Quản lý nhà nước các cơ sở giáo dục hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hà nội

  • Số trang: 110 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 62 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Mã số: 60 34 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS. PHẠM THỊ HỒNG ĐIỆP Hà Nội – 2014 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... ii MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP .................................................................................. 9 1.1. Lý luận chung về quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp hệ trung cấp chuyên nghiệp................................................................... 9 1.1.1. Các khái niệm ................................................................................... 9 1.1.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở GDCN hệ TCCN. ....................................................................................................... 15 1.1.3. Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp hệ trung cấp chuyên nghiệp. ......................................................... 16 1.1.4. Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục TCCN. ....................................................................................................... 24 1.2. Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp một số quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam.......................... 29 1.2.1. Kinh nghiệm quản lý giáo dục chuyên nghiệp của một số quốc gia trên thế giới ............................................................................................... 29 1.2.2. Kinh nghiệm QLNN về GDCN của TP Hồ Chí Minh ................... 31 1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Hà Nội .................................. 35 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TẠI TP HÀ NỘI .......... 37 2.1. Khái quát tình hình giáo dục TCCN tại thành phố Hà Nội ..................... 37 2.1.1. Các cơ sở giáo dục TCCN tại Hà Nội............................................. 37 2.1.2. Mục tiêu quản lý nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo hệ TCCN của Hà Nội giai đoạn 2001 – 2011 ........................................................................ 39 2.2. Tình hình quản lý các cơ sở giáo dục TCCN tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2001 – 2011 ............................................................................................ 40 2.2.1. Hoạch định chính sách, ban hành các văn bản pháp quy................... 40 2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý công tác cán bộ và chính sách đãi ngộ....... 49 2.2.3. Huy động, quản lý các nguồn lực để phát triển ................................. 55 2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ............................................... 57 2.3. Đánh giá chung ........................................................................................ 58 2.3.1. Ƣu điểm.............................................................................................. 58 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................... 60 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................... 68 3.1. Bối cảnh và yêu cầu mới đối với công tác QLNN về đào tạo TCCN ở thành phố Hà Nội ............................................................................................ 68 3.1.1. Bối cảnh kinh tế, xã hội, giáo dục tại thành phố Hà Nội ................... 68 3.1.2. Yêu cầu mới về quản lý Nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của thành phố Hà Nội ................................................... 70 3.2. Một số giải pháp tăng cƣờng QLNN đối với các cơ sở GDCN tại thành phố Hà Nội ...................................................................................................... 71 3.2.1. Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế chính sách ....................................... 71 3.2.2. Nhóm giải pháp đổi mới qui trình thực hiện chính sách ................... 74 3.2.3. Tăng cƣờng hoạt động kiểm tra, kiểm soát........................................ 75 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 78 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA 1 CB Cán bộ 2 CBQL Cán bộ quản lý 3 CĐ Cao đẳng 4 ĐH Đại học 5 GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo 6 GDCN Giáo dục chuyên nghiệp 7 GDNN Giáo dục nghề nghiệp 8 GV Giáo viên 9 GVDG Giáo viên dạy giỏi 10 HS Học sinh 11 MN Mầm non 12 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp 13 THCN Trung học chuyên nghiệp 14 THCS Trung học cơ sở 15 THN Trung học nghề 16 THPT Trung học phổ thông 17 TP Thành phố 18 WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới i DANH MỤC BẢNG STT 1 NỘI DUNG Bảng 2.1. Giáo viên giáo dục chuyên nghiệp TRANG 53 DANH MỤC HÌNH STT NỘI DUNG TRANG 1 Hình 1.1. Hệ thống giáo dục chuyên nghiệp 19 2 Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy giáo dục chuyên nghiệp. 25 3 Hình 2.1. Trường TCCN phân theo loại hình 41 4 5 6 Hình 2.2 – Trường, giáo viên, học sinh TCCN giai đoạn 2001-2011 Hình 2.3. Học sinh trung cấp chuyên nghiệp phân theo cơ sở đào tạo Hình 2.4. Trình độ giáo viên hệ TCCN 2010-2013 ii 42 42 54 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 2011) ghi: “ Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng trong phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” . Giáo dục Việt Nam là nhân tố tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế bền vững và là động lực thúc đẩy cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế , mà muốn phát triển đất nƣớc thì nguồn nhân lực là nhân tố quyết định “ Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa “ (Trích Chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội 2001 – 2010). Một trong những nguồn nhân lực đáp ứng trực tiếp cho thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa là lực lƣợng lao động lành nghề, trong đó hệ giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp cung cấp một lƣợng không nhỏ. Thực tế những năm qua, Việt Nam luôn “thừa thầy, thiếu thợ” do tâm lý chung của ngƣời dân luôn mong con em mình đƣợc theo học ở bậc đại học, điều đó thể hiện rõ qua cơ cấu nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay. Trên thế giới, tỷ lao động có trình độ đại học – trung cấp – công nhân là 1 – 4 – 10, ở Việt Nam là 1 – 0,98 – 3,02. [6] Thành phố Hà Nội, thủ đô của đất nƣớc, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, giáo dục và khoa học công nghệ và đầu mối giao lƣu quốc tế của Việt Nam. Hàng năm Hà Nội đóng góp trên 10% tổng thu nhập quốc dân. Theo chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, đến năm 2020, nền giáo dục nƣớc ta đƣợc đổi mới căn bản và toàn diện theo hƣớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Để công tác đổi mới nền giáo dục thành công, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các ngành, các cấp ở các địa phƣơng. Trong đó, thủ đô Hà Nội đóng vai trò rất quan trọng. Để hoàn thành 1 sứ mệnh đó, cùng với quá trình cải cách nền hành chính, thành phố Hà Nội đang đẩy mạnh công cuộc xã hội hóa giáo dục, trong đó việc đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nƣớc đối với các tổ chức giáo dục chuyên nghiệp luôn là vấn đề cấp bách trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về xã hội hóa giáo dục là đúng đắn. Chính phủ đã có nhiều quyết sách quan trọng và ban hành nhiều văn bản pháp quy về lĩnh vực này. Song việc triển khai còn rất hạn chế và có tính cầm chừng, nhất là các chính sách khuyến khích có liên quan. Từ đó câu hỏi đƣợc đặt ra là : làm thế nào để tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp tại thành phố Hà Nội hiện nay ? Việc đổi mới cơ chế quản lý Nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp của thành phố Hà Nội là yêu cầu khách quan trong quá trình phát triền kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Do đó, tác giả chọn vấn đề: “ Quản lý nhà nước các cơ sở giáo dục hệ trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hà Nội “ làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự nghiệp cải cách giáo dục chung của đất nƣớc và sự nghiệp giáo dục và đào tạo khối trung cấp chuyên nghiệp của Hà Nội. 2. Tình hình nghiên cứu Hệ thống giáo dục Việt Nam những năm gần đây đã có nhiều cải cách, giáo dục nghề nghiệp cũng đang đƣợc củng cố và hoàn thiện dần, điều này đƣợc đánh dấu bằng sự ra đời của Luật dạy nghề 2006 cùng với chính sách mới về đào tạo liên thông giữa các cấp, các hệ đang tạo ra một sự khởi sắc cho giáo dục nghề nghiệp. Từ trƣớc đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục, nhƣng phần lớn đều chú trọng vào giáo dục tiểu học, phổ 2 thông, đại học vì hầu hết học sinh và phụ huynh đều đi theo con đƣờng: Tiểu học – THCS – THPT – Đại học. Giáo dục nghề nghiệp, nhất là hệ trung cấp chuyên nghiệp chƣa đƣợc chú ý đúng mức, tƣơng xứng với vị trí và tầm quan trọng của nó trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp từ nhiều góc độ khác nhau mà tác giả đƣợc biết đến nhƣ:  “Quản lý hành chính Nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo” – PGS. TS Đặng Xuân Hải – Đào Phú Quang, 2008, NXB Giáo dục. Tác giả nêu một số vấn đề cơ bản về quản lý hành chính Nhà nƣớc đối với Giáo dục và Đào tạo và các công cụ quản lý nhƣ: đƣờng lối, quan điểm giáo dục, luật giáo dục, những qui định về giáo viên ..  “Sự phát triển đại học tƣ ở Trung Quốc và Việt Nam” Lâm Quang Thiệp – Nguyên Vụ trưởng Vụ giáo dục Đại học – Bộ GD&ĐT. Số 9/2009 Tạp chí giáo dục & Thời đại Bài viết mô tả quá trình hình thành và phát triển hệ thống giáo dục đại học tƣ của Việt Nam từ năm 1988 đến nay. Đồng thời cũng mô tả quá trình phát triển hệ thống giáo dục đại học tƣ của Trung Quốc từ năm 1980 đến nay. Từ bài viết cho thấy trong chính sách của hai Nhà nƣớc đều có biểu hiện coi trọng hệ thống giáo dục đại học công lập hơn tƣ thục. Ở cả hai nƣớc đều tỏ có sự lúng túng khi xử lý mối tƣơng quan giữa giáo dục và thị trƣờng, giữa lợi nhuận và nghĩa vụ xã hội. Một sự khác biệt lớn trong quản lý hệ thống giáo dục đại học tƣ thục giữa hai nƣớc là Trung Quốc quản lý chất lƣợng và việc cấp bằng chặt chẽ hơn Việt Nam.Theo bài viết để xây dựng khu vực giáo dục đại học tƣ ở Việt Nam thành một hệ thống lành mạnh và phát triển ổn định thì giới quản lý nhà nƣớc ở Việt Nam cần thật sự đổi mới tƣ duy và xây dựng một hệ thống luật lệ đầy đủ hơn. 3  Giáo dục và đào tạo với phát triển nguồn nhân lực Việt Nam – GS.TS Chu Văn Cấp – Học viện CT-HCQG Hồ Chí Minh, Số 6, Tháng 9, 10/2012, Tạp chí phát triển và hội nhập. Bài viết đã nêu đƣợc sự phát triển nguồn nhân lực thực chất là phát triển giáo dục và đào tạo. Đồng thời cũng nêu lên thực trạng nguồn nhân lực và yêu cầu đối với giáo dục và đào tạo nƣớc nhà trong giai đoạn hiện nay.  “Thực trạng việc phối hợp đào tạo giữa trƣờng trung cấp chuyên nghiệp với doanh nghiệp tại Hà Nội” Đề tài cấp viện ( Viện khoa học quản lý giáo dục Việt Nam ), Chủ nhiệm đề tài : ThS. Đào Thanh Hải, hoàn thành 6/2011. Nhóm tác giả đã nêu các khái niệm về phối hợp đào tạo giữa trƣờng TCCN với doanh nghiệp, khẳng định mối quan hệ giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp rất quan trọng, mối quan hệ đó là yếu tố tác động đến quá trình đào tạo TCCN và hiệu quả của nó. Và nhóm tác giả cũng đã điều tra và phân tích rõ thực trạng phối hợp đào tạo giữa trƣờng TCCN với doanh nghiệp, đánh giá chung và đƣa ra một số khuyến nghị với các cơ quan cấp trên.  Ban Tuyên giáo Trung ƣơng, Trƣờng Đại học Hòa Bình và Viện Nghiên cứu Phát triển Phƣơng Đông đã tổ chức hội thảo khoa học “Đổi mới và phát triển hệ thống các trƣờng ngoài công lập ở Việt Nam” vào ngày 29/2/2012 tại Hà Nội. Hội thảo đã tập trung thảo luận các nội dung chủ yếu nhƣ: cơ sở lý luận – thực tiễn và tính tất yếu khách quan của sự phát triển hệ thống GDĐT ngoài công lập trong điều kiện kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế; thực trạng phát triển hệ thống ngoài công lập ở Việt Nam; chủ trƣơng, chính sách, giải pháp; đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả 4 quản lý của nhà nƣớc đối với sự phát triển hệ thống các trƣờng ngoài công lập; các kinh nghiệm quốc tế về phát triển hệ thống các trƣờng công lập; về cơ chế hoạt động không vì lợi nhuận và cơ chế vì lợi nhuận của các cơ sở GD-ĐT; về mối quan hệ giữa “công và tƣ” trong phát triển GD-ĐT…  “ Cần tổ chức một nền giáo dục nhƣ thế nào ? “ – TS Vũ Ngọc Hoàng, Báo điện tử Đảng cộng sản Việt nam, 6/5/2013 Bài viết đƣa ra vấn đề : cần tổ chức một nền giáo dục nhƣ thế nào ? và tổ chức nền giáo dục thì trƣớc tiên phải xuất phát từ yêu cầu phát triển nhân cách, năng lực ngƣời học. Tiếp đến là đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho xã hội. Tóm lại, qua các công trình nghiên cứu kể trên chúng ta có thể thấy đƣợc các chính sách quản lý Nhà nƣớc có những ảnh hƣởng nhƣ thế nào đối với giáo dục và đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp của thủ đô Hà Nội cũng nhƣ cả nƣớc. Nhƣng chƣa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến việc đƣa ra những giải pháp quản lý Nhà nƣớc cụ thể để tháo gỡ khó khăn cho khu vực đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ở Hà Nội. Do đó. hƣớng nghiên cứu của Luận văn này là phân tích thực trạng và gợi ý một số giải pháp tăng cƣờng về quản lý Nhà Nƣớc đối với việc đào tạo TCCN nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, đồng thời góp phần nâng cao chất lƣợng lao động kỹ thuật bậc trung cấp trƣớc sự canh tranh ngày cao về nguồn nhân lực khi chúng ta đã gia nhập WTO. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu a) Mục đích nghiên cứu: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về GDCN nhằm đề xuất các giải pháp tăng cƣờng quản lý các cơ sở giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp ở 5 thành phố Hà Nội để nâng cao chất lƣợng đào tạo, góp phần nâng cao chất lƣợng lao động kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay. b) Nhiệm vụ nghiên cứu: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý Nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp. - Tìm hiểu kinh nghiệm thực tiễn một số nƣớc trên thế giới và kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh. - Nghiên cứu thực trạng quản lý Nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp ở thành phố Hà Nội . - Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng quản lý các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp ở thành phố Hà Nội. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tượng nghiên cứu Vấn đề về nội dung quản lý Nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp ở thành phố Hà Nội. Hay nói cách khác là nội dung hoạt động quản lý của UBND thành phố Hà Nội, Sở GD&ĐT Hà Nội đối với GDCN b) Phạm vi nghiên cứu: - Tại 20 trƣờng trung cấp chuyên nghiệp tại Hà Nội, trong đó có 15 trƣờng công lập và 05 trƣờng ngoài công lập. - 05 Trƣờng thuộc các trƣờng đại học, cao đẳng có đào tạo hệ trung cấp nhƣ: Hệ trung cấp trong Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội; Hệ trung cấp trong Trƣờng Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh HN; Hệ trung cấp trong Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghiệp HN; Hệ trung cấp trong Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Hà Nội; Hệ trung cấp trong Trƣờng Cao đẳng Y tế Hà Nội - Phạm vi thời gian : từ năm 2001 – 2013 6 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nhóm phƣơng pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm này có các phƣơng pháp cụ thể sau đây: - Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu - Phƣơng pháp phân tích – hồi cứu tài liệu 5.2.Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Nhóm phƣơng pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu. Thuộc nhóm này có các phƣơng pháp cụ thể sau đây: - Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp : dùng các số liệu từ Báo cáo tổng kết 10 năm phát triển giáo dục chuyên nghiệp Hà Nội giai đoạn 2001 – 2010 của Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội, số liệu thống kê của Cục thống kê Hà Nội 5.3. Phương pháp xử lý số liệu Dùng phƣơng pháp thống kê toán học ( excel) để xử lý số liệu, thông tin đã thu thập đƣợc, mô hình hóa, biểu đồ hoá các số liệu đó. 5.4. Nguồn số liệu thứ cấp sử dụng: - Báo cáo tổng kết 10 năm phát triển giáo dục chuyên nghiệp Hà Nội giai đoạn 2001 – 2010 của Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội. - Số liệu thống kê của Cục thống kê Hà Nội 6. Những đóng góp của luận văn Luận văn đã đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi để tăng cƣờng quản lý các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp ở thành phố Hà Nội. Cụ thể là các nhóm giải pháp nhƣ sau : Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế chính 7 sách, nhóm giải pháp đổi mới qui trình thực hiện chính sách, và tăng cƣờng hoạt động kiểm tra, kiểm soát. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp ở thành phố Hà Nội Chƣơng 3: Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hà Nội. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.1. Lý luận chung về quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp hệ trung cấp chuyên nghiệp. 1.1.1. Các khái niệm 1.1.1.1. Quản lý nhà nước Quản lý: là một hoạt động đặc trƣng bao trùm lên mọi mặt đời sống xã hội, là công việc vô cùng quan trọng, nhƣng rất khó khăn và phức tạp. Sở dĩ nhƣ vậy, vì công tác quản lý liên quan đến nhân cách của nhiều cá nhân trong tập thể xã hội, liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm và cuộc sống của mỗi con ngƣời. Thực tế khái niệm quản lý đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Do đối tƣợng quản lý rất đa dạng, phong phú, phức tạp, tùy thuộc từng lĩnh vực hoạt động cụ thể và ở mỗi giai đoạn phát triển xã hội khác nhau cũng có quan niệm khác nhau, nên định nghĩa về quản lý cũng có sự khác nhau: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), đảm bảo giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ƣu và bảo đảm thực hiện những chƣơng trình và mục tiêu của hệ thống đó” [32; tr.580] Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “ Quản lý là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhắm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt đƣợc mục đích của mình” [21] 9 Theo Bách khoa toàn thƣ Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (Kỹ thuật, sinh vật, xã hội) Nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động. [31] Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đƣợc mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trƣờng. [25] Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập thể và kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhƣng lao động quản lý lại có thể phân chia thành hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đó chủ thể quản lý có thể tác động đối tƣợng quản lý. Các dạng hoạt động xác định này đƣợc gọi là các chức năng quản lý. Một số nhà nghiên cứu cho rằng trong mọi quá trình quản lý, ngƣời cán bộ quản lý phải thực hiện một loạt chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách logic bắt đầu từ lập kế hoạch tổ chức, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá. Quá trình này đƣợc tiếp diễn một cách tuần hoàn. Chu trình quản lý bao gồm các chức năng cơ bản sau: + Lập kế hoạch + Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch + Chỉ đạo thực hiện kế hoạch + Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Tuy các chức năng kể trên kế tiếp nhau nhƣng chúng đƣợc thực hiện đan xen nhau, hỗ trợ bổ sung nhau. Ngoài ra, chu trình quản lý thông tin chiếm một vai trò quan trọng, nó là phƣơng tiện không thể thiếu đƣợc trong quá trình hoạt động của quản lý. Quản lý vừa là khoa học, dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển (quy luật tự nhiên hay quy luật xã hội) của các đối tƣợng khác nhau, vừa 10 là nghệ thuật, đòi hỏi phải có sự tác động thích hợp với từng khách thể quản lý. Quản lý Nhà nước (QLNN): theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nƣớc: “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN”. [17,tr.407] Nhƣ vậy, quản lý nhà nƣớc là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nƣớc, đƣợc sửa dụng quyền lực nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Quản lý nhà nƣớc đƣợc xem là một hoạt động chức năng của nhà nƣớc trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt. Quản lý nhà nƣớc đƣợc hiểu theo hai nghĩa. - Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nƣớc là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nƣớc, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tƣ pháp. - Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nƣớc chỉ bao gồm hoạt động hành pháp. Quản lý nhà nƣớc đƣợc đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà nƣớc theo nghĩa rộng; quản lý nhà nƣớc bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tƣợng bị quản lý và vấn đề tƣ pháp đối với đối tƣợng quản lý cần thiết của Nhà nƣớc. Hoạt động quản lý nhà nƣớc chủ yếu và trƣớc hết đƣợc thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nƣớc, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu đƣợc nhà nƣớc uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nƣớc theo quy định của pháp luật. 11 Tóm lại, QLNN là hoạt động quản lý xã hội đặc biệt mang tính quyền lực Nhà nƣớc, sử dụng hệ thống pháp luật Nhà nƣớc để điều chỉnh hành vi con ngƣời trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy Nhà nƣớc thực hiện; nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngƣời, duy trì sự ổn định và phát triển xã hội. 1.1.1.2. QLLNN về Giáo dục và đào tạo Quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội. Xung quanh khái niệm này có một số định nghĩa sau đây: Theo Nguyễn Kì và Bùi Trọng Tuấn thì: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục nhà trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [18, tr.14]. Theo tác giả Trần Kiểm: “ Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội “ [19, tr.10] “Quản lý giáo dục là thực hiện các chức năng quản lý trong công tác giáo dục, gồm: kế hoạch hóa; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục” [20] Thực chất của quản lý giáo dục là quá trình tổ chức, điều chỉnh sự vận hành của các yếu tố cơ bản sau đây: - Đƣờng lối, chiến lƣợc phát triển giáo dục của đất nƣớc - Tập hợp những chủ thể và khách thể quản lý (bao gồm: các cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh) - Cơ sở vật chất (đồ dùng, trang thiết bị dạy học, trƣờng lớp …) 12 Nội dung quản lý là quản lý tất cả các yếu tố cấu thành quá trình giáo dục, bao gồm: mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phƣơng pháp giáo dục; tổ chức giáo dục; ngƣời dạy, ngƣời học, trƣờng sở và trang thiết bị; môi trƣờng giáo dục; các lực lƣợng giáo dục; kết quả giáo dục. Bản chất của quản lý giáo dục là quản lý quá trình sƣ phạm, quá trình dạy học diễn ra ở các cấp học, bậc học và tất cả các cớ sở giáo dục. Nơi thực hiện quản lý quá trình sƣ phạm có hiệu quả nhất là nhà trƣờng. Quản lý Nhà nƣớc về Giáo dục và Đào tạo: Hoạt động QLNN về giáo dục là hoạt động của con ngƣời mang tính quyền lực Nhà nƣớc. Để đạt đƣợc mục đích đã đề ra hoạt động đó nhất thiết phải tuân theo những tƣ tƣởng chỉ đạo của Nhà nƣớc. Những tƣ tƣởng chỉ đạo đó phải phản ánh đƣợc quy luật khách quan của sự vận động và phát triển của xã hội và tự nhiên. Điều 3 Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ Việt Nam nêu các nguyên tắc quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục: Đảm bảo tính thống nhất, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nƣớc về giáo dục. Đảm bảo tƣơng ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao. Phân công, phân cấp và xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm về lĩnh vực giáo dục của các Bộ, UBND các cấp và các cơ quan có liên quan, đồng thời phát huy cao nhất tính chủ động, sáng tạo của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đƣợc giao. 1.1.1.3. Giáo dục chuyên nghiệp Cơ sở giáo dục chuyên nghiệp: Năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị định số 90/CP ngày 24/11/1993 quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc 13 dân, hệ thống văn bằng chứng chỉ về giáo dục và đào tạo của nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, trong đó quy định GDCN gồm có: THCN, trung học nghề và đào tạo nghề. Theo luật giáo dục năm 2005, GDCN thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trong luận văn này, khái niệm GDCN chỉ các trƣờng TCCN (kể cả các trƣờng cao đẳng, đại học, học viện có đào tạo TCCN) đồng thời theo giới hạn của đề tài, tác giả chỉ nghiên cứu các cơ sở GDCN do Sở GD và ĐT thành phố Hà Nội quản lý. Nguyên tắc thiết lập hệ thống giáo dục chuyên nghiệp. Việc xây dựng hệ thống GDCN dựa vào các nguyên tắc sau đây:  Hệ thống GDCN với các loại hình, trình độ đào tạo với sứ mệnh, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ đƣợc xác định.  Hệ thống GDCN có thể tiếp nhận sự phân luồng sauTHCS và bảo đảm tính hợp lý, công bằng, liên thông với nhau và liên thông với các trình độ cao hơn đối với ngƣời học đã tốt nghiệp THPT.  Hệ thống GDCN mở là phƣơng thức nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời học suốt đời trong một xã hội học tập.  Hệ thống GDCN phải giữ đƣợc bản sắc dân tộc, tiên tiến, hiện đại, phát triển trong cạnh tranh, hội nhập quốc tế theo xu hƣớng toàn cầu hóa. Theo GS. TS Vũ Ngọc Hải, hệ thống giáo dục chuyên nghiệp đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: [12] 14 Động lực, lao động, việc Cung cấp kiến thức và kỹ năng Cơ hội sau THCS làm HỆ THỐNG GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP Nhiều Liên thông Nhiều Phƣơng Nhiều Hợp tác thang bậc, hệ thống ngành pháp dạy loại hình hài hòa trình độ GDQD nghề đào và học đa trƣờng với sản trong và tạo dạng lớp xuất và ngoài nƣớc doanh nghiệp Hình 1.1. Hệ thống giáo dục chuyên nghiệp ( Nguồn: Hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam – Kỷ yếu KHGD Việt Nam đổi mới và phát triển Tập 1 ) 1.1.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục TCCN. Mục tiêu QLNN về giáo dục là phát triển các thành tố của hệ thống giáo dục trên các mặt: quy mô, cơ cấu, chất lƣợng; bảo đảm trật tự, kỷ cƣơng trong hoạt động giáo dục; nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài; hoàn thiện nhân cách công dân. 15
- Xem thêm -