PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI Giáo dục môi trường và kỹ năng sống thông qua bài dạy “Sự nổi”.

  • Số trang: 11 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 161 |
  • Lượt tải: 0
dinhthithuyha

Đã đăng 3359 tài liệu

Mô tả:

PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI 1. Tên hồ sơ dạy học: Giáo dục môi trường và kỹ năng sống thông qua bài dạy “Sự nổi”. 2. Mục tiêu dạy học: Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng liên quan đến kiến thức vật lí. Một trong những kiến thức tác động rất lớn đến các hoạt động của con người đó là “ Sự nổi”. Để góp phần vào việc giải thích các hiện tượng liên quan đến sự nổi của vât..Nhóm giáo viên chúng tôi đã đề ra một số giải pháp vận kiến thức các môn học toán, hóa, sinh, địa, giáo dục công dân để giải quyết tốt các vấn đề về sự nổi của vật trong cuộc sống. * Kiến thức. - Giúp các em nắm được và hiểu rõ tính chất vật lý của dầu là không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên nổi được trên nước. - Biết được khí H2 nhẹ hơn khí O2 nên quả bóng bay bay được trên bầu trời; Khí CO2 nặng hơn khí O2 nên khi ta thổi thì quả bóng không bay được. - Biết được vị tí địa lí của “ Biển Chết” trên thế giới. - Biết được cá sống được là nhờ có O 2 ; Biết cách thở khi rơi xuống nước. - Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và nêu được các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường trong trường hợp ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước và có ý thức bảo vệ môi trường. * Kỹ năng: - Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế. - Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề. * Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cụ thể là bảo vệ chính môi trường ở địa phương nơi các em đang sinh sống. - Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc lĩnh hội kiến thức. 3. Đối tượng dạy học của bài học *Đối tượng dạy học là học sinh khối 8 - Số lượng học sinh: 37 em - Số lớp thực hiện: 01 lớp * Dự án mà chúng tôi thực hiện là kiến thức Vật lý 8 đồng thời trực tiếp giảng dạy với các em học sinh lớp 8 nên có nhiều thuận lợi trong quá trình thực hiện. - Thứ nhất: các em học sinh lớp 8 đã tiếp cận và làm quen với kiến thức chương trình bậc THCS nói chung và môn Vật lý nói riêng nên các em không còn bỡ ngỡ, lạ lẫm với những hình thức kiểm tra đánh giá mà giáo viên đề ra. - Thứ hai: Đối với kiến thức bài “ Sự nổi” các em đã học ở bài trước các kiến thức liên quan đến lực đẩy Ác si mét; Hai lực cân bằng; Trọng lượng riêng một số chất. - Thứ 3: Đối với các môn học khác cũng vậy như môn Hóa học, Sinh học, Toán học.. các em cũng được tìm hiểu kiến thức liên quan đến môn Vật lý trong đó có kiến thức về “Sự nổi” . Vì vậy khi cần tích hợp kiến thức của một môn học nào đó vào vào bộ môn Vật lý để giải quyết vấn đề trong bài học các em không cảm thấy bỡ ngỡ. Ví dụ: Đối với học sinh lớp 6,7 mà kết hợp kiến thức môn Hóa học vào môn Vật lý là không thể được. Như vậy chỉ có học sinh lớp 8 mới có thể tích hợp được kiến thức của các môn học này để giải quyết vấn đề trong môn học một cách thuận lợi nhất. 4. Ý nghĩa của bài học Qua dạy học thực tế nhiều năm chúng tôi thấy rằng việc tích hợp kiến thức giữa các môn học vào giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết. Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn không chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn phải không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức của những bộ môn học khác để giúp các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học nhanh chóng và hiệu quả nhất. Đối với việc tích hợp kiến thức các môn toán, hóa học, sinh học, địa lí, giáo dục công dân vào bài dạy “Sự nổi” sẽ giúp các em nắm đươc, hiểu rõ nguyên nhân dầu nổi trên biển; ô nhiễm môi trường; Sự tồn tại của “ Biển chết” trên thế giới; Sự sinh tồn của các loài động vật dưới nước khi môi trường nước không bị ô nhiễm; Biết cách thở khi rơi xuống nước. Từ đó, các em có ý thức bảo vệ môi trường bằng một số biện pháp thiết thực của bản thân. Trong thực tế chúng tôi thấy khi bài soạn có tích hợp với kiến thức của các môn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra trong SGK. Từ đó bài học trở nên sinh động hơn, học sinh có hứng thú bài học, được tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ sáng tạo hơn đồng thời vận dụng vào thực tế tốt hơn. 5. Thiết bị dạy học, học liệu * Giáo viên: - 1 cốc thủy tinh to đựng nước, 1 hòn bi sắt, một hòn bi gỗ, 1 miếng gỗ nhỏ. - Hình ảnh về ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm nguồn nước, “Biển chết”, khí cầu. - Máy chiếu, kỹ năng trình chiếu powerpoint; Kỹ năng sọan giảng bằng chương trình word - Kiến thức Toán học về lập luận, chứng minh. - Kiến thức Hóa học liên quan đến tính chất vật lý của một số loại khí, nước và dầu. - Kiến thức Địa lí về sự tồn tại của “Biển chết” - Kiến thức Sinh học về sự trao đổi chất đối với loài cá. Kỹ năng sống khi rơi xuống nước - Kiến thức Giáo dục công dân về ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần tự giác. * Học sinh: - Nghiên cứu kĩ nội dung bài học - 1 cốc thủy tinh to đựng nước, 1 miếng gỗ nhỏ. Bảng phụ * Ứng dụng CNTT: Sử dụng phần mềm soạn giảng để trình chiếu các Slide minh hoạ nội dung kiến thức từng phần cần truyền đạt cho học sinh. 6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học Đối với bài “Sự nổi” giáo viên thực hiện theo các bước sau: I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Giải thích được khi nào vật nổi, chìm - Nêu được điều kiện nổi của vật - Biết được khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng thì FA = P - Biết vận dụng kiến thức của các môn học toán, sinh, hóa, địa, giáo dục công dân để giải thích các hiện tượng liên quan đến sự nổi của vật. 2. Kỹ năng - Làm thí nghiệm về sự nổi của vật trong chất lỏng - Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế. - Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cụ thể là bảo vệ chính môi trường ở địa phương nơi các em đang sinh sống. - Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc lĩnh hội kiến thức. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 1 cốc thủy tinh to đựng nước, 1 hòn bi sắt, 1 hòn bi gỗ, 1 miếng gỗ nhỏ. 2. Mỗi nhóm học sinh: Nghiên cứu kĩ nội dung bài học 1 cốc thủy tinh to đựng nước , 1 miếng gỗ nhỏ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới ( 3 phút) - Giới thiệu bài mới: - HS quan sát, lắng Nội dung giới thiệu + Làm thí nghiệm thả hòn bi gỗ nghe: bài: và hòn bi sắt vào nước. + Cá nhân HS trả lời Tại sao khi thả hòn + yêu cầu học sinh quan sát hiện câu hỏi nêu ra bi gỗ vào nước thì tượng và đưa ra câu trả lời. + HS cả lớp theo dõi hòn bi gỗ nổi, còn + GV trình chiếu hình ảnh minh hình ảnh minh hòn bi sắt lại họa. để đưa ra vấn đề cần tìm chìm? họa.nhận thức vấn hiểu - Khi nào vật nổi? đề cần nghiên cứu vật chìm? Họat động 2: Tìm hiểu điều kiện vật nổi, vật chìm.( 10 phút ) Mục tiêu: - Nắm được điều kiện vật nổi, vật chìm khi so sánh lực đẩy Ác Si Mét và trọng lượng của vật. - Phân tích được kết quả TN ảo để rút ra nhận xét - Trình chiếu hình ảnh thả vật vào trong chất lỏng. - Khi một vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của những lực nào? - Nhận xét về phương và chiều của hai lực đó? - Trình chiếu thí nghiệm ảo 3 trường hợp khi thả vật vào chất lỏng(nhấn nút Làm TN) - Yêu cầu HS thảo luận C2 và điền từ vào ô trống. - Cá nhân HS trả lời câu hỏi - Nhóm HS quan sát, tìm hiểu về TN ảo trả lời câu C2 I. Điều kiện để vật nổi, vật chìm.  Ghi kết quả vào ô trống (Nhấn nút Ghi kết quả trên bảng - Các nhóm điền từ vào ô trống trên bảng phụ trình chiếu ) - Nêu kết luận về trường hợp vật * Kết luận nổi, vật chìm, vật lơ lững? - Rút ra lết luận Vật chìm khi - Trình chiếu kết luận. P >FA - Ghi vở Vật nổi ( chuyển động lên trên) khi P< FA Vật lơ lững (đứng yên) khi P = FA Họat động 3: Tìm hiểu độ lớn của lực đẩy Ác si mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng (10 phút ) Mục tiêu: - Viết được công thức tính lực đẩy Ác si mét và biết được V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ - Tiến hành được TN, phân tích được kết quả TN để rút ra kết luận về trường hợp vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng thì FA = P. - Phân biệt được trường hợp vật nổi trên mặt thoáng và vật lơ lững. - Giới thiệu và hướng dẫn thí nghiệm + Mục đích TN - Lắng nghe, quan sát II. Độ lớn của lực + Dụng cụ TN tìm hiểu thí nghiệm : đẩy Ác si mét khi + Cách tiến hành TN dụng cụ, mục đích, vật nổi trên mặt - Trình chiếu TN ảo cách tiến hành thoáng của chât - Yêu cầu đại diện nhóm nhận lỏng. dụng cụ TN - Đại diện nhóm nhận - Yc Hs tiến hành TN theo dụng cụ TN nhóm, thảo luận hoàn thành C3 - Quan sát TN ảo trên bảng nhóm - Yc các nhóm treo kết quả lên bảng - Yc các nhóm nhận xét, bổ sung Trình chiếu kết luận - Hướng dẫn Hs nhớ lại kiến thức về hai lực cân bằng để trả lời C4 - Trình chiếu nội dung C5 - Yêu cầu HS chọn đáp án đúng - Nhấn nút chọn đáp án đúng. Hoạt động 4: Vận dụng(15 phút ) Mục tiêu: - Sử dụng kiến thức môn toán chứng minh được vật nổi khi: dv < dl; vật chìm khi dv > dl; vật lơ lững khi dv = dl - Vận dụng kiến thức hóa học giải thích hiện tượng tràn dầu trên biển; quả bóng bay, khí cầu. - Vận dụng kiến thức sinh học giải thích sự sinh tồn của các loại động vật dưới nước. Kỹ năng hít thở ở người khi lăn dưới nước - Sử dụng kiến thức địa lý biết được biển chết ở nước nào? - Vận dụng kiến thức môn giáo - Tiến hành TN theo nhóm. Thảo luận nhóm hoàn thành C3 - Đại diện nhóm treo kết quả C3 lên bảng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cá nhân trả lời C4: P = FA vì trọng lực và lực đẩy Ác si mét là hai lực cân bằng C3: Miếng gỗ nổi vì FA < P C4: P = FA vì trọng lực và lực đẩy Ác si mét là hai lực cân bằng * FA = d.V V: Thể tích phần - Cá nhân HS chọn đáp chất lỏng bị vật án đúng chiếm chỗ ( m3) - Ghi vở kết luận d:Trọng lượng - Cá nhân HS trả lời riêng của chất lỏng C5, HS khác nhận xét ( bổ sung N/m3) FA: Lực đẩy Ác si mét ( N) dục công dân trong việc giáo dục bảo vệ môi trường. - Trình chiếu câu C6 - Hướng dẫn HS lập luận từ giả thuyết đề bài kết hợp kiến thức mục I suy ra điều cần chứng minh. - GV chốt lại câu trả lời đúng Cộng điểm cho cá nhân trả lời đúng - Trình chiếu hình ảnh tàu ngầm và yêu cầu HS trả lời C7 - Chốt lại câu trả lời  Cộng điểm cho HS trả lời đúng - Hướng dẫn HS trả lời C8 - GV chốt lại câu trả lời đúng  Cộng điểm cho HS trả lời đúng - Trình chiếu hình ảnh minh họa hiện tượng tràn dầu trên biển làm cá chết. Không khí ô nhiễm - Tại sao dầu nổi trên biển? vì sao cá chết? - Chốt lại câu trả lời đúng. - Giáo dục HS ý thức trong việc bảo vệ môi trường III. Vận dụng C6: - Vì V bằng nhau. Khi dv > dl: Vật chìm CM: Khi vật chìm thì FA < P  dl.V < dv.V dl < dv Tương tự chứng minh dl = dv - Quan sát tàu ngầm và dv < dl trên màn hình, vận C7. dụng kiến thức về điều Vì trọng lượng kiện vật nổi, vật chìm riêng của sắt lớn giải thích C7 hơn trọng lượng - HS khác nhận xét bổ riêng của nước. sung. Chiếc thuyền bằng thép nhưng người - Cá nhân HS trả lời ta làm các khoảng C8 trống để TLR nhỏ - HS khác nhận xét, bổ hơn TLR của nước. sung C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngân lớn hơn TLR của - Quan sát hình ảnh, thép. vận dụng kiến thức hóa học kết hợp điều kiện Đối với chất lỏng vật nổi giải thích hiện không hòa tan tượng tràn dầu. trong nước. Các - Cá nhân HS trả lời hoạt động khai - HS khác nhận xét thác và vận chuyển dầu có thể làm rò rỉ dầu lửa. Vì dầu Hiệu ứng nhà kính là gì? Tại sao nhẹ hơn nước nên có hiệu ứng nhà kính? dầu nổi trên mặt - Trình chiếu hình ảnh minh họa nước. Lớp dầu này ngăn cản việc hòa tan oxy trong nước - Trình chiếu câu trả lời. - HS vận dụng kiến vì vậy sinh vật thức hóa học và điều không lấy được oxy - Tại sao quả bóng su nếu ta thổi kiện nổi để giải thích. sẽ chết thì quả bóng không bay, khi bơm khí hê li hoặc H2 vào thì quả bóng bay? - Nhớ lại tính chất vật ( Kinh khí cầu) lý của khí O2, CO2, H2 - Trình chiếu hình ảnh khí cầu. và điều kiện vật nổi trả - Chốt lại câu trả lời đúng. lời. - Trong cuộc sống ta cần làm gì - Khi ta thổi khí CO2 để bảo vệ môi trường? trong quả bóng nặng - Trình chiếu hình ảnh minh họa hơn khí O2 trong không một số biện pháp bảo vệ môi khí nên quả bóng trường. không bay được. Trong khi đó khí H2 nhẹ hơn - Trình chiếu hình ảnh biển chết khí O2 nên quả bóng -“ Biển chết” có ở nước nào? bay được. - Tại sao mọi người có thể nổi trên mặt biển dù không biết bơi? - Tại sao khi rơi xuống nước, mặc dù không biết bơi nhưng có người chìm, người nổi? - GV gợi ý: Dựa vào kiến thức môn sinh học kết hợp điều kiện vật nổi để giải thích. - Thông qua hiện tượng vật lý này giáo dục cho các em kỹ năng sống khi gặp trường hợp rơi xuống nước. - Cá nhân HS nêu một Biện pháp: Để han vài biện pháp. chế ô nhiễm môi trường: sử dụng nguồn năng lượng sạch; trồng cây xanh... - Cá nhân HS đọc - Người nổi được thông tin SGK trả lời : trên biển chết vì dng Biển chết nằm giữa I < dnb . xra- ren và Giooc- đani Người nổi được trên biển chết vì dng < dnb. HS thảo luận và trả lời: Khi rơi xuống nước, nếu ta biết cách thở và nín thở thì dng < dn nên người nổi. Nếu ta thở tùy tiện, nước tràn vào cơ thể làm cho dng > dn nên chìm. 4. Củng cố (3 phút) Câu1: Nêu điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lững? Câu 2: Viết công thức tính lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng? Câu 3: Lấy ví dụ về một hiện tượng trong thực tế liên quan đến sự nổi? Từ đó nêu một vài biện pháp góp phấn bảo vệ môi trường? 5. Dặn dò (1 phút) -Học thuộc nội dung phần ghi nhớ -Trả lời và làm lại các câu hỏi và bài tập trong SGK, SBT -Đọc thêm phần “có thể em chưa biết” .Các hoạt động dạy học diễn ra theo bài soạn, nhưng giáo viên cần lưu ý một số vấn đề trong bài để giúp học sinh tích hợp tốt kiến thức của các môn học khác hiểu sâu hơn, rõ hơn hiện tượng cần giải quyết trong hoạt động 4. Để dạy hoạt động 4 ta cần: - Sử dụng kiến thức môn Toán chứng minh được vật nổi khi: d v < dl; vật chìm khi dv > dl; vật lơ lửng khi dv = dl - Vận dụng kiến thức Hóa học giải thích hiện tượng tràn dầu trên biển; quả bóng bay, khí cầu. - Vận dụng kiến thức Sinh học giải thích sự sinh tồn của các loại động vật dưới nước. Thao tác hít thở khi rơi xuống nước. - Sử dụng kiến thức Địa lý biết được biển chết ở nước nào? - Vận dụng kiến thức môn Giáo dục công dân trong việc giáo dục bảo vệ môi trường. 7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập * Giáo viên: Quá trình kiểm tra đánh giá được thực hiện dưới dạng bài viết. Mỗi học sinh làm một bài với nội dung câu hỏi sau. Câu 1: Nêu kết luận về điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng? Câu 2. Tại sao khi nấu canh, ta đổ dầu vào nước thì dầu nổi trên nước? Câu 3. Lấy ví dụ về hiện tượng liên quan đến sự nổi làm ô nhiễm môi trường? Nêu một vài biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường? * Học sinh. Trong hoạt động dạy học, tiếp thu kiến thức học sinh tự đánh giá kết quả lẫn nhau qua các lần thảo luận nhóm. 8. Các sản phẩm của học sinh Sau khi chấm bài kiểm tra chúng tôi thấy 100% học sinh đã biết trình bày ý tưởng của mình trong việc giải thích vấn đề, trả lời được câu hỏi nêu ra. Đặc biết các em biết tích hợp kiến thức của các môn học để làm bài. Kết quả đạt được: Loại trung bình: 12 HS Loại Khá: 14 HS Loại giỏi: 11 HS Từ kết quả học tập của các em chúng tôi nhận thấy việc tích hợp kiến thức liên môn vào một môn học nào đó là việc làm hết sức cần thiết, có hiệu quả rõ rệt đối với học sinh. Cụ thể chúng tôi đã thực hiện thử nghiệm đối với bộ môn Vật lý nói chung và bài “Sự nổi” nói riêng đối học sinh lớp 8 năm học 2014- 2015 đã đạt kết quả rất khả quan. Chúng tôi sẽ thực hiện dự án này vào HKII của năm học 2014 -2015 đối với học sinh lớp đang giảng dạy và sẽ mở rộng hơn ở các khối lớp 6,7,9. Việc tích hợp kiến thức liên môn giúp các em học sinh không chỉ giỏi một môn mà cần biết kết hợp kiến thức các môn học lại với nhau để trở thành một con người phát triển toàn diện. Đồng thời việc thực hiện những sản phẩm này sẽ giúp người giáo viên không ngừng trau dồi kiến thức của các môn học khác để dạy bộ môn mình tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn.
- Xem thêm -