Phương hướng và giải pháp phát triển của ban nghiên cứu phát triển hạ tầng.

  • Số trang: 80 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 MỤC LỤC Danh mục các chữ viết tắt.................................................................................................................1 Danh mục bảng biểu, sơ đồ.............................................................................................................2 Lời mở đầu.......................................................................................................................................3 Chương 1-Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN............................4 1.1Tổng quan Kho bạc Nhà nước...............................................................................................4 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.................................................................................4 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của KBNN..........................................................6 1.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của KBNN...............................................................................6 1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, tóm tắt chức năng của các bộ phận.................................................7 1.2 Thực trạng công tác kiểm soát, thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN................10 1.2.1 Nội dung kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN.......11 1.2.1.1 Tính tất yếu trong kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN...................................................................................................................................11 1.2.1.2 Nội dung kiểm soát, thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc NSNN.......................14 1.2.2 Vai trò của KBNN trong công tác quản lý vốn thông qua kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc NSNN...............................................................................................18 1.2.2.1 Góp phần nâng cao tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn.......................................18 1.2.2.2 Góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách của Nhà nước.............................20 1.2.3 Công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN...............................20 1.2.3.1 Quy trình phân bổ VĐT xây dựng cơ bản...............................................................20 1.2.3.2 Quy trình kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản...........................................26 1.2.4 Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán VĐT..........................................................37 1.2.4.1 Số vốn đầu tư đã qua kiểm soát thanh toán.............................................................37 1.2.4.2 Số vốn đầu tư từ chối chi thông qua công tác kiểm soát thanh toán VĐT...............41 1.2.5 Đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát thanh toán VĐT.............................42 1.2.5.1 Kết quả trong công tác kiểm soát thanh toán VĐT..................................................42 1.2.5.2 Nguyên nhân và hạn chế trong công tác kiểm soát thanh toán VĐT........................46 Chương 2-Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thông qua KBNN...............................................................................................................55 2.1 Định hướng, chiến lược phát triển KBNN.........................................................................55 Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2.1.1 Quan điểm chiến lược phát triển KBNN nói chung.....................................................55 2.1.2 Định hướng phát triển công tác kiểm soát, thanh toán VĐT.......................................56 2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản qua hệ thống KBNN...........................................................................................................................57 2.2.1 Các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB...........................................................................................................58 2.2.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán VĐT..................................59 2.2.2.1 Nâng cao chất lượng việc lập và phân bổ kế hoạch VĐT.........................................59 2.2.2.2 Quy định rõ đối tượng kiểm soát, thanh toán...........................................................60 2.2.2.3 Sử dụng Nhật ký theo dõi dự án..............................................................................61 2.2.2.4 Cải tiến mẫu chứng từ và giảm thiểu các bước luân chuyển chứng từ thanh toán...61 2.2.3 Tăng cường sự phối hợp của KBNN với các đơn vị có liên quan................................64 2.2.4 Các giải pháp góp phần đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn.............................................66 2.2.5 Các giải pháp nâng cao năng lực bộ máy tổ chức cán bộ............................................67 2.2.5.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức thanh toán....................................................................67 2.2.5.2 Nâng cao trình độ cán bộ thanh toán.......................................................................68 2.2.6 Các giải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ tin học trong công tác thanh toán. . .69 2.3 Kiến nghị với các cơ quan có liên quan..............................................................................70 2.3.1 Kiến nghị với Chính phủ...............................................................................................71 2.3.2 Kiến nghị với các bộ có liên quan.................................................................................71 2.3.3 Kiến nghị với các địa phương.......................................................................................72 Kết luận..........................................................................................................................................74 Tài liệu tham khảo.........................................................................................................................75 Phụ lục.............................................................................................................................................76 Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VĐT : Vốn đầu tư XDCB : Xây dựng cơ bản KBNN : Kho bạc nhà nước QĐ : Quyết định NĐ : Nghị định TT : Thông tư Bộ TC : Bộ Tài Chính TTVĐT : Thanh toán vốn đầu tư NSNN : Ngân sách Nhà nước QLDA : Quản lý dự án ĐTKB/LAN: Chương trình đầu tư Kho bạc chạy trên mạng LAN ODA : Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức TABMIS : Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân Sách và Kho bạc 30 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức KBNN…………………………………………….……11 Sơ đồ 1.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN…...12 Sơ đồ 1.3: Quy trình phân bổ vốn đầu tư………………………………………......27 Sơ đồ 1.4: Đường luân chuyển chứng từ trong kiểm soát, thanh toán VĐT…..…..38 Sơ đồ 1.5: Đường luân chuyển chứng từ đề xuất………………………………..…67 Bảng 1.1 : Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2003-2008…………………....14 Bảng 1.2: Kế hoạch VĐT thông báo sang KBNN giai đoạn 2003-2008……...…..39 Bảng 1.3: VĐT đã qua kiểm soát thanh toán giai đoạn 2003-2007………….........41 Bảng 1.4: Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản của KBNN giai đoạn 2003-2008……………………………………………...…....42 Bảng 1.5 : Số vốn từ chối chi thông qua công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản của NSNN qua KBNN…………………………………………..…...44 Bảng 1.6: Kết quả giải ngân VĐT XDCB qua KBNN giai đoạn 2005-2007……45 Bảng 1.7 : Cơ cấu cán bộ trên toàn hệ thống KBNN ……………………..………46 Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, trong tiến trình phát triển của xã hội, đầu tư là một hoạt động không thể thiếu và đang càng ngày càng gia tăng mạnh mẽ. Trong đó quan trọng nhất là đầu tư xây dựng cơ bản, hoạt động này góp phần tạo ra các công trình tồn tại và phát huy hiệu quả lâu dài trong quá trình đi lên của đất nước. Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên hình ảnh của đất nước, tạo tiền đề cho sự phát triển của các ngành kinh tế, các lĩnh vực dịch vụ, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người. Với tầm quan trong như vậy, hàng năm Nhà nước không ngừng cải thiện sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan đền quản lý đầu tư xây dựng và chi một khoản rất lớn trong Ngân sách cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động và tốc độ phát triển chưa cao như hiện nay, việc huy động và tích lũy một lượng vốn lớn cho đầu tư còn gặp rất nhiều khó khăn và hạn chế. Không những thế tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản xảy ra ngày càng nhiều, tại tất cả các khâu, các giai đoạn của hoạt động đầu tư với lượng vốn thất thoát rất lớn. Bởi vậy yêu cầu đặt ra là phải tăng cường công tác quản lý vốn, sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hiệu quả và chất lượng. Trong đó việc nâng cao hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dưng cơ bản tại Kho bạc nhà nước là rất cần thiết bởi KBNN là cơ quan cuối cùng kiểm soát để đưa vốn ra khỏi Ngân sách Nhà nước. Tăng cường công tác kiểm soát thanh toán vốn tại KBNN có ý nghĩa to lớn trong việc giảm thiểu thất thoát lãng phí và nâng cao chất lượng sử dụng vốn. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước”. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để tôi hoàn thành bài viết này. Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 Chương 1-Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN 1.1Tổng quan Kho bạc Nhà nước 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển  Giai đoạn 1946-1951: Cùng với sự ra đời của nước Việt nam dân chủ cộng hoà (năm 1945), Nha ngân khố trực thuộc Bộ Tài chính đã được thành lập theo sắc lệnh số 45/TTg của Thủ tướng Chính phủ, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là in tiền, phát hành tiền của Chính phủ, quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước, quản lý một số tài sản quý của Nhà nước bằng hiện vật như vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Nhiệm vụ chủ yếu của Nha Ngân khố: Quản lý, giám sát các khoản thu về thuế, các khoản cấp phát theo dự toán. Tổ chức phát hành giấy bạc Việt Nam, thực hiện các nguyên tắc cơ bản về thể lệ thu, chi, quyết toán.  Giai đoạn 1951 – 1963: Ngày 6-5-1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam qua đó giải thể Nha Ngân khố. Nhiệm vụ chính của Ngân hàng Quốc gia là quản lý ngân sách, tổ chức huy động vốn, quản lý ngoại tệ, thanh toán các khoản giao dịch với nước ngoài, quản lý kim cương, vàng bạc và các chứng từ có giá. Do yêu cầu cần cụ thể hóa hơn về chức năng và nhiệm vụ của cơ quan đứng ra quản lý ngân sách nên chỉ hai tháng sau khi thành lập ra Ngân hàng Quốc gia, ngày 20-7-1951, Kho bạc Nhà nước đã được thành lập đặt trong quyền quản trị của Bộ Tài Chính với nhiệm vụ chính là quản lý thu chi ngân sách nhà nước. Ở cấp TW cao nhất là Kho bạc TW. Tại Liên khu tương ứng có Kho bạc Liên khu, tại các tỉnh (thành phố) sẽ có Kho bạc tỉnh, thành phố. Công việc của Kho bạc cấp nào do Ngân hàng Quốc gia cấp đó phụ trách. Ở những nơi chưa được thành lập Chi nhành Ngân hàng Quốc gia Việt Nam vẫn có thể được thành lập Kho bạc. Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30  Giai đoạn 1964-1989: Ngày 27-7-1964, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 113/CP thành lập Vụ Quản lý quỹ ngân sách nhà nước thuộc Ngân hàng nhà nước, thay thế cơ quan Kho bạc Nhà nước đặt tại Ngân hàng quốc gia. Trong những năm 19761980, Vụ Quản lý quỹ ngân sách nhà nước ở TW phụ trách hệ thống thu, chi tài chính cấp tổng dự toán TW.  Giai đoạn 1990-nay: Quan điểm thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính để quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước và tài sản quốc gia đã được Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quyết định tại Nghị định số 155/HĐBT ngày 15/10/1988 về chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính. Thực hiện nghị định của Hội đồng Bộ trưởng, từ năm 1988 - 1989, Bộ Tài chính đã có đề án thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước và tiến hành thử nghiệm tại hai tỉnh Kiên Giang (từ tháng 10/1988) và An Giang (từ tháng 7/9189). ); kết quả cho thấy: việc quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước tại địa bàn hai tỉnh trên thực hiện tốt, tập trung nhanh các nguồn thu, đáp ứng đầy đủ kịp thời các nhu cầu chi Ngân sách Nhà nước, trợ giúp đắc lực cho cơ quan Tài chính và chính quyền địa phương trong việc quản lý và điều hành Ngân sách Nhà nước, mặt khác đã tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn sắp xếp tổ chức lại hoạt động theo hướng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng có hiệu quả. Sau kết quả đạt được với thí điểm mô hình Kho bạc ở hai tỉnh Kiên Giang và An Giang, Bộ Tài chính đã xây dựng bản đề án thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Ngày 4-11990, Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 07/HĐBT thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính. Và đến 1/1/2000 hệ thống KBNN được giao thêm nhiệm vụ kiểm soát thanh toán, quyết toán VĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư va xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN theo NĐ 145/NĐ-CP ban hành ngày 20/9/1999 về việc tổ chức lại hệ thống Tổng cục đầu tư phát triển và quyết Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 định số 145/1999/QĐ-BTC ban hành ngày 26/1/1999 của Bộ Tài Chính về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy thanh toán VĐT thuộc hệ thống KBNN. 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của KBNN 1.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của KBNN Kho bạc Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính có tổ chức theo ngành dọc gồm 3 cấp: TW, tỉnh, huyện. KBNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện việc huy động vốn cho Ngân sách Nhà nước, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của pháp luật. KBNN có những nhiệm vụ và quyền hạn chính sau: -Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm của Kho bạc Nhà nước. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. -Hướng dẫn nghiệp vụ công tác thu nộp, chi trả, thanh toán, quyết toán quỹ ngân sách nhà nước, nghiệp vụ hoạt động khác có liên quan và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ thống nhất trong hệ thống Kho bạc Nhà nước. -Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. -Kho bạc Nhà nước có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp Ngân sách Nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; có quyền từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. -Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; hạch toán kế toán các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý; định kỳ báo cáo Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan Nhà nước liên quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. -Tổ chức thực hiện công tác thống kê Kho bạc Nhà nước và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. - Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành tồn ngân Kho bạc Nhà nước -Tổ chức huy động vốn trong nước và ngoài nước cho Ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của pháp luật. -Thực hiện một số dịch vụ tín dụng nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc ủy thác của các đơn vị. -Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật. -Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính. -Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống Kho bạc Nhà nước; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính. -Quản lý kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp và tài sản được giao theo quy định của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. 1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, tóm tắt chức năng của các bộ phận  Cơ cấu tổ chức của các KBNN nói chung  Ban lãnh đạo KBNN: Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc, số lượng Phó Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất với Bộ trưởng Bộ nội vụ. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước. Phó Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước về lĩnh vực công tác được phân công.  Các ban nghiệp vụ trực thuộc: -Ban kế hoạch tổng hợp: Xây dựng dự thảo chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn của KBNN.Chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra các đơn vị KBNN về tập trung các nguồn thu, quản lý các nguồn chi của NSNN, quản lý các quỹ tài chính nhà nước, dịch vụ tín dụng nhà nước. Tổng hợp báo cáo thống kê, tổng hợp phân tích các chỉ tiêu về tình hình hoạt động nghiệp vụ của KBNN. -Ban Kế toán Chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị KBNN trong việc triển khai thực hiện công tác kế toán NSNN, công tác thanh toán và hoạt động nghiệp vụ của KBNN. Xác nhận số liệu thu chi NSNN theo quy định, quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN theo phân công. Tổ chức công tác kiểm soát, đối chiếu và quyết toán thanh toán liên kho bạc ngoại tỉnh trong hệ thống KBNN -Ban Thanh toán vốn đầu tư Lập kế hoạch nhu cầu thanh toán VĐT báo cáo Bộ Tài chính và chuyển VĐT xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng cho KBNN tỉnh. Tổng hợp quyết toán, tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN các cấp. -Ban Huy động vốn Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra công tác phát hành và thanh toán công trái, trái phiếu Chính phủ của các đơn vị trong hệ thống KBNN. Tham gia với các đơn vị có liên quan trong việc xây dựng đề án phát hành, thanh toán các loại trái phiếu khác. Chủ trì việc thực hiện thiết kế mẫu và đề xuất nhu cầu in ấn, phát hành các loại giấy tờ có giá trong lĩnh vực huy động vốn. -Ban kho quỹ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý, đảm bảo an toàn kho quỹ của các đơn vị KBNN. Lập kế hoạch trang thiết bị vật tư, kỹ thuật chuyên dùng, các loại công cụ hỗ trợ phục vụ công tác bảo về và an toàn kho quỹ -Ban kiêm tra, kiểm soát Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác kiểm tra kiểm soát, công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trọng hệ thống KBNN. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, nội dung kiểm tra kiểm soát và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất đối với các đơn vị KBNN theo kế hoạch và nội dung được duyệt -Ban tổ chức cán bộ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy công tác quản lý cán bộ, công chức, lao động tiền lương, công tác đào tạo bồi dưỡng. -Ban tài vụ quản trị Thực hiện công tác quản lý tài chính, hướng dẫn các đơn vị KBNN lập dự toán thu, chi, tổng hợp dự toán, phân bổ kinh phí. Thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nội bộ, công tác quản lý tài sản, tổ chức thực hiện nội quy cơ quan… -Văn phòng Điều phối hoạt động của các đơn vị trong hệ thống KBNN. Thực hiện công tác văn thư lưu trữ. Thực hiện công tác báo chí, tuyên truyền. Thực hiên công tác đối ngoại -Sở giao dịch Thực hiện công tác chi, thu trực tiếp nguồn vốn dựa trên giấy tờ giao dịch được duyệt.  Cơ cấu bộ máy kiểm soát thanh toán VĐT Hiện nay, bộ máy kiểm soát thanh toán VĐT tại các KBNN được tổ chức chặt chẽ từ TW đến địa phương. Tại KBNN TW có Ban Thanh toán vốn đầu tư và Phòng thanh toán vốn đầu tư thuộc Sở Giao dịch, KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc TW có Phòng thanh toán vốn đầu tư; tại KBNN quận, huyện có bộ phận thanh toán vốn đầu tư thuộc bộ phận Kế hoạch tổng hợp. Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN KBNN - Ban TTVĐT - Phòng TTVĐT thuộc Sở Giao dịch Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy KBNN tỉnh - Phòng TTVĐT Lớp Đầu tư 47A 30 KBNN huyện - Bộ phận TTVĐT 1.2 Thực trạng công tác kiểm soát, thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN Công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN chính là một trong những khâu quan trọng của công tác quản lý VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN nói chung. KBNN là cơ quan kiểm soát cuối cùng trước khi đưa vốn ra khỏi ngân sách, do đó công tác kiểm soát thanh toán vốn tại KBNN một lần nữa khẳng định vai trò của KBNN và tầm quan trọng của việc kiểm soát thanh toán vốn trong công tác quản lý vốn nói chung. 1.2.1 Nội dung kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN 1.2.1.1 Tính tất yếu trong kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN XDCB là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm của nó là những công trình xây dựng tồn tại và phát huy hiệu quả lâu dài trong tiến trình phát triển của đất nước. Bởi vậy, trong quá trình “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nước hiện nay, đầu tư XDCB đóng vai trò hết sức quan trọng, tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng, phát triển kinh tế, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhân dân của một quốc gia. Và mục tiêu của tất cả các quốc gia là phải đầu tư sao cho có hiệu quả, làm gia tăng quy mô, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, đem lại những ích lợi trên cả phương diện kinh tế lẫn xã hội. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động đầu nói chung và đầu tư XDCB nói riêng như môi trường chính trị, luật pháp, trình độ quản lý của CĐT, năng lực của nhà thầu…và một trong những nhân tố quan trọng nhất là vốn đầu tư. Hoạt động đầu tư chỉ có thể thực hiện khi có vốn. Hơn nữa trong đầu tư XDCB, quy mô tiền vốn là rất lớn, vốn lại nằm khê đọng lâu trong quá trình thực hiện đầu tư. Qui mô VĐT lớn đòi hỏi tất yếu phải Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 có những giải pháp tạo vốn, huy động vốn hợp lý, xây dựng các chính sách quy hoạch kế hoạch đầu tư đúng đắn, bố trí vốn theo đúng tiến độ…Và tính tất yếu phải quản lý VĐT XDCB được thể hiện cụ thể qua những khía cạnh sau: Thứ nhất, VĐT XDCB chiếm một tỷ trọng rất lớn trong NSNN. Hàng năm, Nhà nước chi khoảng 30% ngân sách cho hoạt động đầu tư XDCB, và lượng vốn này tăng liên tục qua các năm. Theo Tổng cục thống kê, VĐT XDCB từ NSNN trong giai đoạn 2003-2008 như sau: Bảng 1.1 : Vốốn đầầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2003-2008 Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Tổng chi (tỷ đồng) 108961 129773 148208 181183 214176 262697 308058 Chi ĐTPT (tỷ đồng) 29624 40236 45218 59629 66115 79199 88341 Chi XDCB( tỷ đồng) 26211 36139 40740 54430 61746 72842 81078 Tỷ lệ chi XDCB so với tổng chi(%) 24.0554 27.84786 27.48839 30.04145 28.82956 27.72852 26.31907 Tỷ lệ chi XDCB so với chi ĐTPT (%) 88.47894 89.81758 90.09686 91.28109 93.39182 91.97338 91.77845 ( Nguồn : Tổng cục thống kê) Với một lượng vốn chi hàng năm lớn như vậy nhưng do nhu cầu đầu tư ngày càng tăng, tình trạng thiếu vốn cho hoạt động đầu tư nói chung đặc biệt là đầu tư XDCB nói riêng vẫn luôn là bài toán khó cho NSNN. Ví dụ như chỉ riêng TP Hồ Chí Minh dự tính năm 2009 ngân sách sẽ thiếu khoảng 5000 tỷ đồng cho đầu tư XDCB . Bởi vậy, tất yếu cần phải có những biện pháp quản lý VĐT sao cho vốn được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước. Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 Thứ hai, ở Việt nam trong một năm, số lượng các dự án đầu tư XDCB rất lớn. Các dự án này lại thuộc rất nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau như giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục…và được xây dựng ở rất nhiều địa bàn trên cả nước. Có những dự án do ngân sách TW cấp vốn, có những dự án lại thuộc ngân sách địa phương. Thêm vào đó, các dự án thường diễn ra trong thời gian dài, chi phí thực hiện dự án chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như biến động giá nguyên vật liệu, chi phí nhân công, lãi vay… nên công tác kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN hết sức phức tạp và khó khăn. Do đó cần có những phương pháp quản lý vốn thống nhất từ TW đến địa phương, cần có cơ sở pháp lý làm căn cứ cho các ngành các cấp quản lý vốn được chặt chẽ và hiệu quả. Thứ ba , VĐT XDCB trong nguồn vốn Nhà nước hình thành từ rất nhiều nguồn khác nhau như thu từ phí, lệ phí, thu từ dầu thô, xổ số kiến thiết trong đó có khoản thu lớn từ các loại thuế như thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế sử dụng đất...Đây là các khoản thu do nhân dân đóng góp một cách gián tiếp hay trực tiếp, chiếm một tỷ trọng lớn trong các khoản thu ngân sách. Thuế được trích trực tiếp từ thu nhập của nhân dân nên người dân luôn mong muốn khoản tiền do mình đóng góp được sử dụng hiệu quả. Thêm vào đó trong tương lai thuế trực thu sẽ có xu hướng tăng lên, tác động nhiều hơn đến quyền lợi của người dân. Nhà nước là đại diện cho quyền lợi của nhân dân nên cần có những chiến lược kế hoạch góp phần sử dụng khoản tiền này sao cho hiệu quả, phù hợp với những mong muốn nguyện vọng của nhân dân. Thứ tư, thực tế hiện nay cho thấy tình trạng thất thoát lãng phí VĐT đặc biệt là VĐT từ NSNN ngày càng nhiều. Thất thoát và lãng phí trong đầu tư được hiểu là những mất mát thiệt hại không đáng có về vốn đầu tư của nhà nước trong suốt quá trình tư quyết định chủ trương đầu tư cho đến khi công trình hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng. Thất thoát lãng phí xảy ra ở tất cả các khâu trong quá trình thực hiện dự án, từ khâu xác định chủ trương đầu tư, cho đến thẩm định, phê duyệt dự án hay thực hiện đầu tư.. Như năm 2005 Thanh tra chuyên ngành xây dựng tổ chức thanh tra 31 dự án lớn với tổng mức đầu tư là 17.300 tỷ đồng, thì cả 31 dự án đều có sai phạm với tổng số tiền thất thoát lãng phí lên tới 2.070 tỷ đồng. Theo tính Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 toán của giáo sư David Dapice, Trường Đại học Havard tại Hội thảo về kinh nghiệm 20 năm đổi mới của Việt Nam, tổ chức tại Hà Nội, tính ra lãng phí của Việt Nam mỗi năm khoảng 2% GDP, tương đương trên 1 tỷ USD. Vốn đầu tư cho hoạt động XDCB hàng năm thiếu đến hàng ngàn tỷ đồng, nhưng lượng vốn thất thoát lãng phí lớn gấp nhiều lần hơn thế. NSNN liên tục phải xây dựng kế hoạch huy động vốn cho đầu tư phát triển và bù đắp thâm hụt ngân sách. Nếu không có những biện pháp quản lý kịp thời nhằm làm giảm hiện tượng thất thoát lãng phí, nó sẽ trở thành một trong những nguyên nhân chính cản trở sự phát triển của đất nước, tạo ra những tiêu cực trong xã hội và gây ra những hiệu quả nghiêm trọng. 1.2.1.2 Nội dung kiểm soát, thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc NSNN  Cơ sở pháp lý cho công tác kiểm soát, thanh toán vốn tại KBNN Qua những phân tích trên đã cho thấy tính tất yếu phải kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN. Tất cả các quốc gia trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào của đất nước đều có những biện pháp riêng để sử dụng vốn cho hiệu quả và phù hợp với tình hình kinh tế-xã hội của đất nước. Một số nội dung cơ bản trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của Việt Nam làm cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm soát, thanh toán vốn tại KBNN gồm có các hệ thống văn bản có liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB được xây dựng bởi các cấp, các ngành, và các đơn vị trực thuộc gồm có: Văn bản do Quốc hội ban hành: - Luật xây dựng- Số văn bản 16/2003/ QH 11 ban hành ngày 26/11/2003 -Luật đấu thầu- Số văn bản 61/2005/ QH 11 ban hành ngày 29/11/2005 Văn bản do Chính phủ ban hành: -Nghị định 16/2005/NĐ-CP- NĐ về quản lý dự án đầu tư xây dựng ( hướng dẫn Luật XD) -Nghị định 99/2007/NĐ-CP- NĐ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Văn bản do các Bộ ban hành: Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 -33/2007/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN. -53/2005/TT-BTC: Thông tư hướng dẫn lập, thẩm định, báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN theo Niên độ ngân sách hàng năm -117/2008/TT-BTC : Thông tư hướng dẫn quản lý sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn NSNN -06/2007/TT-BXD: Thông tư hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng -1751/BXD-VP: Văn bản công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn vốn đầu tư xây dựng công trình. Văn bản do KBNN ban hành: -25/QĐ-KBNN : QĐ của Tổng giám đốc ban hành quy trình kiểm soát thanh toán VĐT ngoài nước -297/QĐ-KBNN: QĐ của Tổng giám đốc ban hành quy trình kiểm soát thanh toán VĐT trong nước Các văn bản này là cơ sở pháp lý cho các cấp quản lý tiến hành các hoạt động quản lý kiểm soát VĐT đồng thời cũng là văn bản hướng dẫn cho CĐT, ban QLDA, nhà thầu trong công tác thực hiện dự án về hồ sơ dự án, lập dự toán, thanh toán khối lượng hoàn thành, làm tăng tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của các đơn vị thực hiện dự án. Các văn bản này cũng đã góp phần nâng cao kỷ luật tài chính, thực hiện công khai, dân chủ về mặt tài chính, đồng thời từng bước ổn định tình hình tài chính và nâng cao chất lượng quản lý vốn. Trong nội dung các văn bản cũng quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của Bộ, ngành địa phương trong công tác quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng để từ đó từng Bộ, ngành địa phương xây dựng kế hoạch, phương pháp hành động đúng với lĩnh vực, chuyên môn của mình, phối hợp với các cơ quan chức năng khác quản lý được nhiều mặt, nhiều khía cạnh của hoạt động đầu tư xây dựng nói chung và vốn đầu tư nói riêng. Ngoài ra, hàng năm Nhà nước đều có kế hoạch phân bổ vốn cụ thể cho từng dự án theo tiến độ. Kế hoạch phân bổ vốn này được xây dựng dựa trên chiến lược phát triển của đất nước, tình hình thực tế của dự án, thực trạng của ngân sách nhà nước…Nhờ đó vốn được phân bổ hợp lý hơn, giảm thiểu tình trạng đầu tư dàn trải, manh mún. Đi kèm với kế hoạch phân bổ vốn là hoạt động kiểm soát, thanh toán Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 vốn ( kiểm soát chi) . Kiểm soát chi được tiến hành thực hiện ở tất cả các khâu của hoạt động đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng. Trong đó, KBNN là cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán VĐT, bước kiểm soát cuối cùng trước khi vốn ra khỏi NSNN và được chuyển cho các đơn vị thụ hưởng. Nhờ đó một lần nữa, khẳng định VĐT được chi ra hiệu quả, tiết kiệm, giảm thiểu thất thoát lãng phí… Thêm vào đó, từng năm Nhà nước đều tổ chức các hoạt động thanh tra tình hình thực hiện dự án, tình hình sử dụng vốn, công tác thanh quyết toán vốn đề phát hiện kịp thời những sai sót, vướng mắc hay vi phạm trong đầu tư, xây dựng và trong vấn đề sử dụng vốn. Hoạt động thanh tra, kiểm tra của Nhà nước dựa trên báo cáo do các cơ quan có thẩm quyền trình lên Chính phủ,Quốc hội hàng năm hoặc tổ chức các đoàn thanh tra thực tế để phát hiện sai phạm trong đầu tư, xây dựng. Từ đó có những giải pháp khắc phục nhanh chóng và xử lý vi phạm kịp thời, giảm thiểu những hậu quả có thể xảy ra. Với những hoạt động trên, vốn đầu tư XDCB được quản lý chặt chẽ qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn tăng cường hiệu quả do đồng vốn mang lại từ đó tăng cường hiệu quả của hoạt động đầu tư đồng thời hạn chế tối đa tình trạng thất thoát lãng phí vốn đầu tư.  Nội dung của công tác kiểm soát, thanh toán tại hệ thống KBNN Hoạt động đầu tư diễn ra rất phức tạp đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ và trong mọi giai đoạn của nhiều cấp, nhiều ngành về chất lượng dự án, tiến độ dự án, chi phí dự án. Trong đó KBNN chịu trách nhiểm kiểm soát thanh toán VĐT và VĐT có tính chất sự nghiệp cho dự án. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, xin trình bày nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN. Dựa trên các giai đoạn trong chu kỳ của một dự án đầu tư, nội dụng kiểm soát thanh toán cũng được chia theo ba giai đoạn chính: giai đoạn trước khi đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư. Cụ thể như sau:  Nội dụng của kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trong giai đoạn trước khi đầu tư Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 Giai đoạn này nhằm xác định các hồ sơ pháp lý của dự án gồm có các báo cáo về đặc điểm, tình hình dự án, quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền, lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kĩ thuật, tổng dự toán của dự án…Do đó nội dung kiểm soát thanh toán trong giai đoạn này chủ yếu xem xét các điều kiện cụ thể của dự án để bố trí kế hoạch vốn, kiểm tra sự đồng bộ về các nội dung, mục tiêu của dự án, xem xét xem dự án có phù hợp với quy hoạch tổng thể của Nhà nước hay không, đồng thời xem xét các khoản chi của dự án dựa trên định mức, đơn giá của Nhà nước.  Nội dung của kiểm soát thanh toán vốn trong giai đoạn thực hiện dự án - Kiểm soát các khoản chi cho từng hạng mục đầu tư sao cho phải phù hợp với quyết định đầu tư, dự toán được duyệt và kế hoạch vốn được phân bổ. Đây là căn cứ cho việc cấp vốn đúng mục đích và kế hoạch của Nhà nước, - Kiểm soát các hợp đồng liên quan đến dự án về nội dung của hợp đồng có đúng với thực tế thực hiện dự án hay không, thời hạn của hợp đồng có tương ứng với thời hạn thực tế hay không, giá trị hợp đồng phải trong dự toán và kết quả đấu thầu được duyệt - Kiểm soát các nội dung liên quan đến hoạt động tạm ứng. Kiểm soát về tỉ lệ tạm ứng, điều kiện, mức vốn tạm ứng của dự án dựa trên quy định mức vốn tạm ứng không vượt tỷ lệ tạm ứng quy định ví dụ như gói thầu trên 50 tỷ với dự án thi công xây dựng được tạm ứng 10% giá trị hợp đồng, các hợp đồng tư vấn được tạm ứng tối thiểu 25%...Việc kiểm soát vốn tạm ứng là rất cần thiết vì vốn tạm ứng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB và hoàn thành đúng tiến độ của dự án trong khi chưa có khối lượng hoàn thành -Kiểm soát việc cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành của dự án. Đây là nội dung quyết định việc cấp phát vốn có đúng mục đích, dự toán được duyệt hay không. Nội dung gồm có xác định khối lượng XDCB được nghiệm thu có Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 đúng thiết kế, dự toán được duyệt hay không, sự phù hợp về định mức, đơn giá, chủng loại, số lượng, chất lượng, đặc tính của trang thiết bị, nguyên vật liệu…Các khối lượng đã thực hiện đều phải trình biên bản nghiệm thu và các chứng từ thanh toán có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán.Các khối lượng phát sinh đều phải có giải trình và được cấp thẩm quyền phê duyệt…  Nội dung của kiểm soát thanh toán trong giai đoạn kết thúc đầu tư -Xem xét toàn bộ hạng mục, nội dung công việc so với quyết định đầu tư, đảm bảo các công việc phải nằm trong báo cáo đầu tư được duyệt. Việc kiểm tra này một lần nữa khẳng định VĐT được sử dụng đúng đối tượng, mục đích, được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Đối chiếu khối lượng hoàn thành được cấp phát vốn với số vốn đã cấp phát thanh toán, đảm bảo có sự trùng khớp giữa đơn vị với cơ quan cấp phát vốn. -Xác định số vốn thực tế đã sử dụng cho dự án. 1.2.2 Vai trò của KBNN trong công tác quản lý vốn thông qua kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc NSNN Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của KBNN, đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB, là một mắt xích quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB vai trò của KBNN được thể hiện qua những khía cạnh sau: 1.2.2.1 Góp phần nâng cao tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn Thứ nhất, thông qua công tác kiểm soát, thanh toán VĐT tại KBNN sẽ đảm bảo cho VĐT được sử dụng đúng mục đích, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của Nhà nước. Ngày nay, theo xu hướng phát triển của xã hội, số lượng các dự án đầu tư XDCB ngày càng tăng nhanh, đòi hỏi một lượng vốn lớn. Tuy nhiên, nguồn vốn tại bất kỳ một quốc gia nào đều hữu hạn, không thể đáp ứng hoàn toàn mọi nhu cầu đầu tư. Do đó tùy theo chiến lược phát triển của từng quốc gia mà VĐT được ưu tiên sử dụng vào những lĩnh vực khác nhau. Bởi vậy việc sử dụng VĐT đúng mục đích là hết sức quan trọng. Qua kiểm soát, thanh toán dựa trên hồ sơ CĐT gửi đến KBNN có thể xác định VĐT có được sử dụng theo đúng kế hoạch hay Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A 30 không, phục vụ cho những dự án cụ thể nào. Qua đó hạn chế được thất thoát lãng phí do việc sử dụng VĐT sai mục đích, không đúng đối tượng, đầu tư dàn trải vào những lĩnh vực, dự án kém phát triển gây ra những hậu quả xấu cho sự phát triển kinh tế xã hội. Thêm vào đó, trong quá trình kiểm soát thanh toán, KBNN có quyền yêu cầu CĐT gửi những tài liệu liên quan đến dự án hoặc định kỳ, đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện dự án khi thấy có dấu hiệu nghi ngờ, tạm ngừng thanh toán hoặc thu hồi vốn đầu tư sử dụng sai mục đích. Điều này khiến các CĐT có trách nhiệm hơn với VĐT của NSNN, hạn chế các hành vi sử dụng vốn trái với những quy định của Nhà nước. Thứ hai, KBNN có vai trò thúc đẩy dự án hoàn thành đúng tiến độ. Hàng năm, Nhà nước đều có kế hoạch phân bổ VĐT theo tiến độ của các dự án. Vốn được phân bổ theo từng giai đoạn, chu kỳ hoặc thời gian thực hiện dự án. Điều này buộc các CĐT phải có trách nhiệm trong công tác thực hiện dự án theo tiến độ đề ra. Thông qua hoạt động kiểm soát, KBNN có thể xác định được tiến độ thực tế của dự án, xem xét xem dự án được thực hiện với tiến độ nhanh hay chậm, qua đó thông cho các Bộ ngành có thẩm quyền, UBND các cấp và chủ đầu tư để có những biện pháp xử lý, tháo gỡ, khắc phục kịp thời các khó khăn vướng mắc gây ảnh hưởng đến tiến độ của dự án. Những yếu tố trên đều góp phần làm giảm thiểu thời gian chậm trễ của dự án, giảm thiểu một lượng lớn chi phí phát sinh không cần thiết do kéo dài dự án như: chi phí nhân công, chi phí kho bãi, chi phí lãi vay… Thứ ba, KBNN có vai trò quan trọng trong việc tránh thất thoát lãng phí VĐT thông qua việc kiểm soát đơn giá, định mức nguyên vật liệu, khối lượng các hạng mục, công trình của dự án. Tình hình hiện nay cho thấy, khối lượng VĐT bị thất thoát ngày càng nhiều, đặc biệt với VĐT từ NSNN. Và một trong những nguyên nhân gây thất thoát lãng phí lớn nhất là thông qua đơn giá, định mức nguyên vật liệu như CĐT móc ngoặc với nhà thầu tăng giá, tăng khối lượng nghiệm thu thanh toán, quá trình giám sát không chặt chẽ dẫn tới việc nhà thầu sử dụng nguyên vật liệu giá rẻ kém chất lượng, không đúng thiết kê.. Thông qua công tác kiểm soát thanh toán sẽ phần nào khắc phục được tình trạng trên, loại bỏ những chi phí không hợp lý khi kiểm tra đối chiếu đơn giá, định mức nguyên vật liệu…đảm bảo vốn đầu Sinh viên: Đỗ Thanh Thủy Lớp Đầu tư 47A
- Xem thêm -