Quản lý và khai thác các công trình thủy lợi huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

  • Số trang: 110 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ­­­­­­o0o­­­­­­ TRẦN XUÂN HOÀ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ­­­­­­­­­o0o­­­­­­­­­ TRẦN XUÂN HOÀ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã sô: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI XÁC NHẬN CỦA GVHD TS. Nguyễn Thị Hồng Hải XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ GS.TS. Phan Huy Đường HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao động của chính tác giả. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Trần Xuân Hoà MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. i DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................iii MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1............................................................................................................ 4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRIỂN VỀ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI ............... 4 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài ...................................................... 4 1.2 Cơ sở lý luận .................................................................................................... 6 1.2.1 Một số khái niệm cơ bản ............................................................................... 6 1.2.2 Vai trò và đặc điểm của công trình thuỷ lợi .................................................. 7 1.2.3 Nội dung quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi ..................................... 11 1.3 Cơ sở thực tiễn ............................................................................................... 16 1.3.1 Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới về quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi ......................................................................................................... 16 1.3.2 Thực tiễn quản lý và khai thác công trình thủy lợi ở Việt Nam ................. 19 CHƯƠNG 2.......................................................................................................... 26 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .............................................. 26 2.1 Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 26 2.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 26 2.3 Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 26 2.4 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 26 2.4.2 Thiết kế phiếu điều tra................................................................................. 27 2.5 Phân tích số liệu ............................................................................................. 27 2.5.2 Thống kê, tổng hợp số liệu .......................................................................... 28 CHƯƠNG 3.......................................................................................................... 30 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH .................... 30 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 30 3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế ­ xã hội huyện Thạch Hà ................................. 30 3.2 Tình hình quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện Thạch Hà .............................................................................................................. 41 3.3 Đánh giá về công tác quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi ............... 67 3.3.1 Kết quả đạt được ......................................................................................... 67 3.3.2 một số hạn chế và nguyên nhân gây lãng phí nước phục vụ sản xuất nông nghiệp ở các địa phương ...................................................................................... 75 CHƯƠNG 4.......................................................................................................... 80 GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH .................... 80 4.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi của huyện ................................................................................................ 80 4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi ................................................................................................ 82 4.2.1 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi ......................................................................................................... 82 4.2.2 Huy động tối đa cộng đồng hưởng lợi tham gia vào việc quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi. ................................................................................. 83 4.2.4 Đẩy mạnh công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa công trình ..... 88 4.3 Kiến nghị về công tác quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi .............. 89 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 90 MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Từ viết vắt BQ Bình quân BQC Bình quân chung CC Cơ cấu CĐ Chủ động CS Công suất CT Công trình DT Diện tích ĐVT Đơn vị tính GTSX Giá trị sản xuất 10 GTSXCN&XD Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng 11 GTSXNN Giá trị sản xuất nông nghiệp 12 GTTM&DV Giá trị sản xuất thương mại và dịch vụ 13 HTXDVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 14 KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định 15 LĐ Lao động 16 NN Nông nghiệp 17 NTTS Nuôi trồng thủy sản 18 HTX Hợp tác xã 19 SD Sử dụng 20 SS So sánh 21 SL Số lượng i 22 TK Thiết kế 23 TS Thủy sản 24 TT Thực tế 25 Tr.đ Triệu đồng 26 UBND Ủy ban nhân dân ii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Thạch Hà ................................... 34 Bảng 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Thạch Hà 2011 ­ 2013 .......................... 39 Sơ đồ 3.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức thủy lợi huyện Thạch Hà .............................. 41 Sơ đồ 3.4 Mô hình quản lý các công trình thủy lợi huyện ................................... 43 Bảng 3.5 Thực trạng các công trình thủy lợi ở 3 xã nghiên cứu.......................... 48 Bảng 3.6 Hiện trạng công trình thuỷ lợi huyện Thạch Hà năm 2013 .................. 51 Bảng 3.7 Sử dụng công trình thuỷ lợi ở 3 xã nghiên cứu năm 2013 ................... 54 Bảng 3.8 Tình hình nạo vét và duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi ở 3 xã nghiên cứu (2011 ­ 2013). .................................................................................... 58 Bảng 3.9 Mức thu để kiên cố hóa kênh mương ở 3 xã nghiên cứu ..................... 60 Bảng 3.10 Đầu tư kiên cố hóa kênh mương của 3 xã nghiên cứu ....................... 61 Sơ đồ 3.11 Nguyên nhân xuống cấp các công trình thủy lợi ............................... 64 Bảng 3.12 Ý kiến miễn thuỷ lợi phí của cán bộ xã và hộ điều tra ....................... 65 Bảng 3.13 Kết quả thực hiện kiên cố hoá kênh mương ở 3 xã nghiên cứu ......... 66 Bảng 3.14 Kết quả sản xuất tại các xứ đồng đã kiên cố hóa kênh mương của 3 xã nghiên cứu ............................................................................................................ 69 Bảng 3.15 Kết quả của kiên cố hóa kênh mương đến tiêu thụ điện năng và nước tưới tại 3 xã nghiên cứu ........................................................................................ 71 Bảng 3.16 Tác động của kiên cố hóa kênh mương đến nạo vét và tu bổ công trình thủy lợi ở 3 xã nghiên cứu.................................................................................... 72 Bảng 3.17 Kết quả của kiên cố hoá kênh mương đến thu nhập hộ nông dân ...... 74 iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một quốc gia sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, chính vì vậy tài nguyên nước có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển bền vững của đất nước. Trong những năm qua công tác quản lý và khai thác thuỷ lợi đã thu được những thành tựu to lớn cho sản xuất nông nghiệp, dân sinh, giảm nhẹ thiên tai góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế ­ xã hội. Hiệu quả kinh tế, xã hội mà các công trình thủy lợi mang lại hết sức to lớn, nhưng phần lớn hệ thống công trình thủy lợi mới chỉ khai thác được 50 ­ 60% năng lực thiết kế, thậm chí có những công trình chỉ mới khai thác được 30%. Mặt khác, khi chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các chủ thể kinh tế ở nông thôn nước ta đã có những thay đổi căn bản; từ vị trí là đối tượng bị điều hành trong quá trình sản xuất hộ, nông dân đã trở thành chủ thể kinh tế độc lập. Thạch Hà là huyện trọng điểm về sản xuất nông nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh nên các công trình thuỷ lợi đã được quan tâm đầu tư ­ xây dựng. Toàn huyện có 18 hồ đập chứa nước, có 76 trạm bơm lớn nhỏ, hơn 1750 km kênh mương và 1350 cống điều tiết nước các loại. Trong những năm qua hệ thống các công trình thuỷ lợi đã góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, phục vụ dân sinh và các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên hiện nay công tác quản lý các công trình thuỷ lợi còn nhiều bất cập làm ảnh hưởng đến cho sản xuất và đời sống của nhân dân. Đặc biệt, sau khi hoàn thành chuyển đổi đất nông nghiệp lần thứ hai, hệ thống kênh mương nội đồng đã được tăng cường. Vì vậy quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi sao cho có hiệu quả đồng bộ, là một việc làm hết sức cần thiết. 1 Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nên đề tài được chọn nghiên cứu là: “Quản lý và khai thác các công trình thủy lợi ở huyện Huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”. 2. Câu hỏi nghiên cứu: Giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 3.1 Mục đích nghiên cứu của luận văn Thông qua đánh giá thực trạng quản lý và khai thác các công trình thủy lợi ở huyện Thạch Hà , tỉnh Hà Tĩnh thời gian qua luận văn đề xuất các giải pháp nhằm quản lý và khai thác tốt các công tác thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế ­ xã hội ở địa bàn nghiên cứu thời gian tới. ­ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và khai thác các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp; ­ Đánh giá thực trạng quản lý, khai thác các công trình thủy lợi ở huyện Thạch Hà trong thời kỳ 2011 ­ 2013; ­ Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện; ­ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và khai thác các công trình thủy lợi của huyện trong thời gian tới. 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn Một là: Hiện trạng các công trình thủy lợi của huyện Thạch Hà hiện nay như thế nào? Có đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp của địa phương hay không? Hai là: Những khó khăn, vướng mắc trong quản lý và khai thác các công trình thủy lợi của huyện. Ba là: Để quản lý và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi của huyện thời gian tới cần có những giải pháp cụ thể nào. 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu Hoạt động quản lý và khai thác các công trình thủy lợi huyện Thạch Hà­ Hà Tĩnh 4.2 Phạm vi nghiên cứu ­ Về thời gian: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý và khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thạch Hà, giai đoạn 2011 ­2013. ­ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý và khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thạch Hà, trong đó các điểm nghiên cứu được chọn là 3 xã đại diện cho ba vùng miền đặc trưng của huyện (miền núi, đồng bằng, ven biển) gồm xã Nam Hương, xã Thạch Liên và xã Tượng Sơn. 5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của người dân. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn có 4 chương: Chương 1 ­ Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực triển về quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi; Chương 2 ­ Phương pháp và thiết kế nghiên cứu; Chương 3 ­ Thực trạng công tác quản lý và khai thác các công trình thủy lợi tại huyện Thạch Hà; Chương 4 ­ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và khai thác các công trình thủy lợi tại huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRIỂN VỀ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài Vấn đề các công trình thủy lợi, các tổ chức cá nhân khai thác và quản lý sử dụng các công trình thủy lợi ở huyện là những đề tài mới được nhiều tác giả quan tâm. ­Tác giả Lê Văn Nghị (1998), nghiên cứu phân cấp quản lý công trình thủy nông ở thành phố Hải Phòng, Luận án Tiến sỹ, trường ĐHNN I, Hà Nội. đã tham gia nghiên cứu việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi tại một thành phố lớn. Nguyễn Bá Tuyn (1998), Quản lý khai thác công trình thủy lợi, NXB nông nghiệp, Hà Nội. đã tham gia nghiên cứu việc khai thác các công trình thuỷ lợi tác động đến sản xuất nông nghiệp. ­ Công trình của PGS. TS Đỗ Hoài Nam, TS. Lê Cao Đoàn (2001): “Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam”, đã phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về hạ tầng, phát triển hạ tầng ở nông thôn và đi sâu nghiên cứu thực trạng phát triển hạ tầng cơ sở ở tỉnh Thái Bình. Công trình đã phân tích rõ vai trò và mối liên hệ giữa các loại hình hạ tầng nông thôn như hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng sản xuất (hệ thống kênh mương tưới tiêu, trạm bơm, hồ đập thủy lợi..). Công trình đã phân tích đánh giá, đề xuất các giải pháp tầm vĩ mô tới việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta. Tuy vậy công trình không đi sâu phân tích thực trạng, các tồn tại, hạn chế trong quá trình phát triển thủy lợi, do đó chưa xây dựng, đề ra các 4 giải pháp cụ thể quản lý và khai thác cơ sở hạ tầng nông thôn nói chung và cơ sở hạ tầng thủy lợi nói riêng hiệu quả, bền vững. ­ Tác giả Trần Ngọc Bút (2002) có công trình: “Chính sách nông nghiệp nông thôn Việt Nam nửa thế kỷ cuối XX và một số định hướng đến năm 2011”, đã đi sâu nghiên cứu những chính sách, cơ chế, giải pháp cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trong đó có đề cập đến một số chính sách phát triển hạ tầng nông thôn trong đó có cong tác quản lý ha tầng thủy lơi. Tuy vậy công trình chỉ xem xét cơ sở hạ tầng thủy lợi trong mối quan hệ tổng hòa của nông nghiệp, nông thôn chưa đề ra các giải pháp cụ thể để đẩy nhanh phát triển hệ thống thủy lợi ở nước ta nhất là trong giai đoạn tất cả hệ thống chính trị từ Trung ương, tới địa phương quyết liệt triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia nông thôn mới. ­ Công trình nghiên cứu của PGS.TS Vũ Năng Dũng (2004): “Cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chí, bước đi, cơ chế chính sách trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn”. ­ Công trình “Dự án nông nghiệp có tưới của WB 5, WB 7” đã đề cập, phân tích sâu mối tương quan giữa hỗ trợ nhà nước về cơ chế chính sách, kinh phí với việc tham gia của cộng đồng trong quá trình huy động nhân lực, kinh phí, máy móc, vật liệu để triển khai xây dựng, khai thác, sử dụng và quản lý các công trình thủy lợi. Tuy vậy, công trình chưa đề cập tới các tồn tại, hạn chế trong việc phát triển hệ thống thủy lợi liên quan tới hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thủy lợi, việc huy động các nguồn vốn trong đó từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác, quy hoạch hệ thống thủy lợi phù hợp, gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành... 5 Lê Cường (2009), làm tốt công tác thủy lợi để phát triển sản xuất, bảo vệ công trình. Tác giã đã có những nhận định chung cho công tác thủy lợi để thúc đẩy sản xuất Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 154/2008/NĐ – CP của Chính Phủ về việc miễn thủy lợi phí cho nông dân, Hà Nội ngày 1 tháng 1 năm 2008. Bộ kế hoạch và đầu tư (2009), Quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội. Phần V quy hoạch phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng – quy hoạch phát triển thủy lợi, Hà nội ngày 14 tháng 10 năm 2009. Cục thủy lợi, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Vấn đề thủy lợi phí, quá trình thực hiện ở nước ta, kinh nghiệm một số nước khác và kiến nghị giải pháp, Hà Nội. Tuy nhiên việc Quản lý và khai thác các công trình thủy lợi huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 20011­2013 theo chúng tôi chưa có tác giả nào nghiên cứu và viết bài. 1.2 Cơ sở lý luận 1.2.1 Một số khái niệm cơ bản Thủy lợi: Là những biện pháp khai thác tài nguyên nước mang lại lợi ích cho con người, cụ thể hơn là cho sản xuất nông nghiệp. Công trình thuỷ lợi: Là cơ sở kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác nguồn lợi của nước; phòng, chống tác hại của nước và bảo vệ môi trường sinh thái như hồ đập, trạm bơm điện, kênh mương… Hệ thống thủy lợi: Bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu nhất định. 6 Quản lý: Là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với điều kiện của quy luật nhằm đạt được mục đích và ý chí của người quản lý (VIM, 2008). Quản lý công trình thuỷ lợi: là phạm trù rộng, có chủ thể quản lý và khác thể quản lý, chủ thể là con người, khác thể là các công trình, quản lý có sự phân cấp, quản lý cần có kinh phí để thực hiện, kinh phí để duy tu bão dưỡng các công trình, quản lý diễn ra tại moi thời điểm Khai thác các công trình thuỷ lợi là quá trình thực hiện theo mùa vụ, theo thời điểm nhất định, phục vụ sản xuất, dân sinh và phòng chống lụt bão, khai thác phải đảm bảo quy trình đóng mở, điều tiết, tưới tiêu nhất định, khai thác phải đảm bảo hiệu quả, có tác dụng sử dụng lâu dài, phục vụ tốt nhất. Theo Suranat, 1993, quản lý là một quá trình nhằm để đạt được các mục đích của một tổ chức thông qua việc thực hiện chức năng cơ bản là kế hoạch hóa, tổ chức, điều hành và kiểm tra đánh giá. 1.2.2 Vai trò và đặc điểm của công trình thuỷ lợi 1.2.2.1 Vai trò của công trình thuỷ lợi Thủy lợi có vai trò đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó còn góp phần phát triển công nghiệp và các ngành nghề khác. Các công trình thủy lợi là công sản của cộng đồng gắn kết với các thành viên của cộng đồng lại vì mục tiêu sử dụng đầy đủ, có hiệu quả nguồn nước. Thủy lợi là tiền đề, biện pháp hàng đầu để nâng cao năng suất cây trồng và sử dụng các nguồn lực khác. Hệ thống công trình thủy lợi nói chung, kênh tưới, trạm bơm, cống ngầm nói riêng là cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng. Đối với sản xuất nông nghiệp hệ thống công trình thủy lợi vừa là phương tiện sản xuất, vừa là điều kiện phục vụ tạo tiền đề cho các biện pháp kỹ thuật liên hoàn khác phát huy hiệu quả. Trong 7 sản xuất nông nghiệp, việc đảm bảo nước tưới là yếu tố vô cùng quan trọng để thâm canh tăng năng suất cây trồng. Công trình thủy lợi không chỉ gắn liền với các hoạt động sản xuất mà còn liên quan đến các hoạt động đời sống như giao thông, điều hòa khí hậu, môi trường sinh thái ở các vùng nông thôn. Công trình thủy lợi góp phần làm cho nông thôn phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội. Các công trình thủy lợi còn có tác dụng ngăn nước, giữ nước, điều tiết dòng chảy theo ý đồ của con người và đã tạo nên những khả năng to lớn của con người trong việc khai thác và sử dụng, chế ngự, điều tiết tự nhiên cho phát triển kinh tế và đời sống. Ngoài ra các công trình thủy lợi còn có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái và mở ra những điều kiện phát triển một số ngành kinh tế mới như du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông. Như vậy, có thể thấy vai trò thủy lợi là hết sức to lớn đối với sản xuất nông nghiệp cũng như các ngành nghề khác mà con người khó có thể tính toán một cách cụ thể hiệu quả của các công trình thủy lợi mang lại. 1.2.2.2 Đặc điểm của công trình thuỷ lợi Công trình thủy lợi nhằm cải tạo thiên nhiên, khai thác các mặt lợi và khắc phục các mặt hại để phục vụ cho nhu cầu của con người. Các công trình thủy lợi phải thường xuyên đối mặt trực tiếp với sự tàn phá của thiên nhiên, trong đó có sự phá hoại thường xuyên và sự phá hoại bất thường. Công trình thủy lợi là kết quả tổng hợp và có mối quan hệ mật thiết hữu cơ về lao động của rất nhiều người trong nhiều lĩnh vực, bao gồm từ các công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thiết kế, chế tạo, thi công, đến quản lý khai thác. 8 Chứa đựng rất nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật xây dựng khác nhau. Ngoài công tác quản lý và sử dụng, các công trình thủy lợi còn mang tính chất quần chúng. Đơn vị quản lý phải dựa vào dân, vào chính quyền địa phương để làm tốt việc điều hành tưới, tiêu, thu thủy lợi phí, tu sửa bảo dưỡng công trình và bảo vệ công trình. Do đó, đơn vị quản lý khai thác các công trình thủy lợi không những phải làm tốt công tác chuyên môn mà còn phải làm tốt công tác vận động quần chúng nhân dân tham gia khai thác và bảo vệ công trình trong hệ thống. Vốn đầu tư thường là rất lớn theo điều kiện cụ thể của từng vùng, để có công trình khép kín trên địa bàn mỗi ha được tưới thì bình quân phải đầu tư thấp nhất 30 – 50 triệu đồng, cao là 100 – 200 triệu đồng. Các công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, trong đó tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, sản xuất công nghiệp, phát điện, giao thông, du lịch, chống lũ, ngăn mặn, cải tạo đất, môi trường sinh thái. Công trình thủy lợi muốn phát huy hiệu quả phải được xây dựng kênh mương đồng bộ khép kín từ đầu mối đến tận ruộng. Mỗi công trình, hệ thống công trình thủy lợi chỉ phục vụ cho một vùng nhất định theo thiết kế không thể di chuyển từ vùng đang thừa nước đến vùng thiếu nước theo yêu cầu thời vụ, phải đều có một tổ chức Nhà nước, tập thể hay cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành theo yêu cầu của các hộ sử dụng. Nhiều nông dân được hưởng lợi từ một công trình thủy lợi hay nói cách khác một công trình thủy lợi phục vụ cho nhiều người dân trong cùng một khoảng thời gian. 9 Hệ thống công trình thủy lợi nằm rải rác ngoài trời, trên diện rộng, có khi qua các khu dân cư, nên ngoài tác động của thiên nhiên, còn chịu tác động của con người. Hiệu quả của công trình thủy lợi hết sức lớn lao và đa dang, có loại có thể xác định được bằng tiền hoặc khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại không xác định được. Riêng về lĩnh vực tưới tiêu thì hiệu quả thực hiện ở mức độ tưới hết diện tích, tạo khả năng tăng vụ, cấp nước kịp thời đảm bảo yêu cầu dùng nước của một số loại cây trồng, chi phí quản lý thấp, tăng năng suất và sản lượng cây trồng… góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân nông thôn. Việc quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi của cộng đồng này có ảnh hưởng tới việc quản lý và sử dụng các công trình của cộng đồng khác. Các công trình thủy lợi không được mua bán như các công trình khác. Do đó hình thức tốt nhất để quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi là cộng đồng tham gia. Về tổ chức quản lý như điều 10 – Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đã quy định: Hệ thống công trình thủy lợi được xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp Nhà nước có tên là công ty khai thác công trình thủy lợi trực tiếp khai thác và bảo vệ. Các công trình thủy lợi phải được quy hoạch và thiết kế xây dựng mang tính hệ thống đòi hỏi phải dựa trên những cơ sở khoa học cùng với thực tế của từng địa phương và cần một lượng vốn lớn. Bên cạnh những quy hoạch và thiết kế xây dựng cần có sự tham gia của chính cộng đồng hưởng lợi trực tiếp từ các công trình đó và có sự hỗ trợ của Nhà nước về vốn cũng như việc điều hành thực hiện quản lý các công trình thủy lợi đó, có như vậy các công trình thủy lợi sau 10 khi hoàn thành đưa vào sử dụng mới mang lại hiệu quả cao như mong đợi cũng như đúng với năng lực thiết kế ban đầu. Từ những đặc điểm trên công tác quản lý khai thác hệ thống thủy lợi cần phải làm tốt các nội dung cơ bản sau: Một là, quản lý công trình thủy lợi; hai là, quản lý nguồn nước; ba là, quản lý kinh tế. Những nội dung trên có mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau nên phải đồng thời thực hiện tốt cả 3 nội dung trên để phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh, an toàn cho các công trình thủy lợi và đạt hiệu quả cao nhất. 1.2.3 Nội dung quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi Quản lý công trình thủy lợi là một nghệ thuật điều hành xây dựng hệ thống hoạt động nghiên cứu triển khai, thiết kế, duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi và kết hợp tổng thể các nguồn nhân lực với các nguồn vật chất thông qua một chu trình khép kín của công trình, bằng việc sử dụng các kỹ năng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu như thiết kế ban đầu và mục đích phục vụ của công trình, đồng thời nhằm bảo đảm phát huy hết năng lực và công suất làm việc của các công trình thủy lợi. Các công trình thủy lợi cần được quản lý theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Cần phải ban hành các luật cụ thể về khai thác sử dụng các công trình thủy lợi để hướng các cá nhân, các công ty, doanh nghiệp có các hoạt động kinh doanh sản xuất phù hợp với mục đích bảo vệ công trình. Công trình thủy lợi cần phải giao cho các tổ chức của địa phương đặc biệt quan tâm tới cộng đồng quản lý dưới các hình thức ban tự quản và nhóm sử dụng nước. Mặt khác, phải điều tra hiện trạng các công trình thủy lợi, lên quy hoạch duy tu bảo dưỡng, sửa chữa và bảo vệ công trình. Khẩn trương tiến hành các chương trình 11 dự án duy tu, sữa chữa, nâng cấp và làm mới các công trình để đảm bảo cho sự phát triển. Các nội dung chính trong công tác quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi đó là: Lập kế hoạch: Là một hoạt động của quá trình quản lý mà con người cần hướng vào mục tiêu để đạt được mục đích chung của công trình thủy lợi Tổ chức: Là quá trình hoạt động liên quan đến mục tiêu, kế hoạch và xác định trao trách nhiệm quyền quản lý cho các tổ chức cá nhân để có hiệu quả nhất Điều hành: Là những hoạt động để xác định phạm vi, quyền hạn ra quyết định, phân bổ và sử dụng các nguồn lực hợp lý, tăng cường quản lý có sự tham gia của cộng đồng và đảm bảo đúng mức độ, mục đích phục vụ của các công trình thủy lợi. Thúc đẩy: Nhằm tìm ra được những mặt lợi để thúc đẩy cộng đồng tham gia quản lý sử dụng các công trình thủy lợi có hiệu quả nhất. Kiểm soát và theo dõi: Là một quá trình theo dõi và đánh giá các kết quả đạt được từ các công trình thủy lợi. Việc quản lý các công trình thủy lợi bao gồm các nội dung sau: Sử dụng công trình: Dựa vào tình hình và đặc điểm công trình, điều kiện dự báo khí tượng thủy văn và nhu cầu nước trong hệ thống bộ phận quản lý phải xây dựng kế hoạch lợi dụng nguồn nước. Trong quá trình lợi dụng tổng hợp cần có tài liệu dự báo khí tượng thủy văn chính xác để nắm vững tình hình và xử lý linh hoạt nhằm đảm bảo công trình làm việc an toàn. Quan trắc: Cần tiến hành quan trắc thường xuyên, toàn diện. Nắm vững quy luật làm việc và những diễn biến của công trình đồng thời dự kiến các khả 12
- Xem thêm -