Quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

  • Số trang: 108 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27583 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN TIẾN HOẠT QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN TIẾN HOẠT QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. MAI CÔNG KHANH THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn đúng quy định. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015 Tác giả Nguyễn Tiến Hoạt i LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn với đề tài: “Quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình”. Em xin trân trọng cảm ơn Trƣờng Đại học sƣ phạm, Đại học Thái Nguyên, cảm ơn các thầy đã giúp em khám phá nguồn tri thức và lòng yêu nghề dạy học. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới - Tiến sĩ Mai Công Khanh - ngƣời thầy tài năng và đức độ đã tận tâm giúp đỡ, hƣớng dẫn em hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu, quý thầy cô các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình, bạn bè, ngƣời thân đã tạo điều kiện động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Do khả năng và điều kiện nghiên cứu, trong luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, kính mong nhận đƣợc sự góp ý kiến của các thầy cô và đồng nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015 Tác giả Nguyễn Tiến Hoạt ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii MỤC LỤC ..........................................................................................................iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 3 5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3 6. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 3 7. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4 8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ................................................................................................................. 5 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu....................................................................... 5 1.1.1. Nghiên cứu về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng học ở nƣớc ngoài .......................................................................... 5 1.1.2. Nghiên cứu về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu trƣởng trƣờng học ở trong nƣớc .......................................................................... 6 1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng học ........................................................................................ 8 1.2.1. Quản lý .................................................................................................. 8 1.2.2. Quản lý giáo dục .................................................................................. 10 1.2.3. Quản lý trƣờng học .............................................................................. 11 iii 1.2.4. Kỹ năng quản lý ................................................................................... 14 1.2.5. Bồi dƣỡng kỹ năng quản lý ................................................................. 18 1.3. Cơ sở lý luận về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng THCS ..................................................................................................... 19 1.3.1. Trƣờng trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân ................ 19 1.3.2. Hiệu trƣởng trƣờng trung học cơ sở .................................................... 21 1.4. Tầm quan trọng của việc bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng THCS ..................................................................................................... 23 1.5. Nội dung quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng THCS ................................................................................................................. 24 1.6. Các yếu tố tác động đến quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng THCS.......................................................................................... 25 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................. 27 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH ..................................................................... 28 2.1. Đặc điểm văn hóa, giáo dục huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình ................... 28 2.1.1. Đặc điểm văn hóa ................................................................................ 28 2.1.2. Đặc điểm giáo dục ............................................................................... 29 2.2. Giáo dục trung học cơ sở huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình ........................ 30 2.2.1. Đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS................................................. 30 2.2.2. Chất lƣợng giáo dục trung học cơ sở................................................... 31 2.3. Thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các trƣờng trung học cơ sở huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình ................................... 35 2.3.1. Về kỹ năng quản lý của hiệu trƣởng trƣờng THCS ............................ 35 2.3.2. Thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng THCS ..................................................................................................... 52 2.4. Đánh giá chung về thực trạng ..................................................................... 54 iv 2.4.1. Mặt mạnh ............................................................................................. 54 2.4.2. Mặt hạn chế ......................................................................................... 55 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế .................................................................... 56 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................. 56 Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH................................................................................... 57 3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 57 3.1.1. Bảo đảm tính đồng bộ.......................................................................... 57 3.1.2. Bảo đảm tính khả thi............................................................................ 57 3.1.3. Bảo đảm tính kế thừa ........................................................................... 57 3.1.4. Bảo đảm tính thực tiễn......................................................................... 57 3.2. Biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình ................................................. 58 3.2.1. Xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS theo yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục ................................ 58 3.2.2. Đổi mới nội dung quản lý bồi dƣỡng kỹ năng gắn với chất lƣợng và hiệu quả quản lý ............................................................................................ 64 3.2.3. Đổi mới phƣơng pháp tổ chức bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS ........................................................................... 67 3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức bồi dƣỡng kỹ năng quản lý, chú trọng nhân điển hình tiên tiến ..................................................................................... 70 3.2.5. Tăng cƣờng tổ chức bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS theo trƣờng đạt chuẩn quốc gia ............................................ 73 3.2.6. Khuyến khích tự học, tự bồi dƣỡng nâng cao trình độ, năng lực quản lý của hiệu trƣởng các trƣờng THCS ........................................................ 76 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý .................................................... 78 3.4. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ..................... 78 v KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................................. 81 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 82 1. Kết luận .......................................................................................................... 82 2. Kiến nghị ....................................................................................................... 83 2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ............................................................ 83 2.2. Đối với Sở GD&ĐT ............................................................................... 83 2.3. Đối với Phòng GD&ĐT, UBND huyện ................................................. 83 2.4. Đối với hiệu trƣởng các trƣờng THCS ................................................... 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 84 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 CBQL Cán bộ quản lý 2 CNH Công nghiệp hóa 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 CNV Công nhân viên 5 CSVC Cơ sở vật chất 6 ĐMPPDH Đổi mới phƣơng pháp dạy học 7 ĐHSP Đại học sƣ phạm 8 GD Giáo dục 9 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo 10 GV Giáo viên 11 HĐCM Hoạt động chuyên môn 12 HĐND Hội đồng nhân dân 13 HĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp 14 HS Học sinh 15 NXB Nhà xuất bản 16 PPDH Phƣơng pháp dạy học 17 QL Quản lý 18 QLGD Quản lý giáo dục 19 TCM Tổ chuyên môn 20 THCS Trung học cơ sở 21 THPT Trung học phổ thông 22 Tr Trang 23 UBND Ủy ban nhân dân 24 UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Nội dung quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng THCS ..................................................................................... 25 Bảng 2.1. Thống kê đội ngũ CBQL trƣờng THCS năm học 2013-2014 .......... 30 Bảng 2.2. Thống kê kết quả học lực của HS trƣờng THCS trong 3 năm học ... 31 Bảng 2.3. Kết quả tốt nghiệp lớp 9 HS trƣờng THCS trong 3 năm học ........... 32 Bảng 2.4. Bảng thống kê kết quả hạnh kiểm của HS trƣờng THCS trong 3 năm học ............................................................................................. 33 Bảng 2.5. Thống kê kết quả tốt nghiệp nghề phổ thông THCS trong 3 năm học . 33 Bảng 2.6. Thống kê kết quả giáo dục thể chất, y tế học đƣờng của học sinh THCS trong 3 năm học...................................................................... 34 Bảng 2.7. Thống kê kết quả xây dựng trƣờng THCS đạt chuẩn quốc gia trong 3 năm học ................................................................................. 34 Bảng 2.8. Thống kê ý kiến của CBQL, GV về công tác tổ chức việc thực hiện quy chế chuyên môn .................................................................. 38 Bảng 2.9. Thống kê ý kiến của CBQL, GV về kỹ năng quản lý của Hiệu trƣởng trong việc tổ chức cho GV thực hiện kế hoạch dạy học........ 39 Bảng 2.10. Thống kê ý kiến của CBQL, GV về kỹ năng quản lý của Hiệu trƣởng đối với việc thực hiện nề nếp dạy học ................................... 41 Bảng 2.11. Thống kê ý kiến của CBQL, GV về kỹ năng quản lý của Hiệu trƣởng trong việc quản lý hồ sơ, giáo án ........................................... 42 Bảng 2.12. Thống kê kết quả quản lý kiểm tra hoạt động sƣ phạm của GV .... 47 Bảng 2.13. Thống kê kết quả quản lý của Hiệu trƣởng về kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của HS .................................................................. 49 Bảng 2.14. Thống kê kết quả khảo sát kỹ năng soạn thảo văn bản và thi hành các quyết định quản lý .............................................................. 52 Bảng 3.1. Thăm dò sự cần thiết của các biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý ...................................................................................... 79 Bảng 3.2. Thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý ...................................................................................... 80 v MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tôn sƣ trọng đạo là truyền thống quý báu, bản sắc văn hóa của dân tộc, đƣợc hình thành, vun đắp, trao truyền qua biết bao thế hệ góp phần tạo nên nền văn hiến Việt Nam với bề dày lịch sử hàng nghìn năm. Kế thừa truyền thống của cha ông, Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân ta không ngừng phấn đấu để giữ vững và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. Hơn năm mƣơi năm qua, nền giáo dục quốc dân đã đƣợc xây dựng thành một hệ thống ngày càng hoàn chỉnh từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Gần ba mƣơi năm đổi mới, sự nghiệp giáo dục đã có những bƣớc phát triển, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân. Chủ trƣơng xã hội hóa bắt đầu phát huy tác dụng, góp phần quan trọng làm cho giáo dục thực sự trở thành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Phong trào toàn dân chăm lo sự nghiệp giáo dục ngày càng mở rộng với nhiều việc làm thiết thực. Trong sự nghiệp lớn lao đó, công tác cán bộ có một tầm quan trọng đặc biệt. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói:“Cán bộ quyết định hết thảy. Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”[28, Tr. 240]. Suy rộng ra, điều đó có nghĩa là muốn đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, điều quan trọng hàng đầu là phải bồi dƣỡng xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng về đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục và đào tạo khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc và của toàn dân. Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ phát triển, đƣợc ƣu tiên đi trƣớc trong các chƣơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội”[11]. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thƣ đã đề ra mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đƣợc chuẩn hoá, đảm bảo chất lƣợng, đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao 1 bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lƣơng tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hƣớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc”[1]. Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình nói chung và giáo dục cấp THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình nói riêng trong những năm gần đây đã có những bƣớc phát triển cả về quy mô và chất lƣợng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội ở địa phƣơng. Trên địa bàn huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình có 34 trƣờng THCS, tất cả đều là trƣờng công lập. Nhiều năm gần đây, công tác quản lý của các nhà trƣờng đã tƣơng đối ổn định và đạt đƣợc những kết quả nhất định. Tuy nhiên trên thực tế, việc quản lý của hiệu trƣởng trong các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình do chƣa đƣợc tổ chức bồi dƣỡng kỹ năng quản lý một cách khoa học nên còn bộc lộ một số bất cập, chƣa đáp ứng yêu cầu. Hiệu trƣởng các trƣờng THCS quản lý nhà trƣờng chủ yếu theo kinh nghiệm, hoặc đƣợc Phòng GD&ĐT “cầm tay chỉ việc”, do đó hạn chế tính chủ động, sáng tạo trong công tác quản lý. Trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN và hội nhập quốc tế thì giáo dục huyện Hƣng Hà nói chung và giáo dục cấp THCS nói riêng cần tập trung quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng. Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình” để nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng THCS, đề xuất biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình. 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu trƣởng trƣờng THCS. - Nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu trƣởng trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình. - Đề xuất biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu trƣởng trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình. 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động bồi dƣỡng Hiệu trƣởng các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình. 4.2. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS. 5. Giả thuyết khoa học Những năm qua, đội ngũ Hiệu trƣởng trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình đã đáp ứng đƣợc các nhiệm vụ đƣợc giao. Tuy nhiên, trƣớc yêu cầu đổi mới giáo dục thì đội ngũ hiệu trƣởng các trƣờng THCS còn có nhiều hạn chế, bất cập nhất định. Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng phù hợp với tình hình mới thì sẽ nâng cao chất lƣợng đội ngũ hiệu trƣởng, đáp ứng chiến lƣợc phát triển giáo dục năm 2011-2020, nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBQL của Bộ GD&ĐT, thực hiện có hiệu quả đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa sau 2018. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Nhằm nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng học; nghiên cứu các khái niện, văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Thái Bình về quản lý và kỹ năng quản lý trƣờng học của hiệu trƣởng trƣờng THCS. 3 6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Lập phiếu điều tra, câu hỏi trắc nghiệm với nội dung cần tìm hiểu. - Đối tƣợng điều tra: Hiệu trƣởng, phó Hiệu trƣởng, tổ trƣởng, tổ phó tổ chuyên môn, giáo viên. - Phỏng vấn các Hiệu trƣởng về vấn đề liên quan đến quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý nhà trƣờng. - Quan sát hoạt động quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng. 6.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm - Phƣơng pháp này nhằm bảo đảm tính khách quan các số liệu nghiên cứu. - Sản phẩm đƣợc lựa chọn là các văn bản chỉ đạo; hồ sơ quản lý… 6.4. Phương pháp chuyên gia - Trao đổi, thảo luận với các chuyên gia - Sử dụng với mục đích kiểm nghiệm tính khoa học, tính khả thi của các biện pháp quản lý đƣợc đề xuất. 6.5. Các phương pháp hỗ trợ khác - Phƣơng pháp toán thống kê để xử lý số liệu điều tra. - Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm để tổng hợp phân tích kết quả nghiên cứu. 7. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu trƣởng trƣờng THCS. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu trƣởng các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu trƣởng các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình. 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trưởng trường học ở nước ngoài Quản lý có một vai trò hết sức quan trọng trong mọi lĩnh vực từ chính trị, kinh tế, văn hoá đến mọi hoạt động của đời sống xã hội. Ngay từ thời xa xƣa để chống chọi với sự khắc nghiệt của thiên nhiên và để duy trì sự tồn tại của mình, con ngƣời đã phải kết thành từng nhóm, cũng từ đây trong quá trình lao động đòi hỏi có sự tổ chức, điều khiển và phối hợp hành động tức là cần có sự quản lý. Quản lý nhằm hiệp lực tạo một môi trƣờng thuận lợi, một thuộc tính mới, đạt đƣợc mục tiêu của nhóm, của tập thể. C.Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung chừng nào tiến hành trên quy mô tƣơng đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ CSVC, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một ngƣời độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng”[7]. Trên thế giới, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý nói chung và quản lý trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo nói riêng. Harold Koontz, Cyril Odonell, Heinz Weihrich với công trình “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”[13], đề cập nhiều về yêu cầu chất lƣợng của ngƣời QL. Ở Liên Xô (cũ), các công trình nghiên cứu, xét ở góc độ lý luận giáo dục học, các tác giả đã đề cập tới lực lƣợng giáo dục, trong đó nêu rõ vai trò, vị trí, chức năng của CBQL trƣờng học. Tiêu biểu là công trình của tác giả T.A. Ilina với tác phẩm “Giáo dục học”[39]; N.V. Savin với tác phẩm “Những vấn đề cơ bản của QL nhà trƣờng”[29]; Dakharop với tác phẩm “Tổ chức lao động của hiệu trƣởng”[9]. 5 Tác phẩm “Quản trị hiệu quả trƣờng học” của nhóm tác giả: Bertie Everard, Ian Wilson và Geoffrey Morris đƣợc đánh giá là “cẩm nang” của những ngƣời làm công tác quản trị và lãnh đạo nhà trƣờng”[4]. Năm 1991, UNESCO xuất bản cuốn “Quản lý hành chính và sƣ phạm”[21] của Jean Valérien nhằm giới thiệu các modul về vai trò, chức năng, trách nhiệm, yêu cầu chất lƣợng và nhiệm vụ của ngƣời hiệu trƣởng trƣờng học. Tháng 12 năm 2000, đáp lại đề nghị của Bộ GD&ĐT Việt Nam, UNESCO đã biên soạn và tiến hành dịch ra Tiếng Việt cuốn “Lập kế hoạch giáo dục cho mọi ngƣời”[43]. Đây là một công cụ hữu ích giúp các nhà quản lý giáo dục có kiến thức kỹ năng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá kế hoạch giáo dục một cách khoa học. Nhƣ vậy, vấn đề bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho hiệu trƣởng trƣờng học không còn là vấn đề mới. Song quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý nhƣ thế nào thì những công trình trên chƣa chỉ rõ và chƣa đi sâu bồi dƣỡng các kỹ năng cụ thể mà chỉ nêu tầm quan trọng và nội dung bồi dƣỡng chung cho CBQL giáo dục. 1.1.2. Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu trưởng trường học ở trong nước Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý, quản lý GD, quản lý Nhà trƣờng nhƣ Phan Văn Kha nghiên cứu về “Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học GD”[23]. Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp nghiên cứu “Cơ sở lý luận quản lý trong tổ chức GD” [27]. Nguyễn Tiến Hùng nghiên cứu “Quy trình quản lý dự án trong GD”[18]. Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu về “Những khái niệm cơ bản về quản lý GD”[35]. Phạm Minh Hạc nghiên cứu về “Một số vấn đề về GD và khoa học GD” [14]. Trần Kiểm nghiên cứu về “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý GD”[25]. Nguyễn Văn Hộ nghiên cứu về “Quản lý nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo”[16]. Phạm Hồng Quang nghiên cứu về “Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục”[36]. 6 Nguyễn Thị Tính nghiên cứu về “Quản lý chuyên môn trong nhà trường”[40]. Vũ Ngọc Hải nghiên cứu về “Quản lý nhà nước hệ thống GD Việt Nam trong đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập quốc tế”[15]. Trần Khánh Đức nghiên cứu về “GD và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI”[12], Chu Mạnh Nguyên (chủ biên) bộ giáo trình “Bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS”[31]. Nhằm đẩy mạnh sự hợp tác phát triển với các nƣớc trong khu vực, giúp giáo dục đào tạo Việt Nam hội nhập quốc tế, Chính phủ đã chỉ đạo Bộ GD&ĐT thực hiện dự án phát triển đội ngũ cán bộ quản lý GD. Theo đó, đã cho ra đời bộ tài liệu bồi dƣỡng hiệu trƣởng trƣờng phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam-Singapore. Tài liệu gồm 7 chuyên đề đã trang bị cho ngƣời hiệu trƣởng trƣờng phổ thông một hệ thống các khái niệm về lập kế hoạch, sứ mạng, tầm nhìn, giá trị, mục đích, mục tiêu cũng nhƣ giúp hình thành một số kỹ năng trong quản lý trƣờng học. Dự án SREM đã biên soạn bộ tài liệu cung cấp kiến thức về quản lý giáo dục. Cuốn “Điều hành và các hoạt động trong trƣờng học”[6] có ý nghĩa quan trọng trong việc hƣớng dẫn hiệu trƣởng trƣờng phổ thông thực hiện các kỹ năng lập kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch. Ngoài những công trình khoa học nghiên cứu về công tác bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng học trên còn phải kể đến thành công của các đề tài, những luận văn Thạc sỹ nhƣ: Nguyễn Văn Khiêm - “Các biện pháp bồi dƣỡng kĩ năng lập kế hoạch giáo dục cho cán bộ quản lý ở các trƣờng THCS tỉnh Thái Nguyên”[24]. Bùi Thị Huệ - “Tổ chức bồi dƣỡng kĩ năng lập kế hoạch cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS Thành Phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”[17]. Hoàng Mạnh Tùng - “Quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng cho hiệu trƣởng trƣờng tiểu học tỉnh Lạng Sơn”[41]. Trần Lê Lƣu Phƣơng - “Quản lý HĐCM ở các trƣờng THCS quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh theo yêu cầu đổi mới giáo dục” [33]… Tuy nhiên, những nghiên cứu trên chƣa đề cập cụ thể đến vấn đề quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng phổ thông nói chung, hiệu 7 trƣởng trƣờng THCS nói riêng về nghiệp vụ, kỹ năng quản lý. Đặc biệt, địa bàn huyện Hƣng Hà tỉnh Thái Bình chƣa có công trình nào nghiên cứu về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS. Vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình là cần thiết. 1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng học 1.2.1. Quản lý Thuật ngữ “quản lý” đƣợc dùng trong rất nhiều các lĩnh vực: quản lý nhà nƣớc, quản lý xã hội, quản lý hành chính, quản lý doanh nghiệp, quản lý GD... Mary Parker Follett đƣa ra định nghĩa khá nổi tiếng “Quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua ngƣời khác”[30]. Một định nghĩa khác của Đặng Bá Lãm cũng đƣợc chấp nhận một cách rộng rãi “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công tác của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức”[26]. Theo F.W. Taylor, "Quản lý đƣợc hiểu là biết chính xác các điều bạn muốn ngƣời khác làm và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất" [30]. Harold Koontz và cộng sự đã viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm”, “Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trƣờng, mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [13]. Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do nhà xuất bản GD xuất bản năm 1992: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định”.[44, Tr 789]. 8 Theo Trần Quốc Thành: “Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý vào một bộ máy (đối tƣợng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định” [38]. Mỗi khái niệm nêu trên đều có một cách tiếp cận và trình bày khác nhau về vấn đề quản lý nhƣng chung quy lại ta có thể hiểu: Quản lý gồm có ba thành phần chính là chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý và mục tiêu quản lý. Quản lý là quá trình tác động có ý thức, có kế hoạch, có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý bằng cách vạch ra các mục tiêu của tổ chức, tìm kiếm các giải pháp cho tổ chức, sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt mục tiêu của tổ chức. Quản lý đƣợc thực hiện thông qua các chức năng. Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý. Đó là tập hợp các nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý tiến hành trong quá trình quản lý. Tùy theo mục đích và đặc thù về công việc, cấu trúc tổ chức của đơn vị mà các chủ thể lựa chọn cách phân loại chức năng quản lý khác nhau. Tuy nhiên để thuận lợi trong công tác quản lý và nghiên cứu phục vụ quản lý trong các lĩnh vực có thể sử dụng cách phân loại bốn chức năng quản lý có liên quan mật thiết với nhau bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. - Lập kế hoạch: Kế hoạch là văn bản xác định những mục tiêu, các bƣớc đi, các nguồn lực và biện pháp để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Để vạch ra đƣợc mục tiêu, xác định đƣợc các bƣớc đi cần có khả năng dự báo. Vì thế, trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức năng dự báo. Lập kế hoạch là cầu nối giữa vị trí của tổ chức và nơi mà tổ chức muốn tới. Lập kế hoạch tốt giúp nâng cao khả năng ứng phó với sự bất định và sự thay đổi, nó cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các mục tiêu và lựa chọn những phƣơng án tối ƣu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn 9 bộ tổ chức, không cho phép nhà quản lý hoạt động một cách tùy tiện, tản mạn, rời rạc và cũng không chấp nhận quyết định vội vàng, thiếu cân nhắc, lập kế hoạch tốt cũng tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm tra, đo lƣờng. Có thể khẳng định lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, nó quyết định tới sự tồn tại và phát triển của hệ thống nói chung và các phần tử của hệ thống nói riêng. Tổ chức thực hiện: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hạn, trách nhiệm, lợi ích và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả. Đối với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức của đơn vị cũng khác nhau. Ngƣời quản lý cần có quyền đƣợc lựa chọn cấu trúc tổ chức cho phù hợp với mục tiêu và nguồn lực hiện có. - Chỉ đạo: Chỉ đạo là điều hành, điều khiển, tác động, huy động và giúp đỡ những cán bộ dƣới quyền thực hiện những nhiệm vụ đƣợc phân công nhằm đạt các mục tiêu của tổ chức. - Kiểm tra: Kiểm tra là thu thập thông tin ngƣợc để kiểm soát hoạt động của tổ chức nhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót, lệch lạc để tổ chức đạt đƣợc mục tiêu. 1.2.2. Quản lý giáo dục GD là một hiện tƣợng xã hội, thực hiện cơ chế truyền thụ tri thức và kinh nghiệm của con ngƣời, của các thế hệ trƣớc cho thế hệ sau, thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo và tiếp tục tuyền thụ cho thế hệ sau nữa, cứ nhƣ vậy xã hội và bản thân con ngƣời không ngừng phát triển. Cũng nhƣ các hoạt động xã hội khác GD cần đƣợc tổ chức và quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích và các mục tiêu GD phù hợp với từng giai đoạn lịch sử phát triển của mỗi quốc gia. Có nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc nghiên cứu sâu về lĩnh vực quản lý GD. P.V.Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý GD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến 10
- Xem thêm -