Quản lý môi trường trong quá trình khai thác và hoàn nguyên tại mỏ than Hồng Thái, tỉnh Quảng Ninh

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 79 |
  • Lượt tải: 2
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --------------------- Ngô Thanh Sơn QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC VÀ HOÀN NGUYÊN TẠI MỎ THAN HỒNG THÁI, TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng Mã số: 60 82 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN HỒNG PHƢƠNG Hà Nội – 2013 i MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1 : TỔNG QUAN VỀ MỎ THAN HỒNG THÁI 1 1.1 Vị trí địa lí 2 1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 2 1.2.1 Điều kiện tự nhiên 6 1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 7 Chƣơng 2 : ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7 2.1 Đối tƣợng nghiên cứu 8 2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 8 2.2.1 Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích hệ thống tài liệu, số liệu 9 2.2.2 Phƣơng pháp khảo sát thực địa 10 Chƣơng 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 10 3.1 Hiện trạng khai thác 14 3.2 Hiện trạng môi trƣờng khu vực mỏ Hồng Thái 14 3.2.1 Môi trƣờng không khí và tiếng ồn 22 3.2.2 Hiện trạng môi trƣờng nƣớc 33 3.2.3 Hiện trạng môi trƣờng đất 37 3.3 Hiện trạng QLMT tại mỏ Hồng Thái 37 3.3.1 Cơ cấu tổ chức QLMT 38 3.3.2 Thực tiễn công tác QLMT 39 3.4 Đánh giá nguồn lực và kết quả QLMT tại mỏ than Hồng Thái 44 3.5 Các giải pháp tăng cƣờng năng lực QLMT cho mỏ than Hồng Thái 57 3.5.1 Các giải pháp về công nghệ 60 3.5.2 Các giải pháp về quản lí 60 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 DANH MỤC HÌNH Hình 1: Vị trí mỏ than Hồng Thái trên bản đồ 2 Hình 2: Nhà máy sàng tuyển than 11 Hình 3:Bãi khai thác số 1 khu Hồng Thái Đông gồm các vỉa +43, +45, +46, 13 +47 Hình 4:Băng chuyền đƣa than từ lò ra bãi tại khu khai thác số 2 giáp Tràng 13 Khê Hình 5: Cơ cấu tổ chức QLMT mỏ than Hồng Thái 37 Hình 6: Phân xƣởng môi trƣờng- xây dựng tại khai trƣờng mỏ Hồng Thái 38 Hình 7: Sơ đồ quá trình và tác nhân tác động tới môi trƣờng 39 Hình 8: Bãi thải đã gạt tầng, hạ độ cao và trồng cây xanh quanh sƣờn tầng 40 Hình 9: Nhà máy xử lí nƣớc thải 1 tại khu Đông – Hồng Thái 42 Hình 10:Nƣớc thải sau khi xử lí đƣợc xả trực tiếp ra hồ 42 Hình 11: Bố trí bua nƣớc trong lỗ mìn 64 Hình 12: Bố trí thiết bị bơm nƣớc với áp suất cao tạo sƣơng mù 66 Hình 13:Hình ảnh về hệ thống phun sƣơng giảm thiểu bụi tại nhà máy chế 66 biến, sàng tuyển Công ty tuyển than Hòn Gai Hình 14: Quy trình xử lí nƣớc thải mỏ 68 DANH MỤC BẢNG Bảng 1 : Tọa độ địa lý khu vực khai thác than- mỏ than Hồng Thái 1 Bảng 2 : Hệ thống suối phía Bắc mỏ 3 Bảng 3 : Hệ thống suối phía Nam mỏ 3 Bảng 4 : Hệ thống hồ tại khu vực mỏ 3 Bảng 5: Vị trí quan trắc chất lƣợng không khí, tiếng ồn và điều kiện vi khí hậu 14 Bảng 6: Kết quả quan trắc môi trƣờng không khí khu mỏ than Hồng Thái- đợt 16 I ngày 0809/10/2010 Bảng 7: Kết quả quan trắc môi trƣờng không khí khu mỏ than Hồng Thái – 18 đợt II ngày 2325/02/2011 Bảng 8: Vị trí quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt 22 Bảng 9: Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt mỏ than Hồng Thái 23 Bảng 10: Vị trí quan trắc chất lƣợng nƣớc thải 25 Bảng 11: Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc thải khu mỏ than Hồng Thái – 26 đợt I ngày 0809/10/2010 Bảng 12: Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc thải khu mỏ than Hồng Thái – 28 đợt II ngày 2325/02/2011 Bảng 13: Vị trí quan trắc chất lƣợng nƣớc sinh hoạt 31 Bảng 14: Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc sinh hoạt mỏ than Hồng Thái 31 Bảng 15: Vị trí quan trắc môi trƣờng đất 33 Bảng 16: Kết quả phân tích mẫu đất mỏ than Hồng Thái 34 Bảng 17: Thang đánh giá đất theo độ pH 35 Bảng 18: Giới hạn chỉ thị của hàm lƣợng Nitơ, phốt pho, kali trong 6 nhóm 36 đất chính của Việt Nam Bảng 19: Giới hạn hàm lƣợng tổng số của một số kim loại nặng trong một số 36 loại đất - Quy chuẩn Việt Nam QCVN 03: 2008/BTNMT Bảng 20: Tổng hợp khối lƣợng xây bịt các cửa lò khu Hồng Thái 45 Bảng 2: Khối lƣợng xây dựng các tƣờng chắn cách ly 46 khi hủy bỏ đƣờng lò khu Hồng Thái Bảng 22: Khối lƣợng lấp đất cho đoạn lò giữa hai tƣờng cách lý và đoạn còn 48 lại tới các cửa lò Bảng 23: Tổng hợp các công trình cần tháo dỡ trên mặt bằng các cửa lò 49 Bảng 24: Tổng hợp diện tích trồng cây tại mặt bằng các cửa lò 50 Bảng 25: Khối lƣợng cải tạo, phục hồi môi trƣờng đối với kho mìn 10 tấn và 53 tuyến đƣờng điện Bảng 26: Khối lƣợng cải tạo phục hồi môi trƣờng bãi thải số 3 54 Bảng 27:Tổng hợp các tác động và các biện pháp giảm thiểu trong quá trình 55 cải tạo, phục hồi môi trƣờng Bảng 28: Tiến độ thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trƣờng 57 Bảng 29: Phƣơng pháp chống bụi 61 Bảng 30: Hiệu quả giảm thiểu bụi sau công tác thông gió và đẩy gió 64 Bảng 31: Kết quả của phƣơng pháp giảm thiểu bụi bằng phun nƣớc cao áp 66 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam BOD Nhu cầu oxy sinh hóa BVMT Bảo vệ môi trƣờng CTR Chất thải rắn COD Nhu cầu oxy hoá học XDCT Xây dựng công trình ĐTM Đánh giá tác động môi trƣờng VSLĐ Vệ sinh lao động KTXH Kinh tế - Xã hội SS Chất rắn lơ lửng CBCNV Cán bộ công nhân viên TSS Tổng lƣợng chất rắn lơ lửng QCVN Quy chuẩn Việt Nam QCCP Quy chuẩn cho phép TNHH Trách nhiệm hữu hạn TCCP Tiêu chuẩn cho phép VINACOMIN Tập đoàn Than-Khoáng sản Việt Nam TKCS Thiết kế cơ sở UBND Ủy ban nhân dân QLMT Quản lý môi trƣờng BVMT Bảo vệ môi trƣờng MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sản xuất than là một ngành kinh tế quan trọng ở Việt Nam. Với sản lƣợng khai thác 40 triệu tấn than/năm nhƣ hiện nay (trong đó có đến 70% sản lƣợng than đƣợc khai thác tại vùng mỏ Quảng Ninh) và cùng với những bƣớc tiến vƣợt bậc cả về quy mô khai thác lẫn chất lƣợng sản phẩm đã đáp ứng ngày càng cao nhu cầu sử dụng than trong và ngoài nƣớc, đáp ứng nhu cầu việc làm cho hàng vạn ngƣời lao động, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực và vùng miền. Tuy nhiên, việc khai thác than lại phát sinh nhiều vấn đề tác động tiêu cực tới môi trƣờng nhƣ: gây lún đất, suy thoái nhanh tài nguyên rừng, bồi lắng lòng hồ, ô nhiễm nguồn nƣớc, làm phát sinh nhiều khói bụi và chất thải rắn… ảnh hƣởng không nhỏ đến sức khỏe và đời sống của ngƣời dân và các sinh vật ở các khu vực lân cận. Mỏ than Hồng Thái là một trong những mỏ đƣợc đánh giá là có mức độ ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng. Hàng loạt các giải pháp bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc thực hiện bao gồm cả giải pháp quản lý và công nghệ nhằm khắc phục những tồn tại do sản xuất than gây ra. Tuy nhiên môi trƣờng vẫn bị tàn phá hết sức nặng nề. Bên cạnh những bất cập về công nghệ thì công tác quản lý môi trƣờng trong mỏ than cũng bộc lộ nhiều thiếu sót. Từ thực trạng trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Quản lý môi trƣờng trong quá trình khai thác và hoàn nguyên mỏ than Hồng Thái, tỉnh Quảng Ninh” nhằm đánh giá công tác quản lý môi trƣờng và đề xuất giải pháp định hƣớng tăng cƣờng năng lực quản lý môi trƣờng trong khu vực mỏ. 2. Mục tiêu của đề tài Đánh giá công tác quản lý môi trƣờng và đề xuất giải pháp định hƣớng tăng cƣờng năng lực quản lý môi trƣờng cho mỏ than Hồng Thái. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trƣờng và công tác quản lý môi trƣờng tại mỏ than Hồng Thái, đề xuất giải pháp định hƣớng tăng cƣờng năng lực quản lý môi trƣờng cho mỏ Hồng Thái. 4. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ hiện trạng môi trƣờng và tình hình thực hiện công tác quản lý môi trƣờng vùng mỏ phục vụ cho việc áp dụng các phƣơng pháp quản lý - kỹ thuật bảo vệ môi trƣờng vùng than một cách hiệu quả. - Ý nghĩa thực tiễn: Đƣa ra các giải pháp định hƣớng tăng cƣờng năng lực quản lý môi trƣờng mỏ than Hồng Thái, góp phần khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong công tác quản lý và cải thiện chất lƣợng môi trƣờng, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị có hoạt động khoáng sản và các đơn vị tƣ vấn về môi trƣờng. 5. Cấu trúc của luận văn Toàn bộ luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng (tổng quan tài liệu, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và thảo luận), phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, phần tài liệu tham khảo và phần phụ lục. 0 Chƣơng 1 – TỔNG QUAN VỀ MỎ THAN HỒNG THÁI 1.1 Vị trí địa lí Khu mỏ Hồng Thái thuộc xã Hồng Thái Tây, huyện Động Triều, tỉnh Quảng Ninh. Biên giới khai trƣờng khu Hồng Thái nằm trong giới hạn các mốc quản lý bảo vệ từ 1 đến 7 có toạ độ nhƣ sau: Bảng 1 : Tọa độ địa lý khu vực khai thác than- mỏ than Hồng Thái Tọa độ VN-2000 Điểm góc Kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 60 X(m) Y(m) 1 2.331.333,216 672.558,728 2 2.331.217,914 673.255,838 3 2.331.054,408 673.599,958 4 2.331.072,551 674.563,472 5 2.333.221,627 674.522,990 6 2.333.303,687 673.571,517 7 2.333.183,952 672.523,864 1 Mỏ than Hồng Thái Hình 1 : Vị trí mỏ than Hồng Thái trên bản đồ Mỏ than Hồng Thái thuộc khoáng sàng than Tràng Bạch, nằm về phía Đông mỏ than Mạo Khê có ranh giới nhƣ sau: Phía Bắc : Giáp xã Hoàng Quế - Phía Nam : Giáp đƣờng quốc lộ 18B. - Phía Đông : Tuyến thăm dò địa chất XXV. - Phía Tây : Giáp khu Tràng Khê II, III * Có giới hạn toạ độ: - Từ 106 36’ đến 106 43’ kinh độ Đông. - Từ 21 02’ đến 21 06’ vĩ độ Bắc. Diện tích khoáng sàng theo giấy phép khai thác là: 4,208 Km2. 1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 1.2.1 Điều kiện tự nhiên a. Hệ thống sông suối Sông suối trong khoáng sàng tập trung về 2 phía: 2 - Hệ thống sông suối phía Bắc chảy ra sông Trung Lƣơng. - Hệ thống sông suối phía Nam chảy ra sông Đá Bạc. Hầu hết các suối đều không có nƣớc về mùa khô. - Hệ thống suối phía Bắc có chiều dài ngắn, dốc, chỉ có nƣớc về mùa mƣa, lƣu lƣợng nƣớc đƣợc quan trắc hàng năm và đƣợc thể hiện trên bảng 2 Bảng 2 : Hệ thống suối phía Bắc mỏ Suối số 72 76 77 80 90, 81 Lƣu lƣợng (l/s) 45,6 9,2 22,2 72,8 89,3 - Hệ thống suối phía Nam có lƣu lƣợng nƣớc đƣợc quan trắc và thể hiện trên Bảng 3 Bảng 3 : Hệ thống suối phía Nam mỏ Tên suối Lƣu lƣợng (l/s) Diện tích lƣu Đặc điểm của suối vực (km2) Qmax Qmin Cửa Ngăn Rộng 1  2 m, dốc 4,88 424 67 Yên Dƣỡng Rộng 11,5 m, dốc 5,47 809,8 57,1 - Hệ thống hồ: hiện nay, khu vực khai thác than gồm có 03 hồ chứa nƣớc lớn. Đặc điểm của các hồ đƣợc thể hiện trên Bảng Bảng 4 : Hệ thống hồ tại khu vực mỏ TT Tên hồ Diện tích Độ sâu trung Dung tích (m2) bình (m) (m3) Ghi chú 1 Khe Ƣơm 24.000 2,1 504.000 T.XV 2 Thƣợng Thông 60.000 1,6 96.000 T.XVIII 3 3 Yên Dƣỡng 50.000 1,3 65.00 T.XX Do hệ thống khai thác các đƣờng lò của khu Hồng Thái – Công ty than Hồng Thái không phát triển về phía các hồ chứa nƣớc nên khả năng gây mất nƣớc trong hồ chứa là hoàn toàn không có. Tuy nhiên, trong giai đoạn hoạt động của dự án và các dự án tiếp theo các hồ này sẽ chịu ảnh hƣởng của nguồn nƣớc chảy tràn trên bề mặt, nhƣng những tác động này hoàn toàn có thể kiểm soát đƣợc. b. Đặc điểm khí hậu Khu vực khai thác than Hồng Thái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ thàng 11 đến tháng 4 năm sau. - Nhiệt độ: + Nhiệt độ trung bình 230 C. + Nhiệt độ cao nhất 35  360C vào tháng 7. + Nhiệt độ thấp nhất 120C vào tháng 1. - Mưa: + Tổng lƣợng mƣa trung bình năm khoảng 1.619 mm (cao nhất là 1750 mm và thấp nhất 1510 mm). + Số ngày mƣa trong năm: 120  150 ngày. + Lƣợng mƣa lớn nhất thƣờng gặp vào tháng 8 với lƣu lƣợng 500 mm + Lƣợng mƣa trung bình cực đại trong một ngày ứng với tần suất 1% là 320 mm. - Gió: Gồm 4 hƣớng gió chính: Bắc, Đông Bắc, Nam, và Tây Nam: 4 + Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, hƣớng gió chủ yếu là Bắc và Đông Bắc. + Từ tháng 4 đến tháng 8, gió chuyển hƣớng theo hƣớng Nam với tần suất gió Nam vào tháng 7 là 40%. + Từ tháng 8 đến tháng 11, gió chuyển hƣớng Tây Bắc với tần suất lớn nhất là 17,2%. + Tốc độ gió trung bình 2  3 m/s. + Khu vực chịu ảnh hƣởng lớn của bão, thời gian có bão tập trung chủ yếu vào tháng 6  10 hàng năm và tập trung nhiều nhất vào tháng 8. - Bốc hơi: Tổng lƣợng bốc hơi năm là 1,000 mm. Bốc hơi lớn nhất là vào tháng 7 khi cƣờng độ bức xạ trực tiếp, nhiệt độ không khí và tốc độ gió lớn nhất trong năm. c. Đặc điểm địa chất thủy văn Các công trƣờng khai thác của Công ty than Hồng Thái đều nằm trên các sƣờn núi cao. Phần lớn các vùng khai thác đều là đất trống đồi núi trọc, nên thƣờng có dòng chảy lũ và bùn xuất hiện trên các tuyến khai trƣờng vào mùa mƣa. Ngƣợc lại vào mùa khô lƣu lƣợng dòng chảy bé, suối và hồ thƣờng cạn. -Nƣớc mặt: Trong khu vực mỏ, mạng suối đƣợc chia ra theo mạng sông suối cánh bắc và cánh nam. Cả hai mạng suối này đều có mực nƣớc nhỏ, độ dốc lớn, lòng suối nông và hẹp dễ tạo thành lũ khi có mƣa. Ngoài mạng suối, trong khu vực còn có các hồ chứa nƣớc. Hồ lớn nhất là hồ Khe Ƣơm có dung tích V = 540.000 m3. -Nƣớc ngầm: Nguồn nƣớc ngầm trong khu vực của mỏ không lớn, khả năng chứa nƣớc của tầng địa chất kém. Qua các lỗ khoan thăm dò tại các điểm tụ thuỷ, những vị trí có địa hình thấp, khi khoan qua các lớp đất đá nứt nẻ chứa nƣớc thì có nƣớc tự phun dao động theo từng lỗ khoan. Nƣớc có tính axit yếu pH = 5,0 ¸7,0. 1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội Khu vực khai thác than khu Hồng Thái thuộc xã Hồng Thái Tây, huyện Đông triều, Quảng Ninh. Khu vực này là vùng núi cao, đất trong khu vực là đất đồi núi, 5 cây cối thƣa thớt, chủ yếu là cỏ dại, sim mua. Dân cƣ sinh sống thƣa thớt và không có công trình xây dựng hay di tích lịch sử văn hóa. Khu mỏ nằm xa các tụ điểm dân cƣ, không nằm trong dự kiến quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị hay dịch vụ của xã Hồng Thái Tây, huyện Đông Triều và tỉnh Quảng Ninh. Giáp ranh giới mỏ về phía Tây là mỏ than Mạo Khê đang sản xuất, cạnh mỏ ở phía nam có quốc lộ 18A, quốc lộ 10 và đƣờng sắt Quốc gia khổ đƣờng 1435mm, đƣờng điện 220 kV, 110 kV và 35 kV qua khu mỏ. Gần mỏ có cảng Bạch Thái Bƣởi, bến Cân, bến Dừa, Cảng Điền Công cùng với 2 ga đƣờng sắt Mạo Khê và Yên Dƣỡng. Nói chung, điều kiện giao thông kinh tế khu vực này thuận lợi cho việc đầu tƣ khai thác than. 6 Chƣơng 2 – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác QLMT tại mỏ than Hồng Thái. Mỏ than Hồng Thái thuộc khoáng sàng Tràng Bạch thuộc huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đƣợc khai thác từ thời Pháp thuộc tới nay, có trữ lƣợng công nghiệp theo giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản là 4.890.000 tấn, điều kiện khai thác thuận lợi, than có chất lƣợng tốt là nguồn nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành kinh tế, cho nhiệt điện…và xuất khẩu. Khu vực mỏ than Hồng Thái hiện đã và đang khai thác tập trung tại vỉa V47, V46, V45, V43 và V42…với các tầng lò bằng + 475, +410, +325, +248, +251, +125, +30 với một dây chuyền công nghệ khai thác tƣơng đối hoàn chỉnh từ khâu khai thác, đào lò đến vận tải, sàng tuyển và các công trình phục vụ sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng nhằm phát triển kinh tế đất nƣớc với quy hoạch phát triển ngành than giai đoạn 2003 - 2010 có xét triển vọng đến năm 2020 đƣợc Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 20/2003/QĐ-TTg ngày 29/1/2003 Công ty than Hồng Thái đã tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi nâng công suất mỏ lên 500.000 tấn nguyên khai/năm của Dự án “Đầu tƣ mở rộng nâng công suất mỏ than Hồng Thái – Công ty than Uông Bí” và đƣợc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam phê duyệt theo Quyết định số 208/QĐ-HĐQT ngày 15/02/2005, đƣợc Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt. Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng theo Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2007, đƣợc Tổng Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên than Uông Bí phê duyệt thiết kế Kỹ thuật – Tổng dự toán công trình theo Quyết định số 263/QĐ-HĐQT ngày 29 tháng 01 năm 2007 và đƣợc cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản số 2193/GP-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. Bên cạnh các tác động tích cực, hoạt động của dự án cũng sẽ gây ra những tác động tiêu cực đối với các thành phần môi trƣờng tự nhiên và xã hội của khu vực 7 thực hiện dự án và vùng phụ cận. Vì vậy, hoạt động QLMT từ năm 2002 đến nay đã đƣợc chú trọng hơn với việc đầu tƣ và nhân lực, kinh phí, trang thiết bị khoa học, cùng với áp dụng những công cụ và phƣơng pháp QLMT vào thực tiễn, chất lƣợng môi trƣờng khu vực mỏ Hồng Thái đã đƣợc cải thiện rất nhiều so với những năm trƣớc kia. Đồng thời công ty than Uông Bí cũng lên kế hoạch hoàn nguyên mỏ sau khi kết thúc quá trình khai thác, trả lại hiện trạng , thực vật bề mặt ban đầu cho khu vực. 2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 2.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích hệ thống tài liệu, số liệu. Cho đến nay, có khá nhiều tài liệu, số liệu môi trƣờng về khu vực khai thác. Do các tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, từ những nghiên cứu sơ bộ đến chi tiết của các cá nhân hoặc tập thể vào những thời điểm khác nhau do đó có sự khác nhau khá lớn về mức độ phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trƣờng khu vực nghiên cứu. Mục đích của phƣơng pháp này là : + Hệ thống hóa các tài liệu, số liệu rời rạc sẵn có theo định hƣớng nghiên cứu + Phân tích, đánh giá những tài liệu, số liệu sẵn có, chọn lọc những số liệu, những nhận xét phù hợp nhất về điều kiện tài nguyên môi trƣờng, điều kiện khai thác tại khu vực nghiên cứu Khi tổng hợp và phân tích các tài liệu, số liệu sẵn có, việc xử lí số liệu là cần thiết. Trong xử lí số liệu ngoài việc đánh giá đơn thuần còn áp dụng việc bổ xung thông qua khảo sát thực địa với số liệu cập nhật. Hệ thống hóa các tài liệu bằng bảng biểu thống kê, biểu đồ là cách làm phổ biến nhất. 2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa Mục đích của phƣơng pháp khảo sát thực địa: + Thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu, bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế, tài nguyên môi trƣờng khu vực. Số liệu về khai thác, 8 kết quả quan trắc môi trƣờng, đánh giá tác động môi trƣờng, số liệu về hoàn nguyên môi trƣờng mỏ. + Phỏng vấn : việc điều tra, phỏng vấn , lấy ý kiến cộng đồng ( với nhà quản lí môi trƣờng, ngƣời lao động trực tiếp khai thác mỏ và ngƣời dân khu vực lân cận khu khai thác ) có ý nghĩa rất lờn để bổ xung cho những nhận định, đánh giá về môi trƣờng. + Quan sát và ghi chép : quan sát các hoạt động khai thác, sang tuyển và vận chuyển than 9 Chƣơng 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiện trạng khai thác - Hiện trạng về tài nguyên Theo báo cáo cập nhật tài nguyên của Công ty than Hồng Thái tính đến 30 tháng 6 năm 2011, trữ lƣợng than công nghiệp khu Hồng Thái tính từ mức +30 trở lên đến lộ vỉa còn khoảng: 3.711.101 tấn - Hiện trạng về khai thông khai trường Khai trƣờng khu Hồng Thái hiện tại đã đƣợc khai thông bằng ba tầng khai thác thác chính (ra than ở 3 mức): +251; +125; +30. - Hiện trạng khai thác Các công trƣờng khai thác của Công ty bao gồm: Công trƣờng Hồng Thái có các vỉa than đang khai thác: Vỉa 43, vỉa 45, vỉa 46, 47. Công trƣờng nằm trên địa bàn xã Hồng Thái Tây, thuộc huyện Đông Triều, cách Đông Triều 15 km về phía Đông. Công trƣờng Tràng Khê có các vỉa: Vỉa 10, vỉa 12, vỉa 18-TK, vỉa 24, vỉa 46. Công trƣờng nằm trên địa bàn xã Hoàng Quế - Huyện Đông Triều. Than đá đƣợc khai thác theo quy trình : Than trong lò đƣợc đào  theo băng chuyền tập kết tại bãi  đƣa ra nhà máy sang tuyển  ô tô chở ra cảng chờ xuất khẩu. Việc khai thác đƣợc thực hiện bởi công ty than Hồng Thái, việc sàng tuyển và vận chuyển thuộc về đơn vị vận tải cảng. 10 Hình 2 : Nhà máy sàng tuyển than. Hiện tại, khu vực Hồng Thái đang tiến hành khai thác tại 5 vỉa: V47, V46, V45, V43. Cụ thể theo các vỉa nhƣ sau: Vỉa 47: Khai thác tại 4 lò chợ: + Lò chợ 47-4-4B từ mức +190 ÷ +251 + Lò chợ 47-5-5B từ mức +125 ÷ +190 + Lò chợ 47-6-6B từ mức +70 ÷ +125 + Lò chợ 47-7 từ mức +30 ÷ +70 Vỉa 46: Có 10 lò chợ: + Lò chợ 15-46 từ mức +185 ÷ +251 + Lò chợ 17-46 từ mức +125 ÷ +185 + Lò chợ 19-46 từ mức +75 ÷ + 125 + Lò chợ 21-46 từ mức +30 ÷ + 75 + Lò chợ 19B-46 từ mức +75 ÷ +125 + Lò chợ 21B-46 từ mức +30 ÷ +75 + Lò chợ 26-46 từ mức +75 ÷ +125 11
- Xem thêm -