Quan hệ việt nam – liên hiệp châu âu (1990-2004)

  • Số trang: 204 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH HOÀNG THỊ NHƯ Ý QUAN HỆ VIỆT NAM – LIÊN HIỆP CHÂU ÂU (1990-2004) Chuyên ngành: LỊCH SỬ VIỆT NAM CẬN HIỆN ĐẠI MÃ SỐ: 5.03.15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Người hướng dẫn khoa học: 1.PGS. TS NGUYỄN PHAN QUANG 2.PGS. TS NGÔ MINH OANH Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2006 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận của luận án chưa được các nhà nghiên cứu công bố trong công trình nào khác. Tác giả Hoàng Thị Như Ý 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ 2 T 2 T 2 MỤC LỤC ............................................................................................................ 3 T 2 T 2 BẢNG VIẾT TẮT ............................................................................................... 7 T 2 T 2 MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 9 T 2 T 2 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................... 9 T 2 T 2 2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ .................................... 12 T 2 T 2 3.MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .................................................. 15 T 2 T 2 3.1.Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 15 T 2 T 2 3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 15 T 2 T 2 4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ...................... 16 T 2 T 2 4.1.Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 16 T 2 T 2 4.2.Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 16 T 2 T 2 5.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 18 T 2 T 2 5.2.Cơ sở lý luận của luận án ............................................................................. 18 T 2 T 2 5.2.Phương pháp nghiên cứu của luận án ........................................................ 18 T 2 T 2 5.3.Tài liệu sử dụng ............................................................................................ 19 T 2 T 2 Chương 1: QUAN HỆ VIỆT NAM - LIÊN HIỆP CHÂU ÂU THỜI KỲ T 2 TRƯỚC KHI THIẾT LẬP QUAN HỆ NGOẠI GIAO CHÍNH THỨC (10/1990) ............................................................................................................. 21 T 2 1.1.Quan hệ quốc tế của Việt Nam trước thập niên 90. ...................................... 21 T 2 T 2 1.1.1.Vài nét về truyền thống ngoại giao Việt Nam........................................... 21 T 2 T 2 1.1.2.Quan hệ quốc tế của Việt Nam giai đoạn 1975- 1985 .............................. 23 T 2 T 2 1.1.3.Đổi mới tư duy đối ngoại của Việt Nam. .................................................. 27 T 2 T 2 3 1.2.Liên hiệp châu Âu - đối tác quan hệ với Việt Nam ....................................... 30 T 2 T 2 1.2.1.Vài nét về quá trình hình thành Liên hiệp châu Âu ................................ 30 T 2 T 2 1.2.2.Đặc điểm của Liên hiệp châu Âu .............................................................. 32 T 2 T 2 1.3.Quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu thời kỳ trước khi thiết lập quan hệ T 2 ngoại giao chính thức (1990) ................................................................................. 37 T 2 1.3.1.Những nền tảng căn bản của quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu .. 37 T 2 T 2 1.3.2.Quan hệ Việt Nam-Liên hiệp châu Âu trước khi hai bên chính thức thiết T 2 lập quan hệ ngoại giao (10/1990)....................................................................... 41 T 2 Chương 2: QUAN HỆ VIỆT NAM - LIÊN HIỆP CHÂU ÂU THỜI KỲ T 2 1990-2004 ........................................................................................................... 47 T 2 2.1.Bối cảnh quốc tế, khu vực trong thập niên cuối của thế kỷ XX - đầu thế kỷ T 2 XXI tác động đến quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu ................................. 47 T 2 2.1.1.Sự biến động của cục diện thế giới trong những năm cuối thế kỷ XX T 2 đầu XXI ............................................................................................................... 47 T 2 2.1.2.Tình hình khu vực châu Á và châu Âu cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI T 2 T 2 .............................................................................................................................. 51 2.1.3.Tác động của tình hình thế giới và khu vực đến quan hệ Việt Nam - Liên T 2 hiệp châu Âu ....................................................................................................... 56 T 2 2.2.Đường lối đối ngoại của Việt Nam (1991 - 2004) ........................................... 59 T 2 T 2 2.3.Vị thế của Việt Nam trong chiến lược Châu Á mới của Liên hiệp châu Âu T 2 T 2 .................................................................................................................................. 63 2.3.1.Chiến lược châu Á mới của Liên hiệp châu Âu ....................................... 63 T 2 T 2 2.3.2.Vị thế của Việt Nam trong Chiến lược mới của Liên hiệp châu Âu đối T 2 với ASEAN .......................................................................................................... 66 T 2 2.4.Quan hệ Việt Nam-Liên hiệp châu Âu giai đoạn 1990 - 1995 ...................... 73 T 2 T 2 2.4.1.Quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu trên lĩnh vực chính trị ............. 73 T 2 T 2 4 2.4.2.Quan hệ trên lĩnh vực thương mại ........................................................... 76 T 2 T 2 2.4.3.Quan hệ trên lĩnh vực đầu tư .................................................................... 77 T 2 T 2 2.4.4.Quan hệ trên lĩnh vực hợp tác phát triển ................................................. 78 T 2 T 2 2.5.Quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu giai đoạn 1995 -2004 ..................... 81 T 2 T 2 2.5.1.Quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu trên lĩnh vực chính trị ............. 82 T 2 T 2 2.5.2.Quan hệ Việt Nam - Liên hiệp chau Âu trên lĩnh vực kinh tế ................ 87 T 2 T 2 2.5.3.Quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu trên lĩnh vực hợp tác phát triển T 2 về nguồn vốn ODA ............................................................................................ 110 T 2 2.5.4.Quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu trên tĩnh vực văn hoá - khoa học T 2 công nghệ .......................................................................................................... 117 T 2 2.5.5.Quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu trên các lĩnh vực khác ........... 121 T 2 T 2 Chương 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM T 2 PHÁT TRIỂN QUAN HỆ VIỆT NAM - LIÊN HIỆP CHÂU ÂU ............. 128 T 2 3.1.Đặc điểm quan hệ Việt Nam - EU (1990-2004) ............................................ 128 T 2 T 2 3.2.Bài học kinh nghiệm....................................................................................... 131 T 2 T 2 3.3.Cơ hội và thách thức của quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu trong T 2 những thập niên đầu thế kỷ XXI ........................................................................ 135 T 2 3.3.1.Cơ hội của quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu trong những thập T 2 niên đầu thế kỷ XXI .......................................................................................... 135 T 2 3.3.2.Những thách thức của quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Ầu trong T 2 những thập niên đầu thế kỷ XXI ...................................................................... 141 T 2 3.4.Triển vọng quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu .................................... 143 T 2 T 2 3.5.Một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện quan hệ hợp tác T 2 Việt Nam - Liên hiệp châu Âu ............................................................................. 147 T 2 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 154 T 2 T 2 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ............................................. 159 T 2 T 2 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 160 T 2 T 2 TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ....................................................................................... 160 T 2 T 2 TÀI LIỆU TIẾNG ANH ....................................................................................... 174 T 2 T 2 PHỤ LỤC ......................................................................................................... 176 T 2 T 2 Phụ lục 1 ................................................................................................................ 176 T 2 T 2 Phụ lục 2 ................................................................................................................ 182 T 2 T 2 Phụ lục 3 ................................................................................................................ 186 T 2 T 2 PHỤ LỤC I (của điều 19) .................................................................................... 196 T 2 T 2 PHU LỤC II (của điều 19) ................................................................................... 197 T 2 T 2 PHỤ LỤC III (của điều 19) ................................................................................. 197 T 2 T 2 6 BẢNG VIẾT TẮT ASEAN (Association of South East Asian Nations) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á COPA (Committee of Agriculture Organizations) Uy ban các tố chức nông nghiệp EC (European Community ) Cộng đồng châu Âu ECB (European Central Bank) Ngân hàng Trung ương châu Âu ECE (Economic Commission tbr European) ủy ban Kinh tế châu Âu ECSC (European Coal and Steel Community) Cộng đồng than và thép châu Âu EDF (European Development Fund) Quỹ phát triển châu Âu EEA (European Economic Area) Khu vực kinh tế châu Âu HEC (European Rconomic Community) Khối thị trường chung châu Âu EFTA (European Pree Tra de Association) Hiệp hội tự do mậu dịch châu Âu EIB (European Investment Bank) Ngân hàng đầu tư châu Âu EMCP (Huropean Monetary Cooperation Fund) Quỹ hợp tác tiền tệ châu Âu EMI (European Monetary Institute) Viện tiền tệ châu Âu EMS(European Monetary System) Hệ thống tiền tệ châu Âu EMU (European Monetary Union) Liên minh tiền tệ châu Âu EP (European Parliament) Nghị viện châu Âu EURATOM (Kuropean Átomic linergy Community) Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu FDI (Foreign direct Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngoài IMF (International Monetary Fund) Quỹ tiền tệ quốc tế NGO (Non Government Organisation) Tổ chức phi chính phủ 7 ODA (Official Dcvelopment Assisstance) Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức WB (World Bank) Ngân hàng thế giới WTO (World Trade Organisation) Tổ chức thương mại thế giới 8 MỞ ĐẦU 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong thời đại ngày nay, xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ. Mỗi quốc gia dân tộc, dù lớn hay nhỏ, dù đang ở trình độ phát triển, hay kém phát triển, đều không thể đóng cửa, tự mình giải quyết những vấn đề kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước, mà phải tham gia vào quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, để tạo thêm điều kiện cho việc giải quyết những, vấn đề của quốc gia mình. Nói cách khác, trong thời đại ngày nay, quan hệ quốc tế trở nên hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia, dân tộc. Các quốc gia trên thế giới ở mức độ này hay mức độ khác đều có quan hệ qua lại với nhau. Vì thế, quốc gia nào, dân tộc nào xây dựng được mối quan hệ quốc tế tốt sẽ tạo ra cho mình khả năng to lớn trong công việc xây dựng và bảo vệ đất nước, trong việc giải quyết những vấn đề phức tạp, khó khăn đặt ra trên con đường phát triển; còn quốc gia nào, dân tộc nào đóng cửa với thế giới, đi ngược với xu thế củâthời đại sẽ không tránh khỏi tụt hậu. Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế tất yếu đang diễn ra như một dòng nước xoáy, cuốn hút các quốc gia và khu vực. Lênin đã từng nhận định: "có một sức mạnh lớn hơn nguyện vọng, ý chí và sự quyết tâm của bất cứ chính phủ hay giai cấp thù địch nào, sức mạnh đó là những quan hệ kinh tế chung của toàn thế giới" [94, tr374]. Ngày nay, "lịch sử càng biến thành lịch sử thế giới" [95,trl5]. Toàn cầu hoa kinh tế đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao, với quy mô ngày càng rộng lớn. Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hoá không chỉ đem lại những mảng màu tươi sáng, mà còn đem lại những mảng màu u tối, ảm đạm cho bức tranh thế giới đương đại. Nó không chỉ tạo ra những cơ may và lợi thế mà còn đem đến những rủi ro, thách thức đối với các quốc gia, dân tộc. Kể từ khi Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu bị sụp đổ, chủ nghĩa tư bản chiếm lĩnh phần lớn trận địa thế giới, giữ vai trò chi phối quá trình toàn cầu hoa. Đổ là một quá trình hai mặt, vừa mở cửa, giao lưu, hợp tác, hội nhập, vừa cạnh tranh quyết liệt, đấu tranh gay gắt. Trong một thế giới đầy bất ổn như thế, những nước đang phát triển, đi sau như Việt Nam không những phải có bản lĩnh vững vàng, có ý chí vươn lên mạnh mẽ mà còn phải có đường lối mở cửa, hội nhập đúng đắn, có cách làm khôn khéo, năng động, 9 sáng tạo, biết tranh thủ cơ hội, vượt qua khó khăn, thách thức, biến ngoại lực thành nội lực cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững. Trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho chúng ta một kho tàng tư tưởng vô giá, trong đó có những tư tưởng về hợp tác quốc tế: từ những vấn đề về quá trình hình thành, phát triển đến những yêu cầu, nguyên tắc, nội dung và phương pháp của quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. Lúc còn bôn ba hải ngoại tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh đã sớm nhận thấy: thế giới là một khối thống nhất, trong đó các nước cần có sự giao lưu, hợp tác, học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau mới có sức mạnh để vươn lên chế ngự hoàn cảnh và phát triển. Theo Người, cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới. Muốn làm cách mạng thành công, cần phải làm cho nhân dân các nước phương Đông, trong đó có Việt Nam, hiểu được tình hình thế giới. Đồng thời, cần làm cho nhân dân thế giới hiểu rõ về phương Đông, hiểu rõ về Việt Nam. Hồ Chí Minh luôn phấn đấu không mệt mỏi để xây dựng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. Người luôn mong muốn Việt Nam làm bạn với tất cả các nước. Người đề ra nguyên tắc ngoại giao bất di bất địch: "Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoa sẩn sàng đặt mọi quan hệ thân thiện hợp tác với bất cứ nước nào trên nguyên tắc "tôn trọng sự hoàn chỉnh về chủ quyền và lãnh thổ của nhau, không xâm phạm lẫn nhau, không can thiệp nội trị của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và chung sống hoa bình" [96, tr8]. Những tư tưởng về hợp tác quốc tế của Hồ Chí Minh là cơ sở lý luận khoa học để Đảng và Nhà nước Việt Nam vận dụng, phát triển, đề ra đường lối đối ngoại đúng đắn, phù hợp, mềm dẻo, rộng mở và có hiệu quả. Trên cơ sở nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng với việc nhận thức sâu sắc xu thế và yêu cầu chung của thời đại, Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hoá, từng bước hội nhập khu vực và quốc tế, là bạn của tất cả các nước. Báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội IX khẳng định nhiệm vụ: "Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng, chính t,ách đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế; Việt Nam sẵn sàng làm bạn và là đối tác tin cậy của tất 10 cả các nước trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển" [38, tr42]. Đường lối ngoại giao nhất quán đó không chỉ được Đảng và Nhà nước ta vận dụng trong quan hệ với các nước trong khu vực mà còn vận dụng trong quan hệ với các nước phát triển thuộc Liên hiệp châu Âu. Liên hiệp châu Âu ( *) (European Union - EU) là một trong những trung tâm kinh F 0 P P tế, thương mại. chính trị, văn hoá, khoa học và công nghệ lớn. Trong xu thế mở cửa giao lưu, hội nhập chung hiện nay, Liên hiệp châu Âu ngày càng mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác nhiều mặt với các nước châu Á, trong đó có Việt Nam. Việt Nam luôn coi trọng quan hệ toàn diện với EU, trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, lẫn văn hoa, khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, thương mại -du lịch và đầu tư... để có nhiều điều kiện trong việc tranh thủ nguồn vốn, tiếp thu công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý của EU. Muốn vậy, cần có sự hiểu biết sâu sắc đầy đủ và vững chắc về Liên hiệp châu Âu cũng như từng nước thành viên trong tổ chức này. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa Việt Nam với Liên hiệp châu Âu, những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI không chỉ mang ý nghĩa khoa học, mà còn đáp ứng yêu cầu thực tiễn công tác đối ngoại của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho phép chúng ta rút ra những bài học kinh nghiệm, thấy được những khó khăn vướng mắc trong quá khứ, để có những chủ trương chính sách đúng và có giải pháp phù hợp nhằm phát huy thành tựu, thúc đẩy quan hệ hợp tác có hiệu quả hơn trong hiện tại và tương lai. (*) Cho đến nay trên các sách, báo, tài liệu đa số đều gọi EU là "Liên minh châu Âu". Ngay trong các văn kiện và tài liệu của EU được phái đoàn của ủy ban châu Âu ở Việt Nam dịch và công bố cũng gọi EU là "Liên minh châu Âu". Tuy nhiên tác giả luận án cho rằng từ Union (tiếng Anh) nên dịch là "liên hiệp" thì phản ánh chính xác hơn tính chất "liên kết" kinh tế và chính trị của các nước thành viên EU- sẳn sàng từ bỏ một phần chủ quyền quốc gia cho một thiết chế chung mang tính liên kết gắn bó hướng tới một Liên bang chứ không phải chỉ đơn thuần là một sự liên minh. Cũng xin lưu ý là hiện nay dường như duy nhất chỉ có báo Nhân dân viết Liên hiệp châu Âu (chứ không phải Liên minh châu Âu). Trong khi trên một số ấn phẩm của Viện Nghiên cứu châu Âu thuộc Viện KHXHNV 11 Từ trước đến nay, việc nghiên cứu mối quan hệ này của các nhà nghiên cứu lịch sử Việt Nam còn rất ít, đặc biệt là quan hệ Việt Nam - EU trong giai đoạn những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI. Những công trình nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở mặt này hay mặt khác của mối quan hệ, mà chưa đi sâu, đề cập một cách toàn diện và có hệ thống. Nhu cầu phát triển đất nước đặt ra nhiệm vụ cần phải tiếp cận các vấn đề liên quan đến quá trình hội nhập quốc tế và khu vực mang tính lợi ích của Việt Nam một cách khách quan, tổng quát trên những cơ sở khoa học thực sự, góp phần làm cơ sở cho việc hoạch định chủ trương, chính sách, tiếp tục đưa quan hệ Việt Nam - EU ngày càng phát triển. Từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn nói trên chúng tôi quyết định chọn vấn đề : "Quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu (1990 - 2004)" với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào lĩnh vực nghiên cứu này . 2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, việc nghiên cứu châu Âu được đặt ra với giới nghiên cứu ở các nước châu Á nói chung, Đông Nam Á nói riêng. Các tổ chức nghiên cứu châu Âu ở các nước ASEAN đã nhiều lần họp mặt (1997 , 1999) bàn đến sự hợp tác giữa các tổ chức và các nước trong việc thực hiện triển khai nghiên cứu châu Âu. Nghiên cứu châu Âu đã trở thành một bộ môn khoa học (European Studies) thuộc chuyên ngành khu vực học (Area studies). Các tổ chức chuyên nghiên cứu châu Âu chủ yếu tập trung khai thác về quá trình liên kết châu Âu, sự hình thành và tiến trình mở rộng EU dưới các góc độ khác nhau. Ví dụ các công trình: "Mở rộng thành viên của Liên minh châu Âu" (Expanding Membership of the European Union, 1995) của Richard E. Baldwin, Pertti Haaparanta và Jaakko Kiander, "Hội nhập châu Âu: mối đe dọa các nền kinh tế chuyển đổi" (Integrating Europe: The Transition Economics at Stake, 1996) của Jozef M. van Brabant, "Sự chuyển đổi ở Trung và Đông Âu; quan hệ EU với những nước kém phát triển" (Transition in Central and Eastern Europe: Implications for EU-LDC Relations, 1996) của Arie Kuyvenhoven, Olga Memedovic và Nico van der Windt, "Trung, Đông Âu trên con đường tới Liên minh châu Âu" (Central and Eastern Europe on its cũng thấy dùng Liên hiệp châu Âu 12 Way to European Union, 1999) của Raymond Courbis và Wladyslaw Welfe, "Đẩy lùi biên giới: Liên minh châu Âu và Trung, Đông Âu" (Pushing back the Boundaries: The European Union and Central and Eastern Europe, 1999) của Mike Mannin, "Mở rộng Liên minh châu Âu sang phía Đông và cuộc khủng hoảng chuyển giao của Nga" (The EU Eastern Enlargement and the Russian Transformation Crisis, 1999) của Paul JJ Welfens, "Xlovenia: Chuyển đổi kinh tế và tiếp cận Liên minh châu Âu" (Slovenia: Economic Transformation and EU Accession, 1999) của World Bank, "Sự mở rộng của Liên minh châu Âu: Những vấn đề và chiến lược" (The Enlargement of the European Union: Issues and Strategies, 1999) của Vitoria Curzon Price, Alice Landau và Richard G. Whitma, "Liên minh châu Âu: cấu trúc và cơ chế" (The European Union: Structure and Process, 2000) của Clive Archer, "Kinh tế chính trị trong cạnh tranh ở châu Âu mở rộng" (The Political Economy of Competitiveness in an Enlarged Europe, 2001) của Julie Pellegrin, "Mở rộng sang hướng Đông của Liên minh châu Âu" (The Eastern Enlargement of the EU, 2001) của Marek Dabrowski và Jacek Rostowski, "Đàm phán về châu Âu mới: Liên minh châu Âu và Đông Âu" (Negotiating the New Europe: the European Union and Eastern Europe, 2002) của Dimitris Papadimitriou và "Mở rộng Liên minh châu Âu sang các nước Trung và Đông Âu: Cạnh tranh thương mại, địa phương hóa sản phẩm và những tác động tới các nền kinh tế trong liên minh" (EU Enlargement to the CEECs: Trade Competition, Delocalisation of Production, and Effects ôn the Economies of the Union, 2002) của Salvatore Baldone, Fabio Sdogáti và Lucia Tajoli. Theo hiểu biết của chúng tôi, đến nay hầu như chưa có công trình nào của các nhà khoa học nước ngoài nghiên cứu về quan hệ của Việt Nam với Liên hiệp châu Âu. Ở Việt Nam, việc nghiên cứu châu Âu như là một chuyên ngành khoa học (European Studies) tập trung chủ yếu ở Trung tâm nghiên cứu châu Âu thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội & Nhân văn Quốc gia, nay là Viện nghiên cứu châu Âu thuộc Viện khoa học Xã hội Việt Nam, còn ở Vụ châu Âu thuộc các Bộ ngoại giao, thương mại và ở một số cơ quan khác, châu Âu được nghiên cứu ở các góc độ chuyên biệt hơn. Có thể điểm các công trình tiêu biểu đã được công bố như sau : 1- Sách Liên minh châu Âu của tác giả Đào Huy Ngọc, Nhà xuất bản Chính trị 13 Quốc gia, Hà Nội - 1995. Nội dung của công trình này tập trung trình bày quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, hoạt động của EU. Đây là cuốn sách có giá trị giúp cho người đọc hiểu khái quát về tổ chức này. 2- Sách Quan hệ Việt Nam - Liên minh châu Âu của tác giả Trần Thị Kim Dung, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội - 2000. Công trình được hình thành trên cơ sở luận án tiến sĩ bảo vệ năm 1999. Có thể nói trong các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước, dường như đây là công trình sử học đầu tiên nghiên cứu khá toàn diện quan hệ Việt Nam - EU cho đến thời điểm 1998, do đó công trình này gần gủi với luận án của Nghiên cứu sinh hơn cả và chúng tôi đã được kế thừa kết quả nghiên cứu của cồng trình này như phương pháp tiếp cận vấn đề, những kết quả bước đầu của mối quan hệ EU - Việt Nam như đã được chỉ rõ trong các trích dẫn tài liệu của luận án. Tuy nhiên công trình nghiên cứù của tác giả Trần Thị Kim Dung được hình thành trên cơ sở một luận án tiến sĩ đã bảo vệ thành công năm 1999, nên có sự khác nhau cơ bản về thời đoạn nghiên cứu, về chủ thể nghiên cứu, về bối cảnh quốc tế, khu vực trong giai đoạn nghiên cứu. Luận án thuộc chuyên ngành lịch sử thế giới nên việc nghiên cứu chủ thể cửa mối quan hệ là EU. Do đó tác giả đã giành hẳn một chương để trình bày quá trình hình thành phát triển của EU và quan hệ của EU với Mỹ, châu Á. Quan hệ Việt Nam - EU được tác giả trình bày một cách khái quát trên các lĩnh vực chính trị, thương mại, đầu tư, hợp tác viện trợ trong thời gian từ năm 1990 đến năm 1998. Cũng từ góc độ lấy EU là chủ thể do đó tác giả đã đi sâu phân tích quan hệ của từng nước thành viên EU với Việt Nam. 3-Sách "Thúc đẩy quan hệ thương mại - đầu tư giữa Liên Hiệp châu Âu và Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI”, của tác giả Bùi Huy Khoát (chủ biên), Nhà xuất bản Khoa học xã hội - 2001. Công trình này đã làm rõ hơn những cơ hội và thách thức mà sự liên kết kinh tế - tiền tệ của EU đang tạo ra trước nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh vượt qua ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế (1997), để tiếp tục thực hiện công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước trong những năm đầu thế kỷ XXI. 4-Sách "Mở rộng EU và các tác động đối với Việt Nam", được biên soạn bởi các tác giả Carlo Filippini, Bùi Huy Khoát, Stefan Hell, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 14 Hà Nội - 2004. Các bài viết tập trung phân tích quá trình mở rộng của EU và ý nghĩa của lần mở rộng thứ năm (năm 2004) trong tiến trình phát triển của EU. 5-Nhiều bài nghiên cứu về một số mặt có liên quan đến EU hoặc đến mối quan hệ của EU với các đối tác đã được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành như Nghiên cứu châu Âu, Nghiên cứu quốc tế... Tuy nhiên trong quy mô của một bài viết chưa nêu việc nghiên cứu toàn điện mối quan hệ này trong những năm gần đây. Như vậy, quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu cần được tiếp tục nghiên cứu trong hiện tại và tương lai. Chúng tôi cố gắng góp một phần làm đầy thêm, phong phú thêm những tri thức về mối quan hệ Á - Âu nói chung, quan hộ Việt Nam - EU nói riêng, bằng một đề tài nghiên cứu tương đối có hệ thống và toàn diện về mối quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu trong thời kỳ 1990 - 2004. 3.MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3.1.Mục đích nghiên cứu Thông qua việc trình bày lịch sử hình thành và phát triển quan hệ Việt Nam Liên hiệp châu Âu, luận án trình bày tổng quát thực trạng của mối quan hệ này trong thập niên cuối thế kỷ XX và những năm đầu thế kỷ XXI, làm rõ những thành công và hạn chế, phân tích những cơ hội, thách thức, bài học kinh nghiệm và những xu hướng, triển vọng của quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu. Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi mạnh dạn đề xuất làm cơ sở cho việc đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu trong thời gian tới. 3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nêu trên, luận án tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau: Thứ nhất, phân tích bối cảnh quốc tế và khu vực hai thập niên cuối thế kỷ XX đầu XXI, để thấy rõ những tác động của thế giới và khu vực đến sự phát triển quan hệ Viêt Nam - Liên hiệp châu Âu. Tập trung làm sáng rõ tiến trình đổi mới tư duy, triển khai đường lối đối ngoại của Đảng và nhà nước Việt Nam về "đa dạng hoá", "đa phương hoá" quan hệ quốc tế, coi trọng phát triển quan hệ hợp tác với các nước, các tổ 15 chức quốc tế, trong đó có EU. Thứ hai, nghiên cứu tiến trình hình thành quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu thời kỳ trước năm 1990, phân tích thực trạng và nguyên nhân chủ yếu, từ đó làm rõ những cơ sở và quá trình phát triển quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu thời kỳ 1990 - 2004. Luận án đi sâu phân tích mối quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học và công nghệ, giáo dục- đào tạo, y tế, du lịch, v.v... trong thời kỳ này và đây là phần trọng tâm của luận án. Thứ ba, từ việc nghiên cứu, rút ra bài học kinh nghiệm, dự báo triển vọng và đề xuất một số giải pháp mang tính định hướng nhằm phát triển quan hệ Việt Nam - Liên hiệp châu Âu trong những thập niên đầu thế kỷ XXI. 4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 4.1.Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên hiệp châu Âu trong sự tác động của tình hình thế giới và khu vực, sự điều chỉnh chiến lược, sách lược, biện pháp cụ thể trong chính sách đối ngoại của Đảng cộng sản Việt Nam. Chiến lược mới hướng về châu Á, Đông Nam Á trong đó có Việt Nam của EU. Luận án xem xét mối quan hệ này dưới góc độ Việt Nam với tư cách là chủ thể của mối quan hệ và chủ thể của đối tượng nghiên cứu, EU được xem xét như một khối liên kết chứ không nghiên cứu riêng rẽ theo từng nước. 4.2.Phạm vi nghiên cứu Về phạm vi thời gian, giới hạn đề tài này bắt đầu từ năm 1990 đến năm 2004, dựa trên lý do căn bản là: Năm 1990, sau 5 năm thực hiện đường lối đổi mới đề ra tại Đại hội VI của Đảng năm 1986, với sự chủ động chuyển hướng đối ngoại kịp thời theo định hướng hòa bình, độc lập và phát triển tiến tới chính sách đối ngoại "rộng mở" thay thế cho đường lối đối ngoại một phía trước kia. Việt Nam đã phá vỡ được sự cô lập về ngoại giao và bao vây kinh tế của các nước phương Tây kéo dài hơn mười năm bởi sự tồn tại của "cái nút"là "vấn đề Campuchia" (1979 - 1989). Sự chủ động khai thông quan hệ với các nước trong khu vực và phương Tây đã dẫn đến kết quả to lớn của ngoại giao Việt 16 Nam. Ngày 22 tháng 10 năm 1990, Việt Nam và EU thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức, mở ra triển vọng hội nhập quốc tế, cải thiện hình ảnh Việt Nam trên trường quốc tế. Về phía EU, thời kỳ trước năm 1990, vì nhiều lí do khách quan lẫn chủ quan, châu Á nói chung cũng như khu vực Đông Nam Á và Việt Nam nói riêng chưa được chú ý nhiều. Đến đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, EU bắt đầu quan tâm nhiều đến khu vực này với việc công bố "Chiến lược châu Á mới" (năm 1994) và sau đó điều chỉnh vào năm 2001. Rồi công bố chiến lược Đông Nam Á năm 2003. Từ đó, châu Á nói chung, khu vực Đông Nam Á và Việt Nam nói riêng ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong chính sách đối ngoại của Liên hiệp châu Âu. Có thể nói sự gặp nhau giữa đường lối đối ngoại đổi mới "đa phương hoa, đa dạng hoa" của Đảng Cộng sản Việt Nam với mục tiêu chiến lược hướng về châu Á và Đông Nam Á của EU, đã tạo cơ sở thuận lợi để thúc đẩy sự phát triển quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam với EU. Năm 1990, Việt Nam, EU thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức là thời điểm thích hợp và cần thiết đối với cả hai bên, đáp ứng được lợi ích cả hai bên, xác định được hướng đi đúng đắn, đem lại kết quả tích cực, thúc đẩy quan hệ phát triển mạnh mẽ. Minh chứng là 5 năm sau, ngày 17 tháng 7 năm 1995, tại Brussels, Việt Nam và Liên hiệp châu Âu đã chính thức ký "Hiệp định khung", sự kiện này được coi như một "mốc son" trong lịch sử quan hệ đối ngoại giữa hai bên. Hiệp định khung đã tạo cơ sở pháp lý và mở ra triển vọng tốt đẹp cho quan hệ Việt Nam - EU. Mốc cuối của thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2004, là thời điểm quan hệ Việt Nam - EU đã đạt được tầm cao mới trên mọi lĩnh vực chính tri, kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ.v..v. Đặc biệt tháng 10 năm 2004, Việt Nam đã tổ chức Hội nghị thượng đỉnh ASEM V thành công. "Một nửa thế giới", đã đến với Việt Nam thông qua Hội nghị này. Cuộc họp giữa Việt Nam với các nhà lãnh đạo EU bên lề sự kiện này đã tăng cường hơn nữa các mối quan hệ song phương. EU ưở thành đối tác thương mại đầu tiên của Việt Nam kết thúc đàm phán song phương về việc Việt Nam gia nhập WTO là một bước tiến quan trọng cho cả quá trình gia nhập. Ngoài ra, trong năm 2004, EU thực hiện lần mở rộng lớn nhất trong lịch sử của 17 mình - mở rộng lần thứ năm đưa thêm 10 quốc gia gia nhập, sự kiện này có tác động không nhỏ đến quan hệ Việt Nam - EU. Về không gian, được xác định cụ thể là nghiên cứu toàn diện mối quan hệ song phương giữa Việt Nam với Liên hiệp châu Âu với tư cách là một tổ chức - thực thể liên kết khu vực. Việc nghiến cứu lịch sử quan hệ Việt Nam - EU trong phạm vi thời gian và không gian nói trên, được đặt trong sự tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đến mối quan hệ trên các lĩnh vực : Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục đào tạo và khoa học kỹ thuật.. 5.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5.2.Cơ sở lý luận của luận án Luận án dựa trên nền tảng lý luận chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về quan hệ quốc tế. Trọng tâm là dựa vào chủ nghĩa duy vật lịch sử để giải quyết các vấn đề mang tính lý luận đặt ra trong quá trình thực hiện đề tài. Dựa vào cơ sở phương pháp luận này, để thấy được mối quan hệ biện chứng giữa các sự kiện trong cùng một mối quan hệ, cũng như giữa nhiều mối quan hệ. Từ nghiên cứu quan hệ chính trị để thấy rõ tính quy định của nó đối với sự phát triển các mối quan hệ khác, và ngược lại các mối quan hệ về kinh tế, văn hoa, khoa học kỹ thuật lại có tác động trở lại, thúc đẩy quan hệ chính trị phát triển. Hệ thống nhận thức luận Mác-xít còn làm nền tảng cho việc phân tích và đánh giá các sự kiện trong tiến trình phát triển quan hệ Việt Nam - EU, giúp tác giả nhận định đúng đắn và có kiến giải khoa học phù hợp với quy luật vận động phát triển của nó. 5.2.Phương pháp nghiên cứu của luận án Trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận Mác - Lênin, luận án kết hợp sử dụng phương pháp ỉịch sử và phương pháp logic, các phương pháp chuyên ngành, liên ngành và các phương pháp cụ thể như: phân tính, tổng hợp, thống kê và đối chiếu so sánh. 18 Dựa vào phương pháp lịch sử, luận án dựng lại toàn bộ quá trình lịch sử quan hệ Việt Nam - EU qua những sự kiện, dấu mốc và các giai đoạn phát triển đa dạng của mối quan hệ dưới tác động của tình hình thế giới, khu vực, và sự phát triển, đổi mới chính sách đối ngoại của Đảng cộng sản Việt Nam, lạm nổi bật tính lịch sử của luận án. Trên cơ sở của bức tranh lịch sử toàn cảnh, phương pháp logic vạch ra bản chất của mối quan hệ Việt Nam - EU, một biểu hiện sinh động cho phương châm đối ngoại đa dạng hoa, đa phương hoa quan hệ quốc tế của Đảng và nhà nước Việt Nam. Rút ra những đặc điểm, chiều hướng phát triển của mối quan hệ Việt Nam - EU, đảm bảo tính khoa học của luận án. Luận án nghiên cứu lịch sử mối quan hệ Việt Nam - EU nên Nghiên cứu sinh đã vận dụng các phường pháp của các khoa học có liên quan như phương pháp nghiên cứu kinh tế. Đặc biệt là những phương pháp của khoa học quan hệ quốc tế như phương pháp phân tích lịch sử, phương pháp phân tích tổng thể và toàn cục, phương pháp so sánh lực lượng, phương pháp phân tích giai cấp. Luận án còn sử dụng các phương pháp diễn dịch, quy nạp, hệ thống -cấu trúc và các phương pháp khác. 5.3.Tài liệu sử dụng Để thực hiện được đề tài này, chúng tôi dựa vào và sử dụng các nguồn tài liệu sau đây: - Các văn kiện ngoại giao của Chính phủ Việt Nam, EU, ủy ban châu Âu (EC) và chính phủ các nước thành viên EU do văn phòng ngoại giao của các nước này xuất bản (như các vãn bản, hiệp định ký kết song phương, các số liệu...) - Các bài phát biểu, các báo cáo, tuyên bố, của những người đứng đầu chính phủ và một số quan chức ngoại giao của Việt Nam và các nước (như các bài trả lời phỏng vấn và phát biểu của Bộ trưởng ngoại giao Nguyễn Cơ Thạch, Nguyễn Mạnh cầm, phát biểu của chủ tịch ủy ban châu Âu, Báo cáo của ủy ban châu Âu V..V... - Các tài liệu của Thông tấn xã Việt Nam - Những kết quả nghiên cứu về quan hệ quốc tế của các cơ quan như Viện nghiên cứu châu Âu, Viện kinh tế và chính trị thế giới thuộc Viện KHXH Việt Nam, 19 Viện Quan hệ quốc tế thuộc Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh ..., của các hội thảo khoa học về những vấn đề có liên quan đến đề tài. - Các ấn phẩm như sách báo, tạp chí bằng tiếng Anh của một số nhà nghiên cứu Việt Nam và thế giới. - Một số bài viết được đăng trên các báo, tạp chí tiếng Việt có liên quan đến đề tài như tạp chí Nghiên cứu châu Âu, tạp chí Nghiên cứu quốc tế, tạp chí Những vấn đề Kinh tế thế giới... - Chúng tôi cũng sử dụng và kế thừa bên một mức độ nhất định những thành quả nghiên cứu đã được công bố của các nhà khoa học đã nghiên cứu trước những vấn đề có liên quan. Đặc biệt chúng tôi đã kế thừa một số kết quả nghiên cứu từ luận án của Tiến sĩ Trần Thị Kim Dung trước hết ở các mặt tư liệu tổng hợp của thời kỳ 1990 1998 như đã nêu ở mục 2 . 20
- Xem thêm -