Quản lý nhân lực tại Kiểm toán Nhà nước khu vực II

  • Số trang: 100 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 103 |
  • Lượt tải: 1
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ----------o0o--------- NGUYỄN TẤT THẮNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC KHU VỰC II LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HÀ NỘI - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ----------o0o--------- NGUYỄN TẤT THẮNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC KHU VỰC II CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. PHẠM VĂN DŨNG XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN HÀ NỘI - 2015 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý nhân lực tại Kiểm toán nhà nước khu vực II”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, khoa Kinh tế chính trị và các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Dũng. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN. . Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Kiểm toán nhà nước, Vụ Tổ chức cán bộ Kiểm toán nhà nước, lãnh đạo Kiểm toán nhà nước Khu vực II, các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào và nó xuất phát từ tình hình thực tế công tác, đòi hỏi cấp bách của cơ quan Kiểm toán nhà nước khu vực II - Kiểm toán nhà nước. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Tất Thắng ii Formatted: Vietnamese (Vietnam) TÓM TẮT LUẬN VĂN 1. Tên luận văn: “Quản lý nhân lực tại Kiểm toán nhà nước khu vực II” 2. Tác giả: Nguyễn Tất Thắng 3. Chuyên ngành: Quản lý kinh tế 4. Bảo vệ năm: 2015 5. Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Văn Dũng 6. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu nhân lực của Kiểm toán nhà nước, thực hiện đánh giá thực trạng nguồn nhân lực hiện có của Kiểm toán nhà nước khu vực II thuộc Kiểm toán nhà nước, từ đó đề xuất các định hướng, quan điểm, các giải pháp cơ bản hoàn thiện Quản lý nhân lực của Kiểm toán nhà nước khu vực II 7. Những đóng góp mới của luận văn: Làm rõ những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến nhân lực hiện nay của Kiểm toán nhà nước khu vực II và đề ra các định hướng, quan điểm, giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực của Kiểm toán nhà nước khu vực II iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ i LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... ii TÓM TẮT LUẬN VĂN .............................................................................. iii DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................... viii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................... viii PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC................... 5 KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC.......................................................................... 5 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ......................5 1.2. Những vấn đề lí luận và thực tiễn về quản lý nhân lực kiểm toán nhà nƣớc .......................................................................................................................6 1.2.1. Khái niệm nhân lực ............................................................................................................. 6 1.2.2. Khái niệm, đặc điểm nhân lực của Kiểm toán nhà nước .............................................. 7 1.2.3. Quản lý nhân lực kiểm toán nhà nước........................................................................... 10 1.2.4. Nội dung quản lý nhân lực kiểm toán nhà nước .......................................................... 13 1.2.5. Tiêu chí đánh giá quản lý nhân lực kiểm toán nhà nước ........................................... 19 1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực Kiểm toán Nhà nước....................... 21 1.2.7. Kinh nghiệm về quản lý nhân lực tại một số đơn vị trong Kiểm toán Nhà nước .... 25 CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 30 2.1. Phƣơng pháp luận .......................................................................................30 2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................30 2.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ....................................................................................... 30 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu tại bàn ................................................31 2.2.3. Phương pháp thống kê mô tả ................................................................... 31 2.2.4. Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp ................................32 2.2.5. Phương pháp lô gich .................................................................................32 iv 2.2.6. Các phương pháp khác .............................................................................32 CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC KHU VỰC II ........................................................................ 34 3.1. Tổng quan về Kiểm toán nhà nƣớc khu vực II ........................................ 34 3.1.1. Khái quát quá trình hình thànhvà phát triển của KTNN khu vực II ........................ 34 3.1.2. Về cơ cấu tổ chức bộ máy ................................................................................................. 35 3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước Khu vực II ............ 37 3.1.4. Kết quả kiến nghị kiểm toán của KTNN khu vực II giai đoạn 2009-2014 ............... 40 3.2. Thực trạng quản lý nhân lực của Kiểm toán Nhà nƣớc khu vực II ...... 47 3.2.1. Tiêu chuẩn hóa nhân lực.................................................................................................. 48 3.2.2. Quy hoạch và định biên nhân lực ................................................................................... 52 3.2.3. Tổ chức tuyển dụng nhân lực .......................................................................................... 53 3.2.4. Bố trí, sử dụng nhân lực ................................................................................................... 60 3.2.5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ............................................................................................. 61 3.2.6. Đãi ngộ nhân lực................................................................................................................ 66 3.2.7. Khen thưởng, kỷ luật ......................................................................................................... 67 3.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhân lực của Kiểm toán Nhà nƣớc khu vực II....................................................................................................................68 3.3.1. Những ưu điểm .................................................................................................................. 68 3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................................. 70 4.1. Định hƣớng .................................................................................................. 75 4.2. Quan điểm.................................................................................................... 76 4.3. Giải pháp ...................................................................................................... 77 4.3.1. Giải pháp thực hiện có hiệu quả về quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp.......... 78 4.3.2. Giải pháp đổi mới chính sách đào tạo............................................................................. 78 4.3.3. Giải pháp bổ sung, đổi mới và nâng cao hiệu lực thực hiện các chính sách và cơ chế chính sách, thu hút đội ngũ công chức có trình độ cao về công tác.............................. 80 4.3.4. Xây dựng và thực hiện hiệu quả công tác quy hoạch nhân lực ................................. 81 v 4.3.5. Giải pháp tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn tài lực và vật lực của ngành Kiểm toán để xây dựng và phát triển nhân lực ........................................................... 83 4.3.6. Thực hiện hiệu quả việc điều động, luân chuyển nhân lực trong toàn ngành KTNN .......................................................................................................................................................... 84 4.4. Một số kiến nghị ..........................................................................................85 4.4.1 Những kiến nghị chung ..................................................................................................... 85 4.4.2 Các kiến nghị cụ thể về một số chính sách ưu đãi của ngành kiểm toán đối với xây dựng và phát triển năng lực đội ngũ công chức của KTNN khu vực II ............................. 87 KẾT LUẬN ................................................................................................. 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 89 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Nguyên nghĩa STT Ký hiệu 1 ASOSAI 2 BCKT 3 ĐP 4 HĐND 5 INTOSAI 6 KT 7 KTNN 8 KTV 9 KTVC 10 KTVCC Kiểm toán viên cao cấp 11 KTVNN Kiểm toán viên nhà nước 12 NS 13 NSNN 14 QĐ 15 QLNN Quản lý nhà nước 16 UBND Ủy ban nhân dân 17 UBTVQH 18 XDCB Cơ quan kiể m toán tố i cao Châu Á Báo cáo kiểm toán Địa phương Hội đồng nhân dân Tổ chức quốc tế Các cơ quan kiểm toán tối cao Kiểm toán Kiểm toán Nhà nước Kiểm toán viên Kiểm toán viên chính Ngân sách Ngân sách nhà nước Quyết định Ủy ban Thường vụ Quốc hội Xây dựng cơ bản vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả kiến nghị kiểm toán giai đoạn 2009 – 2014 ..................... 36 Bảng 3.2: Cơ cấu nhân lực của KTNN khu vực II theo nguồn hình thành, giai đoạn từ 2009-2014 ....................................................................................... 54 Bảng 3.3: Cơ cấu đội ngũ công chức KTNN khu vực II theo độ tuổi ............ 58 Bảng 3.4: Thực trạng các lớp đào tạo của công chức KTNN khu vực II giai đoạn 2009 - 2014.......................................................................................... 65 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Kiểm toán Nhà nuớc khu vực II .......................... 36 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu đội ngũ công chức theo nguồn tuyển dụng 2009-2014.. 54 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi ......................................... 59 viii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Về tính cấp thiết của đề tài Kiểm toán Nhà nước Việt Nam (KTNN) là một cơ quan hoàn toàn mới, không có tổ chức tiền thân. Trước năm 2005 khi chưa có Luật KTNN thì cơ quan KTNN trực thuộc Chính phủ và hoạt động theo các văn bản dưới luật. Ngày 14/6/2005, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI đã được thông qua Luật Kiểm toán nhà nước (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006) đã mở ra một giai đoạn phát triển mới của Kiểm toán nhà nước với vị thế là cơ quan chuyên môn về do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện chức năng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối với mọi cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước. Đến nay, sau 20 năm thành lập và phát triển, cơ quan Kiểm toán nhà nước đang phát triển lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Đã phát hiện và kiến nghị xử lý tài chính hơn 147.000 tỷ đồng, trong đó tăng thu ngân sách Nhà nước hơn 29.000 tỷ đồng, giảm chi ngân sách Nhà nước hơn 22.000 tỷ đồng. Riêng 5 năm gần đây (2009-2013) KTNN đã kiến nghị xử lý tài chính hơn 91.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, KTNN đã kiến nghị sửa đổi bổ sung 206 văn bản, kiến nghị huỷ bỏ 134 văn bản, ngoài ra còn đề xuất nhiều ý kiến có giá trị để hoàn thiện một số văn bản quy phạm pháp luật như: Luật Ngân sách Nhà nước 1996, 2002, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của quá trình quản lý tài chính công nhất là trong công cuộc đổi mới và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong tất cả các yếu tố góp phần tạo nên thành công của ngành kiểm toán thì yếu tố chất lượng 1 nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng, là chìa khóa cho sự thành công của toàn ngành kiểm toán nói chung và của KTNN khu vực II nói riêng. Kiểm toán Nhà nước khu vực II được thành lập ngày 04/01/2002, thuộc khối các cơ quan của KTNN có trụ sở tại khu vực (đóng tại số 6A, Đường Trường Thi, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An). Trải qua 13 năm xây dựng, phát triển đến nay đơn vị cơ bản đã trưởng thành trên các lĩnh vực và đang từng bước lớn mạnh, có nhiều đóng góp vào sự phát triển chung của toàn ngành KTNN. Bên cạnh những thành tựu, kết quả đã đạt được thì một số vấn đề đặt ra là: Trong tiến trình hội nhập quốc tế của ngành KTNN đối với ASOSAI, INTOSAI…thì KTNN khu vực II phải đối diện với những thách thức nào? Liệu những kiến nghị về các vấn đề tài chính do các kiểm toán viên nhà nước đưa ra đã đáp ứng được kỳ vọng của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Nhân dân chưa? Trách nhiệm pháp lý của các kiến nghị đó? Làm sao để thực hiện tốt nội dung của chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020 và triển khai có hiệu quả Kế hoạch chiến lược phát triển KTNN giai đoạn 2013 – 2017…chất lượng nguồn nhân lực KTNN hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu chưa? Trên cơ sở nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề trên, trong quá trình công tác tại KTNN khu vực II, đi sâu vào tìm hiểu thực tế, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý nhân lực tại KTNN khu vực II”. Câu hỏi nghiên cƣ́u của luận văn: Nhân lực kiểm toán nhà nước khu vực II có đặc điểm gì? Cần phải làm gì và làm như thế nào để quản lý tốt hơn nhân lực này nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao? 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu Đưa ra được bức tranh tổng thể để đánh giá được thực trạng chất lượng hiện có của nhân lực KTNN và của KTNN khu vực II, từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực Kiểm toán nhà nước khu vực II. 2 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đã đề ra các nhiệm vụ như sau: - Nghiên cứu về Cơ sở lý luận về nhân lực nói chung; về thực trạng nhân lực của KTNN nói chung và KTNN khu vực II; - Nghiên cứu một số các công trình nghiên cứu, báo cáo đánh giá về nguồn nhân lực của KTNN; - Hệ thống được các cơ sở lý luận và thực tiễn về Quản lý nhân lực; - Phân tích đánh giá, nhận xét những mặt mạnh và mặt yếu trong công tác tuyển dụng, quản lý, sử dụng nhân lực KTNN khu vực II; - Phân tích thực trạng năng lực của nhân lực KTNN khu vực II; - Đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực của KTNN khu vực II. 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là quản lý nhân lực KTNN khu vực II. Căn cứ vào điều kiện thực tế thì nhân lực của KTNN khu vực II có 02 đối tượng đó là công chức và người lao động, trong đó công chức chiếm trên 90% số lượng, còn lại người lao động là các cá nhân được KTNN khu vực hợp đồng theo công việc phục vụ như: bảo vệ, nấu ăn… do đó trong phạm vi đề tài thực hiện nghiên cứu đánh giá thực trạng đội ngũ công chức để đưa ra những định hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực của KTNN khu vực II. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: Thực trạng Quản lý nhân lực Kiểm toán nhà nước khu vực II – Kiểm toán nhà nước. 3 Trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn, tác giả đi sâu nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của KTNN nói chung và đội ngũ công chức của KTNN khu vực II nói riêng. - Thời gian: Tác giả nghiên cứu xâu chuỗi từ quá trình hình thành, phát triển của KTNN trong đó có số lượng về nhân lực của KTNN từ năm 2002. Các số liệu để so sánh: Lấy số liệu thu thập trong giai đoạn 2009 – 2014 và đưa ra các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2015-2017, tầm nhìn đến 2020. 4. Những đóng góp của Luận văn - Phân tích thực trạng quản lý nhân lực của kiểm toán nhà nước khu vực II; - Làm rõ những ảnh hưởng chi phối, ảnh hưởng, mức độ gắn kết, những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến nhân lực của Kiểm toán nhà nước khu vực II và đề ra các định hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực Kiểm toán nhà nước khu vực II. 5. Kết cấu luận văn Ngoài phần bìa, lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn gồm 4 chương: Chương 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu và những lí luận chung về quản lý nhân lực kiểm toán nhà nước Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương 3. Thực trạng quản lý nhân lực kiểm toán nhà nước khu vực II Chương 4. Định hướng và Giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực Kiểm toán nhà nước khu vực II. 4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong thời gian qua đã có các nghiên cứu của các tác giả; đặc biệt có nhiều bài viết của các đồng chí nguyên Lãnh đạo, lãnh đạo đương nhiệm của ngành KTNN liên quan nhân lực nói chung đến thực trạng quá trình phát triển của KTNN trong đó gắn với sự phát triển, quản lý nhân lực của KTNN với các góc độ, đối tượng nghiên cứu ở các mức độ khác nhau, có thể khái quát lại như sau: Cuốn sách “Tư tưởng Hồ Chí Minh với sự nghiệp xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện” (Thành Duy, 2002) đã nêu bật được những vấn đề cơ bản về mối quan hệ giữa văn hóa với việc xây dựng con người; về đặc điểm và bản chất, quan hệ và giải pháp phát triển con người phát triển toàn diện trong bối cảnh hiện nay. Cuốn sách “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (Phạm Minh Hạc, 2001) đã nêu được những yêu cầu, những hạn chế của nguồn nhân lực trong thời kỳ phát triển mới, đẩy mạnh công cuộc đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bài viết “Định hướng và giải pháp phát triển KTNN đến 2015, tầm nhìn 2020” (Vương Đình Huệ, 2009) và bài viết “Mục tiêu chiến lược phát triển KTNN đến 2020 và kế hoạch hành động” (Đoàn Xuân Tiên, 2011) đã nói rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực KTNN giai đoạn 2015-2020. Các đề tài cấp bộ đã được bảo vệ thành công của KTNN gồm: Kiểm toán Nhà nước Việt Nam (2001), Vai trò của KTNN trong công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước (2001). Kiểm toán Nhà nước Việt Nam (2002). Vai 5 trò của KTNN trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân (2002). Các đề tài, tài liệu, báo cáo này đã đưa ra cơ sở lý luận về nhân lực nói chung; quá trình hình thành và phát triển và một số văn bản liên quan đến các kết quả kiểm toán, các quy định của ngành KTNN nói chung, KTNN khu vực II nói riêng và vai trò của việc nâng cao năng lực nhân lực. Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu, tài liệu, báo cáo… chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu những vấn đề chung nhất, bên ngoài của nhân lực, chưa làm rõ hơn những đặc trưng của KTNN, KTNN khu vực II; địa bàn hoạt động kiểm toán sẽ chi phối, ảnh hưởng như thế nào, sự gắn kết ra sao với chất lượng nhân lực tại KTNN khu vực II thì từ đó mới có những đánh giá tổng thể, khách quan và đưa ra được nội dung sát đúng, cụ thể hơn quản lý nhân lực tại KTNN khu vực II. 1.2. Những vấn đề lí luận và thực tiễn về quản lý nhân lực kiểm toán nhà nước 1.2.1. Khái niệm nhân lực Nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nhân lực nằm trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, nhân lực được hiểu là tổng thể nhân lực của từng cá nhân con người. Với tư cách là một nhân lực của quá trình phát triển, nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định. Khái niệm nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nguồn kinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ thứ XX, với ý nghĩa là nguồn lực con người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển. Nội hàm nhân lực không chỉ bao hàm những người trong độ tuổi 6 lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn. Trước đây, nghiên cứu về nguồn lực con người thường nhấn mạnh đến chất lượng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội. Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, con người được coi là một phương tiện hữu hiệu cho việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững thậm chí con người được coi là nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển – vốn nhân lực.Về phương diện này Liên Hợp Quốc cho rằng nguồn lực con người là tất cả những kiến thức kỹ năng và năng lực con người có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Ngày nay, nhân lực còn bao hàm khía cạnh về số lượng, không chỉ những người trong độ tuổi mà cả những người ngoài độ tuổi lao động. Formatted: Vietnamese (Vietnam) Ở nước ta khái niệm nhân lực được sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới. Điều này được thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu về nhân lực. Theo Phạm Minh Hạc, nguồn lực con người được thể hiện thông qua số lượng dân cư, chất lượng con người ( bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất). Như vậy, nhân lực không chỉ bao hàm chất lượng nhân lực hiện tại mà còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lực trong tương lai. Từ những sự phân tích trên, ở dạng khái quát nhất, có thể hiểu nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng duy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội. 1.2.2. Khái niệm, đặc điểm nhân lực của Kiểm toán nhà nước 1.2.2.1. Khái niệm nhân lực của KTNN 7 Formatted: Vietnamese (Vietnam) Nhân lực của Kiểm toán nhà nước toàn bộ nguồn lực con người đang công tác trong ngành KTNN. Nguồn lực của KTNN được thể hiện trên số lượng và chất lượng. Cho đến nay chưa có một khái niệm chung về công chức Kiểm toán Nhà nước bởi vì đây thực sự là một lĩnh vực còn mới mẻ. Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả sử dụng khái niệm như sau: “Công chức Kiểm toán Nhà nước là những người được KTNN tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc thường xuyên trong cơ quan Kiểm toán Nhà nước, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành nghề chuyên môn và xếp vào một ngạch cụ thể trong cơ quan Kiểm toán Nhà nước, có chức danh tiêu chuẩn riêng và được hưởng lương từ Ngân sách nhà nước”. Tóm lại công chức KTNN là công dân Việt Nam, trong biên chế của cơ quan KTNN và hưởng lương từ NSNN có đầy đủ các phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, có trình độ chuyên môn theo ngành nghề được đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của KTNN. 1.2.2.2. Đặc điểm nguồn nhân lực KTNN Xuất phát từ địa vị pháp lý của KTNN được quy định tại Điều 118 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi ngày 28/11/2013 ghi rõ: “Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công”, các quy định của Luật KTNN và trước những yêu cầu, đòi hỏi, sự kỳ vọng của Đảng, Nhà nước, Quốc hội và Nhân dân hiện nay đối với ngành KTNN do đó nguồn lực của KTNN có những đặc điểm cơ bản sau: - Nguồn nhân lực của KTNN phải là nguồn nhân lực có chất lượng cao: Chất lượng cao trước hết thể hiện phải có trình độ chuyên môn nhất định đáp ứng được các yêu cầu về lĩnh vực kiểm toán (ví dụ yêu cầu phải có trình độ kỹ sư cầu đường để phục vụ cho việc kiểm toán các dự án cầu đường; yêu cầu về tối thiểu phải có số năm kinh nghiệm mới được xét tuyển vào ngành.…). Các 8 yêu cầu về cụ thể về tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước được quy định tại Điều 29 của Luật Kiểm toán nhà nước và NQ số 1002/NQ-UBTVQH ngày 3/3/2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ngoài ra tùy thuộc vào từng ngạch KTV, từng vị trí công tác, Luật KTNN và các quy định của ngành đều quy định rất cụ thể để đáp ứng được công việc. - Nguồn nhân lực khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán phải thực hiện theo đúng các quy trình, chuẩn mực do ngành KTNN ban hành: Công chức, KTV của KTNN khi thực thi công vụ phải tuyệt đối tuân thủ các quy trình, chuẩn mực đã được Luật KTNN, các NQ Quốc hội và quy định của ngành KTNN (ví dụ không được kiểm toán ngoài phạm vi kiểm toán đã được phê duyệt; KTV nhà nước phải xuất trình thẻ khi đến cơ quan kiểm toán…). - Nhân lực KTNN phải tuân thủ tuyệt đối về văn hóa đạo đức ứng xử: Kiểm toán là một nghề mới nhưng trách nhiệm của ngành được Đảng, Nhà nước, Quốc hội và Nhân dân tin tưởng giao phó trọng trách và kỳ vọng rất lớn để thực thi việc kiểm tra tài chính công, tài sản công dựa trên các chế định pháp luật, các chính sách của Đảng và Nhà nước. Hoạt động của KTNN nhằm đưa ra các thông tin chính xác về sử dụng tài chính công, tài sản công, qua đó phục vụ cho Quốc hội và Chính phủ vì vậy phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ công chức là một trong những yếu tố đặt lên hàng đầu, nó ảnh hưởng tới sự độc lập, khách quan và liêm chính của nghề nghiệp. Điều này được quy định rõ trong Chuẩn mực số 30 - Bộ quy tắc Đạo đức nghề nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-KTNN ngày 07/5/2014 của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Đây là bộ chuẩn mực quan trọng nhất, quy định toàn diện về các nguyên tắc hướng dẫn đạo đức và quy tắc ứng xử của Kiểm toán viên nhà nước. Sự độc lập, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước đặt ra yêu cầu cao về đạo đức đối với Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước và các nhân sự khác tham gia vào hoạt động kiểm toán 9 của Kiểm toán nhà nước. Những quy định về đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước được xây dựng phù hợp với những quy định, yêu cầu chung về đạo đức của công chức nhà nước và đặc thù nghề nghiệp kiểm toán. Những quy định về đạo đức nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các chuẩn mực kiểm toán khác trong hệ thống chuẩn mực Kiểm toán nhà nước. Bất kỳ vi phạm nào về tư cách đạo đức nghề nghiệp hay bất kỳ một thái độ cư xử chưa thỏa đáng nào trong cuộc sống cá nhân của kiểm toán viên cũng ảnh hưởng tiêu cực đến tính liêm chính, chất lượng và hiệu lực của hoạt động kiểm toán; ảnh hưởng đến uy tín về năng lực và độ tin cậy của Kiểm toán nhà nước. Vì vậy, việc chấp nhận và áp dụng những quy định về đạo đức đối với các Kiểm toán viên nhà nước sẽ làm tăng uy tín và độ tin cậy của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán viên nhà nước và hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Thông qua quy định tại Chuẩn mực số 30 đã khẳng định giá trị cốt lõi của ngành KTNN Việt Nam đó là: “Liêm chính, Độc lập và Khách quan, Uy tín và Tin cậy”. Nhìn chung nhóm các yếu tố về phẩm chất chính trị, đạo đức, hành vi ứng xử mặc dù không trực tiếp tạo ra kết quả hoạt động nghề nghiệp nhưng nó là cơ sở và là nền tảng cho sự phát triển năng lực nghề nghiệp, là nhân tố cơ bản để hình thành và phát triển nhân cách nghề nghiệp. Các nhóm yếu tố về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp mặc dù có sự khác biệt về đặc tính nhưng lại có mối quan hệ mật thiết, yếu tố phẩm chất là cơ sở để hình thành năng lực nghề nghiệp ở trình độ cao. 1.2.3. Quản lý nhân lực kiểm toán nhà nước 1.2.3.1. Khái niệm quản lý Hiể u theo nghiã rộng, quản lý là các chủ thể quản lý sử du ̣ng các công cụ nhằm tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định. 10
- Xem thêm -