Phương thức thâm nhập thị trường thế giới của công ty coca-cola và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp việt nam

  • Số trang: 114 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ------------- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: PHƢƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI CỦA CÔNG TY COCA-COLA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Sinh viên thực hiện Lớp Khoá Giáo viên hướng dẫn Hà Nội - 2009 : : : : Nguyễn Thị Ngọc Linh Nhật 5 44G ThS. Trần Hải Ly MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ................................................................ 0 LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI .......................................................................... 4 I. LÝ DO THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ..................................................................................... 4 1. Doanh nghiệp có cơ hội chiếm lĩnh thị trường các nước khác .......... 5 2. Thị trường nước ngoài có thể mang lại lợi nhuận cao hơn ............... 5 3. Doanh nghiệp có thể tận dụng các nguồn lực ở nước ngoài ............. 6 4. Doanh nghiệp muốn phân tán rủi ro .................................................. 7 5. Tổ chức thương mại xuyên biên giới được triển khai dễ dàng hơn ... 7 II. CÁC PHƢƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI . 8 1. Hình thức xuất khẩu .......................................................................... 8 1.1. Xuất khẩu gián tiếp ........................................................................ 8 1.2. Xuất khẩu trực tiếp ...................................................................... 10 2. Hình thức kết hợp giữa hoạt động trong và ngoài nước .................. 11 2.1. Cấp giấy phép (Licensing) ........................................................... 11 2.2. Xuất khẩu có sự trợ giúp của văn phòng đại diện ........................ 12 2.3. Gia công quốc tế ......................................................................... 13 2.4. Nhượng quyền thương mại (Franchising) .................................... 14 2.5. Đặt chi nhánh của doanh nghiệp tại nước ngoài ......................... 16 3. Hình thức đầu tư trực tiếp ................................................................ 16 3.1. Công ty liên doanh ...................................................................... 16 3.2. Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ........................... 18 3.3. Công-xoóc-xi-om (Consortium) ................................................... 21 III. VAI TRÒ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI VIỆC LỰA CHỌN PHƢƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ................................................................ 21 1. Vai trò của các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế đối với doanh nghiệp ........................................................................................ 21 1.1. Doanh nghiệp có thể đạt mức doanh số lớn hơn .......................... 21 1.2. Doanh nghiệp có thể thực hiện được lợi thế theo vị trí ................ 22 1.3. Tham gia vào hoạt động quốc tế cho phép doanh nghiệp hạ thấp chi phí ...................................................................................................... 22 1.4. Kích thích các doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất..................................................................................................... 23 1.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .......................................... 24 2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường thế giới của các doanh nghiệp ............................................ 25 2.1. Những đặc điểm của nước lựa chọn thâm nhập ........................... 25 2.2. Hàng rào bảo hộ mậu dịch và những qui định của chính phủ ...... 28 2.3. Những mục tiêu và chiến lược thâm nhập của công ty ................. 30 2.4. Những đặc điểm của sản phẩm .................................................... 31 CHƢƠNG II: PHƢƠNG THỨC THÂM NHẬP CỦA CÔNG TY COCA-COLA VÀO MỘT SỐ THỊ TRƢỜNG TRÊN THẾ GIỚI ......... 32 I. SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TY COCA-COLA .......................................... 32 1. Lịch sử phát triển của công ty Coca-cola trên thế giới .................... 32 2. Các lĩnh vực hoạt động của Coca-cola ............................................. 35 3. Danh mục sản phẩm ......................................................................... 35 4. Thị trường của Coca-cola ................................................................. 36 5. Chiến lược kinh doanh ..................................................................... 36 6. Thành tích đạt được cho đến nay của Coca-cola ............................. 38 7. Giá trị thương hiệu ........................................................................... 39 II. PHƢƠNG THỨC THÂM NHẬP CỦA COCA-COLA VÀO MỘT SỐ THỊ TRƢỜNG TRÊN THẾ GIỚI ................................................... 39 1. Thị trường Trung Quốc .................................................................... 39 1.1. Đặc điểm thị trường Trung Quốc................................................. 39 1.2. Đối thủ cạnh tranh của Coca-cola tại thị trường Trung Quốc ..... 41 1.3. Phương thức thâm nhập thị trường Trung Quốc của Coca-cola .. 42 2. Thị trường Nhật Bản ........................................................................ 45 2.1. Đặc điểm thị trường Nhật Bản ..................................................... 45 2.2. Phương thức thâm nhập thị trường Nhật Bản của Coca-cola ...... 47 3. Thị trường Việt Nam ........................................................................ 50 3.1. Đặc điểm thị trường Việt Nam ..................................................... 50 3.2. Coca-cola tại thị trường Việt Nam ............................................... 52 3.3. Phương thức thâm nhập thị trường Việt Nam của Coca-cola ...... 55 3.4. Các biện pháp hỗ trợ thâm nhập thị trường Việt Nam của Cocacola .................................................................................................... 57 III. ĐÁNH GIÁ CÁC PHƢƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI CỦA CÔNG TY COCA-COLA .......................................... 63 1. Những thành công đã đạt được ........................................................ 63 1.1. Thị phần của Coca-cola trên toàn thế giới .................................. 64 1.2. Thành công tại thị trường Trung Quốc ........................................ 64 1.3. Thành công tại thị trường Việt Nam ............................................ 65 1.4. Thành công tại thị trường Nhật Bản ............................................ 65 2. Những thất bại của Coca-cola .......................................................... 66 3. Nguyên nhân sự khác biệt trong việc lựa chọn các phương thức thâm nhập vào các thị trường khác nhau ............................................ 67 3.1. Yếu tố văn hóa ............................................................................. 68 3.2. Luật pháp nước sở tại .................................................................. 69 CHƢƠNG III: NHỮNG YẾU TỐ DẪN TỚI THÀNH CÔNG CỦA CÔNG TY COCA-COLA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ................................................................. 71 I. NHỮNG YẾU TỐ DẪN ĐẾN THÀNH CÔNG CỦA CÔNG TY COCA-COLA .......................................................................................... 71 1. Theo sát cải cách hành chính của chính phủ các nước ................... 71 2. Lựa chọn thời điểm và phương thức thâm nhập thích hợp ............. 71 3. Xây dựng hệ thống các nhà máy cung cấp và các nhà máy đóng chai tại địa phương ....................................................................................... 73 4. Chính sách sản phẩm phù hợp ......................................................... 74 4.1. Đảm bảo chất lượng sản phẩm thống nhất trên tất cả các quốc gia ........................................................................................................... 74 4.2. Điều chỉnh sản phẩm phù hợp với thị trường và thị hiếu người tiêu dùng ................................................................................................... 75 4.3. Thiết kế mẫu mã sản phẩm .......................................................... 75 4.4. Chiến lược địa phương hóa sản phẩm ......................................... 76 5. Điều chỉnh giá phù hợp với thu nhập người tiêu dùng từng nước .. 76 6. Xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp ........................ 77 7. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh ....................................... 78 II. TÌNH HÌNH THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .............................................................. 79 1. Đặc điểm chung của các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập thị trường thế giới ...................................................................................... 79 1.1. Xuất khẩu là hình thức chủ yếu của các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập thị trường thế giới ............................................................. 79 1.2. Các hình thức thâm nhập thị trường khác chưa được doanh nghiệp ứng dụng rộng rãi .............................................................................. 80 2. Những kết quả đạt được ................................................................... 82 3. Những mặt hạn chế .......................................................................... 84 4. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................... 85 III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ CÔNG TY COCA-COLA CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ........................................... 86 1. Lựa chọn quốc gia thâm nhập .......................................................... 86 2. Lựa chọn phương thức thâm nhập phù hợp với các nguồn lực và định hướng phát triển của doanh nghiệp ............................................. 88 3. Lựa chọn thời điểm và tốc độ thâm nhập ......................................... 90 4. Xây dựng chính sách phát triển sản phẩm ....................................... 91 4.1. Đảm bảo chất lượng sản phẩm thống nhất trên tất cả các quốc gia ........................................................................................................... 91 4.2. Phù hợp hóa sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp với thị trường nước ngoài và thị hiếu người tiêu dùng .............................................. 92 4.3. Nội địa hóa sản phẩm .................................................................. 93 4.4. Xây dựng và phát triển thương hiệu............................................. 93 5. Xây dựng chính sách giá phù hợp với từng quốc gia ....................... 95 6. Xây dựng hệ thống phân phối bền vững .......................................... 96 7. Xây dựng chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh........................ 96 KẾT LUẬN ................................................................................................. 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty Coca-cola ..................................... 38 Bảng 2: Danh mục sản phẩm của Coca-cola tại thị trường Việt Nam .......... 54 Bảng 3: Phương thức thâm nhập của Coca-cola vào thị trường Việt Nam qua các giai đoạn ................................................................................................ 55 Bảng 4: Các yếu tố ảnh hưởng tới phương thức thâm nhập và chính sách marketing của Coca-cola tại Việt Nam ......................................................... 63 Biểu đồ 1: Thị phần nước giải khát thế giới năm 2000 ................................. 64 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thị trường nước ngoài đã, đang và luôn luôn là mục tiêu của hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới. Tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế sẽ đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích, mở ra nhiều cơ hội phát triển và sẽ thu được lợi nhuận cao hơn. Hoạt động kinh doanh quốc tế của một doanh nghiệp có thể đơn giản như việc xuất khẩu trực tiếp một sản phẩm đến một quốc gia hoặc phức tạp hơn là thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại nhiều quốc gia khác nhau. Từ năm 1986 đến nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã tham gia đông đảo trên thị trường quốc tế và chủ yếu là dưới hình thức xuất khẩu trực tiếp. Tuy nhiên xuất khẩu trực tiếp không phải là con đường duy nhất tiếp cận thị trường quốc tế. Các doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều phương thức khác nhau để vươn ra thị trường quốc tế như: cấp giấy phép, nhượng quyền thương mại, liên doanh hay thành lập công ty 100% vốn…. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp thâm nhập thị trường quốc tế thành công. Để thâm nhập thị trường quốc tế thành công điều quan trọng là doanh nghiệp phải lựa chọn được phương thức thâm nhập phù hợp với mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp. Chính phương thức thâm nhập sẽ tác động đến việc triển khai các hoạt động chức năng của doanh nghiệp trên thị trường đó và kết quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ cho phép doanh nghiệp đạt được hay không các mục tiêu phát triển quốc tế đã đề ra. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế trở nên quan trọng đối với các doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường ra nước ngoài. Trong phạm vi khóa luận này, tác giả trình bày kinh nghiệm thâm nhập thị trường thế giới của công ty Coca-cola - một tập đoàn kinh doanh nước 1 giải khát không cồn lớn nhất thế giới đã thành công trong quá trình mở rộng thị trường ra toàn cầu do sử dụng linh hoạt, mềm dẻo các phương thức thâm nhập thị trường thế giới. Quá trình thâm nhập thị trường thế giới của Cocacola là một thành công điển hình, một mô hình chiến lược đem lại nhiều bài học cho các doanh nghiệp trên toàn thế giới. Từ những thành công của công ty Coca-cola, tác giả xin giới thiệu một số bài học kinh nghiệm nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam có thể thâm nhập thị trường quốc tế hiệu quả hơn. Và đề tài mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu là: “Các phương thức thâm nhập thị trường thế giới của công ty Cocacola và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam”. 2. Mục đích nghiên cứu Khóa luận cung cấp những căn cứ để lựa chọn, cách thức thâm nhập và có mặt tại thị trường nước ngoài; phương pháp để mở rộng thị trường của doanh nghiệp. Giúp các doanh nghiệp có thể phân tích được các yếu tố ảnh hưởng làm cơ sở cho việc lựa chọn, thâm nhập và mở rộng thị trường. Giúp các doanh nghiệp có thái độ cẩn trọng khi xem xét các yếu tố và lựa chọn phương pháp thâm nhập, mở rộng thị trường. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế của công ty Coca-cola. Phân tích, đánh giá những mặt thành công và chưa thành công của công ty Coca-cola. Phạm vi nghiên cứu: khóa luận đi sâu nghiên cứu phương thức thâm nhập thị trường của Coca-cola vào một số thị trường điển hình là thị trường Trung Quốc, thị trường Nhật Bản và thị trường Việt Nam. 2 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Để đạt được mục đích như trên, khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu lấy chủ nghĩa Mác - Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận. Ngoài ra khoá luận còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phương pháp so sánh, sử dụng số liệu thứ cấp được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau… 5. Kết cấu của khoá luận Khoá luận gồm có 3 chương: Chương I: Tổng quan về các phương thức thâm nhập thị trường thế giới Chương II: Phương thức thâm nhập của công ty Coca-cola vào một số thị trường trên thế giới Chương III: Những yếu tố dẫn tới thành công của công ty Coca-cola và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam Để hoàn thành tốt khóa luận này, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới thạc sĩ Trần Hải Ly, khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế, trường đại học Ngoại Thương cơ sở 1, người đã giúp đỡ tác giả tận tình về nội dung và phương pháp nghiên cứu. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô, gia đình và các bạn trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bài khóa luận này. Sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Linh 3 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI I. LÝ DO THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Nói tới lý do thâm nhập thị trường thế giới của các doanh nghiệp không thể không xuất phát từ toàn cầu hóa. Toàn cầu hóa kinh tế là xu thế bao trùm chi phối toàn bộ sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến các cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trên phạm vi toàn thế giới. Tuy nhiên, giữa các doanh nghiệp ở mỗi nước vẫn đang tồn tại sự khác biệt đáng kể về nhận thức cũng như trong hành động trước toàn cầu hóa. Những doanh nghiệp yếu thế thường bị thua thiệt do tác động từ mặt trái của toàn cầu hóa và luôn phản đối nó hoặc trong tâm thế thích ứng bị động. Trong khi đó, những doanh nghiệp có khả năng thích ứng với toàn cầu hóa lại coi đó là cơ hội mang lại sự tiến bộ cho mình và ra sức tận dụng những mặt tích cực của nó. Cho dù vậy, nếu nhìn về dài hạn thì toàn cầu hóa đã và vẫn sẽ diễn ra, chi phối dưới hình thức này hay khác, với các mức độ khác nhau đối với tất cả các lĩnh vực kinh tế và xã hội của hầu hết các nước. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đó, mở rộng hoạt động của doanh nghiệp ra thị trường quốc tế là đòi hỏi tất yếu và đồng thời cũng là đòi hỏi nội tại của doanh nghiệp. Tham gia hoạt động trên thị trường quốc tế sẽ đem lại nhiều lợi ích, mở ra nhiều cơ hội phát triển và có khả năng thu lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Thông thường, một doanh nghiệp muốn tham gia một thị trường quốc gia nào đó bởi một số lý do sau: 4 1. Doanh nghiệp có cơ hội chiếm lĩnh thị trƣờng các nƣớc khác Trong một thời gian dài, các doanh nghiệp đã tham gia vào những cuộc cạnh tranh đối đầu trực diện với các đối thủ cạnh tranh ở thị trường nội địa nhằm đạt được sự tăng trưởng không ngừng về lợi nhuận. Họ ra sức tìm kiếm lợi thế so sánh, giành giật từng mảnh thị phần trên thị trường nội địa. Và trong những ngành có quá nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường như hiện nay, cạnh tranh đối đầu càng trở nên khó khăn và sẽ không mang lại lợi ích gì ngoài một cuộc chiến gay gắt với những đối thủ cạnh tranh nhau khốc liệt chỉ để giành được một nguồn lợi nhuận đang ngày càng hạn hẹp. Thay vào đó, việc tìm kiếm một thị trường chưa được khai thác sẽ đem lại cơ hội cho sự tăng trưởng và có khả năng mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Khi thị trường trong nước không còn mang lại lợi nhuận và tiềm năng lớn cho doanh nghiệp nữa thì cũng là lúc doanh nghiệp bắt đầu lập kế hoạch kinh doanh ở nước ngoài và vạch ra chiến lược thâm nhập dựa trên nguồn lực và mục tiêu của mình. Thông qua đầu tư vào nghiên cứu và triển khai sản phẩm, doanh nghiệp có thể tạo ra những sản phẩm mới thích nghi với người tiêu dùng nước sở tại. Đồng thời có thể nghiên cứu các cơ hội mà đối thủ cạnh tranh chưa khai thác, chẳng hạn như bán hàng qua các kênh phân phối mới hay xây dựng các phương pháp khuyến mãi mới nhằm thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Hơn nữa, nhờ lợi thế so sánh trong sản xuất và chi phí, doanh nghiệp có khả năng cung cấp những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt và giá rẻ hơn đối thủ cạnh tranh. Dần dần doanh nghiệp sẽ chiếm lĩnh được một phần thị trường nước ngoài. 2. Thị trƣờng nƣớc ngoài có thể mang lại lợi nhuận cao hơn Khi doanh nghiệp nhận ra sự khác biệt của thị trường nước ngoài so với thị trường nội địa và tầm quan trọng của việc kinh doanh ở nước ngoài với kinh doanh trong nước thì doanh nghiệp sẽ bắt đầu đưa ra định hướng về 5 một chiến lược kinh doanh quốc tế hiệu quả hơn. Và động lực lớn nhất thúc đẩy việc tham gia vào thị trường quốc tế của doanh nghiệp chính là lợi nhuận. Khi thị trường trong nước đã có xu hướng bão hòa, doanh nghiệp sẽ tìm mọi cách để tiếp tục thu lợi nhuận từ những nơi khác và một trong những phương pháp đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp là tham gia vào thị trường quốc tế. Việc đầu tư ra nước ngoài giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn bởi có thể tận dụng nguồn tài nguyên , nguyên liệu tại chỗ , tiết kiệm chi phí vận chuyển hàng hóa và tận dụng được hạn ngạch nhập khẩu của nước sở tại . Hơn nữa, nhờ lợi thế so sánh trong chi phí và sản xuất cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp sản xuất mới nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ sẽ cho phép doanh nghiệp cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm, làm cho sản phẩm có chức năng, lợi ích tốt hơn, giảm đáng kể chi phí sản xuất, góp phần gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 3. Doanh nghiệp có thể tận dụng các nguồn lực ở nƣớc ngoài Đối với mỗi quốc gia, các nguồn lực như vốn, đất đai, tài nguyên, khoáng sản, công nghệ… sẵn có nhưng không phải là vô hạn mà chỉ có giới hạn, thậm chí khan hiếm. Do vậy, thông qua việc tìm kiếm, mở rộng thị trường ở nước ngoài, các doanh nghiệp có điều kiện vươn tới và sử dụng các nguồn lực mới. Các nguồn lực ở nước ngoài như nhân công dồi dào và giá rẻ; thị trường tiêu thụ rộng lớn và đa dạng; nguyên nhiên vật liệu phong phú… là những nguồn lực mà doanh nghiệp hướng tới nhằm giảm chi phí, nâng cao khả năng tiêu thụ và do đó góp phần gia tăng lợi nhuận. Vì vậy ngày nay, các nhà kinh doanh luôn đặt mục tiêu vươn ra thị trường nước ngoài để có thể khai thác các nguồn lực mới và tận dụng triệt để những ưu đãi của chính phủ nước sở tại nhằm giảm bớt chi phí và gia tăng lợi nhuận. 6 4. Doanh nghiệp muốn phân tán rủi ro Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, rủi ro là khó tránh khỏi. Một doanh nghiệp không dám chấp nhận rủi ro thì sẽ không thể phát triển lớn mạnh được bởi thành công càng lớn thì luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn. Những doanh nghiệp mạo hiểm, chủ động trước rủi ro là những doanh nghiệp có năng lực và đặc biệt là họ có cách xử lý hợp lý đối với rủi ro. Họ biết cách giảm rủi ro tới mức thấp nhất hoặc có các biện pháp tránh mọi rủi ro. Thâm nhập nhiều thị trường khác nhau cũng là một biện pháp giúp các doanh nghiệp tránh được các biến động xấu trong kinh doanh. Việc thực hiện đa dạng hóa các nguồn lực của doanh nghiệp, thị trường, hình thức kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, sản phẩm kinh doanh cho phép doanh nghiệp khắc phục và hạn chế được rủi ro. Khi mở nhiều công ty ở nhiều thị trường khác nhau, các công ty con thuộc cùng hệ thống sẽ liên kết với nhau, cùng nhau gánh vác mọi rủi ro chung của công ty mẹ. Như vậy, công ty mẹ vừa có thể mở rộng qui mô của mình lại vừa có thể thu hút thêm khách hàng. Mở rộng thị trường ra nước ngoài còn có tác dụng trợ giúp cho công ty. Khi có vấn đề xảy ra đối với công ty ở một thị trường thì sẽ có những công ty ở các thị trường khác gánh vác chung những khoản thua lỗ, do đó rủi ro của công ty được chia sẻ, không trở thành gánh nặng quá lớn đối với công ty. 5. Tổ chức thƣơng mại xuyên biên giới đƣợc triển khai dễ dàng hơn Các thiết bị thông tin như fax, điện thoại quốc tế, thư điện tử… có thể chuyển thông tin đến các vùng hẻo lánh trên toàn thế giới ngày càng được cải thiện với chất lượng tốt hơn rất nhiều so với các năm trước. Các phương tiện đi lại trong kinh doanh quốc tế ngày càng thuận tiện hơn và các công ty phục vụ cho việc kinh doanh quốc tế như các công ty quảng cáo, công ty nghiên cứu thị trường… ngày càng hoạt động chuyên nghiệp và mang tính quốc tế 7 cao. Do vậy, việc nghiên cứu thị trường nước ngoài trở nên đơn giản hơn và chi phí kiểm soát các hoạt động quốc tế của doanh nghiệp cũng giảm bớt, tạo động lực cho các doanh nghiệp vươn ra thị trường thế giới. II. CÁC PHƢƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI Một khi doanh nghiệp đã tham gia vào thị trường nước ngoài, câu hỏi đặt ra là mô hình thâm nhập tốt nhất của doanh nghiệp là gì. Có nhiều hình thức để doanh nghiệp tham gia vào thị trường nước ngoài, tuy nhiên tùy thuộc vào khả năng, mục tiêu chiến lược và căn cứ vào thời cơ trên từng thị trường mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hình thức thâm nhập hiệu quả nhất. Sau đây là một số phương thức thâm nhập thị trường thế giới được các doanh nghiệp sử dụng hiện nay. 1. Hình thức xuất khẩu Xuất khẩu hàng hoá là hình thức đầu tiên của quá trình thâm nhập thị trường quốc tế thông qua hoạt động tiêu thụ những hàng hoá được sản xuất trong nước ra thị trường bên ngoài. Phần lớn các doanh nghiệp bắt đầu mở rộng thị trường toàn cầu bằng xuất khẩu và sau đó chuyển sang hình thức khác để đáp ứng nhu cầu thị trường của mình. Đặc điểm chung lớn nhất của xuất khẩu là việc di chuyển sản phẩm qua biên giới quốc gia, phạm vi hoạt động mở rộng, chịu tác động phức tạp của nhiều yếu tố môi trường nước ngoài như chính trị, pháp luật, văn hoá, xã hội, địa lý, khí hậu [12,231]. 1.1. Xuất khẩu gián tiếp Đây là hình thức tham gia thị trường nước ngoài không đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước. Ðể bán được sản phẩm của mình ra nước ngoài, người sản xuất phải thông qua 8 các tổ chức trung gian thông thạo nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu. Hình thức này có những ưu điểm và nhược điểm sau: 1.1.1. Ưu điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp - Giúp cho người sản xuất thâm nhập nhanh chóng vào thị trường nước ngoài. Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng công ty quản lý xuất khẩu có nhiều kinh nghiệm hoạt động trên thị trường nước ngoài và do đó, giảm bớt được rủi ro gắn liền với việc bán hàng trong môi trường xa lạ. Hơn nữa, doanh nghiệp còn sử dụng được kinh nghiệm, vốn và cơ sở vật chất của chuyên gia, trung gian. - Thông qua xuất khẩu gián tiếp, doanh nghiệp có thể tạo dựng được hình ảnh, uy tín của mình trên thị trường quốc tế. 1.1.2. Khó khăn của hình thức xuất khẩu gián tiếp - Phải trả chi phí cho người trung gian do đó lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm. - Doanh nghiệp không biết được kịp thời nhu cầu biến động của thị trường nước ngoài cũng như tâm lý thị hiếu của khách hàng khi tiêu thụ sản phẩm. 1.1.3. Trường hợp áp dụng hình thức xuất khẩu gián tiếp - Doanh nghiệp chưa có đủ thông tin cần thiết về thị trường nước ngoài, như nhu cầu và cầu cụ thể, tập quán và thị hiếu của người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh. - Lần đầu tiên doanh nghiệp tham gia vào thị trường nước ngoài. - Qui mô kinh doanh của doanh nghiệp còn nhỏ, các nguồn lực có hạn, chưa thể dàn trải các hoạt động ở nước ngoài. - Thị trường nước ngoài phức tạp, cạnh tranh gay gắt và có độ rủi ro cao. - Doanh nghiệp có thể gặp phải rào cản thương mại từ phía nhà nước. 9 1.2. Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu trực tiếp là hình thức tham gia thị trường quốc tế khá phổ biến với mọi doanh nghiệp trên thế giới, trong đó các doanh nghiệp tiến hành đưa hàng hóa sang thị trường nước ngoài để khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia, nhằm nâng cao lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh. 1.2.1. Lợi thế đối với doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp - Doanh nghiệp trực tiếp tiếp xúc với thị trường nước ngoài, do vậy có thể nắm bắt được tình hình thị trường, thường xuyên cập nhật những nhu cầu mới và thị hiếu thay đổi của khách hàng để kịp thời cải tiến sản phẩm, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu đó. - Doanh nghiệp xuất khẩu có thể chủ động đối phó với những diễn biến trên từng thị trường nước ngoài. - Doanh nghiệp không phải chịu những chi phí xuất khẩu trung gian và lợi nhuận không bị chia sẻ như hình thức xuất khẩu gián tiếp. 1.2.2. Điểm bất lợi của hình thức xuất khẩu trực tiếp - Doanh nghiệp phải dàn trải các nguồn lực của mình trên phạm vi thị trường rộng lớn phức tạp hơn, phải chấp nhận môi trường cạnh tranh quốc tế khốc liệt hơn và nhiều rủi ro hơn. - Doanh nghiệp mất nhiều thời gian, tốn nhiều nhân lực, sử dụng nhiều nguồn tài lực hơn xuất khẩu gián tiếp. Do đó, để có thể thâm nhập thành công thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp cần phải lựa chọn kỹ thị trường sao cho phù hợp với tiềm lực và khả năng của mình. - Hình thức này đòi hỏi chi phí tốn kém, do vậy chỉ thực hiện khi có đủ số lượng hàng lớn. Hơn nữa, các hàng rào thuế quan hoặc chi phí vận chuyển cao cũng có thể làm cho việc xuất khẩu trở nên không kinh tế. 10 1.2.3. Trường hợp áp dụng hình thức xuất khẩu trực tiếp - Doanh nghiệp đã nghiên cứu thị trường và có đầy đủ những thông tin cần thiết nhằm đảm bảo chắc chắn cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả như dự kiến. - Doanh nghiệp phải có đủ nguồn lực để mở rộng hoạt động ra thị trường nước ngoài. - Doanh nghiệp có khả năng quản lý, điều hành hoạt động xuất khẩu hiệu quả. 2. Hình thức kết hợp giữa hoạt động trong và ngoài nƣớc 2.1. Cấp giấy phép (Licensing) Cấp giấy phép là một hình thức hợp đồng nhượng quyền sử dụng sản phẩm trí tuệ để tiến hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở thị trường nước ngoài. Thông thường đối tượng của hợp đồng mua bán giấy phép hiện nay là: - Bằng sáng chế phát minh (Patent), - Quyền tác giả hay tác quyền (Copyrights), - Nhãn hiệu thương mại (Trademarks), - Các qui trình công nghệ (Technological Process), - Bí quyết kỹ thuật (Know how)… [12,234]. 2.1.1. Thuận lợi của hình thức Licensing - Doanh nghiệp được cấp phép có cơ hội nhanh chóng tiếp cận thị trường nước ngoài, giảm thiểu rủi ro, không phải đầu tư nhiều thời gian và tiền bạc do chi phí bỏ ra thấp. Do vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể dễ dàng áp dụng chiến lược này trong việc mở rộng kinh doanh quốc tế nhằm duy trì được mục tiêu doanh số và lợi nhuận của mình. - Doanh nghiệp cấp phép vẫn có thể thu được một khoản tiền không nhỏ sau thời gian sử dụng sản phẩm trí tuệ của mình với mức lợi nhuận và hiệu quả cao nhất. Rõ ràng cấp phép đảm bảo cho các công ty xuyên quốc gia 11 khai thác triệt để sản phẩm trí tuệ, tăng thêm mức đầu tư phát triển công nghệ mới, tiếp tục nâng cao lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh quốc tế. - Một doanh nghiệp với công nghệ, bí quyết và có trình độ chất xám cao có thể sử dụng các thỏa ước cấp giấy phép và đổi lại có một khoản thu dành cho việc đầu tư vào các danh mục khác. - Doanh nghiệp có thể đẩy mạnh việc phổ biến các sản phẩm và công nghệ mới trên thị trường nước ngoài. Hợp đồng cấp phép được thiết lập trong bối cảnh toàn bộ chiến lược của doanh nghiệp có tính đến sự mở rộng và phát triển thị trường thế giới trong thời gian dài. Do đó với doanh nghiệp có kế hoạch thâm nhập thị trường quốc tế, cấp giấy phép là phương thức thích hợp để thâm nhập nhanh vào những thị trường có qui mô nhỏ. Điều này tạo điều kiện cho doanh nghiệp tập trung nguồn lực, thâm nhập vào những thị trường khác có qui mô lớn hơn. 2.1.2. Khó khăn của hình thức Licensing - Doanh nghiệp cấp phép không còn độc quyền về sở hữu trí tuệ ngay sau khi đã cấp phép. Vì vậy, doanh nghiệp được cấp phép sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp với doanh nghiệp cấp phép trên thị trường. - Doanh nghiệp cấp phép gặp khó khăn trong việc kiểm soát khối lượng bán của công ty nước ngoài, điều này ảnh hưởng tới lệ phí bản quyền. - Doanh nghiệp cấp phép khó có thể kiểm soát được tiêu chuẩn sản phẩm và chất lượng dịch vụ ở thị trường nước ngoài. Điều này có thể làm giảm uy tín, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế. 2.2. Xuất khẩu có sự trợ giúp của văn phòng đại diện Văn phòng đại diện hoạt động tại thị trường nước ngoài sẽ giúp doanh nghiệp tập trung hơn nữa vào việc nghiên cứu thị trường, tìm ra phương pháp hiệu quả nhất để củng cố vị trí của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu. Thông thường, văn phòng đại diện chỉ có chức năng nghiên cứu, tư vấn và 12 thực hiện các giao dịch hành chính ban đầu chứ không có chức năng kinh doanh. Hình thức này có những thuận lợi và khó khăn sau: 2.2.1. Thuận lợi - Đặt văn phòng đại diện tức là doanh nghiệp đã trực tiếp tiếp cận với thị trường, do vậy dễ dàng nắm được tình hình, những diễn biến trên thị trường, từ đó có những phản ứng mang tính chiến lược và hiệu quả hơn. - Doanh nghiệp nắm được thông tin về thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh, từ đó có những đóng góp cho việc xây dựng chiến lược thâm nhập vào thị trường. - Văn phòng đại diện có thể thực hiện các nghiệp vụ marketing trên thị trường nước ngoài phục vụ cho công tác thâm nhập và mở rộng thị trường của doanh nghiệp. 2.2.2. Khó khăn - Do văn phòng đại diện không tiến hành các hoạt động kinh doanh, trong khi đó để đảm bảo cho hoạt động của nó đòi hỏi một chi phí cao so với các chi phí tại chỗ nên bước đầu làm tăng chi phí hành chính của doanh nghiệp. - Phạm vi hoạt động bị hạn chế và nhiều khi doanh nghiệp bị lệ thuộc vào sự năng động và tính hiệu quả của văn phòng đại diện. 2.3. Gia công quốc tế Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao (Luật thương mại 2005 - điều 178). Loại hình này có một số đặc trưng khác biệt so với hình thức xuất khẩu là: - Quyền sở hữu đối với nguyên vật liệu và hàng hóa không thay đổi, vì vậy không chỉ bên nhận gia công mà bên đặt gia công cũng phải quan tâm đến 13
- Xem thêm -