện nhiều cơ sở sản xuất nhỏ, công ty nhỏ chuyên sản các sản phẩm thời trang, và xuất khẩu theo sát nhu cầu thị trường, với lợi thế là cơ sở nhỏ chi phí sản xuất, mặt bằng thấp nên giá thành họ rất thấp, dễ thích nghi với môi trường hơn. Còn trên thị trường xuất khẩu thì đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong lĩnh vực dệt may đó vẫn là các đại gia trong nhành dệt may như Trung Quốc, kế đến là Ấn Độ, Bangladesh…lợi thế của họ là dân số đông, trẻ chi phí sản xuất rất thấp. Đánh giá :  Cường độ cạnh tranh mạnh  Cường độ cạnh tranh trung bình  Cường độ cạnh tranh thấp  Ngành hấp dẫn  Ngành không hấp dẫn Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS) : 1 – Môi trường kinh doanh: Việt Nam gia nhập WTO, không bị hạn chế về hạn ngạch xuất khẩu và mở rộng thị trường sang các quốc gia khác. Bên cạnh đó, Việt Nam lại nằm trong khu vực Châu Á thái bình dương, khu vực phát triển năng động nhất thế giới. 2 – Tính chất lao động: Việt Nam có nguồn lao động trẻ rất lớn với giá nhân công tương đối rẻ so với các nước trong khu vực. Nhân lực là nhân tố vô cùng quan trọng trong ngành dệt may, do đó nó quyết định rất lớn vào thành công và tăng tính cạnh tranh của ngành. 3 – Chính sách và cơ chế của nhà nước: Gồm các cơ chế xúc tiến, đẩy mạnh thị trường; chính sách hỗ trợ hạ tầng, cơ sở vật chất; đổi mới công nghệ… 4 – Công nghệ - chất lượng – giá thành sản phẩm: Các sản phẩm may mặc, đặc biệt là những sản phẩm mang tính chất thời trang. Chất lượng sản phẩm và chính sách giá đóng vai trò quyết định cho sự thành công. Bên cạnh đó, cần 11 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM phải có yếu tố công nghệ để có thể tăng năng suất nhằm tăng chất lượng sản phẩm và giảm giá thành. Mô thức EFAS của may Thành Công STT Nhân tố bên trong Độ quan trọng Xếp loại Điểm quan trọng 0.15 3 0.45 0.05 4 0.2 0.15 3 0.45 0.05 4 0.2 Tạo điều kiện về vốn Giải thích Cơ hội 1 2 3 4 5 Việt Nam gia nhập WTO Chính sách khuyến khích, đầu tư phát triển của NN Lợi thế về nguồn nhân lực trong nước Các dự án đầu tư vốn từ nước ngoài Thị trường nội địa tiềm năng Thách thức Áp lực canh tranh trong 1 nước và thế giới Sự khủng hoảng kinh tế thế 2 giới, lạm phát tăng cao Nguyên phụ liệu phụ thuộc 3 vào nước ngoài Nhu cầu của người tiêu dùng 4 thay đổi nhanh 5 Cải tiến công nghệ còn châm Tổng Cơ hội mở rộng thị trường xuất-nhập khẩu Tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Giá nhân công rẻ làm giảm bớt chi phí cho DN 0.1 3 0.3 Chú trọng để phát triển mạnh ở thị trường trong nước 0.15 3 0.45 Nhiều đối thủ cạnh tranh 0.1 3 0.3 Gây áp lực về sản xuất 0.15 3 0.45 0.05 2 0.1 0.05 1.00 2 0.1 3 Không làm chủ trong sản xuất Áp lực về việc thay đổi mẫu mã sản phẩm Tăng năng lực sản xuất PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG :  Sản phẩm chủ yếu : Sản phẩm vải, xơ sợi, dệt, nhuộm, may, nguyên phụ liệu dệt may.  Thị trường : a. Thị trường kinh doanh: Tập trung thị trường trong nước và mở rộng sang thị trường Mỹ - thị trường may mặc lớn nhất thế giới ngoài ra còn thị trường các nước Châu âu… 12 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM + Thị trường nội địa: Thương hiệu “TCM” khá quen thuộc với thị trường nội địa, đây là một thị trường rộng lớn, có tiềm năng và hấp dẫn với số lượng dân cư đông. Ngày nay, thu nhập của người dân được nâng cao nên có xu hướng chuyển sang sử dụng sản phẩm may sẵn. Tiềm năng thị trường nội địa là rất lớn, cần nắm bắt cơ hội. + Thị trường xuất khẩu: Xuất khẩu là thị trường chủ yếu mà công ty nhắm tới trong thời gian qua. Công ty đã có nhiều đối tác trên thị trường thế giới, tập trung ở thị trường Mỹ, kế tiếp là Nhật Bản, EU và một số nước khác… b. Thị trường mục tiêu: Là những phân đoạn thị trường, tập thị trường mà doanh nghiệp hướng tới. + Tập trung vào thị trường hàng may mặc thể thao, trẻ trung, năng động. Chú trọng vào những khách hàng có thu nhập ổn định và nhu cầu về hàng may mặc rất lớn, đặc biệt các sản phẩm thun – sản phẩm tiêu thụ chủ lực của công ty. + Cơ cấu khách hàng chủ yếu sử dụng sản phẩm được nhắm đến: 50% nhân viên văn phòng, 30% học sinh sinh viên, 20% thành phần khách hàng khác. Thời trang của công ty thích hợp sử dụng trong mọi hoàn cảnh từ nhà ra phố, tới công sở hay khi đi làm cùng bạn bè. Nhãn hiệu may mặc của Thành Công được đặt trong vị trí là một trong những thương hiệu thời trang đời thường dành cho số đông người sử dụng. Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của DN : a.Hoạt động cơ bản :  Hậu cần nhập (Nguồn nguyên vật liệu) Khoảng 80% nguồn nguyên liệu chủ yếu là sợi trơn dùng để dệt các loại vải chủ lực của công ty được cung cấp ổn định từ các công ty trong nước, 20% nguyên liệu còn lại chủ yếu là sợi Melange, do một số tính chất đặc thù của sản phẩm buộc phải nhập khẩu từ nước ngoài. Một số loại nguyên vật liệu chính: 13 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM - Bông: nguồn nguyên liệu được nhập khẩu từ các nhà cung cấp nước ngoài chủ yếu từ các thị trường: Mexico 20%, Mỹ 20%, Tây Phi 60%. - Xơ: từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước. Cụ thể từ Indonesia 70%, từ Công ty Formosa thuộc KCN Nhơn Trạch 2 Đồng Nai khoảng 30%. Do đó, Công ty luôn chủ động được nguồn hàng. - Sợi tổng hợp Filament: chủ yếu mua từ nguồn sản xuất trong nước trong đó Cty CP sợi Thế Kỷ 80% là cổ đông chiến lược của Công ty. - Sợi xơ ngắn (cotton, CVC, TC): 100% mua từ nguồn sản xuất trong nước. Trong đó nhà cung cấp lớn của Công ty là Tập đoàn Tainan spinning- đây là nhà cung cấp truyền thống và chủ yếu của Công ty. - Hoá chất thuốc nhuộm: Chủ yếu nguồn hàng được nhập khẩu từ các nước như Nhật 40%, Trung Quốc 20%, Indonesia 15%, Ấn Độ, Đức, Thuỵ Sĩ… Riêng nguồn hàng trong nước chiếm khoảng 15%. Bên cạnh đó công ty luôn tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên phụ liệu mới có chất lượng cao, giá cả phải chăng có thể giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.  Sản xuất - Công ty có một quy trình sản xuất khép kín gồm 4 khâu: Kéo sợi  Dệt  Nhuộm  May.Với quy trình khép kín, công ty có thể chủ động đầu ra cho sản phẩm, tăng thêm lợi thế cạnh tranh và có nhiều ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh. Ưu điểm của quy trình này là giảm chi phí vận chuyển, tiết kiệm thời gian, cung cấp nguồn nguyên liệu chất lượng, đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, chất lượng cao, tạo niềm tin cho khách hàng. Tuy nhiên, thực tế phải đánh giá, năng suất của công ty đã có cải thiện rõ nhưng chưa cao, chưa theo kịp năng suất của các nước trong khu vực do còn phụ thuộc vào trình độ năng lực của cán bộ các cấp và chất lượng nguyên phụ liệu. Mặt khác, vẫn còn nhiều thiết bị lạc hậu hoặc không đồng bộ trong hệ thống máy móc cần phải được thay thế, điều đó có thể làm hạn chế năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm… 14 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM  Hậu cần xuất Đối với việc phân phối trực tiếp: công ty đã xây dựng rất nhiều đại lý bán hàng tại các thành phố lớn như TP. HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng. Cùng với việc xây dựng các đại lý bán hàng công ty cũng đã đưa sản phẩm của mình vào hệ thống siêu thị lớn trên cả nước. Đối với việc phân phối cho các khách hàng lớn, công ty ký các hợp đồng lớn cho khách hàng tại các chợ và những công ty may mặc xuất khẩu. Với khách hàng nước ngoài công ty chào bán ký hợp đồng trực tiếp xuất khẩu cho khách hàng theo tiêu chuẩn và số lượng khách hàng yêu cầu, công ty cũng thường xuyên tham gia những lần đấu thầu trực tuyến cung cầp sản phẩm với các khách hàng nước ngoài.  Marketing và bán hàng: Công ty tham gia tích cực vào các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước đặc biệt là hội chợ triển lãm Hàng Việt Nam chất lượng cao, hàng hóa công ty luôn được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao trong vòng hơn 10 năm trở lại đây. Công ty cũng đặc biệt quan tâm những hoạt động quảng cáo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như quảng cáo trên TV, tạp chí, các tờ báo,… thường xuyên đưa ra những chương trình khuyến mãi tặng quà tài trợ cho các câu lạc bộ bóng chuyền, bóng đá bằng sản phẩm của mình, đặc biệt công ty còn thành lập một đội bóng chuyền mang tên công ty, thi đấu tại giải bóng chuyền thành phố, Công ty tài trợ cho chương trình siêu thị may mắn trên truyền hình và chương trình ca nhạc thời trang để quảng quá thương hiệu. Tuy nhiên, hoạt động marketing mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới rất khó khăn và chưa được quan tâm thoả đáng. Phần lớn khách hàng của công ty là khách hàng truyền thống. Do đó, hoạt động sản xuất của công ty đều phụ thuộc vào các đơn đặt hàng của khách trong và ngoài nước. Hiện tại công ty chưa có bộ phận chuyên trách về marketing nên mọi hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng đều tập trung vào Ban Giám Đốc và các cán bộ giao dịch trực tiếp với khách hàng của ban xuât khẩu và các ban kinh doanh nội địa. Với 15 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM nhiệm vụ, chức năng và trong quyền hạn nhất định của mình nên họ không thể tập trung nghiên cứu thị trường một cách đúng mức và liên tục. Vì vậy, việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước và cũng như việc tìm kiếm khách hàng mới rất khó khăn và chưa được quan tâm đúng mức. b.Hoạt động bổ trợ :  Quản trị nguồn nhân lực: Trong 3 yếu tố: vốn, con người và thiết bị công nghệ, công ty luôn coi con người là yếu tố số 1.Vì vậy công ty luôn quan tâm xây dựng nguồn lực năng động trong các lĩnh vực quản lý, điều hành, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ: - Công ty luôn tuyển dụng, đào tạo, đề bạt các cán bộ công nhân viên có năng lực vào các vị trí chủ chốt, lãnh đạo các phòng ban quan trọng của công ty với chính sách có lên có xuống, điều chuyển thay thế kịp thời các cán bộ không theo kịp với yêu cầu, bên cạnh đó công ty còn bổ sung cán bộ trẻ, có năng lực, có bản lãnh, luôn luôn sáng tạo và đổi mới trong công việc. - Công ty thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tay nghề và các khóa huấn luyện nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức các cuộc thi nâng cao tay nghề hàng năm “Bàn tay vàng”, tấm gương lao động giỏi” khuyến khích nỗ lực của nhân viên và phát hiện tay nghề tiềm ẩn của họ để phát triển..  Phát triển công nghệ Qua mỗi quy trình sản xuất, công ty Thành Công đều có nhưng công nghệ thích hợp và tối ưu nhằm phát triển tối đa năng suất của hệ thống sản xuất sản phẩm. + Công nghệ sợi: Công ty đã mạnh dạn nhập dây chuyền kéo sợi thích hợp từ Ý, Anh để kéo các loại sợi đặc biệt. + Công nghệ dệt: Bên cạnh những máy móc thiết bị cũ để dệt các mặt hàng truyền thống của mình, công ty đã nhập rất nhiều máy móc thiết bị phục vụ cho ngành từ các nước phát triển, để có thể dệt ra nhiều mặt hàng khác nhau được 16 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM nhập khấu và mua trong nước theo yêu cầu khó tính của thị trường Mỹ, Eu, Nhật… + Công nghệ nhuộm: Máy nhuộm và các hóa chất nhuộm cũng được công ty nhập từ nước ngoài về để nhuộm các loại vải mềm mại, có khả năng chống thấm, chống dơ, loang ố, nhàu,… + Công nghệ may: Với bảy xí nghiệp may, công ty phải nhập một lượng máy may và đội ngũ công nhân may rất lớn để tạo ra những sản phẩm may chất lượng, hợp thời trang và có thể nhận những đơn đặt hàng rất lớn từ khách hàng trong nước và nước ngoài. Ngoài ra, công ty còn đầu tư một hệ thống công nghệ thông tin khá đồ sộ để phục vụ cho công tác quản lý điều hành sản xuất: - Cơ sở hạ tầng: Công ty đã xây dựng được đường truyền cáp quang tốc độ cao kết nối giữa các ban, ngành, xí nghiệp đến trung tâm dữ liệu, đáp ứng khối lượng giao dịch lớn được xử lý hàng ngày. - Các ứng dụng CNTT: Toàn bộ các hoạt động trao đổi hàng ngày qua văn bản đã được thay thế bằng thư điện tử. Mạng intranet được xây dựng để cung cấp thông tin nội bộ cho cán bộ công nhân viên toàn công ty. Hệ thống website cung cấp thông tin sản xuất kinh doanh cho khách hàng trong và ngoài nước. - Tự động hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh qua hệ thống phần mềm từ khâu nhận đơn hàng cho đến giao hàng, thanh toán…  Quản trị thu mua: Các xí nghiệp ngành may nói chung và công ty may Thành Công nói riêng ở Việt Nam phần lớn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất được nhập khẩu từ nước ngoài. Các chi phí cho nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm.Do vậy việc tính toán lựa chọn đối tác sao cho hợp lý và đạt hiệu quả nhất là việc quyết định, quan trọng nhất để có thể đạt hiệu quả cao nhất. Xác định các năng lực cạnh tranh 17 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM 1 – Quy trình sản xuất–công nghệ: Quy trình sản xuất khép kín từ khâu Kéo sợi  Dệt  Nhuộm  May. Kết hợp với công nghệ tiến bộ tương ứng với từng khâu sản xuất. 2 – Nhân lực: Đội ngũ quản lý lãnh đạo nhiều kinh nghiệm trong sane xuất và xuất khấu hàng hóa sang các thị trường lớn như Mỹ, Nhật, EU… Hơn 60% công nhân có tay nghề kỹ thuật cao, được đào tạo chuyên môn, đáp ứng được những đơn hàng lớn. 3 – Thị trường rộng lớn: Công ty đang sở hữu sản phẩm thun chủ lực được nhiều người biết đến. Công ty hiện có một thị trường xuất khẩu rộng lớn được phân phối bởi các tập đoàn lớn như JC Penney, Sanmar Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp  Mạnh  Trung bình  Yếu Vị thế cạnh tranh của công ty may Thành Công được đánh giá là trung bình. Sau nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực may mặc, Công ty đã dần tạo nên vị thế và đẳng cấp vượt trội hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Sản phẩm của công ty đa dạng, phong phú, chất lượng tốt, được khách hàng ưa chuộng và đánh giá cao. Công ty đã và đang triển khai các kế hoạch, các chiến lược kinh doanh để nhằm giữ vững và không ngừng nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường. Tạo niềm tin và uy tín trong mắt người tiêu dùng. Tuy nhiên với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt như hiện nay thì năng lực cạnh tranh đó của công ty là chưa cao và nhiều doanh nghiệp khác có thể cạnh tranh lại được. 18 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM Mô thức IFAS của TCM STT Nhân tố bên trong Điểm mạnh Thị trường xuất khẩu cố định 1 lâu năm Đội ngũ nhân công có tay 2 nghề và năng lực Quy trình công nghệ khép 3 kín Sản phẩm chủ lực với chất 4 liệu vải thun Thương hiệu có uy tín trong 5 nước Điểm yếu Độ quan trọng Xếp loại Điểm quan trọng Giải thích 0.1 3 0.3 Giữ vững thị trường đã có 0.15 4 0.6 Sản xuất đạt tiêu chuẩn 0.05 3 0.15 Giảm chi phí sản xuất 0.1 3 0.3 Chuyên môn hóa sản phẩm sản xuất 0.1 3 0.3 Tốt và được sự tin tưởng 1 Bộ phận marketing còn kém 0.1 2 0.2 2 Hệ thống phân phối bán lẻ 0.1 3 0.3 3 Vị thế tài chính 0.1 2 0.3 4 Vị thế trên trường quốc tế 0.05 2 0.1 5 Đội ngũ thiết kế còn hạn chế và non trẻ 0.15 3 0.45 Tổng 1.00 Chậm nắm bắt thị trường và phát triển bán sản phẩm Tập trung vào các siêu thị mà không chú trọng đến phân phối nhỏ lẻ Tồn tại một số khoản nợ Chưa tạo được thương hiệu riêng Chưa dẫn đầu trong việc nắm bắt xu hướng thời trang 3 Thiết lập mô thức TOWS (Định hướng chiến lược) :  Ma trận TOWS của công ty cổ phần Dệt May Thành Công Từ những phân tích thực trạng hoạt động của công ty cổ phần Dệt May Thành Công và dưới sự tác động của môi trường, công ty đã rút ra được những 19 Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ cho mình. Trên cơ sở đó, ta có thể xây dựng được ma trận TOWS để đưa ra những chiến lược cạnh tranh nhằm tận dụng thế mạnh giành lấy cơ hội, khắc phục điểm yếu nắm lấy cơ hội, dùng thế mạnh của mình để vượt qua khó khăn, phòng thủ chặt điểm yếu tránh nguy cơ. Các điểm mạnh: 1. Thị trường xuất khẩu lâu năm Công ty cổ phần dệt may Thành Công Các điểm yếu: 1.Bộ phận marketing còn kém 2.Đội ngũ nhân công có tay 2.Hệ thống phân phối bán lẻ nghề và năng lực 3.Vị thế tài chính 3. Quy trình công nghệ khép kín 4.Vị thế trên trường quốc tế 4.Sản phẩm chủ lực với chất liệu vải thun 5.Đội ngũ thiết kế còn hạn chế 5.Thương hiệu có uy tín trong nước Các cơ hội: 1.Việt Nam gia nhập WTO Thâm nhập thị trường nội địa 2.Chính sách khuyến khích đầu tư Phát triển thị trường quốc tế phát triển ngành của nhà nước Chiến lược đa dạng hóa sản 3.Nguồn nhân lực nhiều, giá rẻ phẩm 4.Các dự án đầu tư vốn từ nước ngoài vào VN Chiến lược tích hợp hàng ngang Chiến lược liên minh liên kết Chiến lược khác biệt hóa 5.Thi trường nội địa tiềm năng Các thách thức: Chiến lược tích hợp hàng ngang 1. Áp lực cạnh tranh trong ngành Chiến lược khác biệt hóa 20
- Xem thêm -