Phát triển thị phần thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn

  • Số trang: 112 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 1359 |
  • Lượt tải: 4
sakura

Đã đăng 9607 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------------- ĐẶNG NGỌC YẾN PHÁT TRIỂN THỊ PHẦN THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - ngân hàng Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ LOAN TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012 MỤC LỤC Trang DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ......................................................................................... 1 1.1. TỔNG QUAN VỀ TTQT TẠI NHTM .................................................................... 1 1.1.1. Khái niệm TTQT............................................................................................. 1 1.1.2. Các phương thức TTQT chủ yếu tại các ngân hàng ......................................... 2 1.1.2.1. Phương thức chuyển tiền .......................................................................... 2 1.1.2.2. Phương thức nhờ thu ................................................................................ 4 1.1.2.3. Phương thức tín dụng chứng từ ................................................................ 7 1.1.3. Vai trò của TTQT.......................................................................................... 10 1.1.3.1. Vai trò đối với nền kinh tế ....................................................................... 10 1.1.3.2. Vai trò đối với khách hàng ...................................................................... 11 1.1.3.3. Vai trò đối với ngân hàng ........................................................................ 11 1.2. KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÁT TRIỂN TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI NHTM .. 12 1.2.1. Sự cần thiết phải phát triển TTQT và thị phần TTQT tại các NHTM ............. 12 1.2.2. Khái niệm về thị phần TTQT của ngân hàng .................................................. 13 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá thị phần TTQT .............................................................. 13 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động TTQT ...................................... 14 1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị phần TTQT ................................... 17 1.2.5.1. Nhân tố khách quan................................................................................ 17 1.2.5.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 19 1.3. RỦI RO CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NGÂN HÀNG ........... 21 1.3.1. Khái niệm rủi ro trong TTQT ......................................................................... 21 1.3.2. Một số rủi ro chủ yếu trong TTQT ................................................................. 21 1.3.2.1. Rủi ro tác nghiệp ..................................................................................... 21 1.3.2.2. Rủi ro tín dụng ....................................................................................... 22 1.3.2.3. Rủi ro thị trường .................................................................................... 23 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................... 25 CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN (SCB) ............... 26 2.1. GIỚI THIỆU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU TẠI SCB .................................................................................................................................... 26 2.1.1. Giới thiệu tổ chức SCB ................................................................................. 26 2.1.2. Giới thiệu hoạt động kinh doanh chủ yếu tại SCB ......................................... 28 2.2. THỰC TẾ VỀ HOẠT ĐỘNG TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI SCB................. 32 2.2.1. Tổ chức và các quy định liên quan đến hoạt động TTQT tại SCB ................... 32 2.2.2. Thực tế về hoạt động TTQT và thị phần TTQT tại SCB ................................ 37 2.3. SO SÁNH VỊ THẾ CỦA SCB VÀ HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA SCB VỚI MỘT SỐ NHTM......................................................................................................................... 51 2.3.1. Vị thế của SCB trong hệ thống NHTM ........................................................... 51 2.3.2. Vị thế của SCB "cũ" trong nhóm NH tham gia hợp nhất................................. 52 2.3.3. So sánh doanh số TTQT của SCB với một số NHTM..................................... 53 2.3.4. So sánh thị phần TTQT của SCB với một số NHTM ...................................... 56 2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN TRONG HOẠT ĐỘNG TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI SCB .......................................................................................................... 59 2.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................ 59 2.4.1.1. Mô hình hoạt động TTQT theo hướng TTXLCT ..................................... 59 2.4.1.2. Sản phẩm, dịch vụ TTQT và các dịch vụ hỗ trợ khá đa dạng .................. 60 2.4.1.3. Chất lượng dịch vụ TTQT được đánh giá khá tốt ................................... 61 2.4.1.4. Đội ngũ nhân sự có trình độ, được đào tạo khá thường xuyên ............... 64 2.4.1.5. Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp .................................................. 65 2.4.1.6. Phí dịch vụ cạnh tranh .......................................................................... 65 2.4.1.7. Bộ quy trình, quy định TTQT được xây dựng chặt chẽ, khoa học ........... 66 2.4.2. Hạn chế .......................................................................................................... 67 2.4.2.1. Số lượng KH tăng chậm, cơ cấu KH chưa đa dạng ................................ 67 2.4.2.2. Hoạt động TTQT chưa hiệu quả, thị phần TTQT còn thấp ..................... 68 2.4.2.3. Hoạt động TTQT tại các Đơn vị của SCB phát triển không đều ............. 68 2.4.2.4. Mức độ khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ không cao ............... 69 2.4.3. Những nguyên nhân hạn chế sự phát triển TTQT tại SCB .............................. 70 2.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan ............................................................................ 70  Uy tín và tiềm lực tài chính sụt giảm ........................................................ 70  Việc hợp nhất ngân hàng .......................................................................... 71  Hoạt động Marketing chưa được đẩy mạnh .............................................. 71  Hoạt động tín dụng chưa hiệu quả ............................................................ 71  Nguồn ngoại tệ chưa đáp ứng nhu cầu ...................................................... 72  Trình độ cán bộ, nhân viên TTQT chưa đồng đều ..................................... 72  Năng lực quản lý, điều hành còn nhiều hạn chế ........................................ 73  Hệ thống công nghệ thông tin chưa hiện đại ............................................. 73 2.4.3.2. Nguyên nhân khách quan ........................................................................ 73  Sự thay đổi chính sách vĩ mô của Nhà nước ............................................. 73  Sự thay đổi về tình hình kinh tế của thế giới ............................................. 74  Cơ chế chính sách, thủ tục hành chính còn nhiều bất cập .......................... 74  Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng ................................ 75  Yếu tố từ khách hàng................................................................................ 75 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................... 76 CHƢƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN (SCB) .............................. 77 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SCB ĐẾN NĂM 2014 ............................... 77 3.1.1. Định hướng phát triển chung .......................................................................... 77 3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động TTQT ......................................................... 78 3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI SCB .................................................................................................................................... 79 3.2.1. Nâng cao uy tín và tiềm lực tài chính ............................................................. 79 3.2.2. Đẩy mạnh hoạt động Marketing trong TTQT ................................................. 80 3.2.3. Đẩy mạnh công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nhân sự TTQT ................ 83 3.2.4. Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ TTQT và các dịch vụ hỗ trợ ....................... 85 3.2.5. Phát triển, nâng cao chất lượng quan hệ ngân hàng đại lý ............................... 87 3.2.6. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng trong hoạt động TTQT ............................. 88 3.2.7. Hoàn thiện mô hình quản lý điều hành, quy trình hoạt động TTQT ................ 89 3.2.8. Giải pháp khác ............................................................................................... 90 3.3. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 91 3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ................................................................................ 91 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ............................................................... 92 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................... 93 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.  BCT: Bộ chứng từ.  BIDV: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.  D/A: Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ.  D/P: Nhờ thu thanh toán đổi chứng từ.  DS: Doanh số  DSTT: Doanh số thanh toán  Eximbank: Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam.  FCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất.  HSBC: (Hongkong and Shanghai Banking Corporation): Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC.  KH: Khách hàng  L/C: Thư tín dụng hay tín dụng chứng từ.  MT: Chuyển tiền bằng thư.  NH: Ngân hàng  NHNN: Ngân hàng nhà nước.  NHTM: Ngân hàng thương mại.  NK: Nhập khẩu.  NN: Nhà nước.  NVNHQT: Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế.  TCTD: Tổ chức tín dụng.  Techcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.  TMCP: Thương mại cổ phần.  TNB: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa.  TT: chuyển tiền bằng điện.  TTQT: Thanh toán quốc tế.  TTXLCT: Trung tâm xử lý chứng từ.  Sacombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.  SCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn.  SWIFT: (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication): Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên Ngân hàng toàn Thế giới.  Tp.HCM: thành phố hồ chí minh.  UCP600: (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits): Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ số xuất bản 600.  VCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.  WTO: (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới.  XNK: xuất nhập khẩu.  XK: xuất khẩu. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 : Bảng chỉ tiêu đánh giá thị phần TTQT. Bảng 1.2 : Bảng chỉ tiêu đánh giá sự phát triển TTQT. Bảng 2.1 : Tình hình nguồn vốn của SCB. Bảng 2.2 : Tình hình dư nợ tín dụng và lợi nhuận trước thuế của SCB. Bảng 2.3 : Danh sách ngân hàng đại lý thanh toán. Bảng 2.4 : Một số quy định liên quan đến hoạt động TTQT tại SCB. Bảng 2.5 : Doanh số TTQT. Bảng 2.6 : Tình hình doanh số xuất khẩu. Bảng 2.7 : Tình hình doanh số nhập khẩu. Bảng 2.8 : Cơ cấu các phương thức TTQT Bảng 2.9 : Tình hình doanh số chuyển tiền tại SCB. Bảng 2.10 : Tình hình doanh số nhờ thu tại SCB. Bảng 2.11 : Tình hình doanh số L/C tại SCB. Bảng 2.12 : Doanh thu phí TTQT. Bảng 2.13 : Tỷ trọng doanh thu phí TTQT trong tổng phí dịch vụ của SCB. Bảng 2.14 : Tình hình chiết khấu BCT hàng xuất tại SCB. Bảng 2.15 : Tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2007-2011. Bảng 2.16 : Thị phần TTQT của SCB giai đoạn 2007-2011. Bảng 2.17 : So sánh quy mô của các ngân hàng có trụ sở chính trên địa bàn TP.HCM tính đến 30/06/2011. Bảng 2.18 : So sánh quy mô của SCB với TNB và FCB tính đến 30/09/2011. Bảng 2.19 : So sánh kết quả hoạt động TTQT của SCB, TNB và FCB Bảng 2.20 : So sánh doanh số TTQT của Vietcombank và SCB. Bảng 2.21 : So sánh doanh số TTQT của SCB và các ngân hàng khác. Bảng 2.22 : Thị phần TTQT của các ngân hàng giai đoạn 2007-2011. Bảng 2.23 : Tiêu chuẩn chất lượng thời gian xử lý giao dịch. Bảng 2.24 : Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ hài lòng về dịch vụ TTQT của KH giao dịch tại SCB từ năm 2009 – 2011. Bảng 2.25 : So sánh mức phí TTQT của các ngân hàng. Bảng 2.26 : Số lượng khách hàng giao dịch TTQT. Bảng 2.27 : Tỷ trọng doanh số TTQT theo từng khu vực. Bảng 3.1 : Một số chỉ tiêu kế hoạch tài chính SCB hợp nhất năm 2012-2014. DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền. Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nhờ thu. Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ. Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản. Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn huy động. Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng. Biểu đồ 2.4: Lợi nhuận trước thuế. Biểu đồ 2.5: Doanh số TTQT. Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng doanh số XK – NK bình quân giai đoạn 2007-2011. Biểu đồ 2.7 : Doanh số xuất khẩu. Biểu đồ 2.8 : Doanh số nhập khẩu. Biểu đồ 2.9: Doanh số TT nhập và xuất. Biểu đồ 2.10: Doanh số nhờ thu nhập và nhờ thu xuất. Biểu đồ 2.11: Tổng doanh số nhờ thu. Biểu đồ 2.12: Doanh số L/C nhập và L/C xuất. Biểu đồ 2.13 : Tổng doanh số L/C. Biểu đồ 2.14 : Doanh thu phí TTQT. Biểu đồ 2.15 : Tình hình kim ngạch xuất, nhập khẩu giai đoạn 2007-2011. Biểu đồ 2.16 : Thị phần TTQT của SCB giai đoạn 2007-2011. Biểu đồ 2.17: So sánh doanh số TTQT của SCB và VCB. Biểu đồ 2.18 : So sánh doanh số TTQT của SCB và các ngân hàng khác. Biểu đồ 2.19 : Thị phần TTQT của các ngân hàng năm 2007. Biểu đồ 2.20 : Thị phần TTQT của các ngân hàng năm 2011. Biểu đồ 2.21 : Số lượng khách hàng giao dịch TTQT LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Phát triển thị phần thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn” là kết quả của quá trình tìm hiểu, thu thập, nghiên cứu, phân tích độc lập và nghiêm túc. Toàn bộ các số liệu, thông tin trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, có cập nhật và kế thừa từ các tài liệu, báo cáo, các trang web, các công trình nghiên cứu đã được công bố. Tác giả Đặng Ngọc Yến LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn cô: TS. Nguyễn Thị Loan, người đã rất tận tình hướng dẫn, đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu và thiết thực để tôi có thể hoàn thành hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ cho tôi trong suốt ba năm học tập tại trường vừa qua. Tôi cũng chân thành cám ơn các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn đã tạo điều kiện và giúp đỡ để tôi có thể thực hiện luận văn thạc sĩ này. Tôi mong rằng, trong khuôn khổ nhất định của luận văn, những giải pháp của mình sẽ góp phần đưa Ngân hàng TMCP Sài Gòn đạt được những thành tựu mới trong hoạt động TTQT nói riêng, hoạt động kinh doanh nói chung, ngày càng khẳng định được vị thế của SCB trong ngành tài chính Việt Nam. Do kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, nhất là về kinh nghiệm thực tiễn. Rất mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng góp từ Quý Thầy, Cô và các bạn quan tâm đến lĩnh vực này. Tác giả Đặng Ngọc Yến MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa hiện nay mở ra cho Việt Nam nói chung cũng như các NHTM Việt Nam nói riêng nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức. Cơ hội được tiếp xúc khoa học công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý hiện đại, nhưng bên cạnh đó là áp lực cạnh tranh đối với các NHTM Việt Nam, đặc biệt khi có sự cho phép của nhà nước về việc thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thì áp lực này đối với các NHTM là rất lớn. Chính vì thách thức đó mà các NHTM không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, hiện đại hóa ngân hàng, cũng như việc đa dạng hóa ngày càng nhiều các loại hình dịch vụ nhằm phát triển thị phần hoạt động. Hòa chung vào xu hướng đó, hoạt động thanh toán quốc tế là một loại hình dịch vụ đang được các ngân hàng quan tâm, đầu tư và phát triển. Đây là dịch vụ quan trọng mang lại lợi ích to lớn đối với các ngân hàng, ngoài phí dịch vụ thu được, ngân hàng còn có thể phát triển được các dịch vụ khác kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh,… Từ ngày 01/01/2012, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) đã chính thức đi vào hoạt động trên cơ sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (FCB), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TNB). Trong số 3 ngân hàng tham gia hợp nhất, Ngân hàng TMCP Sài Gòn “cũ” có vị thế hơn về hoạt động thanh toán quốc tế, uy tín, quy mô, chất lượng dịch vụ,... Trước áp lực cạnh tranh với ngân hàng trong nước và nước ngoài trong việc cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế cũng như những khó khăn, trở ngại của việc hợp nhất, Ngân hàng TMCP Sài Gòn sau hợp nhất phải nỗ lực rất nhiều và coi phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, mở rộng thị phần thanh toán xuất nhập khẩu dựa trên nền tảng những thành tựu đạt được của Ngân hàng TMCP Sài Gòn “cũ” là một nhiệm vụ quan trọng. Nhận thức được nhiệm vụ này, trong quá trình công tác tại bộ phận thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Sài Gòn, tác giả đã chọn đề tài “Phát triển thị phần thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn” làm đề tài nghiên cứu của luận văn. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Phân tích, đánh giá về sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế và thị phần thanh toán quốc tế tại SCB trong 5 năm gần đây. Từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm từng bước nâng cao lợi thế cạnh tranh, tăng trưởng nhanh doanh số các phương thức thanh toán quốc tế và phát triển được thị phần của SCB trong thời gian tới một cách bền vững. 3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động thanh toán quốc tế, đặc biệt là các phương thức thanh toán quốc tế và thị phần thanh toán quốc tế trong lĩnh vực ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn “cũ” và Ngân hàng TMCP Sài Gòn hợp nhất. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế, đặc biệt là các phương thức thanh toán quốc tế và thị phần thanh toán quốc tế trong lĩnh vực ngoại thương hay thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của toàn hệ thống ngân hàng TMCP Sài Gòn “cũ” trong giai đoạn 2007 – 2011 và Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong thời gian đầu hợp nhất. 3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn được xây dựng trên cơ sở tiếp cận thực tế, thu thập thông tin, thống kê số liệu, phân tích, so sánh đối chiếu và tổng hợp đồng thời sử dụng những kiến thức của các môn học về tài chính ngân hàng, cùng với kinh nghiệm làm việc tại SCB. 4. Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN: Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế và thị phần thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại, đồng thời khẳng định tầm quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng. Phân tích thực trạng vị thế, khả năng cạnh tranh, phát triển các phương thức thanh toán quốc tế và thị phần của SCB về hoạt động thanh toán quốc tế trong những năm vừa qua cũng như giai đoạn đầu sau hợp nhất một cách khá đầy đủ. Đề xuất những giải pháp mang ý nghĩa thực tiễn và rất cần thiết cho nhu cầu phát triển các hoạt động và thị phần thanh toán quốc tế tại SCB trong tương lai. 5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN: Ngoài chương mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương: - Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và thị phần thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại. - Chương 2: Thực trạng về sự phát triển hoạt động thanh toán quốc tế và thị phần thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn. - Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế và thị phần thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn. 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TTQT VÀ THỊ PHẦN TTQT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. TỔNG QUAN VỀ TTQT TẠI NHTM 1.1.1. Khái niệm TTQT Trong xu thế hội nhập hiện nay, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới. Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch... trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển. Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động TTQT, trong đó NH là cầu nối trung gian giữa các bên. Vậy, "TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các NH của các nước liên quan" (Nguyễn Văn Tiến, 2009, trang 294). Từ khái niệm trên cho thấy, TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế. Tuy nhiên, trong thực tế, giữa hai lĩnh vực hoạt động này thường giao thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt. Hơn nữa, do hoạt động TTQT được hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương, chính vì vậy, trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các NHTM, người ta thường phân hoạt động TTQT thành hai lĩnh vực là: Thanh toán trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch) và Thanh toán phi ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch). 2  Thanh toán trong ngoại thương (thanh toán mậu dịch): là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa XNK và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế. Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương.  Thanh toán phi ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch): là việc thực hiện thanh toán không liên quan đến hàng hóa XNK, nghĩa là thanh toán cho các hoạt động không mang tính thương mại. Đó là việc chi trả các chi phí của các cơ quan ngoại giao nước ngoài, các chi phí đi lại ăn ở của các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân; các nguồn tiền quà biếu, trợ cấp cho người thân ở nước ngoài, chi phí học tập, chữa bệnh cho người thân hoặc bản thân,… 1.1.2. Các phƣơng thức TTQT chủ yếu tại các ngân hàng Trong TTQT, người thụ hưởng và người thanh toán thường ở hai quốc gia khác nhau, không thể thanh toán trực tiếp cho nhau mà phải thông qua hệ thống NH. "Toàn bộ những điều kiện và cách thức để ngân hàng tiến hành chuyển tiền giữa người thanh toán và người thụ hưởng gọi là phương thức TTQT" (Trần Hoàng Ngân, 2001, trang 122). TTQT thường là hệ quả của hợp đồng ngoại thương, do đó ta còn có khái niệm: "Phương thức TTQT là cách thức thực hiện chi trả một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách trích tiền từ tài khoản của nhà nhập khẩu và chuyển vào tài khoản của nhà xuất khẩu căn cứ vào các điều kiện trong hợp đồng ngoại thương và chứng từ thương mại do hai bên cung cấp" (Nguyễn Văn Tiến, 2009, trang 314). Các phương thức thanh toán cơ bản và phổ biến thường được sử dụng là: 1.1.2.1. Phương thức chuyển tiền  Khái niệm: 3 “Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (người chuyển tiền, người mua, người nhập khẩu…) yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng (người nhận tiền, người bán, người xuất khẩu) ở một địa điểm xác định và trong một thời gian nhất định” (Trần Hoàng Ngân, 2001, trang 122).  Hình thức chuyển tiền: Phương thức chuyển tiền có thể thực hiện bằng 2 hình thức chủ yếu sau đây: - Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer – TT): ngân hàng thực hiện chuyển tiền bằng cách gởi điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng. Hình thức này thường được áp dụng trong chuyển tiền mậu dịch (chuyển tiền trả trước hoặc trả sau) và chuyển tiền một chiều (chuyển tiền du học, trợ cấp và các mục đích khác theo quy định NHNN hiện hành). - Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer – MT): ngân hàng thực hiện chuyển tiền thông qua việc phát hành Bank draft. Hình thức này thường được áp dụng trong chuyển tiền thanh toán lệ phí thi, phí xem xét hồ sơ nhập học,… Trong hai hình thức trên thì hình thức chuyển tiền bằng điện được sử dụng phổ biến hơn.  Quy trình thực hiện: Ngân hàng trả tiền (Paying Bank) (3) (4) Người hưởng lợi (Beneficiary) Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank) (2) (1) Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền Người chuyển tiền (Remitter) 4 Chú thích: (1). Ký kết hợp đồng ngoại thương thỏa thuận phương thức thanh toán chuyển tiền. (2). Người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng nước mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở nước ngoài. (3). Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền thực hiện theo yêu cầu chuyển tiền ra nước ngoài. (4). Ngân hàng nước ngoài nhận tiền chuyển đến, thực hiện trả cho người thụ hưởng.  Ƣu, nhƣợc điểm và điều kiện vận dụng: Trong phương thức chuyển tiền, NH chỉ là trung gian thực hiện chuyển tiền theo yêu cầu của KH và nhận phí dịch vụ chứ không bị ràng buộc gì cả. Việc giao hàng của bên XK và trả tiền của bên NK hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng và thiện chí của mỗi bên. Vì vậy, quyền lợi của người XK khó đảm bảo nếu chuyển tiền trả sau. Trái lại, quyền lợi của người NK khó đảm bảo nếu chuyển tiền trả trước. Phương thức chuyển tiền có ưu điểm là thủ tục thanh toán đơn giản, thời gian thanh toán nhanh chóng và phí dịch vụ NH thấp so với các phương thức khác. Bên XK và NK thường áp dụng phương thức này trong trường hợp hai bên mua bán có quan hệ lâu đời và tín nhiệm lẫn nhau hay khi giá trị hợp đồng mua bán không lớn lắm. Khi phát sinh mâu thuẫn quyền lợi hoặc thiếu tín nhiệm lẫn nhau, trong thương lượng hai bên sử dụng phương thức khác thích hợp. 1.1.2.2. Phương thức nhờ thu  Khái niệm: “Nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán (nhà xuất khẩu) sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng, ủy thác 5 cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác” (Nguyễn Văn Tiến, 2009, trang 340).  Các loại nhờ thu: Căn cứ vào nội dung các chứng từ gởi đến ngân hàng nhờ thu mà chia phương thức này thành 2 loại: - Nhờ thu trơn (Clean Collection): Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ hay công cụ thanh toán khác), còn các chứng từ thương mại (chứng từ vận tải, hóa đơn, bảo hiểm,…) được gửi trực tiếp cho người NK, không thông qua NH. Trong thực tế, nhờ thu trơn hay còn gọi là nhờ thu séc ít được sử dụng trong các giao dịch thanh toán mua bán. - Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): Nhờ thu kèm chứng từ là loại nhờ thu dựa vào chứng từ tài chính cùng với chứng từ thương mại hoặc chỉ dựa vào chứng từ thương mại (trong trường hợp này hóa đơn thương mại thay cho hối phiếu). Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người NK sau khi người này đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán theo yêu cầu của lệnh nhờ thu. Dựa vào điều kiện giao chứng từ, nhờ thu kèm chứng từ có 2 loại sau: + Nhờ thu thanh toán đổi chứng từ (Documents against payment – D/P). + Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents against acceptance– D/A). 6  Quy trình thực hiện: (4) Ngân hàng nhờ thu (Remitting Bank) Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank) (8) (3) (9) (7) (6) (5) (1) Nhà xuất khẩu (Exporter/Drawer) Nhà nhập khẩu (Importer/Drawee) (2) Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nhờ thu Chú thích: (1). Ký kết hợp đồng mua bán thỏa thuận phương thức nhờ thu. (2). Nhà XK giao hàng cho nhà NK theo quy định của hợp đồng. (3). Nhà XK gửi toàn bộ chứng từ (hoặc chứng từ tài chính đối với nhờ thu trơn) tới NH phục vụ mình để nhờ thu. (4). NH nhờ thu gửi toàn bộ chứng từ (hoặc chứng từ tài chính đối với nhờ thu trơn) đến NH thu hộ. (5). NH thu hộ thông báo cho nhà NK. (6). Nhà NK tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. (7). NH thu hộ trao bộ chứng từ hàng hóa để nhà NK đi nhận hàng (nhờ thu trơn không thực hiện bước này). (8). NH thu hộ thanh toán hoặc thông báo việc chấp nhận thanh toán đến ngân hàng nhờ thu. (9). NH nhờ thu thanh toán hoặc thông báo việc chấp nhận thanh toán cho nhà XK.
- Xem thêm -