Quan hệ thương mại của việt nam với cộng hoà nam phi, thực trạng và triển vọng phát triển

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI --------***-------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài QUAN HỆ THƢƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VỚI CỘNG HÒA NAM PHI, THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN Sinh viên thực hiện : Hoàng Trung Danh Lớp : Anh 17 Khóa : 42 Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Lệ Hằng HÀ NỘI, 11/2007 Mục lục Lêi më ®Çu ................................................................................................................... 4 Ch-¬ng I: tæng quan vÒ thÞ tr-êng Nam Phi ...................................... 8 1.1 §Æc ®iÓm vÞ trÝ ®Þa lý, ®iÒu kiÖn tù nhiªn, chÝnh trÞ, v¨n hãa-x· héi .......... 8 1.1.1 VÞ trÝ ®Þa lý, ®iÒu kiÖn tù nhiªn. .................................................................. 8 1.1.1.1 VÞ trÝ ®Þa lý: ............................................................................................ 8 1.1.1.2 §Þa h×nh vµ khÝ hËu: ............................................................................... 8 1.1.1.3 Kho¸ng s¶n vµ hÖ ®éng thùc vËt: ............................................................ 9 1.1.2 §Æc ®iÓm chÝnh trÞ, v¨n ho¸-x· héi............................................................... 10 1.1.2.1 §Æc ®iÓm chÝnh trÞ .................................................................................... 10 1.1.2.2 V¨n ho¸: .................................................................................................. 14 1.1.2.3 Ng«n ng÷: ................................................................................................ 15 1.1.2.4 D©n sè vµ c¬ cÊu lao ®éng........................................................................ 16 1.2 Kh¸i qu¸t chung vÒ nÒn kinh tÕ vµ th-¬ng m¹i cña Nam Phi ........................ 18 1.2.1 §Æc ®iÓm nÒn kinh tÕ Nam Phi: .................................................................... 18 1.2.2 C¬ cÊu c¸c ngµnh trong nÒn kinh tÕ: ............................................................ 20 1.2.2.1 Ngµnh n«ng nghiÖp .................................................................................. 21 1.2.2.2 Ngµnh khai kho¸ng .................................................................................. 22 1.2.2.3 Ngµnh tµi chÝnh........................................................................................ 23 1.2.2.4 Ngµnh du lÞch........................................................................................... 24 1.2.3 Thùc tr¹ng th-¬ng m¹i cña Nam Phi ........................................................... 25 1.2.3.1 S¬ l-îc vÒ t×nh h×nh xuÊt nhËp khÈu: ........................................................ 25 1.2.3.2 C¬ cÊu xuÊt nhËp khÈu ............................................................................. 26 1.2.4 Mét sè ®èi t¸c th-¬ng m¹i chÝnh cña Nam Phi: ........................................... 28 Ch-¬ng II: thùc tr¹ng quan hÖ th-¬ng m¹i ..................................... 36 viÖt nam – nam phi ........................................................................................... 36 2.1 TiÒn ®Ò mèi quan hÖ ViÖt Nam - Nam Phi vµ chÝnh s¸ch th-¬ng m¹i gi÷a hai n-íc. ....................................................................................................................... 36 2.1.1 TiÕn tr×nh quan hÖ ngo¹i giao, th-¬ng m¹i gi÷a hai n-íc: .......................... 36 2.1.2 ChÝnh s¸ch vµ quan ®iÓm ph¸t triÓn th-¬ng m¹i víi Nam Phi cña ViÖt Nam. ....................................................................................................................... 39 2.1.3 ChÝnh s¸ch th-¬ng m¹i cña Nam Phi víi c¸c quèc gia nãi chung, ViÖt Nam nãi riªng. ................................................................................................................ 42 2.1.3.1 Mét sè nÐt c¬ b¶n vÒ chÝnh s¸ch th-¬ng m¹i cña Nam Phi ........................ 42 2.1.3.2 ChÝnh s¸ch thuÕ quan: .............................................................................. 43 2.1.3.3 C¸c chÝnh s¸ch phi thuÕ quan: ................................................................. 44 2.2 Thùc tr¹ng quan hÖ th-¬ng m¹i ViÖt Nam - Nam Phi trong thêi gian qua: .. 46 2.2.1 NhËn xÐt chung vÒ t×nh h×nh th-¬ng m¹i gi÷a 2 n-íc: ................................ 47 2.2.2 T×nh h×nh xuÊt khÈu cña ViÖt Nam sang thÞ tr-êng Nam Phi: ................... 48 2.2.2.1 NhËn xÐt chung: ....................................................................................... 48 2.2.2.2 C¬ cÊu c¸c mÆt hµng hµng xuÊt khÈu chñ chèt: ........................................ 49 2.2.3 T×nh h×nh nhËp khÈu hµng ho¸ tõ thÞ tr-êng Nam Phi: .............................. 57 2.2.3.1 NhËn xÐt chung: ....................................................................................... 57 2.2.3.2 C¬ cÊu c¸c mÆt hµng nhËp khÈu: .............................................................. 58 2.2.4 NhËn xÐt vÒ c¸n c©n th-¬ng m¹i gi÷a 2 n-íc: .............................................. 61 2.2.5 §¸nh gi¸ thùc tr¹ng quan hÖ ViÖt Nam - Nam Phi trong thêi gian qua: .... 62 2.2.5.1 ThuËn lîi: ................................................................................................ 62 2.2.5.2 Khã kh¨n: ................................................................................................ 65 Ch-¬ng III: ®Þnh h-íng, triÓn väng vµ gi¶i ph¸p ph¸t triÓn quan hÖ th-¬ng m¹i viÖt nam - Nam Phi .............................................. 71 3.1 §Þnh h-íng ph¸t triÓn: .................................................................................... 71 3.1.1 TiÕp tôc më réng quan hÖ hîp t¸c th-¬ng m¹i, t¹o sù chuyÓn biÕn c¬ b¶n trong quan hÖ th-¬ng m¹i ViÖt Nam - Nam Phi. ....................................... 71_Toc182349569 3.1.2 TiÕp tôc hoµn thiÖn c¬ chÕ, chÝnh s¸ch thóc ®Èy quan hÖ th-¬ng m¹i ViÖt Nam Nam Phi phï hîp víi c¸c nguyªn t¾c cña WTO........................................................ 72 3.1.3 §a d¹ng ho¸ mÆt hµng kÕt hîp víi viÖc lùa chän mÆt hµng cã lîi thÕ ®Ó ph¸t triÓn quan hÖ th-¬ng míi víi Nam Phi. .................................................................... 72 3.1.4 Chó träng hîp t¸c víi Nam Phi vÒ ph¸t triÓn nguån nh©n lùc:. ....................... 73 3.2 TriÓn väng quan hÖ th-¬ng m¹i ViÖt Nam - Nam Phi: ................................... 73 Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng 3.3 C¸c gi¶i ph¸p chñ yÕu ®Ó ph¸t triÓn quan hÖ th-¬ng m¹i ViÖt Nam - Nam Phi: ......................................................................................................................... 76 3.3.1 C¸c gi¶i ph¸p vÜ m«: ..................................................................................... 76 3.3.1.1 Th«ng qua c¸c ho¹t ®éng ngo¹i giao ®Ó t¨ng c-êng vµ thóc ®Èy mèi quan hÖ th-¬ng m¹i gi÷a hai n-íc. .................................................................................... 76 3.3.1.2 T¹o ®iÒu kiÖn ph¸p lý thuËn lîi, æn ®Þnh vµ v÷ng ch¾c cho mèi quan hÖ giao th-¬ng gi÷a c¸c doanh nghiÖp hai n-íc. ....................................................... 78 3.3.1.3 Nhµ n-íc t¹o c¸c ®iÒu kiÖn tèt nhÊt ®Ó hç trî c¸c doanh nghiÖp ®·, ®ang vµ sÏ cã ho¹t ®éng kinh doanh víi Nam Phi, ph¸t huy tèt lîi thÕ vÒ kh¶ n¨ng thÝch nghi cña c¸c doanh nghiÖp. .................................................................................. 78 3.3.1.4 Lùa chän ph-¬ng thøc trao ®æi, giao th-¬ng phï hîp víi hoµn c¶nh vµ kh¶ n¨ng cña tõng doanh nghiÖp: ............................................................................... 80 3.3.1.5 N©ng cao hiÖu qu¶ ho¹t ®éng xóc tiÕn th-¬ng m¹i vµo thÞ tr-êng Nam Phi ............................................................................................................................ 81 3.3.1.6 T¨ng c-êng c¸c ho¹t ®éng ®Çu t- ®Ó thóc ®Èy th-¬ng m¹i ........................ 83 3.3.2 Gi¶i ph¸p ®èi víi c¸c doanh nghiÖp: ............................................................ 85 3.3.2.1 §a d¹ng ho¸ h×nh thøc vµ ph-¬ng thøc th©m nhËp thÞ tr-êng. .................. 85 3.3.2.2 C¸c doanh nghiÖp cÇn kh«ng ngõng c¶i tiÕn vµ n©ng cao chÊt l-îng s¶n phÈm.................................................................................................................... 86 3.3.2.3 X©y dùng hÖ thèng ph©n phèi hoµn chØnh, gãp phÇn t¨ng c-êng ho¹t ®éng Marketing vµ x©y dùng th-¬ng hiÖu. ..................................................................... 86 3.3.2.4 T¹o ra sù liªn kÕt vµ thµnh lËp tæ chøc c¸c doanh nghiÖp xuÊt khÈu ë Nam Phi. ...................................................................................................................... 88 3.3.2.5 X©y dùng c¸c kho ngo¹i quan ®Ó chøa hµng ho¸: ...................................... 88 KÕt luËn ..................................................................................................................... 89 Hoàng Trung Danh 1 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng DANH MỤC BẢNG BIỂU B¶ng 1: C¬ cÊu d©n sè * .............................................................................. 16 B¶ng 2: C¸c chØ sè kinh tÕ cña Nam Phi .................................................. 18 B¶ng 3: T×nh h×nh xuÊt nhËp khÈu cña Céng hoµ Nam Phi thêi kú 20002006 ............................................................................................................. 25 B¶ng 4: C¸c mÆt hµng xuÊt khÈu chñ yÕu cña Nam Phi trong n¨m 2006 26 B¶ng 5: Mét sè mÆt hµng nhËp khÈu chñ lùc cña Nam Phi trong n¨m 2006 ............................................................................................................. 28 B¶ng 6: 20 ®èi t¸c th-¬ng m¹i Ch©u Phi lín nhÊt trong n¨m 2006 ........ 29 B¶ng 7: C¸c ®èi t¸c th-¬ng m¹i lín nhÊt cña Nam Phi trong n¨m 2006. 30 B¶ng 8: Danh môc mét sè hµng ho¸ nhËp khÈu cÇn giÊy phÐp nhËp khÈu ..................................................................................................................... 45 B¶ng 9: Kinh ng¹ch XNK gi÷a ViÖt Nam vµ Céng hoµ Nam Phi (2002 2007) ............................................................................................................ 47 B¶ng 10: C¬ cÊu c¸c mÆt hµng xuÊt khÈu sang thÞ tr-êng Nam Phi ....... 48 B¶ng 11: Gi¸ trÞ xuÊt khÈu g¹o sang Céng hoµ Nam Phi (1999 - 2007) .. 50 B¶ng 12: Khèi l-îng vµ kim ng¹ch cµ phª xuÊt khÈu sang Nam Phi (2000-2007) ................................................................................................. 51 B¶ng 13: Kim ng¹ch xuÊt khÈu giµy dÐp sang Nam Phi (2003-2007) ...... 53 B¶ng 14: Kim ng¹ch xuÊt khÈu hµng dÖt may sang Nam Phi (2001-2007) ..................................................................................................................... 54 B¶ng 15: Kim ng¹ch xuÊt khÈu c¸c mÆt hµng than ®¸, cao su, chÊt dÎo sang Nam Phi (2005-2007) ......................................................................... 57 B¶ng 16: C¸c mÆt hµng nhËp khÈu tõ Nam Phi trong n¨m 2006 vµ 8 th¸ng ®Çu n¨m 2007 ................................................................................... 58 B¶ng 17: Kim ng¹ch nhËp khÈu gç tõ Nam Phi (2003-2007) ................... 60 B¶ng 18: Kim ng¹ch vµ khèi l-îng nhËp khÈu thÐp tõ Nam Phi (20032007) ............................................................................................................ 61 B¶ng 19: C¸n c©n xuÊt nhËp khÈu gi÷a ViÖt Nam vµ Céng hoµ Nam Phi (2000- 2007)...................................................................................................62 Hoàng Trung Danh 2 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 1 The Africa National Đảng Đại hội dân tộc Phi ANC Community 2 AU African Union Liên minh Châu Phi 3 EU European Union Liên minh Châu Âu 4 NP National Party Đảng Quốc gia 5 CPIX Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng 6 SADC South African Development Cộng đồng phát triển kinh tế Community nam Châu Phi Southern African Customs Liên minh Hải quan Nam Châu Union Phi New Partnership for Sáng kiến đối tác mới vì sự phát Africa’s Development. triển của Châu Phi 7 8 SACU NEPAD 9 MFN Mutual Favoured Nations Quy chế ưu đãi tối huệ quốc 10 GSP General System Preference Hệ thống ưu đãi phổ cập thuế quan. 11 HS Hoàng Trung Danh Hệ thống điều hoà thuế quan. Harmonised system 3 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng LỜI MỞ ĐẦU 1. Cơ sở lý luận của đề tài: Đa dạng hoá quan hệ kinh tế quốc tế, đặc biệt là quan hệ thương mại đang đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong chính sách kinh tế của Việt Nam cũng như của nhiều nước trên thế giới. Đa dạng hoá quan hệ kinh tế quốc tế không chỉ mang lại lợi ích đối với những quốc gia phát triển mà còn cả với những nước đang phát triển. Với các nước phát triển, nó có tác dụng tăng cường sức mạnh kinh tế một cách nhanh chóng bởi các nước này có thể tiếp cận được nhiều thị trường mới, có qui mô lớn để bán các hàng hoá và dịch vụ của mình, đồng thời đầu tư vào các dự án mang lại nhiều lợi nhuận. Còn các nước đang phát triển có thể tận dụng các nguồn vốn đầu tư nước ngoài để công nghiệp hoá, hiện đại hoá và cải tổ lại nền kinh tế, mở rộng thị trường ra ngoài biên giới lãnh thổ của mình thông qua các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Vì vậy, các nước đang ngày càng chú trọng tới các mối quan hệ kinh tế quốc tế và luôn nhấn mạnh sự cần thiết đa dạng hoá những mối quan hệ này nhằm phát triển nền kinh tế của mình. Việt Nam không phải là một ngoại lệ. Từ khi công cuộc đổi mới đất nước được diễn ra từ năm 1986, Việt Nam luôn coi việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các quốc gia trên thế giới là một nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài. Trong các kỳ đại hội IX và X của Đảng Cộng Sản Việt Nam, vấn đề chủ động hội nhập với nền kinh tế thế giới là một trong những vấn đề trọng tâm được nhắc đến nhiều nhất. Việt Nam xác định đa dạng hoá các mối quan hệ kinh tế quốc tế không chỉ đối với những nước phát triển mà còn cả với những nước đang phát triển. Bên cạnh các đối tác thương mại truyền thống như Liên Minh Châu Âu (EU), Mỹ, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc và các nước láng giềng ASEAN, Việt Nam còn ngày càng quan tâm hơn nữa tới các đối tác tiềm năng như Châu Phi, Trung Đông và Mỹ Latinh. Và để thực hiện chính sách này, gần đây Việt Nam đã thể hiện những nỗ lực lớn trong việc phát triển các mối quan hệ quốc tế, cụ thể là quan hệ thương mại với các nước Châu Phi. Hoàng Trung Danh 4 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng Trong đó Cộng hoà Nam Phi là một trong những đối tác chiến lược của Việt Nam tại thị trường này. 2. Lý do nghiên cứu đề tài: Em lựa chọn nghiên cứu mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi bởi một số lý do sau: Thứ nhất, đa dạng hoá quan hệ kinh tế quốc tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ. Vì thế, nghiên cứu mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi sẽ đóng góp vào việc thực hiện chính sách này cũng như lượng hoá các mục tiêu đề ra. Trong Chương trình hành động quốc gia của Chính phủ Việt Nam giai đoạn 2003-2010, đẩy mạnh quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Châu Phi là một vấn đề trọng tâm. Để thực hiện điều đó, Việt Nam cần đẩy mạnh quan hệ hợp tác về kinh tế với các đối tác hiện tại cũng như tiềm năng ở châu lục này. Nghiên cứu mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi, đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ này là một sự đóng góp vào việc hoàn thiện mục tiêu của Chính phủ. Thứ hai, bản thân Cộng hoà Nam Phi đã là một đối tác thương mại hết sức tiềm năng đối với Việt Nam. Trong Chiến lược tìm kiếm và mở rộng thị trường, phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2010, Cộng hoà Nam Phi được xem như là một thị trường hết sức chiến lược ở Châu Phi. Trong những năm gần đây, Cộng hoà Nam Phi nổi lên như là một nền kinh tế lớn nhất tại châu lục này. Nam Phi có một cơ cấu kinh tế hiện đại, nhu cầu nội địa cao, sức tiêu thụ lớn, đặc biệt tốc độ tăng trưởng GDP trong những năm qua rất ổn định và ở mức cao. Hơn nữa, Cộng hoà Nam Phi là cửa ngõ của Châu Phi, là cánh cửa thông thương cho hàng hoá Việt Nam khi muốn xâm nhập vào thị trường rộng lớn này. Thứ ba, Cộng hoà Nam Phi là một thị trường tiềm năng như đã nêu trên nhưng hiện có rất ít các đề tài nghiên cứu về thị trường này. Từ trước đến nay, hầu hết mọi sự tập trung đều hướng đến các thị trường lớn như Mỹ, EU hay Nhật Bản... Với chính sách đa phương hoá và đa dạng hoá các quan hệ kinh tế quốc tế của Hoàng Trung Danh 5 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng Chính phủ, việc nghiên cứu và khai thác những thị trường mới như Cộng hoà Nam Phi là hết sức cần thiết. Những thông tin có được từ những nghiên cứu như thế này sẽ rất có ích cho các doanh nghiệp đang có ý định chuyển hướng đầu tư, kinh doanh sang Châu Phi nói chung và thị trường Nam Phi nói riêng. 3. Phạm vi, mục tiêu và phƣơng pháp nghiên cứu: Về phạm vi nghiên cứu, quan hệ kinh tế quốc tế là khái niệm rất rộng, hàm chứa nhiều mặt, nhiều mối quan hệ; tuy nhiên trong bài khoá luận này em chỉ giới hạn trong phạm vi quan hệ thương mại giữa hai nước Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi, đặc biệt tập trung nghiên cứu các hoạt động xuất nhập khẩu trong thời gian qua giữa hai nước. Về mục tiêu của đề tài, đầu tiên em muốn hệ thống hoá lại những thông tin và nghiên cứu của những người đi trước, đồng thời đưa ra một cái nhìn rõ hơn về môi trường kinh doanh của Cộng hoà Nam Phi cũng như quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Cộng hoà Nam Phi trong thời gian qua. Qua việc phân tích thực trạng, em hi vọng có thể nêu được định hướng, triển vọng trong thời gian tới cũng như những giải pháp nhằm tăng cường, thúc đẩy mối quan hệ thương mại này. Về phương pháp nghiên cứu, dựa trên những kiến thức về quan hệ kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế vừa được học, cùng với việc thu thập các tài liệu từ các nguồn khác nhau về thị trường Nam Phi và mối quan hệ thương mại Việt Nam Nam Phi trong thời gian qua, bằng phương pháp suy diễn và phân tích, em sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quan về thực trạng, nêu lên triển vọng phát triển và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ đó. 4. Kết cấu của khoá luận: Ngoài lời mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 chương: Chương I: Tổng quan về thị trường Nam Phi Chương II: Thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam - Nam Phi Hoàng Trung Danh 6 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng Chương III: Định hướng, triển vọng và giải pháp phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Nam Phi. Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến tới Th.S Nguyễn Lệ Hằng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này. Ngoài ra em cũng chân thành cảm ơn các cô, chú, bạn bè và các cơ quan đã giúp đỡ em trong việc thu thập tài liệu và hướng dẫn phương pháp nghiên cứu. Do thời gian và hiểu biết còn nhiều hạn chế, bài khoá luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý từ các thầy cô và các bạn. Hà Nội, 1-11-2007 Sinh viên: Hoàng Trung Danh Hoàng Trung Danh 7 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG NAM PHI 1.1 Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, chính trị, văn hóa-xã hội 1.1.1 1.1..1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý: Cộng hòa Nam Phi nằm ở cực Nam của Châu Phi, phía nam con sông Limpopo, với diện tích 1.219.912 km2, bao gồm cả hải đảo Prince Edward, thuộc vĩ độ 220-350 về phía Nam và 170-330 về phía Đông. Cộng hòa Nam Phi chiếm 4% diện tích toàn Châu Phi, lớn gấp năm lần diện tích của Anh, gấp đôi Pháp và gần bằng diện tích của Đức, Pháp, Italia cộng lại. Cộng hòa Nam Phi có đường biên giới chung với các nước Namibia, Botswana Zimbabue, Mozambique và Swaziland, và đặc biệt có một nước nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Cộng hòa Nam Phi đó là vương quốc Lesotho. Cả ba phía Tây, Nam, Bắc của Cộng hòa Nam Phi đều có biển Đại Tây Dương và biển Ấn Độ Dương bao bọc, đồng thời vùng biển phía Tây có dòng nước lạnh Benguela từ biển Atlantic, phía Đông là dòng nước ấm từ Ấn Độ Dương. Bờ biển của Nam Phi dài tới 2.954km với rất nhiều đồng cỏ, thảo nguyên và rừng. 1.1..2 Địa hình và khí hậu: Cộng hòa Nam Phi có bốn kiểu địa hình chính, đó là: (a) dải bờ biển trải rộng từ vịnh Alexander ở bờ biển phía Tây tới vịnh Koisi ở bờ biển phía Đông; (b) hệ thống sa mạc và các khu rừng nhiệt đới; (c) các rặng núi thuộc Great Escarpment; và (d) cao nguyên đất liền trải theo hình bán nguyệt, vùng đất trũng cận nhiệt đới nằm ở rìa Bắc của đất nước. Vùng cao nguyên chiếm khoảng 2/3 diện tích đất nước, tuy nhiên diện tích đất trồng chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích đất đai, rừng và rừng tái sinh chỉ chiếm hơn 1%. Ngoài ra, Cộng hòa Nam Phi không có sông hồ thích hợp cho tàu bè đi lại do đa phần các con sông, ngòi đều bị chắn bởi cát ngầm. Về khí hậu, Nam Phi có khí hậu nói chung ôn hoà, một phần nhờ nó được bao quan bởi Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương ở ba phía, một phần nhờ vị trí nằm Hoàng Trung Danh 8 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng tại bán cầu Nam với thời tiết dịu hơn, và nhờ độ cao tăng dần về phía Bắc (về hướng Xích đạo). Tuy nhiên cũng vì những ảnh hưởng của địa hình và hải dương mà Nam Phi có nhiều khu vực khí hậu. Bên cạnh đó, do nằm về phía Nam của đường Xích đạo, Cộng hòa Nam Phi có các mùa ngược so với bán cầu Bắc. Mùa xuân và mùa hạ của Nam Phi bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3, mùa thu và mùa đông từ tháng 4 đến tháng 8. Khí hậu của Cộng hòa Nam Phi thường nóng và khá ẩm vào mùa hè, khô vào mùa đông tại các vùng đất liền sâu trong lục địa. Tại Nam Phi lượng mưa thường ít hơn 464 mm, bằng khoảng hơn một nửa so với lượng mưa trung bình của thế giới. Trừ hai vùng Cape và Mediterrane là có mưa quanh năm, còn lại 80% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa hè từ tháng 10 đến tháng 3. Ngoài ra, Cộng hòa Nam Phi thường xuyên bị ảnh hưởng bởi hạn hán nặng và kéo dài, hơn 65% diện tích đất ở tình trạng khô cằn hoặc nửa khô cằn. Nhưng dù sao nhìn chung, so với các nước Châu Phi, khí hậu Nam Phi tương đối ôn hòa, không quá lạnh vào mùa đông và cũng không quá nóng vào mùa hè. 1.1..3 Khoáng sản và hệ động thực vật: Cộng hòa Nam Phi là một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng dồi dào và quí giá bao gồm vàng, kim cương, bạch kim, uranium, đồng, than đá, sắt, muối, khí đốt, rừng, đất đai màu mỡ và các nguồn nước ngầm. Trữ lượng các nguồn tài nguyên quí này là khá lớn: ví dụ như trữ lượng mangan chiếm 80% trữ lượng thế giới, bạch kim chiếm 55,7%, crôm chiếm 76,1%, kim cương chiếm 24%. Về hệ động thực vật, Nam Phi là nước đa dạng sinh thái thứ ba trên thế giới, sau Brazil và Indonesia và có mức đa dạng sinh thái cao hơn bất kỳ một quốc gia nào có diện tích tương đương hoặc nhỏ hơn. Nước này có hơn 20,000 loài cây cỏ khác nhau, chiếm khoảng 10% tất cả các giống loài thực vật được biết trên thế giới. Hoàng Trung Danh 9 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng Quần xã sinh vật ưu thế tại Nam Phi là đồng cỏ, đặc biệt trên thảo nguyên cao, nơi mặt đất được bao phủ chủ yếu bởi nhiều loài cỏ, cây bụi thấp, và cây keo, chủ yếu là táo gai. Cây cỏ trở nên thưa thớt hơn ở phía Tây Bắc vì lượng mưa thấp. Các thảo nguyên cỏ và táo gai dần chuyển thành thảo nguyên cây bụi về phía Đông Bắc đất nước, với mật độ cây dày hơn. Về động vật, có rất nhiều loài động vật có vú sinh sống tại các thảo nguyên cây bụi gồm sư tử, báo, tê giác trắng, linh dương Kudu, linh cẩu, hà mã, và hươu cao cổ. Ngoài ra còn có một quần thể sinh vật thảo nguyên cây bụi rất đáng chú ý ở phía đông bắc như vườn quốc gia Kruger và khu dự trữ Mala Mala, cũng như ở vùng cực bắc tại Sinh quyển Waterberg. Chính những sự đa dạng và phong phú về hệ động thực vật của Nam Phi đã khiến rất nhiều du khách chọn Nam Phi làm điểm đến trong các chuyến du lịch của mình. Ngoài ra đây còn là một địa điểm lý tưởng để các nhà nghiên cứu về động và thực vật học trên toàn thế giới nghiên cứu về những loài quý hiếm. 1.1.2 Đặc điểm chính trị, văn hoá-xã hội 1.1.2.1 Đặc điểm chính trị a. Lịch sử hình thành và phát triển của Nam Phi Vùng đất phía Nam Châu Phi này đã được biết đến và có dân cư sinh sống từ cách đây hàng nghìn năm. Những cư dân đầu tiên của vùng đất này là tộc người nói tiếng Khoisan nhưng số lượng những người thuộc tộc này hiện nay còn lại rất ít ở Nam Phi, chủ yếu tập trung ở phía Tây của đất nước. Hầu hết những người da đen ở Nam Phi hiện nay đều thuộc tộc người nói tiếng Bantu, những người vốn sống ở vùng đất trung Phi nhưng chuyển đã xuống phía Nam, định cư ở vùng Transvaal từ những năm 100 trước Công nguyên. Những người Nguni, tổ tiên của người Zulu và Xhosa ngày nay, đã định cư ở khu vực bờ biển phía Đông từ khoảng những năm 1500 sau Công nguyên. Những người da trắng châu Âu đầu tiên đến vùng đất này là người Bồ Đào Nha vào năm 1488. Trong các thập niên tiếp theo, những người nhập cư từ Hoàng Trung Danh 10 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng Pháp, Hà Lan và Đức lần lượt có mặt tại vùng đất này. Những người Anh đến muộn hơn nhưng họ lại là người giành được quyền thống trị tại vùng đất này vào cuối thế kỷ 18. Kể từ đó đã diễn ra rất nhiều cuộc xung đột giữa người bản địa và người Anh nhập cư. Vào những năm 1852 và 1854, nước Cộng hoà Boer độc lập của vùng Transvaal và Orange Free được thành lập. Sự ra đời của thể chế cộng hoà này đã khiến mối quan hệ giữa người bản địa và chính quyền Anh ngày càng thêm căng thẳng. Việc phát hiện ra kim cương ở Kimbeley vào năm 1870 và một trữ lượng lớn vàng ở Witwatersrand thuộcvùng Transvaal vào năm 1886 đã gây ra một làn sóng nhập cư và đầu tư ào ạt từ Châu Âu (trong đó người Anh chủ yếu chiếm phần đông). Bên cạnh những người da đen bản địa, những người da đen từ các quốc gia lân cận cũng di cư đến vùng đất này để làm việc trong các hầm mỏ. Những người Boer đã phản ứng rất kịch liệt trước sự nhập cư ồ ạt của các cư dân đến từ Châu Âu cũng như những mưu đồ chính trị của người Anh, điều này đã dẫn đến các cuộc chiến giữa người Boer và người Anglo vào những năm 18801881 và 1899-1902. Lực lượng của người Anh đã thắng thế trong các cuộc chiến này và phe Cộng hoà đã buộc phải hợp tác với Đế chế Anh. Vào tháng 5/1910, sau khi sát nhập 4 tỉnh Cape, Orange, Transvaal và Natal, thể chế Cộng hòa và thực dân Anh đã thành lập Liên bang Cộng hoà Nam Phi, một lãnh thổ tự trị trong khối liên hiệp Anh. Hiến pháp của Liên bang này đã trao hết mọi quyền chính trị vào tay người da trắng. Vào năm 1912, Đảng đại hội dân tộc Nam Phi đã được thành lập ở Bloemfontein và sau này được biết đến với cái tên Đảng đại hội dân tộc Phi (ANC). Mục tiêu của đảng này là xoá bỏ những hạn chế dựa trên màu da và phải cho người da đen có ghế trong nghị viện. Bất chấp những nỗ lực đó, chính phủ vẫn tiếp tục thông qua các điều luật hạn chế quyền và sự tự do của người da đen. Vào năm 1948, Đảng Quốc gia (NP) đã chiến thắng trong cuộc bầu cử mà thành phần tham gia chỉ toàn người da trắng và đã bắt đầu thực thi điều luật thắt chặt hơn các hạn chế đối với người da đen, sau này được biết đến với cái tên Hoàng Trung Danh 11 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng “Apartheid” (tiếng Việt nghĩa là sự cách ly). Vào đầu những những 1960, sau sự kiện cảnh sát giết hại 69 người và làm bị thương 180 người biểu tình phản đối chế độ Apartheid, đảng ANC và Đảng Pan-African (PAC) đã bị cấm hoạt động. Ông Nelson Mandela và nhiều nhà lãnh đạo chống chủ nghĩa Apartheid khác đã bị bắt giam với tội danh làm phản. Kể từ đó, cả 2 đảng ANC và PAC buộc phải chuyển vào hoạt động bí mật và đấu tranh chống chủ nghĩa Aparthai thông qua các hình thức chiến tranh du kích hoặc phá hoại ngầm. Vào 5/1961, chính quyền Nam Phi tuyên bố trở thành một nền cộng hòa, bãi bỏ chế độ thực dân. Nam Phi đã rút khỏi Khối thịnh vượng chung một phần bởi các cuộc biểu tình của cộng đồng quốc tế chống lại chủ nghĩa Apartheid. Vào năm 1984, một hiến pháp mới, trong đó người da trắng cho phép những người da màu và những người gốc Châu Á một vai trò hạn chế trong chính phủ và kiểm soát hoạt động của họ trong những lĩnh vực nhất định, đã bắt đầu có hiệu lực. Tuy nhiên tất cả quyền lực vẫn thuộc về người da trắng, trong khi người da đen vẫn bị tước đi các quyền công dân của mình. Vào 2/1990, tổng thống F.W de Klerk đã tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm hoạt động đối với các đảng ANC, PAC và các nhóm chống chủ nghĩa Apartheid khác. Hai tuần sau, ông Nelson Mandela đã được thả tự do. Năm 1991, các bộ luật bất công trong thời kỳ Apartheid đã đều bị bãi bỏ. Tháng 4/1994, cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên đã diễn ra, kết quả là ông Nelson Mandela đã được bầu làm tổng thống Nam Phi. Trong quá trình 5 năm dưới sự lãnh đạo của tổng thống Nelson Mandela, chính phủ đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm cải tổ đất nước. Trong đó vấn đề tập trung nhất là các vấn đề xã hội vốn không được quan tâm trong thời kỳ tồn tại chế độ Apartheid như vấn đề thất nghiệp, vô gia cư hay vấn nạn tội phạm...Chính quyền của ông Mandela cũng bắt đầu đưa Nam Phi trở lại với nền kinh tế toàn cầu bằng việc thực hiện kế hoạch chuyển đổi sang nền kinh tế theo định hướng thị trường, được biết đến với các mục tiêu: phát triển, việc làm và phân phối lại (GEAR). Trong suốt quá trình lãnh đạo của đảng ANC thời kỳ hậu Apartheid, tổng thống Hoàng Trung Danh 12 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng Mandela đã tập trung vào việc hoà giải quốc gia, tạo ra một hình ảnh Nam Phi đồng nhất, mọi người dân sống hòa thuận sau nhiều năm xung đột giữa các sắc tộc. Sự thuyên giảm các xung đột chính trị sau năm 1994 và hầu như hoàn toàn không còn nữa trong năm 1996 là minh chứng rõ ràng nhất cho thấy khả năng của tổng thống Mandela trong nỗ lực thực hiện các mục tiêu khó khăn này. Vào tháng 12/1997, tổng thống Mandela đã tuyên bố rút khỏi cương vị lãnh đạo đảng ANC và người thay thế là ông Thabo Mbeki. Hai năm sau đó, trong cuộc bầu cử đa sắc tộc lần thứ 2 diễn ra vào năm 1999, ông Thabo Mbeki đã trúng cử tổng thống khi đảng ANC của ông giành được 2/3 số phiếu trong quốc hội. Sau khi lên nắm quyền, tổng thống Mbeki đã chuyển sự tập trung của chính phủ từ hoà giải dân tộc sang cải cách, đặc biệt là cải cách nền kinh tế. Với những thay đổi về chính trị và một hệ thống dân chủ vững mạnh sau 2 cuộc bầu cử tự do và công bằng, đảng ANC nhận ra sự cần thiết phải tập trung vào việc tạo ra sức mạnh kinh tế trong cộng đồng những người da đen ở Nam Phi. Vào tháng 4/ 2004, đảng ANC đã chiến thắng trong cuộc bầu cử quốc gia với tỉ lệ ủng hộ gần 70%, và tổng thống Mbeki đã tái đắc cử thêm một nhiệm kỳ nữa. b. Đặc điểm chính trị Cộng hoà Nam Phi theo chế độ dân chủ nghị viện đa đảng, trong đó sức mạnh lập pháp được được chia sẻ giữa tổng thống và nghị viện. Nghị viện là một hệ thống lưỡng viện, bao gồm: chín mươi thành viên của Hội đồng Tỉnh, Quốc gia (Thượng viện); và bốn trăm thành viên của Quốc hội (Hạ viện). Các thành viên hạ viện do dân bầu theo đại diện tỷ lệ: một nửa số thành viên được bầu từ các danh sách quốc gia và một nửa được bầu từ các danh sách tỉnh. Mười thành viên được bầu để đại diện mỗi tỉnh trong Hội đồng Tỉnh, Quốc gia; không cần biết số dân trong tỉnh. Các cuộc bầu cử cho cả hai viện được tổ chức năm năm một lần. Chính phủ được hạ viện thành lập và lãnh đạo đảng đa số trong Quốc hội là Tổng thống. Hoàng Trung Danh 13 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng Chính trị Nam Phi hiện tại do đảng Đại hội Dân tộc Phi (ANC) chi phối, đảng này đã nhận được 69.7% phiếu bầu trong cuộc tổng tuyển cử năm 2004 vừa qua và 66.3% số phiếu trong cuộc bầu cử thành phố năm 2006. Đối thủ chính đe dọa sự cầm quyền của ANC là đảng Liên minh Dân chủ, nhận được 12.4% số phiếu trong cuộc tuyển cử 2004 và 14.8% số phiếu trong cuộc bầu cử năm 2006. Lãnh đạo đảng này là Helen Zille (được bầu ngày 6 tháng 5 năm 2007). Đảng Quốc gia Mới, vốn nắm ưu thế chính trị trước kia, và là đảng đưa ra chính sách Apartheid qua tiền thân của nó là Đảng Quốc gia, đã ngày càng mất tín nhiệm của nhân dân qua các cuộc bầu cử từ năm 1994, cuối cùng đã không còn chỗ đứng trên trường chính trị của Nam Phi. Đảng này đã phải lựa chọn hợp nhất với ANC ngày 9 tháng 4 năm 2005. Các đảng chính trị lớn khác có mặt trong Nghị viện gồm Đảng Tự do Inkatha, chủ yếu đại diện cho các cử tri người Zulu, và đảng Những người Dân chủ Độc lập, chiếm 6.97% và 1.7% số phiếu bầu trong cuộc bầu cử năm 2004 và 2006. c. Các khu vực hành chính: Cộng hòa Nam Phi được chia làm 9 tỉnh nằm tại 5 khu vực: Limpopo và North-West tại phía Bắc và Đông Bắc; KwaZulu-Natal tại phía Đông; Gauteng, Mpumalanga tại Đông Bắc; Free State tại miền Trung; Northern Cape, Eastern Cape, Western Cape nằm ở khu vực phía Tây và phía Nam. Cộng hoà Nam Phi có 3 thủ đô là Pretoria, Cape Town và Bloemfontein. Trong đó: Pretoria là thủ đô hành pháp, Cape Town là thủ đô lập pháp còn Bloemfontein là thủ đô tư pháp. Ngoài ra Johannesburg là thành phố lớn nhất và là trung tâm kinh tế chính của cả nước. Cape Town là một thành phố thu hút khách du lịch, nơi có nghành công nghiệp in và xuất bản phát triển mạnh mẽ, đây cũng là nơi khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước. 1.1.2.2 Văn hoá: Cộng hòa Nam Phi là một quốc gia đa chủng tộc, do đó đây là nơi nền văn hóa có sự pha trộn hài hòa giữa những nét ảnh hưởng từ bên ngoài và những nét truyền thống. Nam Phi là một xã hội hấp dẫn, nơi người Phi kết giao với người Âu, Hoàng Trung Danh 14 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng vẻ truyền thống đan xen với nét hiện đại, các xu hướng toàn cầu giao hòa với các tập quán cổ xưa. Cộng đồng đa số người da đen trong nước với số lượng đông đảo tại các vùng nông thôn chủ yếu vẫn sống trong cảnh nghèo khổ. Tuy nhiên, chính trong những cộng đồng này, các truyền thống văn hóa đang tồn tại mạnh mẽ nhất. Do tình trạng phân biệt chủng tộc rất sâu sắc thời chế độ Apartheid, người da màu thường có xu hướng tiếp cận văn hóa da trắng Nam Phi hơn là văn hóa da đen Nam Phi, đặc biệt là những người da màu nói tiếng Hà Lan Nam Phi, những người mà ngôn ngữ và đức tin tôn giáo của họ tương đồng hay đồng nhất với những người Nam Phi gốc Hà Lan. Những ngoại lệ là những người da màu và các dòng họ đã trực tiếp tham gia vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa Apartheid và muốn được gọi là người da đen. Những trường hợp đó thường chỉ chiếm thiểu số. Người Châu Á, chủ yếu có nguồn gốc Ấn Độ, gìn giữ di sản văn hoá, ngôn ngữ và tôn giáo của riêng họ, họ có thể là tín đồ Thiên chúa giáo, Hindu giáo hay Hồi giáo Sunni và nói tiếng Anh cùng các ngôn ngữ Ấn Độ như Hindi, Telugu, Tamil hay Gujarati. Đa số người Ấn Độ sống theo phong cách tương tự người da trắng. Tóm lại, nền văn hóa hiện tại là sự pha trộn rực rỡ của văn hóa Âu - Phi. Nó phản ánh chân thực tinh thần và quá khứ hào hùng của quốc gia này. 1.1.2.3 Ngôn ngữ: Nam Phi có mười một ngôn ngữ chính thức: Tiếng Hà Lan Nam Phi, tiếng Anh, Ndebele, Bắc Sotho, Nam Sotho, Swati, Tsonga, Tswana, Venda, Xhosa và Zulu. Về số lượng ngôn ngữ được sử dụng, nước này chỉ đứng sau Ấn Độ. Tuy trên lý thuyết, các ngôn ngữ đều tương đương nhau nhưng một số ngôn ngữ vẫn có số người sử dụng đông hơn. Theo cuộc điều tra dân số quốc gia gần đây nhất, ba ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất tại gia đình là Zulu (9,2 triệu), Xhosa (7,2 triệu) và tiếng Hà Lan Nam Phi (5,8 triệu). Ba ngôn ngữ được dùng tại gia đình như ngôn ngữ thứ hai là tiếng Anh (2,2 triệu), tiếng Hà Lan Nam Phi (1,1 triệu) và Zulu (0,5 triệu). Cộng hoà Nam Phi Hoàng Trung Danh 15 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng cũng công nhận tám ngôn ngữ không chính thức: Fanagalo, Khoe, Lobedu, Nama, Northern Ndebele, Phuthi, San và ngôn ngữ Ký hiệu Nam Phi. Những ngôn ngữ không chính thức này có thể được sử dụng trong một số thời điểm và ở một số vùng. Tuy nhiên, số dân sử dụng ngôn ngữ này chưa đủ lớn để được công nhận là ngôn ngữ chính thức quốc gia. Nhiều người da trắng Nam Phi cũng sử dụng các ngôn ngữ Châu Âu khác, như tiếng Bồ Đào, tiếng Đức, và tiếng Hy Lạp. Còn những người người Châu Á và Ấn Độ lại sử dụng các ngôn ngữ của Nam Á như Telugu, Hindi, Gujarati và Tamil. 1.1.2.4 Dân số và cơ cấu lao động a. Dân số: Theo một cuộc điều tra vào tháng 2/2007, Nam Phi là quốc gia có 47,9 triệu dân với nhiều nguồn gốc, văn hoá, ngôn ngữ, và tôn giáo khác nhau. Trong đó tỷ lệ các nhóm người như sau: Người da đen Châu Phi (79.5%), da trắng (9.1%), da màu (8.9%), và người Ấn Độ hay Châu Á (2.5%). Bảng 1: Cơ cấu dân số * Các nhóm dân số Đàn ông Số lượng (người) Phụ nữ Tổng cộng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng (%) (người) (%) (người) Tỷ lệ (%) Ngƣời gốc Phi 18 775 600 79,7 19 304 300 79,5 38 079 900 79,6 Ngƣời da màu 2 081 500 8,8 2 163 500 8,9 4 245 000 8,9 Ngƣời gốc ấn và Châu á 574 900 2,4 598 800 2,5 1 173 700 2,5 Ngƣời da trắng 2 130 600 9,1 2 221 500 9,1 4 352 100 9,1 Tổng số 23 562 600 100 24 288 100 100 47 850 700 100 *: số liệu thống kê vào tháng 2/2007 Hoàng Trung Danh 16 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT Quan hệ thương mại của Việt Nam với Cộng hoà Nam Phi, thực trạng và triển vọng Nguồn: http://www.statssa.gov.za/publications/P0302/P03022007.pdf Tuy là một nước có cơ cấu dân số đa dạng nhưng Nam Phi lại có tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm là -0.4%. Nguyên nhân chính là nạn dịch HIV/AIDS đang hoành hành khiến tỷ lệ tử vong lên tới 21,320/00 trong khi tỷ lệ sinh chỉ là 18,480/00. b. Cơ cấu lao động: Theo số liệu thống kê trong tháng 2/2007, hiện nay cộng hoà Nam Phi có khoảng 16,09 triệu người trong độ tuổi lao động, chiếm gần 37% dân số; trong đó số lao động trong ngành nông nghiệp chiếm khoảng 30%, công nghiệp 25% và ngành dịch vụ là 45%1. Tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp tại Nam Phi tương đối cao, khoảng 25,5% (2006). Điều này đã khiến cho giá lao động ở Nam Phi tương đối rẻ. Người tị nạn từ các quốc gia nghèo láng giềng, cộng với dòng người nhập cư từ Cộng hòa Dân chủ Congo, Mozambique, Zimbabwe, Malawi và nhiều nước khác đang là một vấn đề với Nam Phi. Với tỷ lệ thất nghiệp cao trong cộng đồng người nghèo Nam Phi, tình trạng bài ngoại là một mối lo ngại rất hiện thực. Nhiều người dân Nam Phi cảm thấy bực bội với những người nhập cư do đây nguyên nhân khiến nhiều người Nam Phi bị mất việc (người nhập cư nhận đồng lương thấp hơn), đặc biệt là trong những ngành như công nghiệp xây dựng, du lịch, nông nghiệp và dịch vụ trong nước. Một vấn đề nổi cộm nữa đang ảnh hưởng rất lớn tới cơ cấu lao động tại Nam Phi là nạn dịch HIV/AIDS. Theo số liệu thống kê của CIA World Factbook năm 2007, số người ở Nam Phi đang nhiễm bệnh là 5,3 triệu người, trong đó tỷ lệ lây lan bệnh AIDS những người lớn là 21,5%. Hiện nay đã có tới 370 nghìn người chết vì AIDS và con số đó được dự đoán sẽ lên tới hơn 487 nghìn vào năm 2008. Với tỷ lệ tử vong vì AIDS lớn như vậy, số lượng người trong độ tuổi lao động ở nước này ngày cảng giảm đi và trong tương lai không xa, Nam Phi có thể sẽ phải 1 : CIA Fact Book 2007 Hoàng Trung Danh 17 Lớp: Anh17 - K42 -KTNT
- Xem thêm -