Phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ của công ty bảo việt bắc ninh

  • Số trang: 125 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI = = = = = = = = MAI ðỨC THÀNH GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG DẠY NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI = = = = = = = = MAI ðỨC THÀNH GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG DẠY NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN HỮU NGOAN HÀ NỘI - 2012 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn). Thanh Miện, ngày 06 tháng 11 năm 2012 Tác giả luận văn Mai ðức Thành Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. i LỜI CẢM ƠN ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ðào tạo sau ðại học, Khoa Kinh tế nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Bộ môn Phân tích ñịnh lượng ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS-TS Nguyễn Hữu Ngoan ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, các ñoàn thể chính trị-xã hội huyện Thanh Miện; UBND các xã: Ngô Quyền, Phạm Kha, Tứ Cường, Chi Lăng Nam và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề Thanh Miện ñã tạo ñiều kiện, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin cảm ơn sự ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của bạn bè, ñồng nghiệp và người thân trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài. Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn! Thanh Miện, ngày 06 tháng 11 năm 2012 Tác giả luận văn Mai ðức Thành Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN .......................................................................................... i LỜI CẢM ƠN...............................................................................................ii MỤC LỤC ...................................................................................................iii DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................ v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................vii I. ðẶT VẤN ðỀ............................................................................................. i 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài............................................................................ 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 2 1.2.1 Mục tiêu chung...................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể...................................................................................... 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 3 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ............................................................................ 3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3 1.4 Câu hỏi nghiên cứu................................................................................... 3 II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ...................................................... 5 2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................ 5 2.1.1 Các khái niệm cơ bản ............................................................................ 5 2.1.2 Sự cần thiết của công tác dạy nghề .................................................... 12 2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến dạy nghề............................................. 12 2.1.4 Mối quan hệ giữa dạy nghề và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ............... 14 2.2 Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 15 2.2.1 Kinh nghiệm dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ở một số quốc gia ...... 15 2.2.2 ðào tạo nghề cho lao ñộng và lao ñộng nông thôn ở nước ta ............... 19 2.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài........................................... 33 III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 35 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu ................................................................. 35 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. iii 3.1.1 ðiều kiện tự nhiên ............................................................................... 35 3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội .................................................................... 36 3.1.3 ðặc ñiểm nông thôn và nông dân huyện Thanh Miện .......................... 44 3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 45 3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu......................................................................... 45 3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu ........................................... 48 3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin...................................... 49 3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu........................................................ 50 IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 52 4.1 Thực trạng lao ñộng nông thôn và ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn huyện Thanh Miện ....................................................................................... 52 4.1.1 Thực trạng lao ñộng nông thôn huyện Thanh Miện ............................ 52 4.1.2 Thực trạng công tác ñào tạo nghề trên ñịa bàn huyện Thanh Miện ..... 59 4.2 ðịnh hướng và giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn huyện Thanh Miện ....................................................................................... 87 4.2.1 ðịnh hướng và các mục tiêu ñào tạo nghề huyện Thanh Miện ñến năm 2015 ............................................................................................................. 87 4.2.2 Giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn huyện Thanh Miện.... 91 V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 106 5.1 Kết luận............................................................................................... 106 5.2 Kiến nghị.............................................................................................. 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 109 PHỤ LỤC.................................................................................................. 112 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. iv DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 3.1: Tình hình ñấi ñai, dân số, lao ñộng huyện Thanh Miện ................ 38 Bảng 3.2: Kết quả phát triển kinh tế huyện Thanh Miện............................... 42 Bảng 3.3: Tình hình dân số, ñất ñai, lao ñộng tại các ñiểm nghiên cứu năm 2011 ............................................................................................................. 46 Bảng 4.1: Nguồn lao ñộng theo ñộ tuổi và giới tính .................................... 53 Bảng 4.2: Lao ñộng phân theo ngành, khu vực............................................. 55 Bảng 4.3: Lao ñộng nông thôn phân theo trình ñộ học vấn.......................... 56 Bảng 4.4: Lao ñộng nông thôn phân theo trình ñộ ñào tạo............................ 56 Bảng 4.5: Tình hình sử dụng lao ñộng nông thôn ......................................... 58 Bảng 4.6: Kết quả ñào tạo nghề cho học sinh THPT trong 3 năm................. 59 Bảng 4.7 Kết quả về các hình thức ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn..... 62 Bảng 4.8: Kết quả liên kết ñào tạo nghề của các cơ quan chuyên môn, tổ chức CT -XH thực hiện trong 3 năm..................................................................... 63 Bảng 4.9: Kết quả ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn theo ñối tượng và ngành nghề ñào tạo trong 3 năm................................................................... 66 Bảng 4.10: ðào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên ñịa bàn ..... 67 Bảng 4.11: Kết quả công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật ........................ 68 Bảng 4.12: Phân loại lao ñộng tại ñiểm nghiên cứu...................................... 70 Bảng 4.13: Chất lượng lao ñộng nông thôn tại ñiểm nghiên cứu ................ 71 Bảng 4.14: Lao ñộng qua ñào tạo phân theo giới tính................................... 72 Bảng 4.15: Việc làm sau ñào tạo và nhu cầu ñào tạo nghề của lao ñộng nông thôn tại ñiểm nghiên cứu .............................................................................. 74 Bảng 4.16: Trình ñộ chuyên môn của ñội ngũ giáo viên Trung tâm KT-THHN-DN Thanh Miện .................................................................................... 77 Bảng 4.17: Trình ñộ chuyên môn của ñội ngũ giáo viên dạy nghề................ 78 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. v Bảng 4.18: Biến ñộng thu nhập của lao ñộng nông thôn sau ñào tạo ............ 82 Bảng 4.19: Nhu cầu ngành nghề ñào tạo tại các ñiểm nghiên cứu ................ 83 Bảng 4.20: Cơ cấu kinh tế ............................................................................ 88 Bảng 4.21: Cơ cấu lao ñộng ......................................................................... 88 Bảng 4.22: Lao ñộng chia theo trình ñộ chuyên môn kỹ thuật ...................... 89 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT XHCN CT - XH CNH - HðH CSHT KT-XH CT-XH LðTB&XH UBND GD & ðT GTNT THCS THPT SHHN KT-TH-HN-DN Lð-HN TTCN NN & PTNT KHKT BVTV HTX GAP QTDND NHNo&PTNT NHCSXH NN-TS CN-XD DN : : : : : : : Xã hội chủ nghĩa Chính trị - xã hội Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa Cơ sở hạ tầng Kinh tế - xã hội Chính trị - xã hội Lao ñộng thương binh và xã hội : Uỷ ban nhân dân : Giáo dục và ñào tạo : Giao thông nông thôn : Trung học cơ sở : Trung học phổ thông : Sinh hoạt hướng nghiệp : Kỹ thuật- tổng hợp- hướng nghiệp -dạy nghề : : : : : : : : Lao ñộng -hướng nghiệp Tiểu thủ công nghiệp Nông nghiệp và phát triển nông thôn Khoa học kỹ thuật Bảo vệ thực vật Hợp tác xã Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt Quỹ tín dụng nhân dân : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn : Ngân hàng chính sách xã hội : Nông nghiệp- thuỷ sản : Công nghiệp - xây dựng : Doanh nghiệp ðT SL : ðầu tư : Số lượng CC : Cơ cấu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. vii I. ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Năm 2011, nước ta có trên 86 triệu dân, với khoảng 47 triệu lao ñộng và hàng năm ñược bổ sung mới khoảng 1,5 triệu lao ñộng. Lực lượng lao ñộng nông thôn là 34,8 triệu người, chiếm 74% lao ñộng xã hội; lao ñộng làm việc trong nhóm ngành nông - lâm - ngư nghiệp là 21,7 triệu người chiếm 62%, còn lại là lao ñộng phi nông nghiệp. Nông thôn ñược coi là khu vực cung cấp lao ñộng chủ yếu cho nền kinh tế nhưng tỉ lệ lao ñộng qua ñào tạo thấp dẫn tới năng suất lao ñộng thấp, thu nhập thấp và bấp bênh. Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của lao ñộng nông thôn trong thực hiện chính sách nông nghiệp, nông dân và nông thôn, tại Hội nghị lần thứ bảy, Khoá X, Ban Chấp hành Trung ương ðảng ñã ban hành Nghị quyết số 26NQ/TW ngày 05/8/2008, Nghị quyết chỉ rõ: “Không ngừng nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân ñược ñào tạo có trình ñộ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và ñủ bản lĩnh chính trị, ñóng vai trò làm chủ nông thôn mới....Phấn ñấu ñến năm 2020 lao ñộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ñộng xã hội, tỉ lệ lao ñộng nông thôn qua ñào tạo ñạt trên 50%”. ðể cụ thể hoá Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương ðảng, Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt ñề án ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2020 “ Mục tiêu giai ñoạn 2011 – 2015, ñào tạo nghề cho 5,2 triệu lao ñộng nông thôn; giai ñoạn 2016 – 2020, ñào tạo cho 6,0 triệu lao ñộng nông thôn”. ðó là ñường lối, chính sách ñúng ñắn và có ý nghĩa quan trọng nhằm ñẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn, góp phần ổn ñịnh chính trị, phát triển kinh tế -xã hội ñất nước nhanh và bền vững. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 1 ðến năm 2011, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương vẫn là huyện thuần nông. Dân số là 124.482 người, có 78.212 người trong ñộ tuổi lao ñộng trong ñó lao ñộng nông nghiệp là 55.609 người, chiếm 71,10%. Số lao ñộng ñi làm kinh tế xa nhà trên 6 tháng, gồm cả lao ñộng xuất khẩu là 18.502, chiếm 25,64% lao ñộng nông thôn. Thời gian qua, Huyện ủy – HðND – UBND – Uỷ ban MTTQ, các ngành, ñoàn thể trong huyện ñã tích cực triển khai và có nhiều biện pháp thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương, ðề án 1956 của Chính phủ về dạy nghề, bồi dưỡng kiến thức cho lao ñộng nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng. Tuy nhiên, công tác ñào tạo nghề trên ñịa bàn huyện còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục, ñó là: nhận thức của một số cấp uỷ ðảng, Chính quyền, cơ quan, ñoàn thể, ñặc biệt là một bộ phận không nhỏ nhân dân về công tác dạy nghề chưa ñầy ñủ; mạng lưới các cơ sở dạy nghề chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của người học và xu thế phát triển kinh -tế xã hội; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy nghề còn thiếu, lạc hậu; ñội ngũ giáo viên làm công tác quản lý và giảng dạy vừa thiếu, vừa yếu; công tác phối hợp giữa các cơ sở dạy nghề, các ngành, ñoàn thể và doanh nghiệp sử dụng lao ñộng thiếu ñồng bộ; số lượng, chất lượng ñào tạo, cơ cấu ngành nghề ñào tạo và công tác quản lý, kiểm tra, giám sát ñào tạo còn hạn chế nên kết quả và hiệu quả ñào tạo nghề chưa ñáp ứng ñược yêu cầu ñề ra. ðể góp phần giải quyết vấn ñề này, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích, ñánh giá thực trạng công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn. ðề xuất giải pháp tăng cường dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy nghề, ñào tạo nghề cho người lao ñộng nói chung và lao ñộng nông thôn nói riêng. - Phân tích, ñánh giá thực trạng công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn; những yếu tố ảnh hưởng tới việc dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ở ñịa bàn nghiên cứu. - ðề xuất giải pháp nhằm tăng cường số lượng lao ñộng nông thôn ñược dạy nghề, chất lượng dạy nghề cho lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu - Lao ñộng nông thôn ñã ñược dạy nghề, lao ñộng nông thôn trong ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu học nghề. - Những nghề phù hợp có thể dạy cho nông dân và nội dung, chương trình, hình thức ñào tạo và khả năng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề trên ñịa bàn huyện Thanh Miện. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: ñề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về dạy nghề cho lao ñộng nông thôn. - Thời gian: ñề tài nghiên cứu thực trạng công tác dạy nghề lao ñộng nông thôn một số năm qua và ñịnh hướng, ñưa ra giải pháp tăng cường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2015. - Không gian: nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, trong ñó lựa chọn ñiểm nghiên cứu ñại diện ở 4/19 xã là: Ngô Quyền, Phạm Kha, Tứ Cường và Chi Lăng Nam. 1.4 Câu hỏi nghiên cứu * Vấn ñề: làm thế nào ñể tăng cường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn, tăng về số lượng lao ñộng ñược dạy nghề, nâng cao chất lượng công tác dạy Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 3 nghề, tạo cơ hội cho lao ñộng nông thôn có nghề ñể tìm kiếm việc làm, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống, góp phần ổn ñịnh chính trị, phát triển kinh tế, xã hội nông thôn. * Câu hỏi cần giải quyết - Dạy nghề và dạy nghề cho lao ñộng nông thôn là gì ? Các chỉ tiêu ñánh giá số lượng, chất lượng dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ? - Vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn trong sự nghiệp ñẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn hiện nay ? - Thực trạng công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn nói chung và trên ñịa bàn huyện Thanh Miện nói riêng ? - Những yếu tố, chính sách nào ảnh hưởng ñến công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ? - Giải pháp nào ñể tăng cường dạy nghề cho lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện Thanh Miện hiện nay ? Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 4 II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Các khái niệm cơ bản 2.1.1.1 Hướng nghiệp, dạy nghề * Hướng nghiệp: là ñịnh hướng nghề nghiệp, là hướng dẫn cho người khác biết cách lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai, mức ñộ cao của hướng nghiệp là giáo dục hướng nghiệp. * Giáo dục hướng nghiệp: là hệ thống các hoạt ñộng của chương trình sinh hoạt hướng nghiệp (SHHN) trong nhà trường phổ thông, nhằm cung cấp cho học sinh những thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, của ñất nước, nhu cầu sử dụng lao ñộng, sự ña dạng của thế giới nghề nghiệp, ñặc ñiểm hoạt ñộng của một số ngành nghề cơ bản và những yêu cầu của chúng ñối với người lao ñộng, trên cơ sở ñó giúp học sinh biết ñánh giá ñúng năng lực của bản thân ñể chọn nghề nghiệp cho tương lai (Tài liệu SHHN, THPT tháng 8/2000 của Trung tâm Lð-HN Bộ GD & ðT, trang 2). * Nghề: là thuật ngữ ñể chỉ mọi hình thức lao ñộng, là mọi việc làm theo sự phân công của xã hội. Con người thông qua việc hành nghề ñể kiếm sống nhằm duy trì bản thân và xây dựng ñất nước. Nghề nằm trong một ngành hay một nhóm nghề nào ñó. Nghề ñược sinh ra, phát triển trong sự phát triển tiến bộ của xã hội, có những nghề ra ñời và phát triển lâu dài thì trở thành nghề truyền thống, ñồng thời cũng có những nghề mới du nhập do tiến bộ của khoa học kỹ thuật ñem lại (Tài liệu SHHN, THPT tháng 8/2000 trang 74). Nghề có 3 cấp ñộ khác nhau: bán lành nghề, lành nghề và lành nghề ở trình ñộ cao. Bán lành nghề là ñược trang bị một phần kiến thức và kĩ năng của một nghề với các công việc ñơn giản, quen thuộc lặp ñi lặp lại nhiều lần trong một phần nhất ñịnh, khi phối hợp với các công việc khác cần có sự hướng dẫn và giám sát của những người có trình ñộ cao hơn. Lành nghề là ñược trang bị Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 5 kiến thức và kĩ năng nghề ở diện rộng chuyên môn sâu, có khả năng ñảm bảo ñược công việc phức tạp của nghề, biết phát hiện và sửa chữa những trục trặc kĩ thuật, có khả năng ñưa ra một số sáng kiến cải tiến ñơn giản trong phạm vi hẹp, có khả năng kiểm tra, hướng dẫn người khác một số công việc ở mức ñộ phức tạp trung bình, có tính ñộc lập và chịu trách nhiệm cá nhân cao. Lành nghề ở trình ñộ cao là ñược trang bị kiến thức chuyên môn vững vàng, kĩ năng thành thạo, có khả năng tự vận hành ñược các thiết bị hiện ñại và tự xử lý ñược các tình huống phức tạp, ña dạng trong một dây chuyền lao ñộng, ñọc và vẽ ñược hầu hết các bản vẽ kĩ thuật, các sơ ñồ phức tạp trong nghề, có khả năng lãnh ñạo một nhóm, một tổ về chuyên môn nghề nghiệp, giám sát và quản lý tốt các lao ñộng bán lành nghề, lành nghề, có tính ñộc lập và chịu trách nhiệm cá nhân cao trong công việc,... Theo giáo trình Kinh tế Lao ñộng của trường ðại học kinh tế Quốc dân thì khái niệm nghề là một dạng xác ñịnh của hoạt ñộng trong hệ thống phân công lao ñộng của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kĩ năng mà một người lao ñộng cần có ñể thực hiện các hoạt ñộng xã hội nhất ñịnh trong một lĩnh vực lao ñộng nhất ñịnh. * Dạy nghề: là những hoạt ñộng giúp cho người học có ñược các kiến thức về lý thuyết và kĩ năng thực hành một số nghề nào ñó ñể sau một thời gian nhất ñịnh người học có thể ñạt ñược một trình ñộ ñể tự hành nghề, tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mực mới. Dạy nghề có 3 giai ñoạn cơ bản: + Dạy nghề cho người chưa biết gì về nghề trở thành người bán lành nghề. + Dạy nghề cho người bán lành nghề trở thành người lành nghề. + Dạy nghề cho người lành nghề trở thành những người lành nghề ở trình ñộ cao. - Theo C.Mác công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau: + Một là: giáo dục trí tuệ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 6 + Hai là: giáo dục thể lực như trong các trường thể dục thể thao hoặc bằng cách huấn luyện quân sự. + Ba là: dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm ñược vững những nguyên lí cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, ñồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất ñơn giản nhất. (C.Mác- Ph.ăng nghen. Tuyển tập xuất bản lần 2, tập 16, trang 198). - Ở Việt Nam có tồn tại các khái niệm sau: + Theo giáo trình kinh tế lao ñộng của trường ðại học Kinh tế Quốc dân thì khái niệm ñào tạo nghề là: " ðào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất ñịnh về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ñộng, ñể họ có thể ñảm nhận ñược một số công việc nhất ñịnh". + Theo tài liệu của Bộ Lao ñộng thương binh và xã hội xuất bản năm 2002 thì khái niệm ñào tạo nghề ñược hiểu: " ðào tạo nghề là hoạt ñộng nhằm trang bị cho người lao ñộng những kiến thức, kĩ năng và thái ñộ lao ñộng cần thiết ñể người lao ñộng sau khi hoàn thành khoá học hành ñược một nghề trong xã hội". Như vậy, khái niệm này ñã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kĩ năng cơ bản mà còn ñề cập ñến thái ñộ lao ñộng cơ bản. ðiều này, thể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, ñề cao người lao ñộng ngay trong quan niệm về lao ñộng chứ không chỉ coi lao ñộng là một nguồn "Vốn nhân lực ", coi công nhân như cái máy sản xuất. Nó cũng thể hiện sự ñầy ñủ hơn về vấn ñề tinh thần và kỉ luật lao ñộng - một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt ñộng sản xuất với công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay. 2.1.1.2 Lao ñộng - Lao ñộng: là khái niệm chung dùng ñể chỉ con người khi tham gia vào các hình thức sản xuất nào ñó trong xã hội. Người lao ñộng có thể qua ñào tạo và không qua ñào tạo hoặc chưa qua ñào tạo; có thể là những lao ñộng giản Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 7 ñơn hoặc lao ñộng phức tạp. - Lực lượng lao ñộng: gồm những người từ 15 tuổi trở lên ñang có việc làm hoặc không có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc. - Nguồn lao ñộng: là toàn bộ dân số trong ñộ tuổi lao ñộng trừ ñi những người trong ñộ tuổi này hoàn toàn mất khả năng lao ñộng. Theo quy ñịnh của Tổng cục thống kê khi tính toán cân ñối nguồn lao ñộng xã hội, nguồn lao ñộng gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng và những người ngoài tuổi lao ñộng ñang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. + Số lượng lao ñộng: là toàn bộ những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng. Ở nước ta theo quy ñịnh của Bộ Luật lao ñộng người trong ñộ tuổi lao ñộng là: Nam từ 15 - 60 tuổi; Nữ từ 15 - 55 tuổi. + Chất lượng lao ñộng: thể hiện qua trình ñộ lành nghề, hiểu biết, vận dụng khoa học - kỹ thuật, sức khoẻ,... - Nguồn lao ñộng nông nghiệp: bao gồm toàn bộ những người tham gia sản xuất nông nghiệp hội tụ ñủ các yếu tố thể chất, tâm lý trong ñộ tuổi lao ñộng và một bộ phận dân cư ngoài tuổi lao ñộng có khả năng tham gia vào sản xuất nông nghiệp. Lao ñộng nông nghiệp có những ñặc ñiểm riêng so với các ngành sản xuất khác, trước hết mang tính thời vụ cao là nét ñặc trưng ñiển hình tuyệt ñối không thể xoá bỏ, nó làm phức tạp quá trình sử dụng lao ñộng trong nông thôn. Lao ñộng nông nghiệp là thứ tất yếu, xu hướng có tính quy luật là không ngừng thu hẹp về số lượng và ñược chuyển sang các ngành khác, ñầu tiên là công nghiệp với những lao ñộng trẻ, khoẻ, có trình ñộ văn hoá, kỹ thuật. 2.1.1.3 Việc làm - Việc làm ñược hiểu là những hành ñộng cụ thể, những công việc cụ thể ñược giao cho làm và ñược trả công ñể sinh sống. Trước ñây, việc làm phải gắn với một nghề nào ñó hoàn chỉnh, gắn với quan niệm: " nhất nghệ tinh, nhất thân vinh" nghĩa là giỏi một nghề ñủ làm cho cả một ñời vinh hiển. Nay khái Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 8 niệm việc làm có những thay ñổi theo hướng linh hoạt và rộng rãi hơn: việc làm nhiều khi chỉ gắn với một công việc, một phần công việc hoặc một số kĩ năng lao ñộng của một nghề nào ñó,... miễn là qua hoạt ñộng cụ thể, người lao ñộng có thể hoàn thành nhiệm vụ và kiếm tiền ñể ñảm bảo cuộc sống. Xu thế mới ña nghề hoặc giỏi một nghề biết nhiều nghề ñang ñược nhiều người lao ñộng phát huy, trên thực tế ñã giúp cho việc tìm kiếm công ăn việc làm của nhiều người ñược dễ dàng hơn, giúp họ dễ dàng thích nghi với việc di chuyển nghề nghiệp khi thị trường lao ñộng có sự thay ñổi. Nghề và việc làm có mối quan hệ mật thiết với nhau: giỏi nghề ñồng nghĩa với dễ tìm việc làm, người giỏi nghề không những ñem lại thu nhập cao cho bản thân mà còn ñược xã hội tôn vinh, ca ngợi; việc làm ngoài việc kiếm sống còn ñem lại phẩm chất, nhân cách cho con người. (Tài liệu Trung tâm Lð - HN, Bộ GD & ðT, trang 76, 77). ðể có thể ñề ra ñược một chính sách giải quyết việc làm ñúng ñắn trước hết phải làm rõ khái niệm về việc làm. Khái niệm việc làm không phải là vấn ñề mới, nhiều nhà kinh tế học ñã nêu lên quan ñiểm về khái niệm việc làm. Tuy nhiên, ñang có một số quan ñiểm khác nhau: Theo tổ chức lao ñộng quốc tế (ILO) thì: việc làm là những hoạt ñộng lao ñộng ñược trả công bằng tiền và bằng hiện vật. - Quan ñiểm xem xét việc làm như một tế bào, một ñơn vị nhỏ nhất phân chia từ các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì cho rằng: việc làm là một phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, hoặc những phương tiện ñể sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội. - Trước ñây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, người lao ñộng ñược coi là có việc làm và ñược xã hội thừa nhận, trân trọng là người làm việc trong thành phần kinh tế quốc doanh, khu vực Nhà nước và kinh tế tập thể. Trong cơ chế ñó, Nhà nước bố trí việc làm cho người lao ñộng. Do ñó, trong xã hội không thừa nhận có hiện tượng thất nghiệp, thiếu việc làm, lao ñộng dôi dư, việc làm không ñầy ñủ. Ngày Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 9 nay, người lao ñộng có quyền làm việc cho bất cứ người sử dụng lao ñộng nào mà pháp luật không ngăn cấm. ðiều 13, Chương II, Bộ Luật Lao ñộng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quan niệm rằng: "Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm". 2.1.1.4 Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng - Khái niệm: chuyển dịch cơ cấu lao ñộng có thể hiểu là sự di chuyển của lao ñộng từ ngành này qua ngành khác, từ thành phần kinh tế này sang thành phần kinh tế khác và từ vùng này sang vùng khác. Từ ñó, tạo ra sự thay ñổi về quy mô lao ñộng giữa các ngành, vùng, thành phần kinh tế. - Nội dung chuyển dịch cơ cấu lao ñộng + Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo thành phần kinh tế. + Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo vùng kinh tế. + Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo ñộ tuổi lao ñộng. + Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo chất lượng lao ñộng. - Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng + Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ðây là ñiều kiện tiền ñề cho chuyển dịch cơ cấu lao ñộng. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế càng mạnh mẽ thì kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng cũng càng nhanh. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ làm xuất hiện cân ñối mới về nhu cầu lao ñộng về cả số lượng lẫn chất lượng lao ñộng. Quá trình công nghiệp hoá- hiện ñại hoá sẽ làm xuất hiện các ngành mới trong cơ cấu ngành kinh tế của vùng. Cùng với việc mở rộng khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ sẽ thu hút thêm lao ñộng nhất là lao ñộng có trình ñộ chuyên môn kĩ thuật. ðiều này, làm cho cơ cấu lao ñộng có sự chuyển dịch từ nền kinh tế này sang ngành kinh tế khác và có sự phân công lại lao ñộng theo lãnh thổ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 10 + Cơ chế chính sách của ðảng và Nhà nước Khi nước ta còn ở trong thời kì bao cấp nền kinh tế chỉ tồn tại thành phần kinh tế nhà nước và thành phần kinh tế tập thể thì lao ñộng tập trung chủ yếu ở các thành phần kinh tế này nhưng khi chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế thì lao ñộng sẽ chuyển một phần từ các thành phần kinh tế nhà nước và tập thể sang các thành phần kinh tế khác. Các chính sách của ðảng và Nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng. Các chính sách mở rộng và phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế, các ngành kinh tế mũi nhọn, các ngành nghề mới sẽ tạo ra nhu cầu về lao ñộng ñể ñáp ứng, giải quyết các chính sách này. + ðiều kiện kinh tế xã hội và chính trị Các ñiều kiện về kinh tế và xã hội cho phép biết ñược tình hình hiện tại cũng như dự ñoán ñược một tương lai gần. Mức thu nhập, các ưu ñãi, trợ cấp, ñịa vị xã hội là ñộng lực cho người lao ñộng lựa chọn ngành nghề, ñịa ñiểm lao ñộng,...nên ảnh hưởng ñến việc chọn nghề. Từ ñó, tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng. ðiều kiện chính trị ổn ñịnh thì số người tham gia vào các thành phần kinh tế tư nhân, liên doanh, hộ gia ñình càng tăng dẫn ñến sự di chuyển lao ñộng từ các thành phần kinh tế nhà nước và tập thể sang các thành phần kinh tế khác. Chính trị ổn ñịnh sẽ tạo ñiều kiện kiện thuận lợi cho sự di chuyển lao ñộng giữa các vùng nhanh và liên tục làm cho chuyển dịch cơ cấu lao ñộng có tốc ñộ nhanh và có chiều sâu hơn. + Các ñiều kiện dân số, tự nhiên, môi trường ðiều kiện tự nhiên như ñất ñai, khí hậu, môi trường ảnh hưởng rất nhiều ñến sự di chuyển dân số và lao ñộng. Nếu những ñiều kiện này khó khăn sẽ là ñộng lực cho sự ra ñi tìm vùng ñất mới. Khi dân cư tập trung ñông vào một vùng thì tài nguyên suy giảm, cuộc sống cộng ñồng gặp khó khăn, ñó là ñộng lực ñể họ ñi tìm một nơi mới hoặc làm các ngành nghề có thu nhập cao hơn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………….. 11
- Xem thêm -