Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Dương

  • Số trang: 88 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN TIẾN THIẾT PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN HẢI DƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN TIẾN THIẾT PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN HẢI DƢƠNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ MINH CƢƠNG Hà Nội - 2015 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ i DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................... ii PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VHDN ................................ 9 1.1. Khái niệm và cấu trúc của VHDN ............................................................. 9 1.1.1. Khái niệm về VHDN và phát triển VHDN ............................................. 9 1.1.2. Cấ u trúc của VHDN .............................................................................. 15 1.2. Vai trò của VHDN ................................................................................... 18 1.2.1. Vai trò của VHDN đối với từng thành viên trong doanh nghiệp.......... 18 1.2.2. Vai trò của VHDN đối với sự phát triển của doanh nghiệp. ................. 19 1.2.3. Vai trò của VHDN đối với sự phát triển của xã hội ............................. 21 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến xây dựng và phát triể n VHDN .................... 21 1.3.1. Các nhân tố từ bên ngoài doanh nghiệp ................................................ 21 1.3.2. Các nhân tố từ bên trong doanh nghiệp ................................................ 23 1.4. Xây dựng và phát triể n VHDN ................................................................ 27 1.4.1. Những nguyên tắc xây dựng và phát triể n VHDN................................ 27 1.4.2. Quy trình xây dựng và phát triển VHDN .............................................. 29 CHƢƠNG 2. THƢ̣C TRẠNG XÂY DỰNG VHDN TẠI CHI NHÁNH NHPT HẢI DƢƠNG THỜI GIAN QUA ................................................................... 32 2.1. Giới thiê ̣u về Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng............................................. 32 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh ................................ 32 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ............................................................................ 34 2.1.3. Mô hình tổ chức quản lý và hoạt động.................................................. 36 2.1.4. Kết quả hoạt động ................................................................................. 38 2.1.5. Quá trình hình thành các truyền thống văn hóa của Chi nhánh............ 45 2.2. Tình hình xây dựng VHDN tại Chi nhánh Hải Dƣơng ............................ 46 2.2.1. Những cấu trúc hữu hình....................................................................... 46 2.2.2. Nhƣ̃ng cấ u trúc vô hiǹ h ......................................................................... 54 2.2.3. Nhƣ̃ng giá tri ̣nề n tảng của Chi nhánh .................................................. 59 2.3. Nhƣ̃ng tồ n ta ̣i, hạn chế và nguyên nhân ................................................... 61 2.3.1. Những tồ n ta ̣i, hạn chế .......................................................................... 61 2.3.2. Nhƣ̃ng nguyên nhân của tồ n ta ̣i, hạn chế .............................................. 64 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁ T TRIỂN VHDN TẠI CHI NHÁNH NHPT HẢI DƢƠNG ....................................................................... 69 3.1. Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 ................................................................................... 69 3.1.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 69 3.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 69 3.2. Mô ̣t số giải pháp nhằ m phát triể n VHDN ta ̣i Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng ..... 70 3.2.1. Hoàn thiện thể chế xây dựng và phát triển VHDN của VDB ............... 71 3.2.2. Tiế p tu ̣c nâng cao vai trò cá nhân ngƣời đƣ́ng đầ u trong viê ̣c xây dƣ̣ng và phát triển VHDN của Chi nhánh ................................................................ 71 3.2.3. Xây dựng quy trình phát triển Văn hóa doanh nghiệp .......................... 73 3.2.3.1. Giai đoạn 1: ....................................................................................... 73 3.2.3.2. Giai đoạn 2: ....................................................................................... 74 3.2.3.3. Giai đoạn 3: ....................................................................................... 74 3.2.4. Nâng cao nhâ ̣n thƣ́c của CBVC về xây dƣ̣ng và phát triể n VHDN ta ̣i Chi nhánh ........................................................................................................ 74 3.2.5. Lƣ̣a cho ̣n mô hin ̀ h văn hóa phù hơ ̣p...................................................... 76 3.2.6. Áp dụng đồng thời các biện pháp hỗ trợ phát triển VHDN và góp phầ n phát huy các truyền thống và di sản văn hóa tại địa phƣơng .......................... 77 PHẦN KẾT LUẬN ......................................................................................... 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 81 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Nguyên nghĩa Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 1 CBVC Cán bộ viên chức 2 NHPT Ngân hàng phát triể n 3 NHTM Ngân hàng thƣơng ma ̣i 4 VDB 5 VHDN The Vietnam Development Ngân hàng Phát triển Việt Bank Nam Văn hóa doanh nghiê ̣p i DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tình hình cán bộ của Chi nhánh tháng 12/2013 ............................. 37 Bảng 2.2: Tổ ng hơ ̣p kế t quả khảo sát về VHDN ............................................ 66 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hin ̀ h tổ chƣ́c ta ̣i Chi nhánh ...................................................... 36 ii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sƣ̣ cầ n thiế t của đề tài Các ngân hàng nƣớc ngoài khi tham gia vào thị trƣờng Việt Nam luôn đă ̣t ra mu ̣c tiêu phải tìm hiể u về văn hóa của nƣớc sở ta ̣i để thâm nhập và xây dựng hình ảnh của mình, cạnh tranh với các ngân hàng trong nƣớc. Ðiều đó có thể thấy văn hóa là một yếu tố rất quan trọng trong việc hoạch định chính sách kinh doanh và tầm nhìn chiến lƣợc mà các ngân hàng phải quan tâm xây dựng và phát triể n. Có thể nói, chƣa bao giờ các ngân hàng lại chăm lo, xây dựng hình ảnh cho mình đến vậy. Trong lộ trình hội nhập , cùng với việc chạy đua về khoa học, công nghệ, dịch vụ ngân hàng... thì văn hóa doanh nghiê ̣p đƣơ ̣c coi là tài sản vô hình để mỗi ngân hàng hoàn chỉnh , nâng cao thƣơng hiệu của mình . Thuật ngữ "văn hóa doanh nghiê ̣p " (VHDN) đƣợc nhắc đến nhiều, đƣợc đề cập, vận dụng ở các ngân hàng, doanh nghiệp. Tầm quan trọng của nó đƣợc tất cả thừa nhận, tuy nhiên việc xây dựng và thực hiện sao cho có hiệu quả lại là một vấn đề không đơn giản. Trong bối cảnh hội nhập, cạnh tranh hiện nay VHDN ngày càng thể hiện tầm quan trọng , ảnh hƣởng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng . Vì vậy, VHDN là một đề tài lớn cần đƣợc các nhà quản trị nghiên cứu một cách đầy đủ và là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lƣợc phát triển của ngân hàng. Đối với Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng (sau đây go ̣i tắ t là Chi nhánh ), vố n xuấ t phát tƣ̀ mô ̣t tổ chƣ́c tài chiń h của nhà nƣớc trên điạ bàn nên Chi nhánh gặp nhiều bất lợi hơn so với các NHTM khác về kinh nghiệm , công nghê ̣ cũng nhƣ trong viê ̣c cung cấ p các dich ̣ vu ̣ , sản phẩm của ngân hàng . Để khắ c phu ̣c bấ t lơ ̣i trên, Chi nhánh đã không ngƣ̀ng nâng cao tinh thầ n phu ̣c vu ̣ khách hàng, đổ i mới tƣ duy làm viê ̣c và hƣớng đế n xây dƣ̣ng VHDN ta ̣i Chi nhánh. Coi VHDN là lơ ̣i thế ca ̣nh tranh hiê ̣u quả nhằ m giúp phát triể n hoa ̣t 1 đô ̣ng của Chi nhánh ngang tầ m với mô ̣t ngân hàng chuyên nghiê ̣p và hiê ̣n đa ̣i , tạo dựng uy tín , hình ảnh và nâng cao vị thế của Chi nhánh trên địa bàn Hải Dƣơng và trong toàn hê ̣ thố ng NHPT . Tuy nhiên , bên cạnh những kết quả đáng khích lệ vẫn còn những hạn chế , tồn tại gây tác động không nhỏ đến hiệu quả của bản thân Chi nhánh . Trƣớc yêu cầ u trên , viê ̣c nghiên cƣ́u và đánh giá tình hình xây dƣ̣ng và phát triể n VHDN ta ̣i Chi nhánh Hải Dƣơng là vô cùng cầ n thiế t , thông qua đó , kế t hơ ̣p giƣ̃a lý luâ ̣n và thƣ̣c tiễn để đề xuấ t các mô hình , hƣớng đi phù hơ ̣p nhằ m tiế p tu ̣c xây dƣ̣ng và phát triể n VHDN của Chi nhánh một cách hiệu quả . Với những kiến thức tích lũy đƣợc trong thời gian làm việc thực tế tại Chi nhánh cùng với việc nghiên cứu , học tập tại trƣờng, em đã lƣ̣a chọn đề tài : “Phát triển Văn hoá doanh nghiệp ta ̣i Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng” làm đề tài luận văn của mình với mong muốn đóng góp một phần công sức vào sự phát triển chung cũng nhƣ nâng cao đƣợc chất lƣợng văn hóa doanh nghiệp tại Chi nhánh. 2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài "Văn hóa doanh nghiệp", một đề tài lớn đã và đang đƣợc các nhà quản trị nghiên cứu một cách đầy đủ và là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp, của ngân hàng. Vậy, làm sao để xây dựng và phát triển VHDN có hiệu quả? Giải pháp nhƣ thế nào? Trƣớc khi bắt tay vào làm đề tài, em đã tham khảo một số tài liệu, công trình đã đƣợc nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến VHDN: * Sách tham khảo, giáo trình a. Đỗ Minh Cƣơng, 2001, Văn hoá kinh doanh và triết lý kinh doanh, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Tài liệu này đƣợc Phó Giáo sƣ , Tiế n si ̃ Đỗ Minh Cƣơng phân tích và đúc kết từ những trải nghiệm thực tiễn của ông trong nhiều năm nghiên cứu, ông trình bày phƣơng pháp tiếp cận để có đƣợc 2 những hiểu biết sâu sắc và toàn diện về văn hóa kinh doanh cùng với những hàm ý dành cho công tác lãnh đạo. b. Phạm Văn Quây và Nguyễn Duy Chinh, 2009, Văn hóa doanh nghiệp, NXB Lao động xã hội. Trong tác phẩm này, tác giả đã trình bày bí quyết lập nghiệp của những ngƣời thành đạt. Đƣa ra ba kinh nghiệm có thể giúp giảm bớt rủi ro trong kinh doanh. Và những bí quyết khác nhƣ cách thu gom tiền vốn để lập nghiệp, làm thế nào để có đƣợc cái tên cửa hàng hay và đầy sức hấp dẫn, những bƣớc chuẩn bị cần thiết để dẫn tới thành công trong kinh doanh. c. PGS. TS Lê Doãn Tá, 2010, Văn hóa doanh nghiệp - Nền tảng phát triển kinh tế doanh nghiệp thời kỳ 2011 - 2020 Lý luận và thực tiễn Phương Đông, Phương Tây, NXB Chính trị quốc gia. Trong tác phẩm này, tác giả đã đi sâu phân tích các quan niệm về văn hóa trên thế giới, trong đó có Việt Nam và các nhân tố tác động, ảnh hƣởng đến văn hóa doanh nghiệp. Đồng thời đƣa ra những kinh nghiệm trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp trên thế giới và Việt Nam hiện nay. d. PGS.TS. Nguyễn Mạnh Quân 2006, Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Đây là giáo trình của Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Công trình này trình bày rõ khái niệm, biểu hiện, các dạng văn hóa doanh nghiệp, nhân tố tạo lập văn hóa doanh nghiệp. Ngoài ra công trình cũng đề cập đến vận dụng trong quản lý để xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp. Luận văn đã tham khảo hai công trình này khi xây dựng phần cơ sở lý luận e. GS.TS Bùi Xuân Phong, 2006, Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, NXB. Thông tin và truyền thông. Công trình này trình bày khái niệm, đặc điểm, biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp, các nhân tố tạo lập văn hóa doanh nghiệp; nguyên tắc và quy trình xây dựng văn hóa doanh 3 nghiệp. Ngoài ra công trình cũng trình bày văn hóa trong các hoạt động kinh doanh nhƣ hoạt động marketing, văn hóa trong ứng xử, trong đàm phán và thƣơng lƣợng…Chúng tôi đã sử dụng nhiều quan điểm, nội dung của Tác giả trong quá trình nghiên cứu Luận văn. f. TS. Đỗ Thị Phi Hoài, 2009, Văn hóa doanh nghiệp, NXB Tài chính. Công trình này đã trình bày các biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp, phân loại văn hóa doanh nghiêp; nhận dạng văn hóa doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh. g. PGS.TS Dƣơng Thị Liễu, 2011, Văn hóa kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Công trình này có đề cập đến khía cạnh văn hóa doanh nghiệp, bao gồm khái niệm, các cấp độ văn hóa doanh nghiệp, tác động của văn hóa doanh nghiệp đến hoạt động kinh doanh; các nhân tố ảnh hƣởng đến văn hóa doanh nghiệp, giai đoạn hình thành và cơ cấu thay đổi văn hóa doanh nghiệp; các dạng văn hóa doanh nghiệp. * Các bài báo đăng trên tạp chí khoa học, hội thảo a. PGS. TS. Bùi Thế Cƣờng, 2008, Văn hóa và hiện đại hóa - Nhìn trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, Tạp chí Khoa học xã hội. Bài viết này sử dụng cách nhìn nhân học và xã hội học về văn hóa để phân tích một số vấn đề văn hóa cơ bản hiện nay ở Việt Nam trong quá trình trở nên hiện đại với bối cảnh áp lực toàn cầu hóa. b. PGS. TS. Nguyễn Danh Sơn, 2009, Bàn về Văn hóa doanh nghiệp từ góc nhìn kinh tế xã hội và quản lý, Hội thảo về Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong toàn cầu hóa tổ chức tại Hà Nội tháng 5/2009. Bài viết này là một tiếng nói đóng góp vào việc tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp theo một cách tiếp cận khác, dƣới góc nhìn văn hóa doanh nghiệp nhƣ là vốn xã hội trong phát triển kinh doanh và 4 tập trung vào 2 nội dung sau: Văn hóa doanh nghiệp nhƣ là nguồn vốn xã hội; Một số gợi ý về xây dựng và phát huy văn hóa doanh nghiệp ở Việt Nam. * Một số luận văn đã nghiên cứu về VHDN a. Luận văn thạc sỹ, 2012, “Phát huy vai trò văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần khóa Minh Khai” tác giả Ngô Việt Hòa. Thông qua luận văn của mình, tác giả đã bƣớc đầu chỉ rõ mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự phát triển của doanh nghiệp. Và tác giả khẳng định, quan trọng hơn hết, chính là làm sao tạo điều kiện cho sự phát triển của con ngƣời, của các thành viên trong doanh nghiệp song hành và cùng chung một mục tiêu chung vì sự phát triển của doanh nghiệp, thì doanh nghiệp mới thực sự phát triển bền vững. Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm vấn đề văn hóa doanh nghiệp, vai trò văn hóa doanh nghiệp và sự quan trọng của phát huy vai trò văn hóa doanh nghiệp trong quá trình hội nhập để giúp doanh nghiệp phát triển vền vững. b. Luận văn thạc sĩ, 2006, “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế” tác giả Đỗ Thị Thanh Tâm Trong luận văn, tác giả cho rằng vai trò văn hóa doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa vô cùng quan trọng, giúp tạo ra những nét riêng và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp đó. Trong khi các cạnh tranh bằng công nghệ kĩ thuật trong thời đại thế giới phẳng không còn chiếm địa vị lâu dài do tính khuếch tán nhanh của công nghệ kĩ thuật. Trong bối cảnh đó, tác giả nghiên cứu tìm hiểu các đặc trƣng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và đề xuất mô hình văn hóa doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển của doanh nghiệp Việt Nam trong thời đại mới. 5 Tuy nhiên các tác phẩm này chƣa tập trung vào việc xây dựng VHDN của các đơn vị ngân hàng. Qua tìm hiểu của tác giả, chƣa có luận văn thạc sĩ nào nghiên cứu về việc xây dựng và phát triển VHDN tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Dƣơng, chính vì vậy tác giả chọn đề tài này với mong muốn có thể góp phần xây dựng và phát triển VHDN tại Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cƣ́u Luâ ̣n văn thƣ̣c hiê ̣n với mục đích: - Thƣ̣c hiê ̣n phân tích và đƣa ra các đánh giá chủ quan về tình hình xây dƣ̣ng và phát triể n VHDN ta ̣i Chi nhánh, tƣ̀ đó, đƣa ra quan điể m riêng của ho ̣c viên về viê ̣c hoàn thiện và phát triển VHDN tại Chi nhánh và đề xuất một số giải pháp nhằ m giúp cho viê ̣c phát triể n VHDN ta ̣i Chi nhánh phù hơ ̣p và thiế t thƣ̣c hơn. Với mu ̣c đić h nhƣ trên , câu hỏi nghiên cƣ́u đƣơ ̣c đă ̣t ra trong Luâ ̣n văn này đi vào 03 nô ̣i dung cơ bản: - Nghiên cƣ́u và lƣ̣a cho ̣n mô ̣t mô hiǹ h lý luâ ̣n để áp du ̣ng nghiên cƣ́u về VHND ta ̣i Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng? - Nghiên cƣ́u , đánh giá thƣ̣c tra ̣ng xây dƣ̣ng VHDN ta ̣i Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng trong thời gian qua? - Đƣa ra nhƣ̃ng giải pháp để giúp phát triển VHDN tại Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: VHDN của Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng. - Phạm vi không gian: Trong pha ̣m vi Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng. - Phạm vi thời gian: Từ khi Chi nhánh đƣợc thành lập và đi vào hoạt đô ̣ng đế n nay (2006 – 2014). 5. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u 6 Để thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ sau: - Phƣơng pháp tổ ng hơ ̣p , phân tích tài liê ̣u : Đề tài thu thập, tổ ng hơ ̣p, phân tích và đánh giá dƣ̃ liê ̣u, số liệu bao gồm các thông tin liên quan đến các vấn đề lý luận về VHDN tƣ̀ các tài liê ̣u nghiên cƣ́u trƣớc . Đề tài còn kế thƣ̀a có chọn lọc các công trình nghiên cứu trong nƣớc đã công bố có liên quan , thu thâ ̣p , tổ ng hơ ̣p các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành văn hóa doanh nghiệp của Ngân hàng; các báo cáo, quy chế, văn bản do NHPT và Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng đã ban hành. - Phƣơng pháp điề u tra xã hô ̣i ho ̣c : Quá trình nghiên cứu đƣợc tiến hành thông qua việc thiế t kế mẫu điề u tra và phát bảng hỏi đến các nhân viên tại các phòng, ban của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Dƣơng (38 phiếu khảo sát) sau đó thu thập lại tất cả các bảng hỏi và tiến hành lọc bảng hỏi và phân tích. Dựa trên các kết quả phân tích và xử lý số liệu, chúng ta có thể biết đƣợc bản sắc văn hóa của Ngân hàng ở hiện tại và kỳ vọng về văn hóa của Ngân hàng trong tƣơng lai. Thông tin thu đƣợc qua phiếu điều tra, phỏng vấn và quan sát. * Quy trình làm phiếu điề u tra: + Xác định mục đích, đối tƣợng đề tài cần hƣớng tới để thiết kế mỗi phiếu 21 câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến VHDN. + Tiến hành phát phiếu điều tra tại các phòng của Chi nhánh. + Thu nhận, tập hợp các phiếu điều tra, kiểm tra các thông tin thu đƣợc. + Tổng kết điều tra, đánh giá kết quả. + Số lƣợng phiếu phát ra: 38 phiếu + Số lƣợng phiếu thu về: 38 phiếu + Nội dung phiếu điều tra : tập trung vào sự nhận thức của cán bộ công nhân viên về VHDN và thực tế xây dƣ̣ng VHDN tại Chi nhánh 7 , từ đó thấy đƣợc thực trạng xây dƣ̣ng VHDN và đƣa ra giải pháp phát triển VHDN tại Chi nhánh. Việc điều tra phỏng vấn đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2014. * Xử lí số liệu: Dƣ̣a trên kế t quả điề u tra bằ ng phiế u khảo sá t thu thâ ̣p đƣơ ̣c tiến hành bƣớc xử lý bằng phƣơng pháp phân tích định tính, tổng hợp, kết hợp với thống kê để làm rõ thực trạng xây dựng và phát triển VHDN tại Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng đồng thời đƣa ra những đề xuấ , kiế t n nghi ̣phù hơ ̣p. 6. Những đóng góp của Luận văn Trên cơ sở lý luận chung về VHDN, học viên đã vận dụng vào thực tiễn quá trình xây dựng và phát triển VHDN của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hải Dƣơng để phân tích, đánh giá thực trạng phát triể n VHDN tại Chi nhánh , xác định những mặt đƣợc, mặt chƣa đƣợc của công tác này. Việc nghiên cứu đã cung cấp bức tranh toàn cảnh về công tác xây dƣ̣ng và phát triển VHDN tại Chi nhánh , qua đó đƣa ra các giải pháp , kiến nghị nhằm nâng cao hiê ̣u quả viê ̣c phát triể n VHDN tại đơn vị . 7. Cấ u trúc nô ̣i dung của Luận văn Với mu ̣c tiêu và phƣơng pháp nghiên cƣ́u của đề tài nhƣ trên , ngoài phầ n mở đầ u và phầ n kế t luâ ̣n, Luận văn đƣơ ̣c kế t cấ u thành 3 chƣơng nhƣ sau: * PHẦN MỞ ĐẦU - Chƣơng 1. Một số vấn đề lý luâ ̣n chung về VHDN - Chƣơng 2. Tình hình xây dựng VHDN tại Chi nhánh NHPT Hải Dƣơng thời gian qua - Chƣơng 3. Mô ̣t số giải pháp nhánh NHPT Hải Dƣơng * PHẦN KẾT LUẬN 8 nhằm phát triể n VHDN ta ̣i Chi CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VHDN 1.1. Khái niệm và cấu trúc của VHDN 1.1.1. Khái niệm về VHDN và phát triển VHDN Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về VHDN , trong đó có thể hiể u VHDN là toàn bộ các giá trị văn hoá đƣợc xây dựng nên trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích. Văn hóa doanh nghiệp đã đƣợc nhiều học giả, giới doanh nhân đƣa ra bàn luận từ khá lâu, song cho đến nay khái niệm về văn hoá doanh nghiệp vẫn đang có nhiều cách hiểu khác nhau: Nhƣ Edgar Schein, một nhà quản trị nổi tiếng ngƣời Mỹ đã nói: “Văn hoá doanh nghiệp gắn với văn hoá xã hội, là một bƣớc tiến của văn hoá xã hội, là tầng sâu của văn hoá xã hội. Văn hoá doanh nghiệp đòi hỏi vừa chú ý tới năng suất và hiệu quả sản xuất, vừa chú ý quan hệ chủ thợ, quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Nói rộng ra nếu toàn bộ nền sản xuất đều đƣợc xây dựng trên một nền văn hoá doanh nghiệp có trình độ cao, nền sản xuất sẽ vừa mang bản sắc dân tộc, vừa thích ứng với thời đại hiện nay. Vào đầu những năm 70, sau sự thành công rực rỡ của các doanh nghiệp Nhật Bản, các doanh nghiệp Mỹ chú ý tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thành công đó. Cụm từ Corporate culture (Văn hoá doanh nghiệp) đã đƣợc các chuyên gia nghiên cứu về tổ chức và các nhà quản lý sử dụng để chỉ một trong những tác nhân chủ yếu dẫn tới sự thành công của các doanh nghiệp Nhật trên khắp thế giới. Đầu thập kỷ 90, ngƣời ta bắt đầu đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về những nhân tố cấu thành cũng nhƣ những tác động to lớn của văn hoá đối với sự phát 9 triển của một doanh nghiệp. Đã có rất nhiều khái niệm văn hoá doanh nghiệp đƣợc đƣa ra nhƣng cho đến nay vẫn chƣa có một định nghĩa chuẩn nào đƣợc chính thức công nhận. Ông Saite Marie, chuyên gia ngƣời Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣa ra định nghĩa nhƣ sau: “ Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tƣợng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”. Một định nghĩa khác của tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Văn hoá doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”. Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến và đƣợc chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein: “Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong doanh nghiệp học đƣợc trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và sử lý các vấn đề với môi trƣờng xung quanh” Ở Việt Nam các học giả, giới doanh nhân nhận thức về văn hóa nhƣ thế nào? Theo TS Ðỗ Minh Cƣơng - Trƣờng Ðại học Thƣơng mại Hà Nội: "Văn hoá doanh nghiệp là một dạng của văn hoá tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hoá mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó". Theo PGS. TS Nguyễn Mạnh Quân- Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội: “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phƣơng pháp tƣ duy đƣợc mọi thành viên của một tổ chức cùng đồng thuận và có ảnh hƣởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên”. 10 Ông Hoàng Hải Ðƣờng, Tổng giám đốc Doanh nghiệp cổ phần phát triển bóng đá VN thì cho rằng: “Chúng tôi nói nôm na: nếu doanh nghiệp là chiếc máy tính thì văn hoá doanh nghiệp là hệ điều hành”. Đại từ điển tiếng Việt do Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên viết: Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá đƣợc gây dựng nên trong suốt quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong môi trƣờng chung đó là những quan niệm, tập quán, truyền thống của dân tộc, tác động của môi trƣờng tới hoạt động của doanh nghiệp, tác động này chi phối tình cảm, lý trí, cách suy nghĩ và hành vi ứng xử của mỗi thành viên trong doanh nghiệp và trong cộng đồng doanh nghiệp với ngƣời sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Các khái niệm trên đều đã đề cập đến những nhân tố tinh thần của văn hoá doanh nghiệp nhƣ: Các quan niệm chung, các giá trị, các huyền thoại, nghi thức… của doanh nghiệp nhƣng chƣa đề cập đến nhân tố vật chất - nhân tố quan trọng của văn hoá doanh nghiệp. Do đó, trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ thống nghiên cứu logic về văn hoá và văn hoá kinh doanh, chúng tôi cho rằng: “Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố và gía trị văn hoá được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc trong kinh doanh và sinh hoạt của doanh nghiệp đó”. Đó là toàn bộ các quan điểm, quy tắc ứng xử, chuẩn mực, đƣờng lối và cách thức quản trị kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực, đƣợc khởi xƣớng từ lãnh đạo doanh nghiệp.. có tác dụng tới thái độ, niềm tin và hành vi, hoạt động q của mọi thành viên, xây dựng hình ảnh của một doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng. Văn hoá doanh nghiệp không chỉ giới hạn đơn thuần trong phạm trù văn hoá tổ chức, hay trong cặp quan hệ “văn hoá trong kinh doanh” và “kinh doanh có văn hoá”. Văn hoá doanh nghiệp là một tiểu văn hoá 11 (subculture). Đó là một hệ thống của các giá trị do doanh nghiệp sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động kinh doanh, trong mối quan hệ với môi trƣờng xã hội và tự nhiên của mình. Nó là tổng thể các truyền thống, các cấu trúc và bí quyết kinh doanh xác lập nên phƣơng thức kinh doanh của một doanh nghiệp, quan trọng nhất là các sản phẩm, dịch vụ của nó; là toàn bộ phƣơng thức kinh doanh, quản lý điều hành kinh doanh, phong cách ứng xử trong quan hệ với đối tác và trong nội bộ doanh nghiệp; bao gồm những qui tắc ứng xử bất thành văn, là lực lƣợng vô hình trở thành qui định của pháp luật, nhƣng đƣợc các chủ thể tham gia thị trƣờng hiểu và chấp nhận. Cũng nhƣ văn hoá nói chung, VHDN có những đặc trƣng cụ thể riêng biệt. Trƣớc hết, VHDN là sản phẩm của những ngƣời cùng làm trong một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững. Nó xác lập một hệ thống các giá trị đƣợc mọi ngƣời làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó. VHDN còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và đƣợc coi là truyền thống của riêng mỗi doanh nghiệp. * Trong quá trình hình thành và phát triển , VHDN đƣơ ̣c chia thành các giai đoa ̣n chủ yế u nhƣ sau: - Giai đoạn non trẻ: nền tảng hình thành văn hóa doanh nghiệp phụ thuộc vào nhà sáng lập và những quan niệm chung của họ. Nếu nhƣ doanh nghiệp thành công, nền tảng này sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển, trở thành một lợi thế, thành nét nổi bật, riêng biệt của doanh nghiệp và là cơ sở để gắn kết các thành viên vào một thể thống nhất. Trong giai đoạn đầu, doanh nghiệp phải tập trung tạo ra những giá trị văn hóa khác biệt so với các đối thủ, củng cố những giá trị đó và truyền đạt cho những ngƣời mới (hoặc lựa chọn nhân lực phù hợp với những giá trị này). Nền văn hóa trong những doanh nghiệp trẻ thành đạt thƣờng đƣợc kế thừa mau chóng do: (1) Những ngƣời sáng lập ra nó vẫn tồn tại; (2) Chính nền văn hóa đó đã giúp doanh nghiệp khẳng định 12 mình và phát triển trong môi trƣờng đầy cạnh tranh; (3) Rất nhiều giá trị của nền văn hóa đó là thành quả đúc kết đƣợc trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy, trong giai đoạn này, việc thay đổi văn hóa doanh nghiệp hiếm khi diễn ra, trừ khi có những yếu tố tác động từ bên ngoài nhƣ khủng hoảng kinh tế khiến doanh số và lợi nhuận sụt giảm mạnh, sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp thất bại trên thị trƣờng. Khi đó, sẽ diễn ra quá trình thay đổi nếu những thất bại này làm giảm uy tín và hạ bệ ngƣời sáng lập – nhà lãnh đạo mới sẽ tạo ra diện mạo văn hóa doanh nghiệm mới. - Giai đoạn giữa: Khi ngƣời sáng lập không còn giữ vai trò thống trị hoặc đã chuyển giao quyền lực cho ít nhất 2 thế hệ. Doanh nghiệp có nhiều biến đổi và có thể xuất hiện những xung đột giữa phe bảo thủ và phe đổi mới (những ngƣời muốn thay đổi văn hóa doanh nghiệp để củng cố uy tính và quyền lực của bản thân). Điều nguy hiểm khi thay đổi văn hóa doanh nghiệp trong giai đoạn này là những “đặc điểm” của ngƣời sáng lập qua thời gian đã in dấu trong nền văn hóa, nỗ lực thay thế những đặc điển này sẽ đặt doanh nghiệp vào thử thách: nếu những thành viên quên đi rằng những nền văp hóa của họ đƣợc hình thành từ hàng loạt bài học đúc kết từ thực tiễn và kinh nghiệm thành công trong quá khứ, họ có thể sẽ cố thay đổi những giá trị mà họ thật sự chƣa cần đến. Sự thay đổi chỉ thực sự cần thiết khi những yếu tố từng giúp doanh nghiệp thành công trở nên lỗi thời do thay đổi của môi trƣờng bên ngoài và quan trọng hơn là môi trƣờng bên trong. - Giai đoạn chín mùi và nguy cơ suy thoái: Trong giai đoạn này doanh nghiệp không tiếp tục tăng trƣởng nữa do thị trƣờng đã bão hòa hoặc sản phẩm trở nên lỗi thời. Sự chín mùi không hoàn tàn phụ thuộc vào mức độ lâu 13 đời, quy mô hay số thế hệ lãnh đạo của doanh nghiệp mà cốt lỗi là phản ảnh mối quan hệ qua lại giữa sản phẩm của doanh nghiệp và những cơ hội và hạn chế của thị trƣờng hoạt động. Tuy nhiên, mức độ lâu đời cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi văn hóa doang nghiệp. Nếu trong quá khứ doanh nghiệp có một thời gian dài phát triển thành công và hình thành đƣợc những giá trị văn hóa, đặc biệt là quan niệm chung của riêng mình, thì sẽ khó thay đổi vì những giá trị này phản ảnh niềm tự hào và lòng tự tôn của tập thể. Như vậy , thông qua viê ̣c tìm hiểu các giai đoạn hình thành và phát triển của VHDN thì chúng ta có thể hiểu “phát triển VHDN” là giai đoạn hoàn thiện VHDN, làm tăng thêm chấ t lượng, hiê ̣u quả , vai trò , tác dụng của VHDN đố i với hoạt động của DN . Mà cụ thể là nằm ở 2 giai đoa ̣n non trẻ và giai đoa ̣n giƣ̃a , khi mà các yế u tố VHDN đang bắ t đầ u phát huy nhƣ̃ng tác dụng của mình trong hoạt động c ủa DN, yêu cầ u cầ n phải duy trì và tiế p tu ̣c củng cố, hoàn thiện và phát triển các yếu tố VHDN nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao nhấ t của VHDN đố i với hoa ̣t đô ̣ng và tồ n ta ̣i của DN . Và ở đây, chúng ta có cũng phải nhận thấy r ằng: phát triển VHDN không chỉ dừng lại ở việc hoàn thiện , nâng cao hiê ̣u quả của các yế u tố VHDN vố n có mà còn có thể thay đổ i mô ̣t số yế u tố VHDN nế u thấ y cầ n thiế t và phù hơ ̣p. Qua đây có thể thấ y t hƣ̣c hiê ̣n xây dƣ̣ng và phát huy tốt VHDN hay tạo đƣơ ̣c mô ̣t VHDN ma ̣nh sẽ ta ̣o nên phong cách và bản sắ c của doanh nghiê ̣p cũng nhƣ tạo môi trƣờng làm việc thân thiện , hiê ̣u quả và sƣ̣ gắ n kế t , thố ng nhấ t ý chí , đinh ̣ hƣớng thái đô ̣ và hành vi của các thành viên trong doanh nghiê ̣p, tƣ̀ đó giúp làm tăng sƣ̣ ổ n đinh ̣ của doanh nghiê ̣p . Ngoài ra, VHDN cũng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua viê ̣c ta ̣o bầ u không khí và tác phong làm viê ̣c tić h cƣ̣c , khích lệ quá trình đổi mới và sáng ta ̣o của các thành viên , nâng cao đa ̣o đƣ́c kinh doanh và ta ̣o uy 14
- Xem thêm -