Quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Cao Bằng

  • Số trang: 123 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 154 |
  • Lượt tải: 1
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---------o0o--------- LỤC ĐỨC LONG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – Năm 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---------o0o--------- LỤC ĐỨC LONG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤCHẢI QUAN CAO BẰNG Chuyên ngành: quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM QUỐC TRUNG XẤC NHẬN CỦA GVHDXÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ PGS.TS. Phạm Quốc Trung TS. Nguyễn Trúc Lê HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình! Hà Nội, tháng 06 năm 2015 Tác giả luận văn LỜI CẢM ƠN Luận văn hoàn thành là sự kết hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường với kinh nghiệm thực tiễn của bản thân. Để hoàn thành tốt như hôm nay, trước hết tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với toàn thể các Thầy Cô giáo Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Đặc biệt là Thầy giáo PGS.TS Phạm Quốc Trung người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tiếp đó, tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, cán bộ Cục Hải quan Cao Bằng, Sở kế hoạch đầu tư, Sở tài chính và Cục thống kê, ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao bằng đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người đã luôn giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn ! MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................i DANH MỤC BẢNG ...............................................................................................ii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..........................................................................................ii PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ... 5 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu........................................................................ 5 1.2. Cơ sở lý luận về thuế xuất nhập khẩu................................................................ 6 1.2.1. Khái niệm thuế xuất nhập khẩu ...................................................................... 6 1.2.2. Đặc điểm thuế xuất nhập khẩu ....................................................................... 7 1.2.3. Phân loại thuế xuất nhập khẩu........................................................................ 8 1.2.4. Vai trò của thuế xuất nhập khẩu ..................................................................... 9 .1.3. Quản lý thuế xuất nhập khẩu .......................................................................... 14 1.3.1. Khái niệm .................................................................................................... 14 1.3.2. Nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan hải quan ............................................... 14 1.3.5. Quản lý nộp thuế.......................................................................................... 23 1.3.6. Phòng chống buôn lậu, gian lân thương mại và hang nhái hàng giả............. 25 1.4. Kinh nghiệm quản lý thuế xuất nhập khẩu của một số địa phương .................. 32 1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan Lạng Sơn. ...... 32 1.4.2. Kinh nghiệm quản lý thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan Lào Cai ......... 34 1.4.3. Kinh nghiệm quản lý thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan Quảng Ninh ... 35 1.4.4. Kinh nghiệm quản lý thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan Hà Giang ....... 37 1.4.5. Bài học cho quản lý thuế xuất nhập khẩu của Cục Hải quan Cao bằng ......... 38 CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 41 2.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 41 2.1.1. Xác định vấn đề cần nghiên cứu................................................................... 42 2.1.2. Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.............................................. 42 2.1.3. Nghiên cứu định tính ................................................................................... 42 2.2. Phương pháp nghiên cứu nguồn số liệu và sử lý số liệu .................................. 42 2.2.1. Các phương pháp cụ thể được sử dụng để thực hiện luận văn ...................... 43 2.2.2. Số liệu sử dụng ............................................................................................ 46 2.2.3. Xử lý số liệu ................................................................................................ 46 2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................... 48 CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN CAO BẰNG ...................................................................................... 49 3.1. Khái quát về tình hình xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu .................................. 49 3.1.1. Giới thiệu về Cục Hải quan Cao Bằng ......................................................... 49 3.1.2. Tình hình xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu Cục Hải quan Cao Bằng. ........... 52 3.2. Phân tích thực trạng quản lý thuế nhập khẩu tại cục hải quan cao bằng. .......... 55 3.2.1. Quản lý khai thuế ......................................................................................... 55 3.2.2. Quản lý nộp thuế.......................................................................................... 57 3.2.3. Công tác hoàn thuế, miễn thuế, không thu thuế: ........................................... 62 3.2.4. Công tác thanh tra, xử phạt vi phạm pháp luật, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại: ..................................................................................................... 63 3.2.5. Công tác giải quyết khiếu nại về thuế:.......................................................... 65 3.3. Đánh giá thực trạng công tac quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan Cao Bằng ...................................................................................................................... 65 3.3.1. Những kết qủa đạt được trong công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Cao Bằng................................................................................................ 65 3.3.2. Một sô hạn chế trong công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Cao Bằng............................................................................................................... 69 3.3. 3. Nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý thuế xuất nhapak khẩu tại Cục Hải quan Cao Bằng................................................................................................ 77 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN CAO BẰNG ......................................................... 81 4.1. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ công chức Hải quan .................................................................................... 81 4.1.1. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ............................................................ 81 4.1.2. Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực ........................................................... 84 4.2. Tăng cường phổ biến đường lối chính sách của đảng nâng cao nhận thức chính trị, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện liêm chính hải quan ......................... 85 4.3. Tăng cường tinh thần đoàn kết giữa các cán bộ nhân viên trong đơn vị........... 86 4.4. Nhóm giải pháp về chống buôn lậu, gian lận thương mại ............................... 87 4.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin,ứng dụng khai báo hải quan điện tử từ xa vào hoạt động nghiệp vụ của hải quan tỉnh Cao Bằng .................................................. 88 4.5.1. Xây dựng triển khai hệ thống thông tin,cở sở hạ tầng mạng hiện đại ........ 89 4.5.2. Ứng dụng khai báo hải quan điện tử từ xa .................................................... 90 4.6. Đẩy mạnh cải cách hành chính,ở cục hải quan tỉnh Cao Bằng ......................... 91 4.7. Tăng cường kiểm tra,thanh tra nghiệp vụ của cục hải quan Cao Bằng ............. 93 KẾT LUẬN ........................................................................................................... 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 97 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên Nghĩa 1 AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN 2 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 3 CEPT/AFTA Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung cho khu vực 4 CEPT Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung 5 DN Doanh nghiệp 6 ĐTNT Đối tượng nộp thuế 7 GATT Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch 8 NK Nhập khẩu 9 NSNN Ngân sách nhà nước 10 WTO Tổ chức thương mại thế giới 11 XK Xuất khẩu 12 XNK Xuất nhập khẩu i DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Thống kê hàng hóa xuất khẩu của tỉnh Cao Bằng ................................... 54 Bảng 3.2 Thống kê các mặt hàng nhập khẩu của tỉnh Cao Bằng ............................ 55 Bảng 3.3 So sanh mức thu thuế XNK tại Cục Hải quan Cao Bằng các năm 20042014 so với cùng kỳ năm trước. ............................................................................. 59 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1 Phương pháp, hình thức quản lý thuế ..................................................... 16 Sơ đồ 1.2 . Mối quan hệ giữa DN và Hải Quan trong quy trình quản lý thuế.......... 19 Sơ đồ 1.3. Tiếp nhận khai báo thuế của Doanh nghiệp .......................................... 20 Biểu đồ 3.1: Kết quả thu thuế XNK vào ngân sách Nhà nước của Cục Hải quan Cao bằng từ năm 2010 đến năm 20014 ( Đơn vị: VNĐ) ............................................... 58 Biểu đồ 3.2 Số vụ vi phạm được phát hiện, lập biên bản và xử lý tại Cục Hải quan Cao bằng từ năm 2010-2014. (Đơn vị: Triệu VNĐ) ............................................... 64 Biểu đồ 3.3: Tình hình nợ thuế tại Cục Hải quan Cao Bằng từ năm 2010 đến năm 2014. ..................................................................................................................... 71 ii PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, chính vì vậy mà trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý thuế để đáp yêu cầu mới của sự phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước ổn định tình hình kinh tế - xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Thương mại hóa đã và đang trở thành động lực phát triển của mỗi quốc gia và kinh tế thế giới. Tự do hóa thương mại đã làm cho lưu lượng hàng hóa qua biên giới giữa các nước ngày càng tăng, quan hệ giao lưu kinh tế ngày càng phát triển và su thế toàn cầu hóa hiện nay với sự gia tăng của su thế hội nhập, với cam kết trong hội nhập kinh tế quốc tế. Quá trình quảnlý thuế nói chung và quản lý thuyế xuất nhập khẩu (XNK)nói riêng trở nên kho khăn, phức tạp hơn. Hoạt động Hải quan luôn gắn liền với hoạt động đối ngoại, an ninh quốc gia, hoạt động xuất nhập khẩu (XNK), đầu tư và du lịch quốc tế. Hải quan Việt Nam đã chủ động tiến hành cải cách và đã có những bước tiên phong trong hội nhập trong đó vấn đề quản lý chặt chẽ các hoạt động XNK, thu đúng, đủ tiền thuế cho Nhà nước, vừa tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong điều kiện tự do hóa thương mại. Hải quan Việt Nam càng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức trong bối cảnh thương mại quốc tế tăng trưởng mạnh cả về giá trị và khối lượng, cả thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin (CNTT) và sự phát triển gia tăng của nạn buôn lậu, gian lận thương mại và những loại hình tội phạm mới cũng đang đặt ra cho Hải quan Việt Nam nhiều nhiệm vụ mới.Với yêu cầu cam kết trong điều kiện hôi nhập kinh tế quốc tế như từng bước cắt giảm thuế quan. Bên cạnh các chính sách thuế XNK của Việt Nam trong thời gian qua còn tồn tại rất nhiều bất cập. Điều đó làm hạn chế tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển kinh tế đối ngoại, thương mại và đầu tư giữ Việt Nam và các 1 nước. Việc hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới đã đưa đến cho Việt Nam những cơ hội mới nhưng đồng thời cũng làm xuất hiện những thách thức, đòi hỏi hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực XNK phải được đổi mới về thẩm quyền, kỹ năng, biện pháp quản lý. Các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu (XK), thuế nhập khẩu (NK) cần được sửa đổi, bổ sung để phù hợp hơn với các chuẩn mực, thông lệ và cam kết quốc tế, góp phần tăng cường quản lý, giám sát thực thi công tác quản lý thuế XNK nhằm đảm bảo lợi ích quốc gia về quyền thu thuế. Bên cạnh đó, trước yêu cầu cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, các quy định về thủ tục hành chính trong quản lý thuế XNK phải tiếp tục cải cách hơn nữa, đi đôi với việc tạo cơ sở pháp lý để thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý thuế như kê khai thuế điện tử, hải quan điện tử.... Đồng thời, thực tiễn của Việt Nam về hoạt động XNK trong những năm qua cũng có nhiều biến chuyển. Số lượng hàng hóa XNK tăng lên nhanh chóng, nhu cầu XNK hàng hóa dưới nhiều hình thức đa dạng phong phú. Điều này kéo theo việc quản lý hàng hóa cần phải có sự thay đổi để phù hợp với thực tiễn. Công tác quản quản lý thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế cần phải được điều chỉnh linh hoạt và phù hợp với thông lệ quốc tế đồng thời cũng phù hợi với vai trò bảo hộ sản xuất trong nước. tạo nguồn thu nhập cho ngân sách nhà nước. Thời gian qua quản lý thuế XNK Tổng cục Hải quan nói chung và Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng nói riêng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ; tuy nhiên vẫn còn những tồn tại như: tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế và gian lận hương mại còn khá phổ biến; hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế hàng hoá XNK chưa được coi trọng đúng mức gây thất thu lớn cho ngân sách Nhà nước. Bên cạnh đó sự bình đẳng và công bằng về nghĩa vụ thuế cũng chưa được đảm bảo. Xuất phát từ những tồn tại trong quản lý thuế XNK nêu trên đòi hỏi phải luôn quan tâm hoàn thiện. Để đạt hiệu quả cao, đây là yêu cầu cấp bách nhằm tăng cường quản lý thuế đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển. Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía Đông Bắc của tổ quốc có 2 đường biên giới kéo dài giáp với Trung Quốc, việc phát triển kinh tế của Cao bằng gắng liền với phát triển kinh tế đối ngoại, góp phần gia tăng nguồn thu từ Hải quan biên giới. Mở rộng quan hệ đối ngoại, đẩy mạnh hoạt động thương mại, du lịch, XNK hàng hóa và khai thác lợi thế các cửa khẩu một cách hiệu quả nhất. Điều kiện kinh tế - xã hội còn chậm phát triển, địa hình của khu vực biên giới rất phức tạp nên quá trình quản lý hàng hoá XNK nói chung, và quản lý thuế XNK nói riêng còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, quản lý thuế XNK là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Cục Hải quan Cao Bằng. Trong bối cảnh đó, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng”, để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết từ thực tế quản lý thuế XNK tại Cục Hải quan Cao Bằng trong giai đoạn hiện nay. Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Giải pháp nào để hoàn thiện quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu luận văn 2.1. Mục đích nghiên cứu luận văn Đánh giá thực trạng việc quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng. b. Nhiệm vụ nghiên cứu luận văn Để đạt được mục tiêu trên tác giả đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu như sau: - Tổng quan các tài liệu nghiên cứu về quản lý thuế xuất nhập khẩu. - Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan. - Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan trong những năm vừa qua. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu 3 Luân văn nghiên cứu phân tích các vấn đề liên quan đến quản lý thuế xuất nhập khẩu . 3.2. Phạm vi nghiên cứu -Về nội dung : Luận văn nghiên cứu chủ yếu hoạt động quản lý thuế XNK tại Cục Hải quan Cao Bằng - Về thời gian: từ năm 2010 – 2014. -Về không gian: Tại chi cục Hải quan Cao Bằng. 4. Một số đóng góp của luận văn - Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thuế XNK tại Cục Hải quan Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014. - Nêu lên những quan điểm cơ bản cần quán triệt trong quản lý thuế XNK hiện nay - Đề xuất các giải pháp cơ bản và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện quản lý thuế XNK hiệu quả tại Cục Hải Quan Cao Bằng. - Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, phục vụ cho việc sơ kết, tổng kết, đánh giá về quản lý thuế XNK tại Cục Hải quan Cao Bằng và làm cơ sở để xây dựng một số kế hoạch, đề án… về quản lý thuế XNK tai Cục Hải quan Cao Bằng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014. 5. Kết cấu luận văn Ngoài các phần Mở đầu, các phụ biểu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục. Nội dung luận văn có 4 chương: - Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thuế xuất nhập khẩu - Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu. - Chương 3: Thực trạng của quá trình quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Cao Bằng. - Chương 4: Gải pháp tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Cao Bằng 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Đề tài về pháp luật về thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một đề tài thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả cả ở phương diệnlý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, nghiên cứu về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên phương diện chuyên sâu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực này thì chưa có nhiều. Theo dõi các công trình nghiên cứu hoặc tài liệu liên quan đến thuế xuất khẩu, nhập khẩu cho thấy: Trong chương trình đào tạo bậc đại học, một số vấn đề của pháp luật quản lý thuế được đề cập ở nội dung giảng dạy như, “ Giáo trình Luật tàichính Việt Nam” của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2002; “Giáo trìnhLuật thuế Việt Nam” của Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2005; “Giáotrình nghiệp vụ thuế” và “Giáo trình lý thuyết thuế” của Học viện Tàichính năm 2005… Ở chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành luật, một số luận vănvà luận án đề cập đến vấn đề quản lý thuế dưới giác độ nghiên cứu về từngvấn đề riêng lẻ trong toàn bộ quá trình quản lý thuế nói chung, chẳng hạn nhưluận án tiến sỹ luật học “Những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý thuếtheo cơ chế tự khai, tự nộp” của nghiên cứu sinh Vũ Văn Cương; luận vănthạc sỹ luật học “Đổi mới và hoàn thiện pháp luật về thuế ở Việt Nam” của tácgiả Trần Trung Nhân; luận văn thạc sỹ luật học “Pháp luật Quản lý thuế vàvấn đề thực thi trong lĩnh vực hải quan” của tác giả Đoàn Mạnh Hải… Ngoài ra, có một số bài viết nghiên cứu trên báo, tạp chí liên quan đếnquản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như bài viết “Thông tin về người nộpthuế trong luật quản lí thuế ở nước ta hiện nay” của ThS.Vũ Văn Cương đăngtrên Tạp chí Luật học số 4/2009; “Bản chất của thuế - sự tiếp cận từ các họcthuyết thuế cổ điển và hiện đại” của TS. Nguyễn Văn Tuyến đăng trên Tạpchí luật học số 4/2009; “Các nguyên tắc của pháp luật thuế và mô hình cấuThuế xuất nhập khẩu trúc của hệ 5 thống pháp luật thuế” của TS. Nguyễn Văn Tuyến đăng trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 8/2008; bài viết “Phát triển bền vững và một số vấn đề đặt ra cho hệ thống pháp luật thuế Việt Nam” của TS. Phạm Thị Giang Thu đăng trên Tạp chí Luật học số 4/2009... Các công trình nghiên cứu trên phần nhiều đề cập đến một khía cạnh trong công tác quản lý thuế nói chung mà chưa đề cập chuyên sâu về quản lý trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, nhập khẩu. 1.2. Cơ sở lý luận về thuế xuất nhập khẩu 1.2.1.Khái niệm thuế xuất nhập khẩu Cho đến thời điểm hiện nay, chưa có một khái niệm đồng nhất về thuế XKN. Thuế XNK thường có tên gọi chung là thuế quan (Custom duty). Đây là loại thuế mà các nước dùng để đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước (NSNN), bảo hộ sản xuất và can thiệp vào quá trình hoạt động ngoại thương, buôn bán trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia. Giáo trình thuế của Học viện Tài chính định nghĩa: Thuế XK, thuế NK là sắc thuế đánh vào hàng hoá XK, NK theo quy định của pháp luật Việt Nam [33, tr 104] Theo từ điển Kinh tế học (Anh - Việt giải thích): “Thuế nhập khẩu (Impoprt duty) là khoản thuế mà Chính phủ đánh vào sản phẩm nhập khẩu. Thuế nhập khẩu được sử dụng để tăng nguồn thu cho Chính phủ và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài” [46, tr 439]. Trên cơ sở nghiên cứu sự ra đời của thuế XK, thuế NK cùng như các quan niệm về thuế XK, thuế NK ở các góc độ nghiên cứu khác nhau, có thể hiểu khái niệm chung về thuế XK, thuế NK như sau: Thuế XNK là một phần thu nhập được tạo ra từ các hoạt động XNK hàng hoá mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải đóng góp cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật thuế XNK nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. 6 Thuế XNK là một phần thu nhập được tạo ra từ các hoạt động XNK hàng hoá mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải đóng góp cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật thuế XNK nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. 1.2.2. Đặc điểm thuế xuất nhập khẩu Từ khái niệm về thuế XNK cho thấy, thuế XNK cũng có những đặc điểm của thuế nói chung đó là: Thứ nhất, thuế mang tính quyền lực Nhà nước. Nhà nước là người duy nhất có quyền đặt ra thuế XNK qua đó để kiểm soát và điều tiết đối với hoạt động XNK hàng hoá và bảo hộ nền sản xuất trong nước, đồng thời để tạo nguồn thu cho NSNN. Thứ hai, thuế mang tính pháp lý cao. Thuếlà khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước mà không có sự bồi hoàn trực tiếp nào, việc nộp thuế được thể chế bằng pháp luật mà mọi pháp nhân và thể nhân phải tuân theo. Thứ ba, thuế chứa đựng các yếu tố KT - XH. Điều này được thể hiện ở chỗ thuế XNK là một phần của cải của xã hội, mức huy động thuế XNK vào ngân sách Nhà nước phụ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và các mục tiêu KT - XH của đất nước đặt ra trong mỗi thời kỳ. Ngoài những đặc điểm chung, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn có đặc điểm riêng là: - Thuế XNK chỉ đánh vào hàng hoá được phép XNK qua biên giới của một nước, kể cả hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan đưa vào tiêu thụ trong nước. - Thuế XNK là một loại thuế gián thu. Nhà nước sử dụng thuế XNK để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thông qua việc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hóa XK, NK. Vì vậy, thuế XNK là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa XK, NK, người nộp thuế là người thực hiện hoạt động XK, NK hàng hóa; người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa XK, NK. Nhà nước thu thuế XNK của người tiêu dùng gián tiếp thông qua người cung cấp hàng hóa XK, NK. 7 1.2.3. Phân loại thuế xuất nhập khẩu Có nhiều cách phân loại thuế xuất nhập khẩu. Thứ nhất, Nếu căn cứ vào mục đích của thuế XNK, có thể chia thuế XNK thành các loại sau: - Loại để tạo nguồn thu: Thuế XNK được quy định đối với tất cả các mặt hàng để tăng nguồn thu cho Ngân sách quốc gia, không phân biệt khả năng sản xuất, nhu cầu bảo hộ và chính sách thương mại của quốc gia đó. - Loại để bảo hộ: Loại thuế này thường được quy định có lựa chọn. Nếu trong nước có sản xuất hoặc có khả năng sản xuất nhưng chưa đủ sức cạnh tranh, cần có sự bảo hộ của Nhà nước thì cần phải xây dựng mức thuế bảo hộ để giảm bớt sự cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu. - Loại để trừng phạt: Loại thuế này thường được sử dụng để trả đũa lại những hành vi phân biệt đối xử của một quốc gia này đối với hàng hoá của một quốc gia khác. Ví dụ, Mỹ áp dụng mức thuế NK đối với hàng may mặc của Trung Quốc xuất khẩu sang Mỹ cao hơn mức thuế thông thường đang áp dụng với các nước khác. Để trả đũa lại hành vi phân biệt đối xử này, Trung Quốc đã áp dụng mức thuế nhập khẩu đối với ô tô của Mỹ xuất khẩu sang Trung Quốc cao hơn mức thuế thông thường đang áp dụng với các nước khác. Thứ hai, Nếu căn cứ vào phạm vi tác dụng của thuế XNK, có thể chia thuế XNK thành 2 loại: - Thuế XNK tự quản: là loại thuế thể hiện tính độc lập của một quốc gia, loại thuế này không phụ thuộc vào bất kỳ một Hiệp định song phương hoặc đa phương nào đã ký kết, nó được quy định tuỳ ý theo mục tiêu của mỗi quốc gia. - Thuế XNKtheo các cam kết quốc tế: là loại thuế thực hiện theo các cam kết trong các Hiệp định song phương hoặc đa phương đã ký kết. Ví dụ phân loại thuế NK thành thuế NK ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, thông thường tuỳ theo quan hệ thương mại giữa các nước mà áp dụng cho phù hợp. Thứ ba, Nếu căn cứ vào cách thức đánh thuế, có thể chia thuế XNK thành: 8 - Thuế tuyệt đối: là loại thuế tính theo một số tiền nhất định cho mỗi đơn vị hàng hoá XNK. Ví dụ, quy định thuế NK xăng phải nộp là 500 VNĐ/1lít xăng không phân biệt giá NK là bao nhiêu. - Thuế theo tỷ lệ phần trăm: loại thuế này được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên trị giá XNK thực tế của mỗi đơn vị hàng hoá XNK. Số thuế XNK phải nộp theo tỷ lệ % sẽ thay đổi tuỳ theo trị giá XNK thực tế của hàng hoá. Ví dụ, quy định thuế NK phải nộp của một lít xăng là 20%/giá NK thực tế 1lít xăng. - Thuế hỗn hợp: là trường hợp áp dụng hỗn hợp thuế tuyệt đối và thuế theo tỷ lệ %. Ví dụ: xăng thu thuế NK 15% + 30 usd/tấn. - Thuế theo lượng thay thế: là trường hợp một mặt hàng được quy định đồng thời thuế tính theo tỷ lệ % và thuế theo một số tiền tuyệt đối; nhưng khi tính và nộp thuế phải tính và nộp theo số thuế nào cao hơn. Ví dụ, hải quan sẽ thu thuế NK 500 VNĐ/1lít xăng hoặc 20% tuỳ theo số thuế nào lớn hơn. Ngoài ra có thể phân loại thuế XNK theo xu hướng vận động của hàng hoá (thuế XK, thuế NK).v.v. Thuế XK và NK đều tác động tới giá cả hàng hoá có liên quan. Nhưng thuế XK lại khác thuế NK ở chỗ: Một là, nó áp dụng cho hàng xuất khẩu chứ không phải hàng nhập khẩu. Hai là, nó làm giảm giá cả quốc tế của hàng bị đánh thuế vượt giá cả trong nước, dẫn đến bất lợi cho khả năng xuất khẩu. Mức thuế xuất khẩu cao và duy trì lâu sẽ có lợi cho đối thủ cạnh tranh, vì vậy các nước phát triển hầu như không đánh thuế xuất khẩu. Riêng ở Việt Nam, thuế xuất khẩu chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng để bổ sung nguồn thu ngân sách nhằm hạn chế xuất khẩu những thứ không khuyến khích. 1.2.4. Vai trò của thuế xuất nhập khẩu 9  Tạo nguồn thu cho NSNN. Khi thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo hộ sản xuất trong nước, thuế XNK góp phần quan trọng trong việc hình thành nguồn thu cho NSNN. Mặc dù quá trình tham gia, hội nhập kinh tế quốc tế thu thuế XNK ở mức cao vừa bảo hộ sản xuất trong nước, vừa đóng góp nguồn thu đáng kể cho ngân sách. Ngược lại, thu thuế NK thấp, tức khuyến khích NK, nhìn bề ngoài số thu đóng góp cho ngân sách thấp hoặc không đáng kể, nhưng xét trong tổng thể quy trình sản xuất xã hội, thì thu ngân sách sẽ tăng lên ở khâu tiêu thụ sản phẩm bằng các loại thuế nội địa. Thông qua thuế XNK Nhà nước huy động một phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động XK, NK hàng hoá để tập trung vào ngân sách. Tùy thuộc vào từng thời kỳ, giai đoạn lịch sử khác nhau, sự phát triển kinh tế đối ngoại và quan điểm sử dụng mà thuế XNK có vai trò khác nhau ở những quốc gia khác nhau trong việc tạo lập nguồn thu cho NSNN. Đối với các nước phát triển, số thu từ thuế XNK chiếm một tỷ trọng không đáng kể trong tổng thu NSNN. Còn ở các nước đang phát triển, thuế XNK luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách. Ở Việt Nam trong những năm qua, thuế XNK chiếm khoảng 25 - 30% trong tổng thu về thuế. Tuy nhiên, kể từ khi thực hiện chủ trương cải cách thuế bước II và thực hiện các cam kết cắt giảm thuế: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Liên minh Châu ÂU (EU)... nguồn thu về thuế XNK giảm dần trong tổng thu về thuế. Tuy nhiên để thực sự phát huy vai trò tạo nguồn thu NSNN, thuế XNK phải bao quát hết các hoạt động kinh doanh XNK hàng hoá của các tổ chức, cá nhân, đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời tiền thuế XNK vào NSNN.  Là công cụ của Nhà nước để kiểm soát và điều tiết đối với hoạt động XNK hàng hoá: Kiểm soát hàng hóa XNK là mục tiêu sống còn của mỗi quốc gia, đặc biệt trong xu thế tự do hoá thương mại trên phạm vi khu vực và thế giới. Thông qua việc kiểm tra thu thuế XNK để biết được thực chất hàng hóa qua cửa khẩu như thế nào, số lượng bao nhiêu… Thì nhà nước mới kiểm soát được tất cả hàng hóa XNK. Kết 10 hợp với chính sách ngoại thương thích hợp, nhà nước cho phép XNK hàng hóa gì. Cấm XNK hàng hóa nào để có biện pháp xử lý kịp thời, không để lọt vào thị trường trong nước. Trong nền kinh tế thị trường hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá diễn ra ở hầu khắp các nước, dưới nhiều hình thức đa dạng về chủng loại hàng hoá, có hàng hoá phục vụ an ninh quốc phòng, có hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu, có loại hàng hoá xâm hại đến chủ quyền an ninh quốc gia, đời sống nhân dân như ma tuý, vũ khí, văn hoá phẩm đồi truỵ … Thông qua việc kiểm tra hàng hóa và thu thuế đối với hàng hoá XNK các cơ quan chức năng nắm được thực trạng hàng hoá XNK: loại hàng gì ? số lượng bao nhiêu? XK đi nước nào?,... qua đó Nhà nước kiểm soát được toàn bộ các loại hàng hoá XNK, để có những điều chỉnh chính sách đối với hàng hoá XNK phù hợp thực tiễn. Để điều tiết hoạt động XNK hàng hoá ngoài các biện pháp phi thuế quan như hạn ngạch, giấy phép, cấp phép tự động,… thì biện pháp sử dụng công cụ thuế XNK được các nước áp dụng một cách phổ biến. Thông qua công cụ thuế XNK, Nhà nước khuyến khích hay hạn chế hoạt động XNK đối với từng loại hàng hoá chẳng hạn: để khuyến khích XK sản phẩm hoàn chỉnh, Nhà nước quy định thuế suất thuế XK cao đối với nguyên liệu thô, sản phẩm chưa qua chế biến nhằm hạn chế XK những nguyên liệu và sản phẩm này. Đối với nguyên liệu NK cần cho sản xuất nội địa mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng chưa đủ đáp ứng được nhu cầu thì Nhà nước quy định mức thuế NK thấp thậm chí bằng 0% để khuyến khích NK cho phát triển sản xuất trong nước. Đối với những sản phẩm mà đã được sản xuất trong nước và đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng nội địa hoặc những sản phẩm tiêu dùng cao cấp (ô tô, điều hoà…), thuế suất thuế NK thường được quy định ở mức thuế cao để hạn chế NK và hạn chế tiêu dùng. Như vậy, thông qua công cụ thuế XK, thuế NK, Nhà nước thực hiện điều tiết đối với hoạt động XNK hàng hoá. 11
- Xem thêm -