Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 37 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................... CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................... 1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại............................................. 1.1.1. Khái niệm NHTM............................................................................................... 1.1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM........................................................................... 1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại.............................. 1.2.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng................................................................. 1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng...................................................................................... 1.2.3. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng..................................................................... 1.2.4. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.......................................................... 1.3. Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại............................................. 1.3.1. Khái niệm Quản lý rủi ro tín dụng.................................................................... 1.3.2. Quy trình quản lý RRTD................................................................................... 1.3.3. Nội dung quản trị RRTD................................................................................... 1.3.4. Các nghiệp vụ phòng chống rủi ro tín dụng....................................................... 1.3.5. Xử lý rủi ro tín dụng:........................................................................................... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ Xà TỪ SƠN................................................................................. 2.1. Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.......................................................................... 2.1.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh .......................................................................................................................... 2.1.2. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn............................................................... 2.1.3. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn giai đoạn 2008-2010....................... 2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn.......................................................... 2.2.1. Quan điểm quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng................................................. 2.2.2. Nội dung quản lý RRTD tại chi nhánh ngân hàng NN&PTNT thị xã Từ Sơn......... 2.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý RRTD tại chi nhánh ngân hàng NN&PTNT thị xã Từ Sơn................................................................................. 2.3. Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn.............................................. 2.3.1. Môi trường tác động đến quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn......................................... CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DUNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ Xà TỪ SƠN.......... 3.1. Định hướng quản lý rủi ro tín dụng kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn......................................... 3.1.1. Cơ hội và thách thức đối hoạt động kinh doanh Ngân hàng.............................. 3.1.2. Định hướng hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn................................................................... 3.1.3. Định hướng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn....................... 3.2. Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn. .......................................................................................................................... 3.2.1. Xây dựng chính sách cho vay đúng đắn, đa dạng hóa hoạt động cho vay.................... 3.2.2. Thực hiện nghiêm túc các quy chế tín dụng...................................................... 3.2.3. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, đồng thời có chính sách đãi ngộ thích hợp....................................................................................... 3.2.4. Hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay............................................................... 3.2.5. Tăng cường giám sát và quản lý các khoản vay................................................. 3.2.6. Sử dụng các công cụ phái sinh........................................................................... 3.2.7. Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng...................................... 3.2.8. Xử lý các khoản nợ khó đòi............................................................................... 3.2.9. Mở rộng cạnh tranh............................................................................................ 3.3. Một số kiến nghị................................................................................................ 3.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ, UBND tỉnh.................................................................. 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.................................................. 3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam..................... KẾT LUẬN................................................................................................................. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................... DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Các ký hiệu và chữ viết tắt DNCán bộ tín Nghĩa các ký hiệu và chữ viết tắt Doanh nghiệp dụng CBTD NHNN NHTM NN&PTNN RRTD TCTD SXKD Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Rủi ro tín dụng Tổ chức tín dụng Sản xuất kinh doanh DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Chu trình kiểm soát tín dụng liên tục.........................................................16 S¬ ®å 1.2: Ng¨n ngõa vµ xö lý rñi ro tÝn dông.............................................................17 BẢNG Bảng 2.1. Kết quả huy động vốn 2008-2010...............................................................37 Bảng 2.2. Qui mô và chất lượng tín dụng 2008-2010.................................................38 Bảng 2.3. Kết quả tài chính 2008-2010.......................................................................40 Bảng 2.4. Kết quả phân loại nợ 2008-2010.................................................................49 Bảng 2.5. Kết quả phân loại nợ xấu 2008-2010..........................................................50 Bảng 2.6. Trích lập dự phòng, xử lý và thu hồi nợ nợ đã XLRR 2008-2010..............51 Bảng 2.7. Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trung dài hạn...............................54 i MỞ ĐẦU Rủi ro tín dụng là yếu tố có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bô hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro rín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. Vì vậy đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” được lựa chọn để nghiên cứu nhằm mục đích phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh, đồng thời đưa ra những giải pháp quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng. Mục đích nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu và đánh giá rủi ro tín dụng, hệ thống hoá cơ sở lý luận và RRTD và đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao công tác quản lý RRTD từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Đối tượng nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, trong khuôn khổ luận văn đề cập đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ở khía cạnh cho vay. Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNN&PTNN thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh từ năm 2008 đến năm 2010. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, phân tích tổng hợp, dựa trên số liệu thực tế để so sánh, phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNN&PTNN thị xã Từ Sơn. Kết cấu luận văn: Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, được chia làm ba chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng NN&PTNN thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro rín dụng tại chi nhánh ngân hàng NN&PTNN thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. ii CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Khái niệm tín dụng của NHTM. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức kinh tế và cá nhân thể hiện dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng, cho vay, tài trợ thuê mua, bảo lãnh, chiết khấu….Tuy nhiên trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thì hoạt động cho vay luôn là hoạt động chủ đạo, do đó luận văn xin đề cập đến khía cạnh hoạt động cho vay của ngân hàng Phân loại tín dụng ngân hàng. Căn cứ vào thời hạn vay có thể chia thành 3 loại chính: Tín dụng ngắn hạn, Tín dụng trung hạn, Tín dụng dài hạn Căn cứ vào tài sản đảm bảo gồm: Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản, Tín dụng không cần tài sản đảm bảo, Căn cứ vào mục đích vay vốn. Dựa vào phương thức vay vốn: Cho vay từng lần, Cho vay theo hạn mức tín dụng, Cho vay theo dự án đầu tư, Cho vay trả góp. 1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình như đã cam kết với NHTM. Trong hoạt dộng kinh doanh ngân hàng có thể có các loại rủi ro tín dụng như: Theo tính chất của rủi ro phân làm hai loại có Rủi ro sai hẹn và Rủi ro mất vốn Theo nguyên nhân gây ra rủi ro: Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan có thể kiểm soát, Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng: Các biểu hiện thường gặp ghi xảy ra rủi ro tín dụng: Khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính hoặc không cung cấp được những thông tin mà ngân hàng yêu cầu, Sử dụng tín dụng sai mục đích ban đầu, Giảm giá bán bất thường, Số tiền gửi giảm sút.. iii 1.3. Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Quản lý RRTD là quá trình đo lường, đánh giá rủi ro trong quá trình cho vay, theo dõi giám sát và xử lý kịp thời để đảm bảo quyền lợi của ngân hàng nếu có bất kỳ sự thay đổi nào cho đến khi khoản vay được hoàn trả. Chính sách quản lý RRTD có tính chất phòng ngừa và làm giảm những tổn thất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, đảm bảo các khoản vay được hoàn trả đầy đủ, đúng hạn. Quy trình quản lý RRTD được thể hiện qua các bước cơ bản sau: Thẩm định, lựa chọn khách hàng, nhận dạng và đo lường, hạn chế .., xử lý RRTD. Nội dung quản trị RRTD: Gồm các nội dung cơ bản sau: Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, Phân tích tín dụng, Xây dựng hệ thống theo dõi cảnh báo sớm RRTD, Đo lường rủi ro tín dụng, Các nghiệp vụ phòng chống rủi ro tín dụng,Xử lý rủi ro tín dụng CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP iv VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ Xà TỪ SƠN 2.1. Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh: Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn, Địa điểm trụ sở chính: phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh được thành lập kể từ ngày 01/10/2009 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước, theo Luật của các TCTD, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước theo luật định, thực hiện các chế độ, thể lệ, các quy chế của NHNo&PTNT Việt Nam ban hành. Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành: Sau khi được nâng cấp từ chi nhánh loại 3 trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh lên chi nhánh loại 2 trực thuộc NHNo&PTNT VIệt Nam, với 56 cán bộ trong biên chế, cơ cấu tổ chức làm việc tại các phòng ban:Phòng Kế hoạch&Kinh doanh, Phòng Kế toán & Ngân quỹ, Phòng Hành chính & Nhân sự, Phòng Kiểm tra, Kiểm soát nội bộ, Phòng Dịch vụ &Marketing… và 03 phòng giao dịch là Phòng Giao dịch Châu Khê, Phòng Giao dịch Đồng Kỵ, Phòng Giao dịch Đông Ngàn. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn giai đoạn 2008-2010. Tình hình hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT xã Từ Sơn qua các năm không ngừng tăng lên, nhất là nguồn huy động nội tệ ở tất cả các loại kỳ hạn, kỳ hạn huy động hay nguồn gốc huy động... Năm 2008 và 2009 tổng vốn huy động của ngân hàng chỉ đạt 460.944 và 485.000, tuy nhiên đến năm 2010 tổng nguồn vốn huy động tăng đáng kể đạt 650.872 Hoạt động cho vay: Quy mô tín dụng tại Chi nhánh không ngừng được mở rộng (trừ năm 2008 do tác động của khủng hoảng kinh tế); Cơ cấu đầu tư được từng bước điều chỉnh, đáp ứng được cơ bản các nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế, hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch được giao. Các hoạt động nghiệp vụ khác bao gồm các nghiệp vụ như: Công tác Kế toán – Ngân quỹ, Công tác phát triển sản phẩm dịch vụ mới, Công tác kiểm tra kiểm v soát, Công tác tổ chức hành chính nhân sự.. Kết quả tài chính và lợi nhuận. Giai đoạn 2008 - 2010 Chi nhánh đã đạt được mức thu nhập khả quan so với tình hình chung của các NHTM. Năm 2009 thu nhập từ lãi là 55,378 triệu đồng, năm 2010 lợi nhuận trước thuế là 11,905 triệu đồng. 2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn Nội dung quản lý RRTD tại chi nhánh ngân hàng NN&PTNT thị xã Từ Sơn. Xây dựng quy trình nghiệp vụ tín dụng bao gồm các bước: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn, Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn, Điều tra thu thập thông tin về khách hàng và phương án vay vốn, Kiểm tra xác minh thông tin, Phân tích, thẩm đinh khách hàng vay vốn, thẩm đinh phương án vay, dự án đầu tư, Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay, Xác định phương thức và nhu cầu cho vay, Phê duyệt khoản vay, kí kết hợp đồng liên quan và giải ngân,. Kiểm tra giám sát khoản vay, Thu nợ lãi, gốc và xử lý những phát sinh, Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải toả tài sản đảm bảo. Kiểm soát RRTD và quản lý RRTD gồm các nghiệp vụ chủ yéu như: Mở sổ theo dõi: Khai thác phần mềm điện toán, Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, vật tư đảm bảo nợ vay, Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay. Công tác phân tích rủi ro tín dụng và quyết định cấp tín dụng Xây dựng một hệ thống tính điểm tín dụng linh hoạt, và sẽ được bổ sung, phát triển nhằm đảm bảo tính thực tế cao. Do đó, việc đánh giá và điều chỉnh sẽ được tiến hành định kì. Để phục vụ công tác kiểm soát và đánh giá mức độ sát thực của hệ thống chấm điểm tín dụng, các kết quả chấm điểm tín dụng phải được lưu giữ đầy đủ cùng với bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng kể cả đối với khách hàng bị từ chối. Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý RRTD tại chi nhánh ngân hàng NN&PTNT thị xã Từ Sơn Đo lường RRTD: Ngân hàng áp dụng cả 2 biện pháp để đo lường RRTD là mô hình định tính và mô hình định lượng. Mỗi CBTD trong mỗi trường hợp có thể sử dụng linh hoạt các phương pháp đo lường RRTD đó. Phân tích tình hình tín dụng với mô hình 6C, ngoài ra ngân hàng cũng tiến hành đo lường RRTD với các mô vi hình điểm số : Mô hình xác suất tuyến tính, mô hình phân biệt tuyến tính. Phân loại nợ: Việc phân loại nợ, trích lập dự phòng và XLRR tín dụng hàng quý, Chi nhánh đã thực hiện theo đúng Quyết định số 493, 18 của NHNN Việt Nam, Quyết định 636 của NHNo Việt Nam. Tỷ lệ nợ xấu: Đối với Chi nhánh, trong nợ xấu thì nợ nhóm 3 chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nợ xấu, còn lại nợ nhóm 4, 5 chiếm tỷ trọng và đã được tập trung chú trọng thu hồi, đặc biệt đến 31/12/2009 nợ nhóm 4 chỉ còn 30 trđ (chiếm 0,57%/Tổng nợ xấu, nợ nhóm 5 chỉ còn 258 triệu đồng (chiếm 4,94%/Tổng nợ xấu), đến 31/12/2010 nợ nhóm 4 tiếp tục chỉ còn 40 trđ (chiếm 0,81%/Tổng nợ xấu), nợ nhóm 3 giảm mạnh còn 20 triệu đồng (chiếm 0,41%/Tông nợ xấu). Tuy nhiên nợ nhóm 5 tăng mạnh lên 4.862 triệu đồng (chiếm 98,78%/Tổng nợ xấu). Trích lập dự phòng RRTD: Hàng năm Chi nhánh đã thực hiện trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng theo đúng Quyết định 493, Quyết định 636 bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể và theo chỉ tiêu được NHNo cấp trên thông báo, trong đó chủ yếu là dự phòng cụ thể (chiếm gần 90%). Riêng năm 2009, thực hiện sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh chưa phải thực hiện trích lập dự phòng chung. 2.3. Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn. Những thuận lợi: Thị xã Từ Sơn là một địa bàn nhỏ, nhưng kinh tế phát triển mạnh cả về sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ, do vậy tuy bị ảnh hưởng rất lớn của suy thoái kinh tế xuất hiện từ cuối năm 2008, song tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn vẫn được duy trì, các DN và hộ sản xuất đang từng bước được khôi phục và phát triển sản xuất. Trên địa bàn thị xã Từ Sơn hiện có 8 cụm công nghiệp tập trung và một số doanh nghiệp được cấp dời do Thị xã trực tiếp quản lý, số cơ sở thuê đất trong các cụm công nghiệp là 503 cơ sở, số cơ sở đi vào hoạt động là 474 cơ sở. Đây chính là thị trường đầu tư rộng lớn cho các Ngân hàng thương mại trên địa bàn. Những khó khăn: Phần lớn các Doanh nghiệp ở Từ Sơn phát triển từ Hộ gia đình làng nghề truyền thống, vốn tự có ít, trình độ quản lý kinh tế còn hạn chế công vii với lối làm ăn truyền thống, tự phát nên nhiều khi không dự đoán được các nguy cơ rủi ro, một phần bị ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu làm cho giá cả đầu vào và đầu ra nhất là mặt hàng đồ gỗ mỹ nghệ , sắt thép … bị tác động rất lớn. Trong năm 2009, chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn được nâng cấp và hoạt động tại một địa bàn quá nhỏ, bên cạnh 6 Chi nhánh cấp I của các NHTM đã có bề dầy trên 5 năm, lại vào đúng lúc nền kinh tế suy thoái và khó khăn riêng của NHNoVN, nên sự hỗ trợ của cấp trên đối với Chi nhánh mới nâng cấp bị hạn chế. Đây là khó khăn lớn nhất đối với Chi nhánh. Kết quả đạt được. Do thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng trong kinh doanh tốt, nên đã đem lại những kết quả khả quan, góp phần quyết định vào kết quả kinh doanh chung hàng năm của Chi nhánh. Thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau:Việc huy động vốn tăng trưởng đều đặn, bền vững qua các năm, thực hiện cân đối tốt giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trung dài hạn. Về đầu tư vốn đảm bảo chất lượng và hiệu quả của vốn đầu tư. Trích lập, xử lý rủi ro tín dụng và thu hồi nợ đã xử lý rủi ro trong kinh doanh được thực hiện nghiêm túc chế độ trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng nguồn dự phòng đã trích lập để xử lý rủi ro. Tồn tại và nguyên nhân.. Tồn tại: Các cơ chế và điều hành về huy động vốn còn cứng nhắc chưa linh hoạt nhất là việc điều hành cơ chế lãi suất do còn phụ thuộc quá nhiều vào NHNo&PTNT Việt Nam, nên nguồn vốn còn bị hạn chế chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho vay trên địa bàn. Trong hoạt động đầu tư vốn vẫn còn thiếu các biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn, dự báo về các khoản nợ xấu, nợ quá hạn tiềm ẩn, nên vẫn còn một số khoản nợ tiềm ẩn có thể dẫn tới rủi ro... Nguyên nhân của những tồn tại: Nguyên nhân gây nên những tồn tại này từ phía khách hàng, từ môi trường kinh doanh và từ chính bản thân chi nhánh. CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ viii CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DUNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ Xà TỪ SƠN 3.1. Định hướng quản lý rủi ro tín dụng kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn. Định hướng hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn. Trong thời gian tới Chi nhánh tiếp tục đi sâu phân tích, nắm chắc tình hình sản xuất kinh doanh, định hướng phát triển kinh tế của địa phương, chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam. Thực hiện tốt công tác chỉ đạo, điều hành nhằm đạt được kế hoạch tài chính đề ra. Tiếp tục tăng cường công tác huy động vốn tại địa phương và tranh thủ triệt để các nguồn vốn khác, thực hiện khoán triệt để về nguồn vốn huy động tới toàn thể cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị, sử dụng kết quả thực hiện chỉ tiêu này gắn với việc thưởng, trả lương kinh doanh Chủ động mở rộng đầu tư vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế theo hướng CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn. Tiếp cận cho vay đối với các doanh nghiệp hoạt động tại các Khu công nghiệp và các cụm công nghiệp làng nghề, đa nghề, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm giúp các doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Tập trung điều tra phân tích tài chính các doanh nghiệp, công ty TNHH, tổ chức trên địa bàn để tư vấn trong việc đầu tư cho vay, bảo lãnh, hoạt động dịch vụ. Chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, bằng việc nghiêm túc thực hiện qui trình nghiệp vụ tín dụng. Chuẩn bị nguồn vốn đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu tiền mặt cho khách hàng trong quá trình đổi mới trên địa bàn, đồng thời thực hiện tốt dịch vụ thanh toán và thường xuyên đảm bảo an toàn tuyệt đối kho, quĩ,... Tăng cường công tác chỉ đạo điều hành của Ban Giám đốc đảm bảo kịp thời, cương quyết, sáng tạo trong các mặt nghiệp vụ như: huy động vốn, cho vay, thu nợ tồn đọng. Có sự kiểm tra, phân công trách nhiệm rõ ràng, bố trí hợp lý phù hợp với năng lực và trình độ. Tiếp tục tăng cường công tác tự kiểm tra, kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng hoạt động, nhất ix là hoạt động tín dụng. Tiếp tục tập trung xử lý nợ tồn đọng theo chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam và NHNN trên địa bàn.Xem xét mở rộng mạng lưới hoạt động và thực hiện chương trình hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng, trước hết là công nghệ thanh toán, triển khai thực hiện thanh toán điện tử, phát triển các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng hiện đại theo đề án phát triển dịch vụ nhằm nâng cao vị thế của NHNo&PTNT Việt nam. Định hướng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn. Định hướng quản lý rủi ro tín dụng trong kinh doanh theo hướng chủ yếu: Hoàn thiện công tác thông tin quản lý khách hàng trong tất cả các mặt hoạt động kinh doanh theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam nhằm có các thông tin đó đa dạng, phong phú hơn. Xây dựng chiến lược và quy trình xử lý rủi ro thiên tai bất khả kháng trong hoạt động kinh doanh, trong đó chú trọng đến loại rủi ro tín dụng. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ tất cả các loại rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng, trong đó chú trọng đến loại rủi ro tín dụng: 3.2. Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn. Với điều kiện cụ thể của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn, luậnvăn đưa ra một số giải pháp hỗ trợ sau: Xây dựng chính sách cho vay đúng đắn, đa dạng hóa hoạt động cho vay đồng thời Thực hiện nghiêm túc các quy chế tín dụng. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, đồng thời có chính sách đãi ngộ thích hợp, Hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay, Tăng cường giám sát và quản lý các khoản vay, Sử dụng các công cụ phái sinh, Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng, xử lý các khoản nợ khó đòi, Mở rộng cạnh tranh 3.3. Một số kiến nghị. Kiến nghị với Chính Phủ Đề nghị Chính phủ ban hành đầy đủ và cụ thể các qui định cũng như hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động Ngân hàng. Đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ, các doanh nghiệp theo quy định của Luật đất đai (quy định thời gian hoàn thành cụ thể). x Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nâng cao hơn nữa chất lượng thông tin tín dụng (CIC) tại Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin cập nhật chính xác về khách hàng. Phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cập nhật để nâng cao năng lực đánh giá, đo lường, phân tích, kiểm soát rủi ro tín dụng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát đối với hoạt động tín dụng tại các NHTM nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng. Tạo cho cán bộ thanh tra, kiểm soát có vai trò độc lập để can thiệp và ngăn chặn các hoạt động dẫn đến không an toàn vốn. Hoàn thiện và vận dụng vào thực tiễn công cụ sổ tay tín dụng để quản trị thống nhất hệ thống chỉ tiêu báo cáo đồng bộ. Qui định cơ chế giám sát và quản trị rủi ro theo khung sổ tay tín dụng ở tất cả các TCTD. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Cần có cơ chế điều hành kế hoạch kinh doanh và cơ chế lãi xuất, cơ chế tuyển chọn (nhằm chống quá tải trong công tác tín dụng) linh hoạt hơn theo hướng tăng quyền chủ động cho các chi nhánh. Tăng cường hơn nữa việc tập huấn, đào tạo nghiệp vụ Ngân hàng cho đội ngũ cán bộ các chi nhánh nhằm nâng cao chất lượng chuyên nghiệp của từng cán bộ, nhân viên cũng như tập trung xây dựng thương hiệu Ngân hàng với mục tiêu giảm thiểu rủi ro đạo đức và rủi ro hoạt động. Đẩy mạnh công tác kiểm soát nội bộ với mục tiêu quan trọng là xây dựng được hệ thống tìm kiếm phát hiện ra những tiềm ẩn tiêu cực, bất ổn và thiếu sót trong hoạt động của Ngân hàng để đưa ra biện pháp chấn chỉnh. Nâng cao vai trò của thông tin trong hoạt động, tăng cường hợp tác trao đổi, chia sẻ thông tin với các NHTM khác trong việc cung cấp thông tin cho nhau về khách hàng, nhằm giảm thiểu rủi ro. Mở rộng hình thức đồng tài trợ với mục tiêu hợp lý hoá sử dụng nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro... 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, mang lại 80-90% thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớn nhất. Hậu quả của rủi ro tín dụng (RRTD) đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăng thêm chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng. Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bô hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, nhưng không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro rín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. Do đó, quản lý RRTD là vấn đề khó khăn nhưng rất bức thiết. Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh và quản lý được rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của khách hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Đây là điều vô cùng quan trọng. Tuy nhiên trên thực tế, do áp lực tăng vốn điều lệ, chạy theo lợi nhuận khiến các ngân hàng đẩy mạnh tín dụng, bất chấp rủi ro. Nợ xấu của nhiều ngân hàng đang ở mức khá cao và tiềm ẩn rủi ro cho cả hệ thống. Hiện nay, các ngân hàng thương mại đang tích cực xây dựng chính sách, chiến lược và đề ra những biện pháp thực hiện để hạn chế rủi ro tín dụng. Đối với NHNN&PTNN Việt Nam cũng đã ban hành nhiều quy định để hạn chế rủi ro tín dụng. Tuy nhiên qua quá trình áp dụng và thực tế hoạt động tín dụng tại Chi nhánh NHNN&PTNN thị xã Từ Sơn không tránh khỏi những hạn chế cần khắc phục; vì 2 vậy đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” được lựa chọn để nghiên cứu nhằm mục đích phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh, đồng thời đưa ra những giải pháp quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài: - Nghiên cứu và đánh giá rủi ro tín dụng, hệ thống hoá cơ sở lý luận và RRTD. - Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao công tác quản lý RRTD từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khối NHTM. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, trong khuôn khổ luận văn đề cập đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ở khía cạnh cho vay. Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNN&PTNN thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh từ năm 2008 đến năm 2010. 4. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, phân tích tổng hợp, dựa trên số liệu thực tế để so sánh, phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNN&PTNN thị xã Từ Sơn. 5. Kết cấu luận văn: Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, được chia làm ba chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng NN&PTNN thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro rín dụng tại chi nhánh ngân hàng NN&PTNN thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. 3 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. 1.1.1. Khái niệm NHTM. NHTM có lịch sử hình thành và phát triển hết sức phong phú. Cùng với sự phát triển của sản suất, lưu thông hàng hoá và tiền tệ, sự phát triển của các chế độ xã hội, chức năng của NHTM ngày càng phong phú và hoàn thiện. Ta có thể nhận thấy ngày nay hoạt động của Ngân hàng ngày càng phát triển trên tất cả các phương diện, từ sự ra đời của các dịch vụ Ngân hàng mới cho tới sự xuất hiện của các tập đoàn Ngân hàng có quy mô toàn cầu. Tuỳ theo chính sách kinh tế của mỗi quốc gia, dẫn tới có nhiều khái niệm khác nhau về NHTM. Theo Luật ngân hàng Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hoặc hình thức khác, các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, TD hay dịch vụ tài chính. Theo luật ngân hàng Đan Mạch: NHTM là những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại, các giá trị địa ốc, các phương tiện TD và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm… Còn theo Luật các TCTD năm 2010 của Việt Nam tại khoản 1 Điều 4, chương I quy định: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. Hiện nay hoạt động của các TCTD ngày càng phát triển đan xen lẫn nhau. Các tổ chức tài chính gồm: Công ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, công ty bảo hiểm… đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng. Ngược lại các NHTM cũng đối phó với các đối thủ cạnh tranh bằng cách mở 4 rộng phạm vi cung cấp dịch vụ. Do vậy, có thể phân biệt NHTM với một tổ chức tài chính khác bằng cách xem xét trên phương diện những loại hình dịch vụ cung cấp. NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là TD, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, điều đó tạo cơ hội cho NHTM có thể thực hiện chức năng tạo tiền. Đây là một đặc trưng để phân biệt NHTM với các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác. 1.1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM 1.1.2.1. Khái niệm tín dụng của NHTM. Có nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng ngân hàng, trước kia ta hiểu tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng và số vốn đó sẽ được hoàn trả bao gồm gốc và lãi vào một ngày xác định trong tương lai. Hiểu theo nghĩa rộng thì tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nề kinh tế, trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Tín dụng là một giao dịch vốn liên quan đến bên cho vay (một hoặc nhiều ngân hàng hay các định chế tài chính khác) và bên đi vay (một hoặc nhiều ngân hàng, các định chế tài chính, cá nhân, doanh nghiệp). Bên cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng vốn cho bên đi vay trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho bên cho vay. Trong khái niệm tín dụng của ngân hàng ta có thể thấy có yếu tố thời gian và do đó mang theo những rủi ro có thể xảy ra, vì vậy hoạt động tín dụng cần phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định, có 03 nguyên tắc chung: - Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn đã quy định trong hợp đồng tín dụng. - Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. - Vốn vay phải được đảm bảo bằng hàng hoá có giá trị tương đương. 5 Tín dụng ngân hàng là một quan hệ rất phức tạp, thể hiện ở chính sự tách rời giữa quyền quản lý và quyền sử dụng. Các NHTM khi cho vay phải xác định được khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn thoả thuận. Quá trình cấp tín dụng được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán, thanh lý hợp đồng tín dụng. Công việc của một cán bộ tín dụng đối với một khoản vay được coi là hoàn thành khi cán bộ tín dụng thu đủ gốc và lãi. Cán bộ tín dụng phải thực hiện các bước kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay để biết rằng vốn của ngân hàng được giao cho ai, làm gì, vốn vay đang ở trạng thái nào, khả năng thu hồi và có những biện pháp xử lý kịp thời. Hay nói cách khác, cán bộ tín dụng đã thực hiện quy trình tín dụng để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả được tôn trọng. 1.1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng. Việc phân loại khoản vay là tiền đề để thiết lập quy trình cho vay hợplý, nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng. Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, tín dụng ngân hàng được phân loại như sau: a) Căn cứ vào thời hạn vay: Các khoản tín dụng được chia làm 3 loại chính: Tín dụng ngắn hạn: Bao gồm các khoản cho vay có thòi hạn dưới 1 năm, chủ yếu được sử dụng nhằm bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp. Tín dụng trung hạn: Bao gồm các khoản vay có thới hạn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng cho mục đích mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh hoặc tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân… Bên cạnh đó tín dụng trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp mới thành lập. Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ 5 năm trở lên.Đây là khản tín dụng được sử dụng để tài trợ nhu cầu xây dựng nhà xưởng, đầu dự án mới, quy mô lớn, thời gian thu hồi vốn lâu. b) Căn cứ vào tài sản đảm bảo: Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản: Là trường hợp khách hàng cam kết sử dụng tài sản của mình để trả nợ cho ngân hàng hoặt sự bảo đảm bằng tài sản, bảo
- Xem thêm -