Quản lý chất thải nguy hại ngành sản xuất hoá chất bảo vệ thực vật

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BÀI TẬP NHÓM Nhóm 1 Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực vật. Giảng viên hướng dấẫn: Th.s Nguyễễn Thị Minh Phương Thành viên nhóm 1. 2. 3. 4. Nguyễễn Chí Hiễếu Trầần Thị Vinh Hạnh Lễ Hùng Cường Hoàng Trung Anh Lớp 50bCN Sinh Học Lớp 51b1 KHMT Lớp 50b KHMT Lớp 51b2 KHMT MSV: 0953023615 MSV : 1053061657 MSV: 0953065680 MSV: 1053066662 Nghệ An , ngày 9 tháng 11 năm 2012 Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. I: Mở đầầu Chấất thải nguy hại hiện nay phát sinh ngày càng nhiêều b ởi quá trình s ản xuấất công nghiệp, công tác quản lý , xử lý hiện nay đang còn nhiêều bấất c ập chưa đáp ứng được yêu cấều vêề bảo vệ môi trường, vi ệc qu ản lý và x ử lý chấất thải không an toàn, đặc biệt là chấất thải răấn công nghi ệp nguy h ại, đ ể l ại những hậu quả khôn lường vêề môi trường, gấy ảnh hưởng tiêu cực đêấn sức khỏe của cộng đôềng như các điểm tôền lưu hóa chấất, thuôấc bảo v ệ th ực v ật, các bãi rác không hợp vệsinh, các bãi đổ chấất th ải c ủa các nhà máy s ản xuấất…Vì vậy, quản lý và xử lý chấất thải nguy hại nhăềm giảm thiểu nguy cơ ô nhiêẫm môi trường và hạn chêấ các tác động tiêu cực đêấn sức khỏe con người là m ột trong những vấấn đêề cấấp bách trong công tác bảo v ệ môi trường trong giai đo ạn hi ện nay. Trong các ngành sản xuấất công nghiệp thì ngành công nghi ệp s ản xuấất hóa chấất bảo vệ thực vật ( BVTV) là một trong những ngành có l ượng rác th ải nguy hại có độc tính cao nhấất, dêẫ gấy ô nhiêẫm môi tr ường nhấất b ởi tính chấất đặc thù trong các sản phẩm của ngành này là dêẫ phát tán và có tác d ụng tr ực tiêấp đêấn sinh vật ( gấy chêất, ngừng sinh tr ưởng, gấy tê, li ệt…) Trong giai đoạn hiện nay khi quá trình công nghiệp hóa, đo th ị hóa tăng cao làm cho diện tích đấất canh tác dấền bị thu hẹp, nhưng v ới áp l ực vêề năng xuấất nên ngành nông nghiệp đã phải sử dụng một lượng l ớn phấn bón và hóa chấất bảo vệ thực vật nhăềm tăng năng suấất cấy trôềng, chính vì v ậy đấp l ại là áp áp lực đặt lên ngành sản xuấất hóa chấất bảo vệ thực vật cấền ph ải đáp ứng đ ủ nhu cấều của ngành nông nghiệp. Theo thôấng kê của Bộ Nông nghi ệp thì hàng năm nước ta sử dụng đêấn 50.000 tấấn thuôấc bảo vệ thực v ật, đó là m ột l ượng rấất lớn đòi hỏi nguôền cung từ các nhà máy, xí nghi ệp s ản xuấất và c ả các công ty nhập khẩu. Ngành công nghiệp sản xuấất hóa chấất b ảo vệ th ực v ật cùng v ới áp lực sản xuấất đủ nhu cấều cho ngành nông nghi ệp đã th ải ra m ột l ượng l ớn chấất thải từ quá trình sản xuấất như sản phẩm thừa, sản phẩm tôền kho, chấất dung môi, tẩy rửa, nước thải, bao bì… Vậy nhóm chúng tôi chọn đêề tài “ Quản lý chấất thải nguy hại ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực vật” để bước đấều tìm hiểu các môấi nguy hại của Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. chấất thải nguy hại ngành công nghiệp này, cùng với đó là nh ững nhóm gi ải pháp được đưa ra để quản lý tôất và hiệu quả lượng chấất thải cấền được sử lý. II: Thực trạng ngành hóa chầất bảo vệ thực v ật. II.1: Sơ lược vễầ hóa chầết bảo vệ thực vật Thuôấc bảo vệ th ực v ật là nh ững h ợp chấất hoá h ọc (vô c ơ, h ữu c ơ), những chêấ ph ẩm sinh h ọc (chấất kháng sinh, vi khu ẩn, nấấm, siêu vi trùng, tuyêấn trùng…), nh ững chấất có nguôền gôấc th ực v ật, đ ộng v ật, đ ược s ử d ụng để bảo vệ cấy trôềng và nông s ản, chôấng l ại s ự phá h ại c ủa nh ững sinh v ật gấy hại (côn trùng, nh ện, tuyêấn trùng, chu ột, chim, thú r ừng, nấấm, vi khu ẩn, rong rêu, cỏ d ại…) Thuôấc BVTV có th ể di ệt d ịch h ại nhanh, tri ệt đ ể, đôềng lo ạt trên di ện rộng và chặn đ ứng những tr ận d ịch trong th ời gian ngăấn mà các bi ện pháp khác không th ể th ực hi ện đ ược. Là bi ện pháp hóa h ọc đem l ại hi ệu qu ả phòng trừ rõ r ệt, b ảo v ệ đ ược năng suấất cấy trôềng, c ải thi ện chấất l ượng nông sản và mang l ại hi ệu qu ả kinh têấ l ại dêẫ dùng, có th ể áp d ụng ở nhiêều vùng khác nhau, đem l ại hi ệu qu ả ổn đ ịnh và nhiêều khi là bi ện pháp p hòng trừ duy nhấất . Ngay từ khi mới ra đ ời thuôấc BVTV đă đ ược đánh giá cao và đ ược coi là một trong những thành t ựu l ớn c ủa khoa h ọc kyẫ thu ật. Đêấn nay, thuôấc BVTV đă để lại những dấấu ấấn quan tr ọng trong hấều hêất các lĩnh v ực c ủa nêền nông nghi ệp hi ện đ ại. M ặc dù ngày nay khoa h ọc đã đ ạt đ ược nh ững thành tựu to l ớn vêề nhiêều m ặt nh ư sinh thái h ọc d ịch h ại, miêẫn d ịch th ực vật… nhiêều bi ện pháp phòng tr ừ d ịch h ại đ ược áp d ụng có hi ệu qu ả nh ư l ại tạo các giôấng chôấng ch ịu sấu b ệnh, t ạo giôấng s ạch b ệnh băềng ph ương pháp nuôi cấấy mô, các bi ện pháp sinh h ọc trong b ảo v ệ th ực v ật, qu ản lý d ịch h ại tổng hợp… nhưng thuôấc b ảo v ệ th ực v ật vấẫn có vai tr ị to l ớn trong vi ệc kiểm soát dịch b ệnh trong nông nghi ệp. Đ ặc bi ệt, đôấi v ới ng ười nông dấn, Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. sử dụng thuôấc BVTV đ ược coi là ph ương pháp đ ơn gi ản và đ ược áp d ụng thường xuyên. Hình 1 : một sôấ nhãn cảnh báo có trên thuôấc BVTV Khi sử dụng thuôấc BVTV, cấền biêất m ột sôấ m ột sôấ khái ni ệm liên quan đ ể mua đúng thuôấc và hi ểu rõ h ướng dấẫn s ử d ụng.  Tễn thuốếc: Do nhà sản xuấất đ ặt tên đ ể phấn bi ệt s ản ph ẩm c ủa hãng này với hãng khác. M ột lo ại thuôấc có th ể mang 3 tên khác nhau: tên hóa học, tên chung, tên riêng.  Hoạt chầết: Là thành phấền chính c ủa thuôấc, quyêất đ ịnh đ ặc tính và công dụng c ủa thuôấc. Cùng m ột ho ạt chấất có th ể có nhiêều tên th ương mại khác nhau.  Các chầết phụ gia: Giúp thuôấc phấn bôấ đêều khi pha chêấ, bám dính tôất và loang tr ải đêều trên bêề m ặt cấy trôềng khi phun. Cùng m ột ho ạt chấất Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. nhưng hiệu qu ả thuôấc có th ể khác nhau là do bí quyêất vêề các chấất ph ụ gia của môẫi nhà s ản xuấất khác nhau.  Tính đ ộc: Biểu thị băềng LD 50 là liêều l ượng cấền thiêất gấy chêất 50% cá thể thí nghi ệm (chu ột b ạch, th ỏ, chó, chim ho ặc c ỏ…) tính băềng đ ơn vị mg/kg thể tr ọng. LD 50 càng nh ỏ thh ì đ ộ đ ộc càng cao. Thuôấc BVTV là nh ững chấất đ ộc; nh ưng muôấn là thuôấc BVTV ph ải đ ạt m ột sôấ yêu cấều sau: - Có tính đ ộc v ới sinh v ật gấy h ại. - Có khả năng tiêu di ệt nhiêều loài d ịch h ại (tính đ ộc v ạn năng), nh ưng ch ỉ tiêu diệt các loài sinh v ật gấy h ại mà không gấy h ại cho đôấi t ượng không phòng trừ (tính ch ọn l ọc). (Ví d ụ nh ư tiêu di ệt rấềy nấu nh ưng không tiêu diệt ong măất đ ỏ.) - An toàn đôấi v ới ng ười, môi sinh và môi tr ường. - Dêẫ b ảo qu ản, chuyên ch ở và s ử d ụng. - Giá thành h ợp lý Không có một lo ại chấất đ ộc nào có th ể tho ả măn hoàn toàn các yêu cấều nói trên.Các yêu cấều này, th ậm chí ngay trong m ột yêu cấều cũng có mấu thuấẫn không th ể gi ải quyêất đ ược. Tuỳ theo giai đo ạn phát tri ển c ủa bi ện pháp hoá học, mà các yêu cấều đ ược đánh giá cao thấấp khác nhau. Hi ện nay, yêu cấều “an toàn v ới ng ười, môi sinh và môi tr ường” đ ược toàn thêấ gi ới quan tấm nhiêều nhấất , nh ưng chính yêu cấều này l ại b ị coi nh ẹ và vi ph ạm nhiêều nhấất . II.2 : Thực trạng ngành sản xuầết hóa chầết bảo vệ thực vật ở Việt Nam Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. Hiện nay, có khá nhiêều cơ sở sản xuấất thuôấc bảo vệ th ực vật đang ho ạt động trên lãnh thổ Việt Nam, đa phấền có công ngh ệ khác l ạc h ậu do các nhà máy này sử dụng những dấy truyêền công nghệ cũ hoặc được nh ập dấy truyêền đã được thải loại từ các nước tiên tiêấn,do công cuộc đấều t ư vào ngành này cũng khá tôấn kém, đã có nhiêều nhà máy đấều tư công nghệ cao( h ệ thôấng các nhà máy thuôấc tập đoàn hóa chấất Miêền Nam) nhưng hi ệu qu ả trong khấu s ản xuấất vấẫn chưa cao, hậu quả là môi trường bị ô nhiêẫm nặng nêề, do h ệ thôấng s ử lý chấất thải của các cơ sở này đã cũ, lạc hậu, hoặc sơ sài , quá tải, công ngh ệ s ử lý loại chấất thải này khá phức tạp, chính vì vậy các nhà máy, xí nghi ệp đã b ỏ qua khấu xử lý, thậm chí nhiêều nơi còn bỏ qua khấu này mà đổ trực tiêấp ra môi trường, ra các bãi thải hoặc qua hệ thôấng nước thải đổ trực tiêấp ra sông, hôề mà chưa qua sử lý, dấẫn đêấn tình trạng ô nhiêẫm nghiêm tr ọng môi tr ường ngiêm trọng. Đa phấền các con sông, rạch dấẫn qua các nhà máy sản xuấất hóa chấất BVTV này đêều có các chỉ sôấ như chấất hữu cơ, BOD 5, COD, NH4, N,P cao hơn chuẩn cho phép nhiêều lấền, nguy cơ nước sinh hoạt và ô nhiêẫm sản xuấất ở các vùng có nhà máy sản xuấất vì thêấ mà càng trở nên trấềm trọng. Như tại Thành phôấ Hôề Chí Minh là một trong những thành phôấ có nhiêều cơ sở sản xuấất thuôấc bảo vệ thực vật nhấất, sôấ lượng vi phạm sả th ải t ừ các c ơ sở này rấất nhiêều, các dòng kênh đi qua các cơ sở này lấu nay đã tr ở thành các dòng kênh nước đen hôi thôấi vì ô nhiêẫm do các chấất h ữu c ơ phấn h ủy, V ụ khoảng 20 tấấn cá chêất tại Quận 7 –TP HCM là một trong những hệ l ụy của vi ệc không quản lý được việc sả thải bừa bãi của các cơ sở này. Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. Hình 2 : Lấấy mấẫu nước thải của nhà máy hóa chấất Tấn Bình Nước biển ven bờ tại TP Hôề Chí Minh đã băất đấều có dấấu hi ệu ô nhiêẫm nghiêm trọng. Hàm lượng chấất hữu cơ, chấất dinh dưỡng, kim lo ại n ặng, vi sinh, hóa chấất bảo vệ thực vật ở một sôấ nơi vượt tiêu chuẩn từ 2-5 lấền, đặc bi ệt qua khảo sát của các nhà quản lý môi trường thì các khu vực này đêều gấền các nhà máy sản xuấất hóa chấất bảo vệ thực vật, như nhà máy hóa chấất qu ận Tấn Bình, TP Hôề Chí Minh. Hàng ngày người dấn xung quanh khu v ực này th ường xuyên tiêấp xúc với mùi hóa chấất khó chịu từ phía nhà máy này gấy ra, đó là ch ưa k ể tới những công nhấn làm việc trực tiêấp trong nhà máy. Tại Miêền Băấc thì sôấ lượng nhà máy hóa chấất BVTV ít hh ơn ở Miêền Nam, nhưng cũng có một sôấ nhà máy hóa chấất BVTV ho ạt đ ộng, đi ển hình là nhà máy hóa chấất BVTV Hòa Bình, đóng tại Thạch Thấất – Hà N ội,t ừ khi nhà máy đi vào hoạt động năm 2008 thì người dấn thôn Nội,thôn Bách Kim, xã Phú Kim không có một ngày bình yên. Đặc biệt vào ngày gió đông mùi thuôấc sấu t ừ khu s ản xuấất của nhà máy bị đẩy thẳng vào thôn khiêấn nhà nào cũng ph ải đóng c ửa, ngoài ra mùi thuôấc bôấc lên từ quá trình sang chiêất, những chêấ ph ẩm phát sinh( bao gôềm thùng nhựa chứa thuôấc trừ sấu, những bao bì đựng thuôấc đã qua sử dụng…) không được sử lý như chấất thải nguy hại mà được nhà máy đ ưa ra đôất, tạo ra một mùi cực kỳ khó chịu, đã có hàng trăm ng ười dấn kéo đêấn nhà Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. máy để phản đôấi tình trạng này nhưng tình tr ạng ô nhiêẫm gi ảm không đáng kể, ô nhiêẫm nghiêm trọng nhấất phải kể đêấn ô nhiêẫm môi tr ường đấất và n ước, các ruộng lúa gấền khu nhà máy bị nhiêẫm độc đêấn nôẫi không th ể canh tác đ ược, gấền 30ha nuôi trôềng thủy sản bị nhiêẫm thuôấc trừ sấu, tình trạng gà, v ịt chêất hàng loạt do nhiêẫm độc thuôấc cũng sảy ra phổ biêấn. Thậm chí theo báo cáo c ủa ngành y têấ thì tỉ lệ măấc bệnh ung thư của người dấn trong làng cao đột biêấn t ừ khi nhà máy hoạt động. hàng loạt các vụ ngộ độc thực phẩm cũng đã sảy ra, đêều có nguyên nhấn xuấất phát từ nhà máy sang chiêất thuôấc trừ sấu Hòa Bình Hình 3: Các thùng chứa hóa chấất sang chiêất để bừa bãi của nhà máy Hòa Bình Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. Hình 4 : Các thù ruộng lúa nhiêẫm thuôấc BVTV từ nhà máy Hòa Bình "Thực trạng đáng ngại là việc ngày càng lạm dụng thuôấc BVTV, kinh doanh SX bừa bãi seẫ là hệ lụy ảnh hưởng rấất lớn tới môi trường, đe d ọa s ức khỏe, c ộng đôềng và cả nòi giôấng của chúng ta nêấu không có các gi ải pháp k ịp th ời". Thiêấu tướng - Cục trưởng Cục Cảnh sát PCTP vêề MT Nguyêẫn Xuấn Lý nhấấn m ạnh. Vi phạm vêề bảo vệ môi trường ngày càng nhiêều trong lĩnh v ực SX-KD và sử dụng thuôấc BVTV nhưng đáng lo ngại là mọi việc dường như đang v ượt khỏi tấềm kiểm soát của các nhà quản lý. Phổ biêấn là tình tr ạng doanh nghi ệp sản xuấất, chêấ biêấn thuôấc BVTV không báo cáo việc đánh giá tác đ ộng môi trường hay không chịu cam kêất báo cáo. Có hệ thôấng xử lý n ước th ải nh ưng vì lợi nhuận mà xả thẳng ra môi trường, không qua xử lý; hay chôn hệ thôấng ngấềm xả thải dưới đấất để đôấi phó cơ quan chức năng. Thuôấc bảo vệ thực vật tiêềm ẩn nhiêều nguy hại với môi tr ường.Thôấng kê, cả nước hiện có 98 cơ sở sản xuấất thuôấc BVTV, tập trung ch ủ yêấu t ại các khu công nghiệp phía Nam. Nhiêều nhấất là ở TP Hôề Chí Minh v ới 66 c ơ s ở. Nh ưng hấều hêất các cơ sở sản xuấất trong tình trạng gia công, sang chai, đóng gói ra thành phẩm thuôấc BVTV, không có cơ sở nào trực tiêấp sản xuấất nguyên li ệu thuôấc BVTV, đa sôấ nguyên liệu nhập khẩu và 90% là nh ập t ừ Trung Quôấc, rấất Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. khó kiểm soát thành phấền.Khó hơn nữa là việc quản lý mạng lưới cửa hàng kinh doanh thuôấc BVTV. Hiện cả nước có 16.659 doanh nghi ệp kinh doanh buôn bán thuôấc BVTV, tức trung bình môẫi tỉnh có 265 cơ sở. Song nhiêều c ơ s ở t ại các khu vực đông dấn cư xen keẫ thì không thể kiểm soát nổi.Qui trình hoạt động từ sản xuấất như vận hành máy móc, cho tới các khấu vệ sinh d ụng c ụ, trang thiêất bị sản xuấất thuôấc BVTV đêều phát tán vào môi trường nhiêều chấất th ải nguy h ại nhưng giám sát cho thấấy, từ những khấu gia công, sang chiêất, đóng gói thuôấc BVTV ở các cơ sở đêều thiêấu ý thức hoặc có ý thức nhưng côấ tình không ch ịu đấều tư xấy dựng hệ thôấng xử lý nước thải, xả thẳng ra môi tr ường. Bên c ạnh đó, các loại bao bì, vỏ chai, lọ, thuôấc BVTV lại chưa được coi là chấất th ải nguy h ại nên không được xử lý đúng qui trình. Trong nghiên cứu c ủa Vi ện B ảo v ệ th ực vật cho biêất, lượng thuôấc còn bám lại trên vỏ bao bì trung bình chiêấm t ới 1,85 % tỉ trọng bao bì. Như vậy, dựa trên sôấ lượng thuôấc BVTV s ử d ụng hàng năm thì môi trường Việt Nam đã ngấẫu nhiên "đón nhận" kho ảng 195 tấấn thuôấc BVTV. Lượng chấất độc này nêấu đem ra cấn đong đo đêấm vêề tác h ại t ới s ức kh ỏe con người là không thể tính được. Song cả nước hiện có duy nhấất 1 công ty đảm nhiệm việc xử lý chấất thải từ hóa chấất độc hại này. Ngoài ra khi ki ểm tra phát hiện không ít cơ sở sản xuấất thuôấc BVTV sử dụng nguyên li ệu nh ập trôi nổi, ngoài danh mục cho phép.Và rấất phổ biêấn việc sử dụng công ngh ệ thiêất b ị lạc hậu, dấy chuyêền cũ kyẫ, chăấp vá và thiêấu đôềng bộ, phát tri ển t ự phát. Đáng lo ngại là việc lạm dụng trong sử dụng phấn bón, thuôấc tr ừ sấu trong nông dấn vấẫn tôền tại mà chưa thể khăấc phục.Vấẫn còn có từ 30-60% mấẫu rau còn tôền d ư lượng hóa chấất BVTV vượt ngưỡng cho phép. Đã có 300 vụ việc có hành vi SX phấn bón gi ả, thuôấc BVTV gi ả đã b ị l ực lượng QLTT xử lý năm 2011. Riêng lực lượng Cảnh sát PCTP vêề môi tr ường t ừ năm 2008 tới nay đã phát hiện và xử lý 237 c ơ sở vi phạm pháp lu ật vêề môi trường thuộc lĩnh vực sản xuấất, kinh doanh phấn bón, thuôấc BVTV, x ử ph ạt 2,59 tỷ đôềng. Nhưng sôấ vụ vi phạm trên đấy chỉ là rấất khiêm tôấn. Nhiêều c ơ s ở s ản xuấất, hoạt động trong lĩnh vực nhỏ, rải rác thì rấất khó năấm băất. Trong khi vi ệc phôấi hợp với địa phương còn nhiêều khó khăn, xử lý c ơ s ở sai ph ạm còn ch ưa quyêất liệt, thường xuyên, mang nặng tính hình thức dấẫn đêấn tình tr ạng "chấy ì" vi phạm. Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. Kêất quả thanh kiểm tra SX-KD thuôấc BVTV 2011 cho thấấy, sôấ thuôấc BVTV cấền tiêu hủy trong cả nước khoảng 70 triệu kg và trên 43 triệu lít thuôấc BVTV; gấền 70 triệu kg bao bì thuôấc BVTV cấền tiêu hủy… Tuy nhiên, cái khó là ph ải cấền tới 63 tỉ đôềng cho việc tiêu hủy các chấất độc hại này. III: Giải pháp quản lý CTNH ngành sản xuầất hóa chầất BVTV Để nhăềm từng bước cải thiện tình trạng chấất thải nguy h ại ngành s ản xuấất hóa chấất BVTV thì chúng ta phải có những bước đi đúng đăấn để làm sao có thể đạt được kêất quả cao nhấất, nhóm chúng tôi qua thảo luận đã đ ưa ra đ ược các nhóm giải pháp sau.  Nhóm giải pháp đôấi với nhà sản xuấất.  Nhóm giải pháp đôấi với người sử dụng.  Nhóm giải pháp đôấi với nhà quản lý. Cùng với những nhóm giải pháp này mà có những m ục tiêu h ướng đêấn rõ ràng hơn. III.1. Đốếi với nhà sản xuầết và phần phốếi sản phẩm. Quản lý chấất thải nguy hại băất đấều ngay từ quá trình sinh ra chấất th ải đêấn quá trình xử lý, và khấu cuôấi cùng là thải bỏ chấất th ải.Khi phát sinh chấất thải, ta nghĩ đêấn các biện pháp để giảm lượng phát th ải chấất nguy h ại nhấất. Tuy chấất nguy hại có được giảm thiểu, bản thấn quá trình sản xuấất luôn t ạo ra một lượng chấất thải nhấất định, do đó người ta vấẫn ph ải tìm cách x ử lý l ượng chấất thải sinh ra để giảm tác động của chấất nguy hại cho con người và cho môi trường. Sau xử lý, lượng chấất thực sự phải thải bỏ cuôấi cùng cấền được gi ải quyêất để đảm bảo vệ sinh và an toàn. Do vậy ở môẫi giai đo ạn ph ải có bi ện pháp quản lý thích hợp để giảm thiểu tôấi đa nguôền chấất th ải nguy h ại III.1.1. Quản lý nguốần phát sinh chầết thải ( gi ảm thiểu t ại nguốần). Giảm thiểu tại nguôền là giảm vêề sôấ lượng hoặc độc tính c ủa bấất kỳ m ột chấất thải nguy hại nào đi vào dòng thải trước khi tái sinh, xử lý ho ặc đ ưa vào Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. môi trường. Thông thường, có hai biện pháp chính để giảm thiểu chấất thải tại nguôền: thay đổi cách quản lý, vận hành sản xuấất và thay đ ổi quá trình s ản xuấất. Những cải tiễến căn bản trong quản lý và vận hành sản xuầết. Cải tiêấn cách thức vận hành cấền thực hiện trong tấất cả các lĩnh v ực: s ản xuấất, b ảo trì thiêất bị, sử dụng và lưu trữ nguyên vật liệu thô, bảo quản sản phẩm; lưu tr ữ và quản lý chấất thải. Các nội dung cải tiêấn trong quản lý và vận hành s ản xuấất gôềm: Quản lý, lưu trữ nguyên vật liệu và sản phẩm. Hình5: cán bộ Quản lý thị trường kiểm tra sản phẩm Những cải tiêấn vêề điêều độ sản xuấất. Tăng cường các phương pháp để quản lý khí thải, chấất th ải răấn, n ước thải trong nhà máy, như các nhà máy phải xấy dựng một hệ thôấng x ử lý khí thải, các khấu khuấấy trronj chiêất chai cấền được thực hiện trong h ệ thôấng kín. Tại nhà máy cấền có hệ thôấng phan loại chấất thải răấn, còn đôấi v ới vấấn đêề x ử lý nước thải thì toàn bộ nước thải nhà máy bvtv chứa hấều như bao gôềm các lo ại thuôấc bvtv được sản xuấất tại xí nghiệp do vậy chứa rấất nhiêều clo h ữu c ơ. Photpho hữu cơ…nên cẩn có biện pháp xử lý thích hợp.  Ngăn ngừa thấất thoát và chảy tràn. Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật.  Tách riêng các dòng chấất thải.  Huấấn luyện nhấn sự. Hình 6: Một lớp tập huấấn vêề thuôấc BVTV III.1.2. Thay đổi quá trình sản xuầết Thay đổi vêề quá trình sản xuấất bao gôềm những thay đổi vêề nguyên v ật liệu đấều vào, công nghệ và thiêất bị.Tấất cả những thay đổi này nhăềm gi ảm phát thải các chấất gấy ô nhiêẫm trong quá trình sản xuấất.Những thay đ ổi vêề quá trình có thể được thực hiện nhanh chóng hơn và ít tôấn kém hơn là thay đ ổi vêề s ản phẩm và kyẫ thuật. Thay đổi nguyên liệu đấều vào, bao gôềm cả việc sử dụng nguyên li ệu s ạch hoặc sử dụng nguyên liệu chấất lượng cao cũng nhăềm để hạn chêấ vi ệc sinh ra chấất thải nguy hại. Thay đổi vêề kyẫ thuật và công nghệ  Cải tiêấn quy trình sản xuấất.  Điêều chỉnh các thông sôấ vận hành quá trình.  Những cải tiêấn vêề máy móc thiêất bị. Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. Hiện nay ở nước ta, lượng thuôấc bảo vệ thực vật (BVTV) quá hạn sử dụng đang tôền đọng ở các địa phương rấất nhiêều mà chưa có cách xử lý phù hợp. Nhiêều địa phương đã đem chôn dưới đấất, song cách làm này rấất nguy hiểm, có thể coi như những “quả bom nổ chậm”, săẫn sàng “b ể” ra, ngấấm vào nước ngấềm và thấm nhập cơ thể người. Trước tình hình trên, GS-TSKH Trấền Mạnh Trí, Giám đôấc Trung tấm Công nghệ Hóa học và môi tr ường (ECHEMTECH) - Liên hiệp các Hội khoa học kyẫ thuật VN, đã nghiên c ứu m ột giải pháp mới, đó là tiêu hủy thuôấc BVTV không đôất, chi phí x ử lý r ẻ h ơn cách dùng lò đôất đêấn 50% -60%. Hình 7 :Hệ thôấng xử lý thuôấc bảo vệ thực vật của GS-TSKH Trấền Mạnh Trí III.1.3. Tận dụng chầết thải Tận dụng gôềm tái sinh (recycle), tái sử dụng (reuse), tái chêấ (reclamation) hoặc phục hôềi (recovery).Tái chêấ là giải pháp tận dụng đ ược ưu tiên sau giảm thiểu chấất thải tại nguôền. Tái sử dụng. Tái sử dụng là sử dụng lại một loại sản phẩm nhiêều lấền nêấu có thể, nhăềm giảm lượng chấất thải và giảm các nguôền lực phải sử dụng để sản xuấất sản phẩm mới. Tái sử dụng bao hàm cả việc bán cho sử dụng hay s ửa chữa sản phẩm đã qua sử dụng để dùng tiêấp, hoặc sử dụng một sản phẩm vào nhiêều mục đích.Có thể tái sử dụng bao bì tuy nhiên các bao bì đ ược tái s ử d ụng Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. cấền phải đảm bảo các yêu cấều vêề tính năng và các chi tiêất kyẫ thu ật . Bao bì nào có biêấu hiện giảm độ bêền thì không được sử dụng. Tái sinh hoặc tái chêấ. Tái sinh, tái chêấ là quá trình chêấ biêấn chấất th ải t ạo thành sản phẩm mới được sử dụng như nguyên vật liệu của sản xuấất hay s ản phẩm tiêu dùng nhăềm tạo ra lợi nhuận và hiệu quả vêề kinh têấ, xã h ội, môi trường…Đó là quá trình tái chêấ bao bì thành bao bì m ới nhưng có nhiêều ưu điểm vượt trội hơn như khả năng chịu được rung đọng hoặc hạn chêấ các phản ứng xảy ra khi bị rò rỉ. Phục hôềi. Phục hôềi là quá trình tạo lại các tính năng s ử d ụng c ủa bao bì phấn bón, hoặc năấp chai thuôấc bvtv như ban đấều. Lợi ích Tái sinh có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiêều lĩnh v ực và nhiêều ngành công nghiệp do mang lại nhiêều lợi ích như:  Bảo tôền nguôền lực sản xuấất, tiêất kiệm tài nguyên thiên nhiên, gi ảm nhu cấều sử dụng nguyên liệu thô cho sản xuấất, làm giảm chi phí sản xuấất.  Ngăn ngừa sự phát tán những chấất thải độc hại vào môi tr ường.  Cung cấấp nguôền nguyên vật liệu có giá trị cho công nghi ệp.  Kích thích phát triển những quy trình công nghệ sản xuấất s ạch hơn.  Tránh phải thực hiện các quá trình mang tính băất buộc nh ư x ử lý hoặc chôn lấấp chấất thải.Khi giảm nhu cấều xử lý seẫ dấẫn đêấn gi ảm chi phí xử lý chấất thải. Thứ tự ưu tiên lựa chọn phương pháp tái chêấ: Lựa chọn phương pháp tái chêấ theo thứ tự săấp xêấp ưu tiên dựa trên mức rủi ro có th ể xảy ra nh ư sau: 1. 2. 3. 4. Tái chêấ hay tái sử dụng trong nhà máy Tái sinh bên ngoài nhà máy Bán cho mục đích tái sử dụng Tái sinh năng lượng Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. Các phương pháp phục hôềi chấất thải và phạm vi ứng dụng: Đ ể phục hôềi hoá chấất có ích trong chấất thải người ta ứng dụng các ph ương pháp hoá lý có đặc điểm là tách được hoá chấất ra khỏi chấất thải và thu hôềi được chúng sau khi tách. Môẫi phương pháp có thể ứng dụng hiệu quả ở một phạm vi khác nhau dựa vào nguyên lý của phương pháp và tính chấất c ủa chấất th ải. III.1.2. Quản lý khầu đóng gói. Hình 8 :Một sôấ nhãn đóng gói thuôấc BVTV Khi đóng gói thuôấc bvtv cấền đăm bảo các yêu cấều sau: -Thuôấc bvtv và phấn bón phải được đóng gói băềng bao bì có chấất l ượng tôất, bao bì phải được đóng kín và ngăn ng ừa rò r ỉ khi v ận chuy ển. -Thấn và phấền quanh bao bì phải có khả năng chịu đ ược rung đ ộng l ớn, năấp chia hay các bộ phận giảm ma sát phải được đóng ch ặt, an toàn và hi ệu quả. -Bao bì bên trong phải được bao goi hay gi ứ chặt không cho rò r ỉ. Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. -Tấất cả các ký hiệu trên thùng hàng chứa chấất nguy hại phải được ghi rõ ràng, không tẩy xóa. -Có hệ thôấng văn bản rõ ràng vêề việc rửa bao bì thuôấc bvtv tr ước khi tiêu hủy hoặc khi cấền. -Có nơi lưu trữ an toàn cho bao bì thuôấc bvtv đã qua s ử d ụng tr ước khi tiêu hủy. III.1.3. Quản lý khầu dán nhãn. Tấất cả các nhãn trên thùng hàng chứa chấất nguy hại phải có hình d ạng, màu săấc, ký hiệu và chữ đúng quy định, mọi nhãn phải được in và dán chăấc chăấn lên bao bì để dêẫ nhận biêất, nhãn phải rõ ràng và không b ị che khuấất b ởi bấất kì phấền nào trên bao bì hay bị che bởi phấền khác, các nhãn không b ị gấấp nêấp… dưới đấy là một sôấ ghi nhận của nhóm chúng tôi trong vi ệc qu ản lý khấu dán nhãn này. - Tấất cả các ghi chép chỉ rõ ngày, tháng, năm dùng thuôấc b ảo v ệ th ực v ật. - Ghi chép chỉ rõ nhãn hiệu và thành phấền chính của thuôấc cũng như thuôấc dùng cho loại côn trùng nào. - Ghi rõ tên chủng của loại sấu, bệnh hay cỏ cấền diệt. - Ghi rõ thông tin vêề cán bộ kyẫ thuật đêề xuấất sử d ụng thuôấc b ảo v ệ th ực vật. - Hôề sơ ghi rõ sôấ lượng thuôấc sử dụng hoặc lượng nước (hay các chấất pha chêấ khác), và liêều lượng tính băềng g/l hay các đơn vị đo lường khác đ ược quôấc têấ công nhận. - Ghi chép đấềy đủ và chi tiêất các loại máy móc sử dụng (nêấu nhiêều lo ại, cấền ghi riêng từng loại), và phương pháp sử dụng (đeo trên vai, l ượng l ớn, U.L.V., qua hệ thôấng thuỷ lợi, răấc, phun sương, phun từ trực thăng hay phương pháp khác. - Ghi rõ ngày đấều của vụ thu hoạch. Ghi đấềy đủ thời gian con ng ười tiêấp cận lại vườn cấy sau khi phun thuôấc. Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. - Có các phương pháp để người dấn nhận biêất khi vào lại vườn sau khi phun thuôấc. Các loại thuôấc BVTV và phấn bón ch ỉ đ ược l ưu tr ữ t ạm th ời trong những vị trí, khu vực đã được quy định. - Các phương tiện bảo quản thuôấc BVTV phải tuấn thủ luật pháp và quy tăấc của nước sở tại và của địa phương. - Kho bảo quản thuôấc bảo vệ thực vật phải có cấấu trúc tôất, có hệ thôấng khoá an toàn, đủ thoáng khí để tránh hơi độc tích tụ trong tr ường h ợp con người phải vào kho) và phải có dủ ánh sáng tự nhiên cũng nh ư nhấn tạo để bảo đảm cán bộ phụ trách có thể dêẫ dàng đọc nhãn hiệu khi vấẫn để nguyên sản phẩm trên giá. - Kho giữ thuôấc bảo vệ thực vật phải được xấy băềng nguyên liệu chôấng cháy (yêu cấều tôấi thiểu là chôấng được trong vòng 30 phút. - Kho lưu trữ thuôấc bảo vệ thực vật cách xa các nguyên liệu khác. - Kho thuôấc bảo vệ thực vật được trang bị hệ thôấng giá để không thấấm nước để tránh tình trạng xuôấng cấấp do ẩm như: kim lo ại ho ặc nh ựa cứng. - Kho bảo quản thuôấc bảo vệ thực vật có các thùng chứa chôấng rò rỉ ho ặc được ngăn (có hệ thôấng ngăn rò rỉ) phù hợp với lượng chấất lỏng cấền b ảo quản, có tường và sàn được sơn lớp chôấng hoá chấất để đảm b ảo không có bấất cứ sự rò rỉ, hay thấấm nhiêẫm ra ngoài kho. - Khu vực pha chêấ và cấn đong huôấc bảo vệ thực vật có các thiêất b ị tiêu chuẩn để đảm bảo tỷ lệ thành phấền chính xác trong hôẫn hợp. III.1.4. Quản lý khầu nhập kho. - Các phương tiện bảo quản thuôấc bảo vệ thực vật phải tuấn thủ luật pháp và quy tăấc của nước sở tại và của địa phương. - Kho bảo quản thuôấc bảo vệ thực vật phải có cấấu trúc tôất, có hệ thôấng khoá an toàn, đủ thoáng khí để tránh hơi độc tích tụ trong tr ường h ợp con người phải vào kho) và phải có dủ ánh sáng tự nhiên cũng nh ư nhấn tạo để bảo đảm cán bộ phụ trách có thể dêẫdàng đọc nhãn hiệu khi vấẫn để nguyên sản phẩm trên giá. - Kho giữ thuôấc bảo vệ thực vật phải được xấy băềng nguyên liệu chôấng cháy (yêu cấều tôấi thiểu là chôấng được trong vòng 30 phút) - Kho lưu trữ thuôấc bảo vệ thực vật cách xa các nguyên liệu khác. Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. - Kho thuôấc bảo vệ thực vật được trang bị hệ thôấng giá để không thấấm nước để tránh tình trạng xuôấng cấấp do ẩm như: kim lo ại ho ặc nh ựa cứng. - Kho bảo quản thuôấc bảo vệ thực vật có các thùng chứa chôấng rò rỉ ho ặc được ngăn (có hệ thôấng ngăn rò rỉ) phù hợp với lượng chấất lỏng cấền b ảo quản, có tường và sàn được sơn lớp chôấng hoá chấất để đảm b ảo không có bấất cứ sự rò rỉ, hay thấấm nhiêẫm ra ngoài kho. - Khu vực pha chêấ và cấn đong thuôấc bảo vệ thực vật có các thiêất b ị tiêu chuẩn để đảm bảo tỷ lệ thành phấền chính xác trong hôẫn hợp. III.1.5. Quản lý khầu vận chuyển. Hình 9 : Thùng chứa và xe chuyên dụng chở hóa chấất Đôấi với khấu vận chuyển cấền phải thực hiện các vấấn đêề sau: Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật. - Các cơ sở sản xuấất không được giao các loại thuôấc BVTV và phấn bón cho đon vị vận chuyển và lưu trữ xử lý nêấu không có giấấy phép hợp l ệ. - Trước khi vận chuyển hay giao nhận các loại thuôấc BVTV và phấn bón phải được đóng gói và dán nhãn theo quy định. - Các cơ sở này cũng phải giao hàng đêấn đơn vị tiêấp nhận tronh th ời gian ngăấn nhấất. - Đơn vị dùng xe của mình để vận chuyển các sản phẩm phải tuôn th ủ nghiêm túc những quy định chung( rò rỉ, đổ vỡ và xảy ra tai nạn.) - Đơn vị vận chuyển có nhiệm vụ làm sạch chat rơi vãi trên đ ường. - Đơi với các phương tiện vận chuyển phải có nguyên tăấc đặc thù riêng. - - III.1.6. Quản lý việc lưu trữ tại các đại lý. Phải có khoảng cách an toàn từ khu lưu trữ đêấn khu nhà ở Không được lưu hóa chấất cùng với thực phẩm Phải đảm bảo các tiêu chuẩn vêề phòng chôấng cháy n ổ khi thiêất kêấ kho l ưu trữ, vật liệu xấy dựng kho phải có tính chịu lửa, có chôẫ thoát hi ểm, khoảng cách an toàn ngăn cách cháy, có hệ thôấng báo cháy, phòng ch ữa cháy, đôấi với vật liệu băềng thép phải được cách lửa. Kêất cấấu kiêấn trúc của kho lưu trữ phải có hệ thôấng thông gió tôất nh ư các hệ thôấng quạt, ôấng lùa, ôấng thông gió trên trấền, t ường, sàn. Sàn nhà khi lưu trữ phải có kêất cấấu chôấng thấấm thích hợp, dêẫ lau chùi, h ệ thôấng thoát nước thích hợp. Người quản lý kho phải thuộc bảng hướng dấẫn vêề công tác an toàn, công tác an toàn trong kho, phải thuộc quy tăấc an toàn và ứng c ứu khi có s ự côấ. Có công tác bảo trì kho định kỳ, công việc này làm tăng tính an toàn t ại kho lưu trữ nhăềm hạn chêấ các sự côấ. Buôn bán thuôấc phải có chứng chỉ hành nghêề. Quản lý CTNH ngành sản xuấất hoá chấất bảo vệ thực v ật.
- Xem thêm -