Phương pháp giải một số bài tập giao thoa và sóng dừng

  • Số trang: 20 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: TRƯỜNG THPT TRỊ AN Mã số: .................................... SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP GIAO THOA VÀ SÓNG DỪNG Người thực hiện : NGUYỄN TIẾN DŨNG Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản lý giáo dục: - Phương pháp dạy học bộ môn: Vật lí - Lĩnh vực khác:   Có đính kèm:  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Năm học: 2012 - 2013 1 SÔ LƯỢC LYÙ LÒCH KHOA HOÏC I. THOÂNG TIN CHUNG VEÀ CAÙ NHAÂN         Hoï vaø teân: NGUYỄN TIẾN DŨNG Ngaøy thaùng naêm sinh: 15– 10 – 1982 Nam, nữ: Nam Ñòa chæ: Hiếu Liêm – Vónh Cöûu – Ñoàng Nai Ñieän thoaïi: 0985315682 NR: 0612228001 Fax: E-mail: Chöùc vuï: Giaùo vieân Ñôn vò coâng taùc: Tröôøng THPT Trò An II. TRÌNH ÑOÄ ÑAØO TAÏO  Hoïc vò: Ñaïi hoïc  Naêm nhaän baèng: 2005  Chuyeân ngaønh ñaøo taïo: Vật Lí III. KINH NGHIEÄM KHOA HOÏC  Lónh vöïc chuyeân moân coù kinh nghieäm: giảng dạy vật lí Số naêm kinh nghieäm: 8  Các saùng kieán kinh nghiệm ñaõ có trong 5 năm gần đây: * Phân loại các bài tập về giá trị lớn nhất của các đại lượng trong mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp * Hướng dẫn giải nhanh một số bài tập con lắc đơn 2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP GIAO THOA VÀ SÓNG DỪNG I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay, khi mà hình thức thi trắc nghiệm khách quan được áp dụng trong các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng thì yêu cầu về việc nhận dạng để giải nhanh các câu trắc nghiệm, đặc biệt là các câu trắc nghiệm định lượng là rất cần thiết để có thể đạt được kết quả cao trong kì thi. Nhằm giúp học sinh phân loại và nắm được phương pháp giải các dạng bài tập về giao thoa và sóng dừng, hiểu được đặc trưng riêng của từng dạng để từ đó tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc học tập, ôn thi tốt nghiệp, đại học và cao đẳng ở phần giao thoa và sóng dừng II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN Qua vài năm được nhà trường phân công dạy vật lí khối 12 tôi nhận thấy đa số học sinh có các điểm yếu sau: - Kỹ năng áp dụng kiến thức toán học vào bài toán vật lí chưa tốt nên gặp khó khăn trước những bài toán phức tạp - Khả năng phân loại các dạng bài tập và nhớ các công thức đặc trưng cho từng dạng chưa tốt nên làm các bài thi trắc nghiệm còn chậm và không đạt được kết quả cao 3 Thông qua đề tài này tôi muốn học sinh khắc phục được các điểm yếu trên, nâng cao được khả năng tư duy logic và đạt được kết quả cao trong các kì thi tốt nghiệp, cao đẳng và đại học 1.1 Kiến thức vật lí Nếu nguồn O có phương trình dao động là u O  a cos(t  ) thì tại điểm M trên phương truyền sóng cách nguồn một đoạn d có phương trình dao động là u M  a cos(t    Chu kì sóng: T  Bước sóng:   2d ) ( coi biên độ giảm không đáng kể )  2  v  vT f Cực đại giao thoa là những điểm dao động với biên độ lớn nhất Cực tiểu giao thoa là những điểm dao động với biên độ nhỏ nhất Bụng sóng là những điểm dao động với biên độ lớn nhất Nút sóng là những điểm không dao động Tại điểm phản xạ cố định, sóng tới và sóng phản xạ dao động ngược pha với nhau Tại điểm phản xạ tự do, sóng tới và sóng phản xạ dao động cùng pha với nhau 1.2 Kiến thức toán học cosa  cos b  2cos ab ab cos 2 2 cosa  cos b  2sin cos   �1 �   k ab ab sin 2 2 ( k là số nguyên ) 4 cos   0 �     k 2 ( k là số nguyên ) 2. NỘI DUNG, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI Cho các bài toán dưới đây có biên độ sóng truyền đi giảm không đáng kể 2.1 GIAO THOA SÓNG Bài toán 1: Cho 2 nguồn sóng dao động cùng phương theo phương trình u1  acos(t  1 ) và u 2  acos(t   2 ) . Sóng truyền với bước sóng  . Tính biên độ dao động tại điểm M cách nguồn thứ nhất một khoảng d1 và cách nguồn thứ hai một khoảng d 2 Phương trình dao động tại M do nguồn thứ nhất truyền tới u1M  a cos(t  1  2d1 )  Phương trình dao động tại M do nguồn thứ hai truyền tới u 2M  a cos(t  2  2d 2 )  Phương trình dao động tổng hợp tại M u M  u1M  u 2M  a[cos(t  1  = 2a cos(  Kết luận: 2d1 2d 2 )  cos(t  2  )]   d 2  d1 1  2 d  d1 1  2  )cos(t   2  )  2  2 A M  2a cos(  d 2  d1   )  2 (   1   2 ) Ví dụ 1: Cho 2 nguồn sóng dao động cùng phương có phương trình  u1  4cos(200t  )(cm) và u 2  4cos(200t)(cm) . Tốc độ truyền sóng 20m/s. 2 5 Tính biên độ dao động tại điểm cách nguồn thứ nhất 4cm và cách nguồn thứ hai 14cm T 2 2   0,01s  200   vT  20.0,01  0,2m / s  20cm / s A M  2a cos( d 2  d1 1  2 14  4   )  2.4. cos(  )  8cm  2 20 2 Ví dụ 2: Hai nguồn dao động cùng phương, cùng pha và cùng biên độ là a. Tính biên độ dao động tại điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn Hai nguồn dao động cùng pha:   2k A M  2a cos( d 2  d1  d d d d  )  2a cos( 2 1  k)  2a cos( 2 1 )  2   Điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn : d 2  d1 � A M  2a ( cực đại giao thoa ) Ví dụ 3: Hai nguồn dao động cùng phương, ngược pha và cùng biên độ là a. Tính biên độ dao động tại điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn Hai nguồn dao động ngược pha:   (2k  1) A M  2a cos( d 2  d1  d d  d d   )  2a cos( 2 1  k  )  2a cos( 2 1  )  2  2  2 Điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng nối hai nguồn: d 2  d1 � A M  0 ( cực tiểu giao thoa ) Bài toán 2: Cho 2 nguồn sóng dao động cùng phương theo phương trình u1  acos(t  1 ) và u 2  acos(t   2 ) . Sóng truyền với bước sóng  . Tính hiệu đường đi d 2  d1 của 2 sóng từ nguồn truyền đến những điểm cực đại giao thoa và cực tiểu giao thoa 6 A M  2a cos(  d 2  d1   )  2 ;   1  2 Cực đại giao thoa: A M lớn nhất � cos( � d 2  d1  k   2 Cực tiểu giao thoa: A M =0 � cos(  � d 2  d1  k  Kết luận: d  d  d 2  d1   )  �1 �  2 1   k  2  2 d 2  d1  d  d    )0 �  2 1    k  2  2 2    2 2 Cực đại: d 2  d1  k   2 Cực tiểu: d 2  d1  k     2 2 Ví dụ 4: Xác định vị trí cực đại giao thoa và cực tiểu giao thoa khi hai nguồn dao động cùng pha và hai nguồn dao động ngược pha *Hai nguồn dao động cùng pha:   k2 Cực đại giao thoa: d 2  d1  k    k 2 ( chọn   0 ) Những điểm tại đó dao động có biên độ cực đại (cực đại giao thoa ) là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới bằng một số nguyên lần bước sóng Cực tiểu giao thoa: d 2  d1  k d 2  d1  k    1   (k  ) 2 2 2 ( chọn   0 ) Những điểm tại đó dao động triệt tiêu (cực tiểu giao thoa) là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới bằng một số bán nguyên lần bước sóng 1 d 2  d1  (k  ) 2 *Hai nguồn dao động ngược pha:   (2k  1) 7 Cực đại giao thoa: d 2  d1  k   1  (k  ) 2 2 ( chọn    ) Những điểm tại đó dao động có biên độ cực đại (cực đại giao thoa ) là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới bằng một số bán nguyên lần bước sóng 1 d 2  d1  (k  ) 2     k ( chọn    ) 2 2 Những điểm tại đó dao động triệt tiêu (cực tiểu giao thoa) là những điểm Cực tiểu giao thoa: d 2  d1  k  mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới bằng một số nguyên lần bước sóng d 2  d1  k Ví dụ 5: Trong thí nghieäm giao thoa soùng treân maët nöôùc, hai nguoàn keát hôïp A và B dao động cùng pha vôùi taàn soá 20 Hz. Taïi moät ñieåm M caùch A vaø B laàn löôït laø 16cm vaø 20cm dao động với bieân ñoä cöïc ñaïi, giöõa M vaø ñöôøng trung tröïc cuûa AB coù 3 daõy cöïc ñaïi khaùc. Tốc độ truyeàn soùng treân maët nöôùc laø bao nhieâu? Vì hai nguồn cùng pha nên tại đường trung trực của AB là cực đai ứng với k = 0 Giöõa M vaø ñöôøng trung tröïc cuûa AB coù 3 daõy cöïc ñaïi khaùc => tại M là cực đại ứng với k = 4 Cực đại : d 2  d1  k =>   d 2  d1 20  16   1cm k 4 v  .f  20cm / s Bài toán 3: Cho 2 nguồn sóng dao động cùng phương theo phương trình u1  acos(t  1 ) và u 2  acos(t   2 ) . Sóng truyền với bước sóng  . Tính khoảng cách giữa 2 cực đại ( hoặc 2 cực tiểu ) liên tiếp nằm trên đoạn thẳng nối hai nguồn Gọi M và N là 2 cực đại liên tiếp nằm trên đoạn thẳng nối 2 nguồn 8 d M2  d M1  k   (1) ; 2 d N2  d N1  (k  1)   (2) 2 Giả sử d M1  d N1 � d M 2  d N 2 => d N2  d M2  d M1  d N1  MN (3) d N2  d M 2  d M1  d N1    2MN => MN  Từ (1), (2) và (3) ta được:  2 Chứng minh tương tự ta cũng được khoảng cách giữa 2 cực tiểu liên tiếp trên đoạn thẳng nối 2 nguồn bằng  2 Kết luận: Khoảng cách giữa 2 cực đại ( hoặc 2 cực tiểu) liên tiếp nằm trên đoạn thẳng nối 2 nguồn bằng  2 Ví dụ 6: Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng kết hợp cùng phương và cùng pha dao động. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi trong quá trình truyền, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đoạn MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Tính tốc độ truyền sóng trong môi trường trên Trong đoạn MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm =>   1,5cm �   3cm 2 v  .f  1,2 m/s Bài toán 4: Cho 2 nguồn sóng dao động cùng phương theo phương trình u1  acos(t  1 ) và u 2  acos(t   2 ) . Hai nguồn cách nhau một đoạn L. Sóng truyền với bước sóng  . Tính số điểm cực đại và số điểm cực tiểu trên đoạn thẳng nối 2 nguồn ( không tính 2 điểm nguồn ) *Điểm cực đại nằm trên đoạn thẳng nối 2 nguồn thõa 2 phương trình 9 d 2  d1  k và d1  d 2  L � d 2  L  k 2 Không tính 2 điểm nguồn � 0 < d 2 < L �  L  L   k   2  2 *Điểm cực tiểu nằm trên đoạn thẳng nối 2 nguồn thõa 2 phương trình 1 1 L  (k  ) d 2  d1  (k  ) và d1  d 2  L � 2 d2  2 2 Không tính 2 điểm nguồn � 0 < d 2 < L �  L 1  L 1    k    2 2  2 2 Kết luận: Số cực đại trên đoạn thẳng nối 2 nguồn ( không tính 2 nguồn) chính là số giá trị k nguyên thỏa bất phương trình  L  L   k   2  2 Số cực tiểu trên đoạn thẳng nối 2 nguồn ( không tính 2 nguồn) chính là số giá trị k nguyên thỏa bất phương trình  L 1  L 1    k    2 2  2 2 Ví dụ 7: Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8,2 cm, người ta đặt hai nguồn song cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn dao động cùng biên độ, cùng pha. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Tính số điểm dao động với biên độ cực đại và số điểm không dao động trên đoạn S1S2  v  2cm f Hai nguồn cùng pha:   0 Cực đại:  L L  k  =>   - 4,1 < k < 4,1 (1) Có 9 giá trị k nguyên thỏa bất phương trình (1). Vậy có 9 cực đại nằm trên đoạn S1 S2 10 Cực tiểu:  L 1 L 1   k   =>  2  2 - 4,6 < k < 3,6 (2) Có 8 giá trị k nguyên thỏa bất phương trình (2). Vậy có 8 điểm không dao động nằm trên đoạn S1S2 Ví dụ 8: Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 10cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm S 1, bán kính S1S2, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách điểm S 2 một đoạn ngắn nhất bằng bao nhiêu?  v  1,5cm f Hai nguồn cùng pha:   0 Những đường cực đại nằm giữa 2 nguồn thỏa bất phương trình  =>  L L k   10 10 k => k = { -6;-5;-4;-3;-2;-1;0;1;2;3;4;5;6 } 1,5 1,5 Những điểm cực đại nằm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm S1, bán kính S1S2 nhận các giá trị k tương ứng trên Cực đại giao thoa: d 2  d1  k => d 2  d1  k  S1S2  k d 2 đạt giá trị nhỏ nhất khi k nhỏ nhất => d 2 min  20  6.1,5  1cm Bài toán 5: Cho 2 nguồn sóng dao động cùng phương theo phương trình u1  acos(t  1 ) và u 2  acos(t   2 ) . Sóng truyền với bước sóng  . Tính số cực đại và số cực tiểu nằm trên đoạn thẳng MN. Cho khoảng cách từ 2 nguồn đến M là d M 2 ,d M1 ; khoảng cách từ 2 nguồn đến N là d N 2 ,d N1 ( trong đó d M 2  dM1  d N2  d N1 ) Vì d M2  d M1  d N 2  d N1 => d M2  d M1 �d 2  d1 �d N2  d N1 Giải bất phương trình ta tìm được số giá trị nguyên của k 11 Kết luận: Số cực đại hoặc số cực tiểu nằm trên đoạn thẳng MN chính là số giá trị k nguyên thỏa bất phương trình d M 2  dM1 �d 2  d1 �d N 2  d N1 Ví dụ 9: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u A 2 cos 40t và u B 2 cos 40t    ( u A và u B tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Tính số điểm dao động với biên độ cực đại và số điểm không dao động trên đoạn BM f  v  20Hz ;    1,5cm 2 f AB = 20cm , BM = AM 2  AB2  20 2cm  AB �d 2  d1 �BM  AM    => hai nguồn dao động ngược pha nhau Cực tiểu:  AB �k �BM  AM =>  20 20 2  20 �k � (1) 1,5 1,5 Có 19 giá trị k nguyên thỏa bất phương trình (1). Vậy có 19 điểm không dao động nằm trên đoạn BM 1 20 1 20 2  20 1  �k �  Cực đại: AB �(k  ) �BM  AM =>  (2) 2 1,5 2 1,5 2 Có 19 giá trị k nguyên thỏa bất phương trình (2). Vậy có 19 cực đại nằm trên đoạn BM 2.2 SÓNG DỪNG Bài toán 6: Cho sợi dây OA = L, đầu O gắn vào nguồn dao động với biên độ a. Đầu A được giữ cố định. Sóng truyền trên dây với bước sóng  . Trên dây xuất hiện sóng dừng. Tính biên độ dao động tại M trên dây cách A một đoạn d Giả sử phương trình dao động tại nguồn O là u O  a cos(t) 12 Phương trình dao động của sóng tới tại M là u M1  a cos[t  2(L  d) 2L 2d ]  a cos(t   )    Phương trình dao động của sóng tới tại A là u A1  a cos(t  2L )  Tại điểm phản xạ cố định sóng tới và sóng phản xạ ngược pha nhau => phương trình dao động của sóng phản xạ tại A là u A 2  a cos(t  2L )  Phương trình dao động của sóng phản xạ tại M là u M2  a cos(t  2L 2d  )   Phương trình dao động tổng hợp tại M là u M  u M1  u M2  a cos(t  u M  2a sin(t  2L 2d 2L 2d  )  a cos(t   )     2L 2d )sin( )   Kết luận: Biên độ dao động tại điểm M trên sợi dây có sóng dừng và cách điểm cố định một đoạn d là A M  2a sin( 2d )  Ví dụ 10: Sợi dây OA, đầu A cố định, đầu O gắn vào nguồn dao động với biên độ 1cm, tần số 250Hz, tốc độ truyền sóng 80 m/s. Trên dây xuất hiện sóng dừng. Tính biên độ dao động tại M cách A 4cm  v 80   0,32m  32cm f 250 A M  2a sin( 2.AM 2.4 )  2.1. sin( )  2cm  32 Bài toán 7: Trên sợi dây một đầu cố định, một đầu gắn vào nguồn dao động có sóng dừng. Sóng truyền trên dây với bước sóng  . Xác định vị trí của những điểm bụng và nút 13 A M  2a sin( 2d )  Bụng sóng là những điểm dao động với biên độ cực đại => sin( => 2d )  �1  2d  1    k => d  (k  )  2 2 2 Nút sóng là những điểm không dao động => sin( => d  k 2d 2d )  0 =>  k    2 Kết luận: Bụng sóng là những điểm cách đầu cố định một khoảng bằng một số 1  d  (k  ) 2 2 bán nguyên lần nửa bước sóng Nút sóng là những điểm cách đầu cố định một khoảng bằng một số nguyên lần nửa bước sóng dk  2 Ví dụ 11: Sợi dây OA, đầu A cố định, đầu O gắn vào nguồn dao động với tần số 250Hz, tốc độ truyền sóng 80 m/s. Trên dây xuất hiện sóng dừng. Trên đoạn dây dài 50cm tính từ A có bao nhiêu bụng và nút?  v 80   0,32m  32cm f 250 1  1 Bụng sóng: d  (k  )  16(k  ) 2 2 2 0 �d �50cm � 0,5 �k �2,625 => k = {0;1;2}. Có 3 bụng sóng Nút sóng: d  k   16k 2 0 �� d 50cm � 0 k 3,125 => k = {0;1;2;3}. Có 4 nút sóng 14 Bài toán 8: Cho sợi dây OA = L, đầu O gắn vào nguồn dao động với biên độ a. Đầu A được tự do. Sóng truyền trên dây với bước sóng  . Trên dây xuất hiện sóng dừng. Tính biên độ dao động tại M trên dây cách A một đoạn d Giả sử phương trình dao động tại nguồn O là u O  a cos(t) Phương trình dao động của sóng tới tại M là u M1  a cos[t  2(L  d) 2L 2d ]  a cos(t   )    Phương trình dao động của sóng tới tại A là u A1  a cos(t  2L )  Tại điểm phản xạ tự do sóng tới và sóng phản xạ cùng pha nhau => phương trình dao động của sóng phản xạ tại A là u A 2  a cos(t  2L )  Phương trình dao động của sóng phản xạ tại M là u M2  a cos(t  2L 2d  )   Phương trình dao động tổng hợp tại M là u M  u M1  u M2  a cos(t  u M  2a cos(t  2L 2d 2L 2d  )  a cos(t   )     2L 2d )cos( )   Kết luận: Biên độ dao động tại điểm M trên sợi dây có sóng dừng và cách đầu tự do một đoạn d là A M  2a cos( 2 d )  Ví dụ 12: Sợi dây OA, đầu A tự do, đầu O gắn vào nguồn dao động với biên độ 1cm, tần số 250Hz, tốc độ truyền sóng 80 m/s. Trên dây xuất hiện sóng dừng. Tính biên độ dao động tại M cách A 8cm  v 80   0,32m  32cm f 250 15 A M  2a cos( 2.AM 2.8 )  2.1. cos( ) 0  32 Bài toán 9: Trên sợi dây một đầu gắn vào nguồn dao đông, một đầu tự do có sóng dừng. Sóng truyền trên dây với bước sóng  . Xác định vị trí của những điểm bụng và nút A M  2a cos( 2.AM )  Bụng sóng là những điểm dao động với biên độ cực đại => cos( => 2d )  �1  2d   k => d  k  2 Nút sóng là những điểm không dao động => cos( 2d 2d  )  0 =>   k   2 1  => d  (k  ) 2 2 Kết luận: Bụng sóng là những điểm cách đầu tự do một khoảng bằng một số nguyên lần nửa bước sóng dk  2 Nút sóng là những điểm cách đầu tự do một khoảng bằng một số bán nguyên lần nửa bước sóng 1  d  (k  ) 2 2 Ví dụ 13: Sợi dây OA, đầu A tự do, đầu O gắn vào nguồn dao động với tần số 250Hz, tốc độ truyền sóng 80 m/s. Trên dây xuất hiện sóng dừng. Trên đoạn dây MN = 30cm ( M cách A 10cm và M gần A hơn N ) có bao nhiêu bụng và nút?  v 80   0,32m  32cm ; f 250 Bụng sóng: d  k 10 �� d 40cm � MA = 10cm ; NA = 40cm   16k 2 0,625 k 2,5 16 => k = {1;2}. Có 2 bụng sóng 1  1 Nút sóng: d  (k  )  16(k  ) 2 2 2 10 �� d 40cm � 0,125 k 2 => k = {1;2}. Có 2 nút sóng Bài toán 10: Trên sợi dây có sóng dừng. Sóng truyền trên dây với bước sóng  . Tính khoảng cách giữa 2 bụng ( hoặc 2 nút ) liên tiếp Gọi M và N là 2 nút liên tiếp Nếu d M  k 1    1  thì d N  (k  1) hoặc nếu d M  (k  ) thì d N  (k  1  ) 2 2 2 2 2 2 MN = d M  d N   2 Chứng minh tương tự ta cũng được khoảng cách giữa 2 bụng liên tiếp bằng Kết luận: Khoảng cách giữa 2 bụng ( hoặc 2 nút ) liên tiếp bằng  2  2 Ví dụ 14: Một sợi dây OM đàn hồi dài 90 cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích trên dây hình thành 3 bụng sóng (với O và M là hai nút), biên độ tại bụng là 3 cm. Tại N gần O nhất có biên độ dao động là 1,5 cm. Khoảng cách ON bằng bao nhiêu? Trên dây có 3 bụng sóng khoảng cách giữa 2 nút liên tiếp là 90   30cm  3 2 =>   2.30  60cm Bụng sóng là điểm dao động với biên độ cực đại => A bung  2a => A N  A bung sin( 2.ON A 1,5 2.ON ) N   0,5 ) => sin(  A bung 3  Vì điểm N gần O nhất nên ta chọn 2.ON   � ON  5cm  6 III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 17 Sau khi ứng dụng sáng kiến kinh nghiệm trên vào việc giảng dạy học sinh tại trường THPT Trị An tôi nhận thấy phần lớn học sinh nắm được các dạng bài tập về giao thoa - sóng dừng và thuộc các công thức đặc trưng của mỗi dạng, từ đó vận dụng kiến thức này vào thi cử và đạt được kết quả cao, nhất là các kỳ thi tuyển sinh đại hoc và cao đẳng IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Qua quá trình giảng dạy thực tế ở trường THPT Trị An tôi nhận thấy: Đa số học sinh có tư duy tổng hợp yếu, lực học và tầm nhận thức còn có hạn nên để áp dụng sáng kiến trên vào thực tiễn đạt kết quả cao thì giáo viên nên làm một số công việc sau: - Ngoài việc truyền thụ kiến thức giáo khoa, giáo viên cần phân loại các dạng bài tập và chỉ rõ trong các loại bài tập đó có những đặc trưng nào cần ghi nhớ. - Cần cung cấp thêm và ôn tập cho các em một số kiến thức toán học có liên quan và rèn luyện cho các em kỹ năng biến đổi các biểu thức vật lí - Ngoài bài tập SGK giáo viên nên ra đề cương ôn tập để các em ôn luyện thêm. V. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa 12 - Lương Duyên Bình - Nhà xuất bản giáo dục - 2006 2. Sách bài tập 12 - Vũ Quang - Nhà xuất bản giáo dục - 2006 3. Sách giáo viên 12 - Lương Duyên Bình - Nhà xuất bản giáo dục - 2006 4. Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp THPT – Nguyễn Trọng Sửu - Nhà xuất bản giáo dục - 2009 5. 289 bài toán cơ học – Trần Trọng Hưng – Nhà xuất bản trẻ - 1997 6. Cẩm nang ôn luyện thi đại học – Nguyễn Anh Vinh – Nhà xuất bản đại học sư phạm 18 7. Các đề thi tốt nghiệp, cao đẳng và đại học NGƯỜI THỰC HIỆN Nguyễn Tiến Dũng SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI Đơn vị: Trường THPT Trị An ---------------- CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------Vĩnh An, ngày 22 tháng 05 năm 2013 PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học: 2012 – 2013 ------------ Tên sáng kiến kinh nghiệm: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP GIAO THOA VÀ SÓNG DỪNG Họ tên tác giả: NGUYỄN TIẾN DŨNG Chức vụ: giáo viên Đơn vị: Tổ VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ Lĩnh vực: Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ môn : VẬT LÍ  Phương pháp giáo dục  Lĩnh vực khác  Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong Ngành  1. Tính mới  Có giải pháp hoàn toàn mới   Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có  2. Hiệu quả  Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao   Có tính cải tiến và đổi mới từ phương pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao   Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao   Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những phương pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao  3. Khả năng áp dụng 19  Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc họach định đường lối, chính sách. Tốt  Khá  Đạt   Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiển,dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống. Tốt  Khá  Đạt   Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả cao hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng. Tốt  Khá  Đạt  XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (Ký tên và ghi rõ họ tên) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên và ghi rõ họ tên và đóng dấu) 20
- Xem thêm -