Phát triển thủy sản trà vinh thời kỳ hội nhập

  • Số trang: 134 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH  TRIỆU HOÀNG HẢI PHAÙT TRIEÅN THUYÛ SAÛN TRAØ VINH THÔØI KYØ HOÄI NHAÄP LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC TP. Hồ Chí Minh - 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH  TRIỆU HOÀNG HẢI PHAÙT TRIEÅN THUYÛ SAÛN TRAØ VINH THÔØI KYØ HOÄI NHAÄP Chuyên ngành : Địa lí học Mã số : 60 31 95 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐỨC TUẤN TP. Hồ Chí Minh - 2011 LỜI CẢM ƠN Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn TS Nguyễn Đức Tuấn đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cám ơn Khoa Địa lý, Phòng Khoa học - Công nghệ sau đại học Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc học tập, trang bị kiến thức để tôi có thể hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh, Cục thống kê Trà Vinh, Sở Công thương Trà Vinh, Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Trà Vinh đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tư liệu, số liệu tham khảo quý báo, hữu ích để tác giả hoàn thành tốt luận văn. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên cao học chuyên ngành Địa lý học khóa 19 đã hết lòng động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn đúng thời gian quy định. Tác giả luận văn TRIỆU HOÀNG HẢI. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC HÌNH MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 9 Chương 1: ................................................................................................................ 14 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN ............................. 14 1.1. Tổng quan về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ..................................................... 14 1.2. Tổng quan về ngành thủy sản ............................................................................ 18 1.3. Khái quát về kinh tế nuôi trồng thủy sản .......................................................... 26 1.4. Khái quát kinh tế khai thác thủy sản. ................................................................ 29 1.5. Khái quát về kinh tế chế biến thủy sản.............................................................. 32 1.6. Khái quát về hoạt động xuất khẩu thủy sản ..................................................... 35 Chương 2: ................................................................................................................ 43 PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TRÀ VINH THỜI KỲ HỘI NHẬP ....................... 43 2.1. Khái quát chung về tỉnh Trà Vinh ..................................................................... 43 2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ................................................. 43 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................... 49 2.2. Đánh giá chung về các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh. .................................................................................... 56 2.2.1. Những điều kiện thuận lợi: ......................................................................... 56 2.2.2. Các hạn chế: ................................................................................................ 57 2.3. Phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh thời kỳ hội nhập. .......................................... 57 2.3.1. Khái quát về nền kinh tế tỉnh Trà Vinh ...................................................... 57 2.3.2. Khái quát về tình hình phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh ........................... 61 2.3.3. Thực trạng khai thác thủy sản tỉnh Trà Vinh .............................................. 64 2.3.4. Thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Trà Vinh ........................... 68 2.3.5 Đánh giá chung về tình hình khai thác và nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Trà Vinh 83 2.3.6. Thực trạng phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Trà Vinh 85 2.3.7. Thực trạng xuât khẩu thủy sản tỉnh Trà Vinh ............................................. 87 2.3.8. Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu thủy sản trong những năm qua. ... 91 Chương 3: ................................................................................................................ 94 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH TRÀ VINH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP ............................................................................ 94 3.1. Cơ sở để xây dựng định hướng ......................................................................... 94 3.2. Quan điểm cơ bản trong phát triển ngành thủy sản tỉnh Trà Vinh .................... 97 3.3. Định hướng phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh .................................................. 98 3.4. Giải pháp phát triển thủy sản tỉnh trà vinh trong thời kỳ hội nhập ................ 111 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 126 PHỤ LỤC .............................................................................................................. 128 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CSHT : Cơ sở hạ tầng ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long GDP : Tổng thu nhập trong nước HTX : Hợp tác xã KNXK : Kim ngạch xuất khẩu NTTS : Nuôi trồng thủy sản QL : Quốc lộ WTO : Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản theo mặt hàng chủ yếu giai đoạn 2000 – 2007........... 39 Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình năm giai đoạn 2005 - 2009 ..................... 44 Bảng 2.2: Độ ẩm không khí trung bình năm từ 2005 – 2009................................... 45 Bảng 2.3: Diện tích các loại đất ở tỉnh Trà Vinh ..................................................... 46 Bảng 2.4: Tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử và tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ................................ 49 Bảng 2.5: Dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất năm 2009 .......................................................................................................................... 51 Bảng 2.6: Lao động phân theo ngành kinh tế của tỉnh Trà Vinh ............................ 52 Bảng 2.7: Diện tích - Dân số - Mật độ dân số tỉnh Trà Vinh năm 2009 .................. 53 Bảng 2.8:Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh phân theo khu vực kinh tế .... 58 Bảng 2.9: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh Trà Vinh ................. 59 Bảng 2.10: Sản lượng thủy sản tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2001 - 2009 ..................... 61 Bảng 2.11: Sản lượng thủy sản khai thác từ năm 2001 – 2009 ................................ 64 Bảng 2.12: Cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác phân theo huyện, thị ................... 66 Bảng 2.13: Năng lực tàu thuyền khai thác giai đoạn năm 2005 - 2009 ................... 66 Bảng 2.14: Số lượng tàu cá đăng ký, đăng kiểm trong giai đoạn 2005 - 2009 ........ 68 Bảng 2.15: Diện tích nuôi thủy sản tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2005 - 2009 ............... 69 Bảng 2.16: Diện tích nuôi thủy sản nước ngọt giai đoạn 2005 - 2009..................... 69 Bảng 2.17: Diện tích nuôi trồng thủy sản vùng mặn, lợ giai đoạn 2005 - 2009 ...... 71 Bảng 2.18: Sản lượng thủy sản nuôi trồng tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2001 - 2009 .... 73 Bảng 2.19: Cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo giống loài ................. 76 Bảng 2.20: Cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo huyện - thị ................ 76 Bảng 2.21: Các sản phẩm thủy sản chế biến chủ yếu .............................................. 86 Bảng 2.22: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của tỉnh Trà Vinh ................................. 87 Bảng 2.23: Một số mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ yếu giai đoạn 2005 - 2009 ... 87 Bảng 2.24: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của tỉnh Trà Vinh ...................... 90 Bảng 3.1: Dự kiến diện tích nuôi thủy sản đến năm 2020 - tỉnh Trà Vinh ........... 100 Bảng 3.2: Quy mô diện tích, sản lượng qua các thời kỳ của từng phương án ....... 102 Bảng 3.3: Phương hướng chuyển đổi sử dụng đất vùng ngọt đến năm 2020 ........ 106 Bảng 3.4: Phương hướng chuyển đổi sử dụng đất vùng ngọt hóa đến năm 2020 108 Bảng 3.5: Phương hướng chuyển đổi sử dụng đất vùng mặn đến năm 2020 ....... 109 Bảng 3.6: Phương hướng chuyển đổi sử dụng đất vùng cù lao đến năm 2020 ...... 110 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Cơ cấu kim ngạch các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ yếu ............. 39 Biểu đồ 2.1: Dân số trung bình tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2005 - 2009 ..................... 49 Biểu đồ 2.2: Kết cấu dân số theo độ tuổi ................................................................. 50 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2005 - 2009 ....... 53 Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế từ năm 2001 - 2009................. 58 Biểu đồ 2.5: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 2001 - 2009 .......... 60 Biểu đồ 2.6: Sản lượng thủy sản tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2001 - 2009 ................... 62 Biểu đồ 2.7: Cơ cấu sản lượng thủy sản theo khu vực khai thác và nuôi trồng ....... 63 Biểu đồ 2.8: Sản lượng thủy sản khai thác giai đoạn 2001 - 2009........................... 64 Biểu đồ 2.9: Sản lượng thủy sản nuôi trồng tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2001 - 2009 .. 74 Biểu đồ 2.10: Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ yếu ............................. 89 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Bản đồ hành chánh tỉnh Trà Vinh ............................................................. 42 Hình 2.2. Bản đồ phân bố sản lượng thủy sản tỉnh Trà Vinh năm 2009 .................. 63 Hình 2.3. Bản đồ hiện trạng sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và nuôi trồng thủy sản năm 2008 .......................................................................................................................... 72 Hình 3.1. Bản đồ quy hoạch sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và nuôi trồng thủy sản101 Hình 3.2. Bản đồ phân vùng chuyển đổi sản xuất tỉnh Trà Vinh ........................... 104 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Năm 2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO. Vậy là cánh cửa thị trường thế giới đã được mở rộng, đây là điều kiện thuận lợi để nền kinh tế Việt Nam có thể hội nhập vào dòng chảy chung của thị trường thế giới, tạo ra một bước ngoặt quan trọng trong tiến trình ổn định và phát triển kinh tế của cả nước. Trong điều kiện đó, việc đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản có lợi thế cạnh tranh cao sang thị trường thế giới để nhằm tạo vị thế vững chắc sẽ là một trong những chiến lược quan trọng đối với một nước nông nghiệp đang trên con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa như Việt Nam. Trong xu thế hội nhập chung của cả nước, nền kinh tế tỉnh Trà Vinh trong những năm qua cũng đang dần có những bước chuyển biến quan trọng để có thể thích nghi, ổn định và phát triển trong tình hình mới. Cũng như phần lớn các tỉnh khác trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, sản xuất nông nghiệp của Trà Vinh luôn được chú trọng hàng đầu và có vai trò cực kì quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế khi mà các ngành kinh tế khác như công nghiệp, dịch vụ chỉ mới bắt đầu phát triển và chưa ổn định. Trong cơ cấu các mặt hàng nông sản xuất khẩu, có thể nhận thấy thủy sản là một trong những mặt hàng mang lại hiệu quả kinh tế cao và đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế tỉnh. Với phương châm xuất khẩu để tăng trưởng kinh tế, trong những năm qua xuất khẩu thuỷ sản Trà Vinh đã có những chuyển biến tích cực, cho đến nay các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng khá cao, và là một trong những nguồn thu ngoại tệ quan trọng của tỉnh. Sản xuất và xuất khẩu thủy sản sang thị trường thế giới đã có vai trò to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trà Vinh. Vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển của thủy sản Trà Vinh một cách toàn diện; trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm tăng hiệu quả sản xuất và xuất khẩu thủy sản tỉnh Trà Vinh trong những năm tiếp theo là điều hết sức cần thiết. Nhận thấy tầm quan trọng đó tác giả xin chọn đề tài: "Phát triển thủy sản Trà Vinh thời kì hội nhập" làm luận văn thạc sĩ địa lí học của mình. Thiết nghĩ, trong điều kiện nền kinh tế của Trà Vinh còn đang ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; giá trị xuất khẩu hàng hoá công nghiệp còn thấp thì việc không ngừng tăng nhanh giá trị xuất khẩu hàng hoá thuỷ sản sẽ có ý nghĩa quan trọng không chỉ với hiện tại mà cho cả tương lai. 2. Mục đích – Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2.1 Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu một cách tổng quan về tiềm năng phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh. Phân tích, đánh giá về thực trạng nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng thủy sản sang thị trường thế giới; từ đó đề ra những định hướng và giải pháp nhằm phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh trong thời kỳ hội nhập quốc tế. 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống các vấn đề lí luận chung về tổ chức lãnh thể nông nghiệp, về ngành thủy sản, hoạt động sản xuất và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam và thế giới. - Thu thập, xử lí những tài liệu có liên quan đến tình hình nuôi trồng, khai thác, chế biến và xuất khẩu thủy sản tỉnh Trà Vinh. - Nghiên cứu tiềm năng phát triển thủy sản của tỉnh Trà Vinh. - Phân tích và đánh giá thực trạng nuôi trồng, khai thác, chế biến và xuất khẩu thủy sản tỉnh Trà Vinh. - Đề ra những định hướng và các giải pháp cụ thể góp phần thúc đẩy ngành thủy sản tỉnh Trà Vinh phát triển theo hướng bền vững, phù hợp với tình hình hội nhập với nền kinh tế quốc tế. 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.1. Phạm vi lãnh thổ Đề tài nghiên cứu tập trung trong lãnh thổ tỉnh Trà Vinh theo đơn vị hành chính ngày nay, gồm 7 huyện và 1 thành phố. 3.2. Nội dung nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản của tỉnh Trà Vinh. 3.3. Thời gian Trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2009, định hướng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. 4. Lịch sử nghiên cứu đề tài Với lợi thế về nguồn tài nguyên thủy sản phong phú, tronng những năm qua, sản xuất thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh. Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá tình hình phát triển thủy sản luôn được sự quan tâm của tất cả các cơ quan phụ trách có liên quan, các nhà khoa học, các tập thể và cá nhân trong và ngoài tỉnh đén tìm hiểu, nghiên cứu. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau: - Báo cáo quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông - lâm - diêm nghiệp và nuôi trồng thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh - Quy hoạch chi tiết nuôi thủy sản huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh. - Quy hoạch chi tiết nuôi thủy sản huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh. - Báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp qua các năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh. - Lê Xuân Sinh "Nghiên cứu thị trường hỗ trợ phát triển ngành hàng nghêu ở tỉnh Trà Vinh trong mối quan hệ với các tỉnh ven biển khu vực phía nam Việt Nam", UBND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. - Thạch Thanh Hiền, 2007, "Tình hình sản xuất nông - ngư nghiệp tĩnh Trà Vinh giai đoạn 2001 - 2005 và định hướng đến năm 2010", luận văn tốt nghiệp, trường Đại học sư phạm TP.HCM Nhìn chung những công trình nghiên cứu trên đã đạt được những kết quả nhất định, giúp ta có được cái nhìn tổng quan về tình hình phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh. Tuy nhiên về đại thể, vẫn chưa có một công trình nghiên cứu, đánh giá đầy đủ nào về tình hình phát triển sản xuất và xuất khẩu của thủy sản tỉnh Trà Vinh trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới như hiện nay. Hầu hết các tài liệu đề cập đến vấn đề này khi thì được viết dưới dạng một báo cáo ngắn, hoặc chỉ phản ánh một mặt nhất định; khi thì nghiên cứu vấn đề theo những phương hướng và nhiệm vụ khác nhau, hoặc chỉ nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch là chủ yếu,... Vì vậy, trong xu thế hội nhập như hiện nay, đòi hỏi phải có những công trình nghiên cứu đầy đủ, toàn diện hơn nữa để nhằm đưa ngành thủy sản tỉnh Trà Vinh phát triển vững mạnh, xứng đáng với tiềm năng hiện có, từ đó tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh trong những năm tiếp theo. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5.1 Phương pháp luận 5.1.1. Quan điểm hệ thống - Tỉnh Trà Vinh là một bộ phận cấu thành của hệ thống kinh tế Việt Nam, còn ngành thủy sản của tỉnh là một bộ phận hay còn gọi là một phân ngành của nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm nông - lâm - ngư nghiệp, là một hợp phần trong một hệ thống các ngành kinh tế của Trà Vinh. Trong hệ thống này, giữa ngành thủy sản và các ngành kinh tế khác có mối quan hệ tác động qua lại với nhau và phát triển theo qui luật nhất định. - Hệ thống các ngành nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh bao gồm nhiều cấu trúc hệ thống nhỏ (nông - lâm - ngư nghiệp), các thành phần cấu trúc liên quan chặc chẽ với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau tạo thành một hệ thống kinh tế nông nghiệp của tỉnh. Như vậy, phát triển thủy sản tỉnh Trà Vinh cần phải được nghiên cứu trong mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần kinh tế xã hội của Trà Vinh nói riêng và nền kinh tế xã hội của cả nước nói chung. 5.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ. Về cơ bản, các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội luôn có sự thay đổi và phân hóa trong không gian, đồng thời giữa các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ, tác động và ảnh hưởng qua lại với nhau tạo thành những thế mạnh riêng cho tỉnh và cho từng vùng trong tỉnh. Các thông tin về kinh tế thủy sản của tỉnh phải được phân tích gắn liền với những đặc thù của tỉnh Trà Vinh về mặt vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, và gắn với từng vùng cụ thể. Trên cơ sở đó phát hiện ra mối liên hệ thống nhất giữa các lãnh thổ. 5.1.3. Quan điểm sinh thái. Sự phát triển kinh tế, gia tăng dân số đều ảnh hưởng đến tài nguyên, môi trường. Vì vậy, phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Trà Vinh cũng sẽ có những tác động nhất định đến môi trường sinh thái của Tỉnh. Do vậy, trên quan điểm sinh thái cần nghiên cứu phát triển kinh tế thủy sản của tỉnh theo hướng bền vững, vừa tạo ra những sản phẩm sạch, chất lượng cao đáp ứng thị trường; vừa phải tích cực khôi phục, bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái của Tỉnh. 5.1.4. Quan điểm lịch sử viễn cảnh. Các hệ thống tự nhiên, dân cư, kinh tế,..đều có nguồn gốc phát sinh phát triển từ quá khứ, hiện tại, đến tương lai và có mối quan hệ nhân quả diễn ra trong quá trình phát triển Quá trình phát triển thủy sản nói riêng và kinh tế xã hội nói chung có sự biến chuyển theo không gian và thời gian. Vì vậy, khi nghiên cứu bất kỳ một đối tượng nào đều cần phải quán triệt quan điểm lịch sử viễn cảnh để thấy được quá trình hình thành, phát triển của chúng. Việc nhìn nhận chiều hướng phát triển, sự thay đổi của nó qua từng giai đoạn lịch sử địa phương cho phép chúng ta có cơ sở để đưa ra những dự báo cho sự phát triển kinh tế trong tương lai. 5.2 Phương pháp nghiên cứu 5.2.1. Phương pháp thống kê Trong quá trình nghiên cứu các tài liệu. Số liệu thu thập được từ Cục thống kê tỉnh, niên giám thống kê tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương tỉnh, v.v.... các thông tin này tương đối đồng nhất và có giá trị pháp lý, có khả năng phục vụ tốt cho đề tài nghiên cứu. Trên cơ sở các nguồn tài liệu đã thu thập tác giả đã tiến hành thống kê tổng hợp tài liệu phù hợp với nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. 5.2.2. Phương pháp phân tích thông tin Sau khi các số liệu được thu thập về và thống kê lại, tác giả tiến hành sắp xếp, đối chiếu, điều tra lại mức độ chính xác của các thông tin, sau đó đi đến việc phân loại, phân tích và so sánh các thông tin. Phương pháp này giúp loại bỏ các thông tin không chính xác. 5.2.3. Phương pháp bản đồ, biểu đồ. Đây là phương pháp phổ biến trong khoa học địa lí. Trong nghiên cứu địa lí địa phương, phương pháp này được vận dụng trong tất cả các khâu đã làm cho công trình nghiên cứu thêm sinh động, dễ hiểu. Thông qua các bản đồ, biểu đồ người đọc dễ dàng thấy được mối liên hệ giữa các đối tượng, thấy được tốc độ tăng trưởng của các đối tượng trong từng giai đoạn cụ thể,.... từ đó giúp cho các vấn đề nghiên cứu thêm sáng tỏ, dễ hiểu hơn. 5.2.4. Phương pháp dự báo. Đây là phương pháp dự đoán khả năng phát triển trong tương lai. Tất nhiên phương pháp dự báo phải dựa vào những cơ sở khoa học, tính logic, hệ thống của đối tượng. Nó phù hợp với qui luật phát triển tất yếu của chính bản thân đối tượng. Phương pháp này dựa vào quan điểm lịch sử viễn cảnh, dựa vào tốc độ gia tăng kinh tế - xã hội và các chính sách, các biện pháp cũng như các chiến lược về dân số và kinh tế của Tỉnh, của Nhà nước, có liên hệ với tình hình thế giới để từ đó đưa ra dự báo cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tinh Trà Vinh nói chung và của ngành thủy sản tỉnh Trà Vinh nói riêng. 5.2.5. Phương pháp hệ thống thông tin Địa lý và Map Info Sử dụng phần mềm Map Info trong việc xử lý số liệu và thành lập bản đồ chuyên đề phục vụ cho việc thực hiện luận văn. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN 1.1. Tổng quan về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 1.1.1. Phân công lao động xã hội – Cơ sở nền tảng của tổ chức không gian kinh tế - xã hội nói chung và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nói riêng. Phân công lao động là một quá trình liên tục, hình thành và phát triển cùng với tiến trình lịch sử nhân loại. Khả năng của con người và sự khác biệt về điều kiện sản xuất là nguồn gốc sâu xa của mọi sự trao đổi hàng hóa, phân công lao động xã hội được khởi đầu và kết thúc bởi sự trao đổi hàng hóa. Nó được biểu hiện cụ thể dưới hai hình thức cơ bản nhất là phân công lao động theo ngành và phân công lao động theo lãnh thổ. - Phân công lao động xã hội theo ngành: là tổ chức lao động xã hội theo các ngành để tạo ra những sản phẩm cụ thể đáp ứng yêu cầu của xã hội. Phân công lao động xã hội theo ngành phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một tỉnh, một huyện. Phân công lao động xã hội theo ngành phát triển từ thấp đến cao; từ nông nghiệp đến công nghiệp và cả dịch vụ. Sự kiện tách chăn nuôi khỏi trồng trọt, tách các ngành phi nông nghiệp khỏi khu vực nông nghiệp là ý nghĩa đó. Khoa học - công nghiệp càng phát triển, trình độ nguồn nhân lực càng cao, nhu cầu tiêu dùng của xã hội càng đa dạng, chất lượng càng cao thì sự phân công lao động xã hội theo ngành càng phát triển. - Phân công lao động xã hội theo lãnh thổ: Trong quá trình sản xuất, mỗi vùng (địa phương) dựa vào những thế mạnh riêng của mình về các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và các điều kiện kinh tế, xã hội, lịch sử. v.v… để tiến hành chuyên môn hóa sản xuất, nhằm một mặt tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng và mặt khác, có giá thành hạ với hiệu quả cao về kinh tế. Việc hình thành chuyên môn hóa sản xuất của từng vùng là kết quả của một quá trình kinh tế và xã hội. Quá trình này được gọi là phân công lao động xã hội theo lãnh thổ. Theo Iu.G. Xauskin (1973), phân công lao động theo lãnh thổ là kết quả của sự thống nhất giữa các vùng có nền sản xuất khác nhau nhưng lại bỗ sung cho nhau và lôi cuốn chúng vào việc trao đổi hàng hóa. Trong quá trình phân công lao động theo lãnh thổ có sự phân hóa về chức năng giữa các vùng. Do vậy, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, phân công lao động theo lãnh thổ một mặt tạo nên sự cân bằng giữa các lãnh thổ (quốc gia, vùng, địa phương) và mặt khác, cá thể hóa các lãnh thổ ấy khi lựa chọn một số ngành chuyên môn hóa. Về bản chất, phân công lao động theo lãnh thổ là việc gắn các ngành (xí nghiệp) vào những lãnh thổ thích hợp, đảm bảo mối liên kết chặt chẽ giữa chúng với nhau và sự phát triển hài hòa giữa chuyên môn hóa với liên hiệp hóa, tạo ra sự kết hợp giữa ngành với ngành, giữa ngành với lãnh thổ. Phân công lao động xã hội theo lãnh thổ không phải là bất biến, mà là một phạm trù kinh tế, xã hội, lịch sử. Nó phản ánh mối quan hệ giữa con người và con người, giữa con người và tự nhiên trong quá trình sản xuất và đời sống. Các mối quan hệ này thay đổi theo thời gian và phát triển không ngừng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Các hình thức thể hiện của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ: + Phân công lao động trên phạm vi toàn thế giới + Phân công lao động trong một liên minh quốc gia + Phân công lao động giữa các vùng trong một quốc gia + Phân công lao động xã hội trong nội vùng + Phân công lao động trong tỉnh + Phân công lao động địa phương 1.1.2. Quan niệm về tổ chức lãnh thổ Trong một lãnh thổ có nhiều thành phần về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội… Vì vậy, để một lãnh thổ có thể phát triển toàn diện, bền vững đòi hỏi các thành phần này phải được sắp xếp, bố trí hợp lí nhằm phát huy tối đa hiệu quả của chúng trong việc tái sản xuất cuộc sống xã hội đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, môi trường theo hướng bền vững. Nhiều nhà khoa học thuộc hàng loạt các lĩnh vực chuyên môn đã đưa ra nhiều khái niệm, định nghĩa về tổ chức lãnh thổ. Về cơ bản có thể phân thành hai nhóm sau: Theo quan điểm của trường phái địa lý Xô Viết, tổ chức lãnh thổ là sự sắp xếp, bố trí và phối hợp các đối tượng có ảnh hưởng lẫn nhau, có mối quan hệ qua lại giữa các hệ thống sản xuất, hệ thống dân cư nhằm sử dụng hợp lý các nguồn lực để đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường. Theo quan điểm của các trường phái địa lý Phương Tây, tổ chức lãnh thổ (còn gọi là tổ chức không gian kinh tế xã hội) được coi là sự lựa chọn về nghệ thuật sử dụng lãnh thổ một cách đúng đắn nhằm tìm kiếm một tỷ lệ, quan hệ hợp lý về phát triển kinh tế - xã hội giữa các ngành hoặc giữa các vùng trong cùng một quốc gia có xét đến mối liên hệ giữa các quốc gia để tạo ra các giá trị mới. Theo quan điểm này, về mặt địa lý, tổ chức lãnh thổ được xem như là một hoạt động có tính chất định hướng tới sự công bằng về không gian giữa trung tâm và ngoại vi, giữa các cực với không gian ảnh hưởng nhằm giải quyết việc làm, cân đối giữa nông thôn và thành thị, bảo vệ môi trường sống của con người. Như vậy, chúng ta có thể hiểu “ Tổ chức lãnh thổ là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng trong mối liên hệ đa ngành, đa lĩnh vực trong một vùng cụ thể nhằm sử dụng một cách hợp lý các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lí kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật đã và sẽ tạo dựng để đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao và nâng cao mức sống dân cư của vùng đó” 1.1.3. Quan niệm về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là một trong những hình thức của tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội. Qua một số công trình nghiên cứu của K.I. Vanov, V.G. Kriuchkov và một số tác giả khác có thể quan niệm về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp như sau: “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được hiểu là một hệ thống các liên kết không gian của các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa trên cơ sở các quy trình kỹ thật mới nhất, chuyên môn hoá, tập trung hoá, liên hợp hoá và hợp tác hoá sản xuất cho phép sử dụng có hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động và đảm bảo năng suất xã hội cao nhất”. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp không phải là bất biến, nói cách khác, hình thái kinh tế - xã hội nào thì có kiểu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tương ứng như thế. Trong điều kiện hiện nay, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp gắn liền với khoa học công nghệ, gắn với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, của khoa học công nghệ, nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đã và đang xuất hiện, mang lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. 1.1.4. Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 1.1.4.1. Xí nghiệp nông nghiệp Xí nghiệp nông nghiệp là một trong nhiều hình thức của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, trong đó có sự thống nhất giữa lực lượng lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động để sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội. Mỗi xí nghiệp đều có tính độc lập về pháp lý và có thể có quan hệ với các xí nghiệp khác. Các nông hộ, trang trại, hợp tác xã, đồn điền, nông trường quốc doanh,… được coi là xí nghiệp nông nghiệp. 1.1.4.2. Thể tổng hợp nông nghiệp Theo K.I. Ivanov, thể tổng hợp nông nghiệp là sự phối hợp của các xí nghiệp nông nghiệp có mối quan hệ tương hỗ và liên kết với nhau về mặt lãnh thổ cũng như giữa các xí nghiệp nông nghiệp và các xí nghiệp công nghiệp cho phép trên cơ sở các quy trình kỹ thuật mới nhất, sử dụng đầy đủ nhất điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và các điều kiện kinh tế hình thành trong lịch sử để đạt năng suất lao động xã hội cao nhất. Có hai loại thể tổng hợp nông nghiệp : + Các thể tổng hợp sản xuất chế biến tại chỗ : Hình thành chủ yếu do điều kiện tự nhiên quyết định. Loại này nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả nhất các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và lịch sử của vùng. + Các thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành : Có đặc trưng là sản phẩm hàng hóa chủ yếu do nhu cầu của nhân dân thành phố quyết định. Các thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành được hình thành xung quanh các thành phố và khu công nghiệp nhằm sản xuất các sản phẩm khó vận chuyển xa. Vì vậy, các thể tổng hợp này còn được gọi là vành đay thực phẩm ngoại thành. Ở đây những yếu tố kinh tế đóng vai trò quyết định việc hình thành cấu trúc lãnh thổ của các thể tổng hợp nông nghiệp ngoại thành còn các yếu tố tự nhiên chỉ đóng vai trò thứ yếu. Thể tổng hợp nông nghiệp là một trong những hình thức tổ chức sản xuất theo lãnh thổ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời, đây còn là bộ khung để tạo nên các vùng nông nghiệp. 1.1.4.3. Vùng nông nghiệp Vùng nông nghiệp là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Thực chất đó là những lãnh thổ sản xuất nông nghiệp tương đối đồng nhất về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, được hình thành với mục đích phân bố hợp lý và chuyên môn hóa đúng đắn sản xuất nông nghiệp trên cơ sở sử dụng đầy đủ và có hiệu quả nhất các điều kiện sản xuất của các vùng trong cả nước cũng như trong nội bộ từng vùng. Như vậy, vùng nông nghiệp là một bộ phận lãnh thổ của đất nước, bao gồm những lãnh thổ có sự tương đồng nhau về : + Điều kiện sinh thái nông nghiệp (điều kiện khí hậu, đất đai, nguồn nước,…) + Điều kiện kinh tế - xã hội (số lượng, chất lượng và sự phân bố dân cư, lao động trong nông nghiệp, kinh nghiệm và truyền thống sản xuất) + Trình độ thâm canh, cơ sở vật chất kỹ thuật nông nghiệp, chế độ canh tác giữa các địa phương trong vùng. + Một số sản phẩm chuyên môn hóa đặc trưng và cơ cấu sản xuất nông nghiệp giữa phần lớn các địa phương trong vùng. 1.1.4.4. Băng truyền địa lý trong nông nghiệp Băng truyền địa lý trong nông nghiệp có thể hiểu là : - Các dây truyền sản xuất nông phẩm mà quy trình kỹ thuật của nó được tiến hành ở các vùng tự nhiên, kinh tế khác nhau nhằm sử dụng hợp lý nhất những đặc điểm của các vùng này. - Các dây truyền thực hiện các công việc đồng áng, sản xuất và cung cấp cho nhân dân rau, hoa, quả tươi được xây dựng dựa trên cơ sở sử dụng có hiệu quả sự phát triển mùa của tự nhiên. Có hai loại băng truyền địa lý Loại 1 : Băng truyền địa lý sử dụng sự khác biệt theo vùng lãnh thổ trong quá trình sản xuất các nông phẩm. Loại này thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa mỗi ngành trong nông nghiệp. Ví dụ ươm cây, chăm sóc,… hay chăn nuôi gia súc sinh sản, gia súc nhỏ, vỗ béo. Loại 2 : Băng truyền địa lý sử dụng sự phát triển mùa của tự nhiên theo các vùng lãnh thổ. Băng truyền này diễn ra trên cơ sở thời hạn chín khác nhau của từng loại cây trồng để phân bố chúng trên những vùng lãnh thổ khác nhau. 1.2. Tổng quan về ngành thủy sản 1.2.1. Khái niệm ngành thuỷ sản. Ngành thuỷ sản là một bộ phận hay còn gọi là một phân ngành của nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm nông - lâm - ngư nghiệp. Ngành thuỷ sản được coi là ngành sản xuất dựa trên những khả năng tiềm tàng về sinh vật trong môi trường nước để sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu không ngừng tăng lên của con người. Hoạt động thuỷ sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển, bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thuỷ sản, dịch vụ trong hoạt động thuỷ sản, điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. 1.2.2. Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân Ngành thủy sản có vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt đối với những nước có nhiều tiềm năng về thủy vực và nguồn lợi thủy sản như nước ta. Vai trò to lớn của ngành thủy sản được thể hiện rõ qua các mặt sau: 1.2.2.1. Ngành thủy sản cung cấp những sản phẩm thực phẩm quý cho tiêu dùng của dân cư Ngành thủy sản là ngành sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo nhu cầu thực phẩm của con người. Các kết quả nghiên cứu của các chuyên gia về dinh dưỡng đã khẳng định hầu hết các loại thủy sản đều là loại thực phẩm giàu đạm, dễ tiêu hóa, phù hợp với sinh lý dinh dưỡng ở mọi lứa tuổi. Các chất đạm từ tôm, cua, cá dễ tiêu hóa, ít chứa chất béo và nhất là cung cấp các nguyên tố vi lượng có từ biển như iốt, canxi, brôm, natri, sắt,… rất dễ hấp thụ và có lợi cho sức khỏe. Ngành thủy sản cung cấp một phần thức ăn cho chăn nuôi, đặc biệt cho chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp. Bột cá và các phế phẩm, phụ phẩm thủy sản chế biến là nguồn thức ăn giàu đạm được sử dụng làm thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm. 1.2.2.2. Cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp Ngành thủy sản cung cấp nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp chế biến và một số ngành khác. Nguồn nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến thực phẩm gồm tôm, cá, nhuyễn thể, rong biển,… Các sản phẩm thủy sản sau khi được chế biến có thể bảo quản lâu, dễ vận chuyển, và mang lại giá trị kinh tế cao. Ngoài ra, các nguyên liệu thủy sản còn được sử dụng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược phẩm, mỹ nghệ, v.v…. 1.2.2.3. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngành thủy sản đóng góp một phần quan trọng trong tăng tưởng của ngành nông nghiệp và toàn ngành kinh tế nói chung. Đối tượng của sản xuất thuỷ sản là những sinh vật sống, thông qua hoạt động chế biến chúng tạo thành những sản phẩm có giá trị dinh dưõng và giá trị kinh tế cao. Việc tiêu thụ những sản phẩm này trong nội địa hay xuất khẩu sang thế giới đều giúp thu được lợi nhuận, góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng của toàn ngành kinh tế nói chung. Ngành thuỷ sản phát triển mở ra một cơ hội mới cho nền kinh tế của đất nước. 1.2.2.4. Tham gia vào xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước Trong thời kì hội nhập với nền kinh tế thế giới, ngành thủy sản cũng có nhiều cơ hội để phát triển, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu thủy sản. Xuất khẩu thủy sản sang thị trường các nước trên thế giới không chỉ giúp thu ngoại tệ lớn, mà còn góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế của đất nước, mở ra các mối quan hệ hợp tác, giao lưu giữa các nước trong khu vực và thế giới, góp phần thúc đẩy nền kinh tế - xã hội hội nhập và phát triển vững mạnh. 1.2.2.5. Giải quyết việc làm và tăng thu nhập Ngành thủy sản phát triển đã tạo ra hàng loạt việc làm và thu hút đông đảo lao động tham gia vào hoạt động khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ thủy sản. Phát triển ngành thủy sản góp phần giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân, giãm sức ép về vấn đề lao động, việc làm trên phạm vi cả nước. 1.2.2.6. Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Ngành thủy sản có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Ngành thủy sản cũng là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng mà sản phẩm của nó là các sinh vật sống trong môi trường nước, đó là một trong những loại thực phẩm làm thức ăn bổ dưỡng phục vụ đời sống nhân dân. Do đó, phát triển ngành thủy sản vững mạnh sẽ góp phần giải quyết vấn đề an ninh lương thực cho quốc gia. 1.2.3. Đặc điểm của ngành thủy sản 1.2.3.1. Đối tượng sản xuất là các sinh vật sống trong nước Các loài động thực vật sống trong môi trường nước mặt là đối tượng sản xuất của ngành thủy sản. Môi trường nước mặt cho sản xuất thủy sản gồm có biển và các mặt nước trong nội địa. Những sinh vật sống trong môi trường nước có một số điểm đáng lưu ý sau: - Về trữ lượng: khó xác định chính xác trữ lượng thủy sản có trong một ao hồ hay ngư trường. Đặc biệt ở các vùng mặt nước rộng lớn, các sinh vật có thể di chuyển tự do trong ngư trường hoặc di cư từ vùng này đến vùng khác không phụ thuộc vào ranh giới hành chính. Hướng di chuyển của các luồng tôm, cá chịu tác động của nhiều nhân tố như thời tiết, dòng chảy và đặc biệt là nguồn thức ăn tự nhiên. - Các loài sinh vật trong nước sinh trưởng và phát triển chịu sự tác động nhiều của điều kiện thời tiết, khí hậu, dòng chảy, địa hình, thủy văn,… Trong nuôi trồng thủy sản, cần tạo những điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển cao của các loại thủy sản như: tạo dòng chảy bằng máy bơm, tạo ôxy bằng quạt sục nước,… Trong hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản, tính mùa vụ của từng loại thủy sản như sinh sản theo mùa, di cư theo mùa phụ thuộc vào thời tiết khí hậu, điều kiện thủy văn đã tạo nên tính phức tạp về mùa vụ cả về không gian và thời gian. - Các sản phẩm thủy sản sau khi thu hoạch hoặc đánh bắt đều rất dễ ươn thối, hư hỏng vì chúng đều là những sản phẩm sinh vật đã bị tách ra khỏi môi trường sống. Để tránh tổn thất trong sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu từ khai thác, nuôi trồng đến chế biến và kinh doanh tiêu thụ sản phẩm.
- Xem thêm -