Phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong một số làng nghề của huyện thuận thành tỉnh bắc ninh

  • Số trang: 138 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 263 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---------- ---------- LÊ THÀNH LONG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRONG MỘT SỐ LÀNG NGHỀ CỦA HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số : 60.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. MAI THANH CÚC HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ðOAN - Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. - Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự cộng tác, giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2013 Tác giả luận văn LÊ THÀNH LONG Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân ñây tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình: Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. TS. Mai Thanh Cúc là Thầy hướng dẫn khoa học cho tôi, Thầy rất tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện ñào tạo Sau ñại học ñã giúp ñỡ, dạy bảo và có những ý kiến ñóng góp quý báu cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua. Qua ñây tôi cũng xin ñược gửi lời cảm ơn tới ðảng Bộ huyện, UBND huyện Thuận Thành, ðảng Uỷ, UBND xã Song Hồ, xã Hoài Thượng và Hà Mãn cùng các hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại 3 làng nghề ðạo Tú, ðại Mão và Mãn Xá Tây ñã tạo ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện ñề tài. Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã cổ vũ, ñộng viên nhiệt tình và tạo ñiều kiện giúp ñỡ mọi mặt ñể tôi hoàn thành tốt chương trình học tập và nghiên cứu ñề tài khoa học này. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả! Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2013 Tác giả luận văn LÊ THÀNH LONG Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục từ viết tắt vi Danh mục bảng vii 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.2.1 Mục tiêu chung 3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5 2.1 Cơ sở lý luận 5 2.1.1 Khái niệm và vị trí của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 5 2.1.2 Lý luận về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn. 14 2.1.3 ðặc ñiểm của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 18 2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 2.2 Cơ sở thực tiễn phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 2.2.1 25 30 Tình hình phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn ở một số nước trên thế giới. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 30 iii 2.2.2 Tình hình phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở Việt Nam 33 2.2.3 Xu hướng phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nước ta 38 2.2.4 Một số kết quả nghiên cứu khảo sát ngành nghề TTCN nông thôn 40 2.2.5 Hiệu quả của việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 44 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 46 3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 46 3.1.2 ðặc ñiểm ñiều kiện kinh tế - xã hội huyện Thuận Thành 50 3.1.3 Cơ cấu kinh tế của huyện 53 3.2 Phương pháp nghiên cứu 55 3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 55 3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 57 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 59 3.2.4 Phương pháp phân tích 59 3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 61 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 63 4.1 Thực trạng phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở huyện Thuận Thành 63 4.1.1 Ngành nghề, lĩnh vực sản xuất 63 4.1.2 Hình thức tổ chức sản xuất tiểu thủ công nghiệp 70 4.1.3 Tình hình ñầu tư phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp 73 4.1.4 Thị trường và tình hình tiêu thụ sản phẩm TTCN ở các làng nghề 82 4.1.5 Thực trạng chính sách phát triển TTCN ở ñịa phương 86 4.1.6 ðánh giá chung tình hình phát triển TTCN ở ñịa phương 87 4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển sản xuất TTCN 100 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… iv 4.3 ðịnh hướng và những giải pháp phát triển sản xuất TTCN ở huyện Thuận Thành 110 4.3.1 Căn cứ ñề ra phương hướng 110 4.3.2 ðịnh hướng phát triển sản xuất làng ở huyện Thuận Thành 111 4.3.3 Giải pháp phát triển làng nghề ở huyện Thuận Thành 113 4.3.3.2 Giải pháp về vốn ñầu tư cho sản xuất 114 4.3.3.3 Giải pháp về, nguyên liệu 115 4.3.3.4 Giải pháp về kỹ thuật và khoa học công nghệ 115 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124 5.1 Kết luận 124 5.2 Kiến nghị 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO 128 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. BCH - Ban chấp hành CNH - HðH - Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp CNXH - Chủ nghĩa xã hội DNTN - Doanh nghiệp tư nhân GO - Tổng giá trị sản xuất GDP - Tổng sản phẩm quốc nội GNP tổng thu nhập quốc dân HTX - Hợp tác xã KHCN - Khoa học công nghệ KTTT - Kiến trúc thượng tầng 12. NDI - Thu nhập quốc dân sử dụng 13. NI- Thu nhập quốc dân 14. 15. 16. 17. 18. NN&PTNN - Nông nghiệp và phát triển nông thôn LLSX - Lực lượng sản xuất QHSX - Quan hệ sản xuất SXKD - Sản xuất kinh doanh TBCN - Tư bản chủ nghĩa 19. 20. 21. 22. 23. 24. 25. 26. THCS - trung học cơ sở THPT - trung học phỏ thông TNHH - Trách nhiệm hữu hạn TT - Thị trấn TTCN - tiểu thủ công nghiệp TTHðND - Thường trực hội ñồng nhân dân TTHU - Thường trực huyện ủy UBND - Ủy ban nhân dân 27. WB - Ngân hàng thế giới 28. WTO - Tổ chức thương mai thế giới 29. XHCN - Xã hội chủ nghĩa. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… vi DANH MỤC BẢNG STT Tên Bảng Trang 2.1 Tốc ñộ tăng trưởng tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn 2.2 Quy mô và chất lượng lao ñộng của hộ và cơ sở sản xuất ngành 41 nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn năm 1997 41 2.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Thuận Thành 48 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Thuận Thành năm 2009 52 3.4 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Thuận Thành qua các năm 54 4.1 Số lượng sản phẩm chính của các ñơn vị sản xuất trong làng nghề 69 4.3 Giá trị sản xuất của các làng nghề qua các năm 72 4.2 Quy mô lao ñộng ngành tiểu thủ công nghiệp tại 3 làng nghề qua các năm 76 4.7 Tình hình huy ñộng vốn bình quân của 1 hộ ñiều tra (năm 2011) 78 4.4 Một số thông tin về các hộ ñiều tra 87 4.5 Bình quân diện tích ñất sản xuất của các làng nghề (thông qua các hộ ñiều tra) 89 4.6 Số và chất lượng lao ñộng trong các hộ ñiều tra năm 2010 91 4.8 Diện tích nhà xưởng và giá trị thiết bị bình quân 1 hộ ñiều tra 93 4.9 Số lượng sản phẩm chính bình quân 1 hộ ñiều tra năm 2011 94 4.10 Hiệu quả sản xuất TTCN trong một số làng nghề (tính bình quân 4.11 trên 1 hộ ñiều tra năm 2011) 95 Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân 1 hộ ñiều tra 98 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… vii 1. MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Hiện nay, ðảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nông nghiệp và nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, ñẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, nhất là những ngành nghề sử dụng nhiều lao ñộng, coi ñây là hướng chính ñể tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần tăng nhanh thu nhập cho nông dân, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể giúp nông dân chuyển sang làm ngành nghề ngoài nông nghiệp và dịch vụ. Với chủ trương ñó ñã thúc ñẩy kinh tế nông thôn, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc ñộ phát triển tương ñối cao, ñời sống của người dân bước ñầu ñược cải thiện.Tuy nhiên trong quá trình phát triển phần lớn các khu vực nông thôn còn gặp nhiều khó khăn thử thách như: diện tích ñất canh tác trên ñầu người thấp, sản xuất manh mún, lao ñộng thiếu việc làm, thiếu kiến thức về kỹ thuật, lao ñộng thủ công là chủ yếu, lúng túng trong việc ñịnh hướng sản xuất, sản xuất chưa gắn với thị trường, ngành nghề phi nông nghiệp chậm phát triển, phần lớn người nghèo hiện nay nằm trong khu vực nông thôn, sự phân hoá giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng. Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (TCN) là một vấn ñề quan trọng ñể giảm bớt sức ép về lao ñộng nông nhàn trong nông thôn. Tạo ra nhiều việc làm cho lao ñộng là vấn ñề then chốt ñể tăng thu nhập, cải thiện ñời sống người nông dân góp phần phát triển nông thôn. Việt Nam là một nước nông nghiệp ñang trong quá trình thực hiện sự nghiệp CNH-HðH với 73% lao ñộng sống và làm việc ở nông thôn. Cùng với sự phát triển của ñất nước, thời gian gần ñây, sự phát ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ñã góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng giá trị sản Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 1 xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn và góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao ñộng. Hơn hai chục năm thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng, kinh tế - xã hội huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh ñã ñạt ñược những thành tựu quan trọng. Trong 8 năm gần ñây (2002-2010), kinh tế của huyện ñã tăng trưởng với tốc ñộ bình quân 11,2%/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; kết cấu hạ tầng ñược quan tâm ñầu tư, nhiều dự án quan trọng ñược xây dựng; ñời sống vật chất, tinh thần của người dân từng bước ñược cải thiện. Tuy nhiên, trước yêu cầu phải ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH, HðH), tốc ñộ và chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn huyện còn nhiều vấn ñề cần phải bàn. Mặc dù tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ có tăng lên, tỷ trọng nông nghiệp giảm ñáng kể trong cơ cấu kinh tế ngành, nhưng cơ cấu lao ñộng lại chuyển dịch không tương xứng. Tỷ trọng lao ñộng làm trong nông nghiệp còn lớn, số lao ñộng chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ tuy có tăng lên nhưng chủ yếu làm các công việc giản ñơn, thủ công, năng suất và thu nhập thấp; tình trạng bất hợp lý trong kinh tế nông nghiệp ñang diễn ra, lợi thế của một ñịa bàn nằm cận kề Thủ ñô vẫn chưa ñược khai thác; lao ñộng nông nghiệp vẫn sản xuất theo kinh nghiệm, cung cách làm việc nhìn chung vẫn như cũ, ít người có chuyên môn kỹ thuật trong khi ruộng ñất thì manh mún. Thế nhưng, yêu cầu ñẩy mạnh CNH, HðH lại ñòi hỏi một phần ñất nông nghiệp phải ñược chuyển sang làm công nghiệp và dịch vụ. ðiều này làm nảy sinh tình trạng nông dân thiếu ñất sản xuất. Không ít gia ñình nông dân sau khi giao hết ruộng cho các dự án bị thất nghiệp, chưa tìm ñược việc làm mới; số tiền ñược ñền bù ñất thì ñem xây nhà, mua xe máy, vật dụng ñã gần hết. Một số còn ít ruộng, sau khi thu hoạch lúa thì có tới hơn một nửa số tiền thu ñược dành ñể trả nợ, chỉ còn gần một nửa dùng ñể xoay sở chờ cho ñến tận vụ sau. Kinh tế nông thôn, nông nghiệp còn nhiều vấn ñề Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 2 cấp bách ñáng phải suy nghĩ và tháo gỡ trong quá trình hướng ñến một nền nông nghiệp phát triển bền vững, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển ñô thị theo quy hoạch. Việc phát triển sản xuất TTCN tại các làng nghề hiện nay nói chung và Thuận Thành nói riêng phần nhiều vẫn mang tính tự phát, kỹ thuật thủ công lạc hậu, không ñồng bộ. Hơn nữa, Thuận Thành lại chưa ñược quy hoạch một cách cụ thể, hợp lý, thiếu chiến lược lâu dài, ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn kém nên môi trường tại ñây ñang bị ñe dọa nghiêm trọng. Công tác thu gom và xử lý chất thải gặp rất nhiều khó khăn. Môi trường sống của người dân ngày càng bị ô nhiễm, khiến bệnh tật có nguy cơ nảy sinh và gia tăng. Chính vì lý do này chúng tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài “ Phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong một số làng nghề của Huyện Thuận Thành Tỉnh Bắc Ninh ” ñể nghiên cứu làm Luận văn thạc sĩ Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại huyện Thuận Thành, ñề xuất phương hướng và các giải pháp thúc ñẩy sự phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp .- ðánh giá thực trạng phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại huyện Thuận Thành trong thời gian qua. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñối với phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại huyện Thuận Thành. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 3 - ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở huyện Thuận Thành trong thời gian tới. 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. ðối tượng nghiên cứu Là các hộ sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; người mua buôn các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp. 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề cơ bản liên quan ñến tổ chức quản lý, quy mô, cơ cấu, tốc ñộ phát triển, ñầu tư sản xuất, nguồn cung cấp nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, vấn ñề về môi trường. + ðánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nghề chủ yếu: nghề tranh dân gian (ðông Hồ), nghề làm gốm ( Luy Lâu, Hà Mãn ) và nghề may quần áo ( Hoài Thương ) trên ñịa bàn huyện Thuận Thành. - Phạm vi về không gian: ðề tài tập trung ñiều tra 3 làng nghề ñã ñược UBND tỉnh cộng nhận là: làng tranh dân gian ðông Hồ - Xã Song Hồ, làng nghề may quần áo thôn ðại Mão xã Hoài Thượng, làng nghề gốm Luy Lâu, thôn Mãn Xá Tây xã Hà Mãn. Với số phiếu ñiều tra khoảng 120 phiếu. - Phạm vi về thời gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2011ñến tháng 8/2012 với số liệu tập trung ñiều tra nghiên cứu trong 3 năm (2010 - 2012) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 4 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận 2.1.1 Khái niệm và vị trí của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 2.1.1.1 Khái niệm về Kinh tế nông thôn Theo nghĩa truyền thống, nông thôn là một khái niệm chỉ một bộ phận của ñất nước dùng ñể phân biệt với khái niệm thành thị. ðó là một khu vực rộng lớn mà ñại bộ phận dân cư là những người nông dân, canh tác nông nghiệp; quan hệ xã hội chủ yếu chỉ gói gọn ở mái ñình, cây ña, giếng nước và luỹ tre làng dựa trên cơ sở huyết thống… Tuy nhiên, ngày nay do tác ñộng của nhiều yếu tố, khái niệm nông thôn thuần tuý ñó vẫn tồn tại nhưng ñang bị mai một. Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, quan niệm về nông thôn cũng có sự thay ñổi. Theo Từ ñiển tiếng Việt thì nông thôn là khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông (nói là chủ yếu làm nghề nông thì cũng có nghĩa là ngoài ra còn làm các nghề khác nữa nhưng vẫn sống chủ yếu vào nghề nông). Giáo sư Nguyễn ðiền có tổng hợp các ñịnh nghĩa về nông thôn trên các phương diện khác nhau như sau:  Về ñịa lý tự nhiên, nông thôn là một ñịa bàn rộng lớn trải ra thành các vành ñai bao quanh các thành thị.  Về kinh tế, nông thôn là ñịa bàn hoạt ñộng chủ yếu của các ngành sản xuất vật chất nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành nghề sản xuất và kinh doanh, dịch vụ ngoài nông nghiệp (khác với hoạt ñộng kinh tế của ñô thị tập trung hoàn toàn vào công nghiệp và dịch vụ).  Về xã hội, cơ cấu dân cư ở nông thôn chủ yếu là nông dân và gia ñình họ, ngoài ra cũng có một số người làm việc ở nông thôn, nhưng sống ở ñô thị và một số người làm việc ở ñô thị nhưng sống ở nông thôn. Mật ñộ dân cư ở nông thôn thường thấp hơn ở ñô thị. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 5  Về mặt văn hóa, nông thôn thường là nơi bảo tồn và lưu giữ những di sản văn hóa của một quốc gia như các phong tục tập quán cổ truyền về ñời sống, lễ hội, các ngành nghề cổ truyền, sản phẩm thủ công mỹ nghệ cổ truyền, y phục, nhà ở, di tích văn hóa, lịch sử, danh lam thắng cảnh v.v… Nông thôn là kho tàng văn hóa dân tộc, là nơi nghỉ ngơi và du lịch xanh hấp dẫn ñối với dân ñô thị trong và ngoài nước.  Về trình ñộ văn hóa, khoa học và công nghệ, nói chung thấp - kém hơn ñô thị.  Về kết cấu hạ tầng như ñiện, nước, giao thông vận tải, thông tin liên lạc... ở nông thôn thường lạc hậu hơn ñô thị [16]. Theo một số tài liệu khác, thì nông thôn là khu vực bao gồm một không gian rộng lớn, dân cư sinh sống và chủ yếu sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa rộng, nghĩa là bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp), hoặc có quan hệ chặt chẽ với nông nghiệp, có mật ñộ dân số, kết cấu hạ tầng và trình ñộ sản xuất hàng hóa thấp hơn khu vực thành thị [19]. Với quan niệm như vậy và trên phương diện kinh tế chính trị, kinh tế nông thôn là tổng thể những quan hệ kinh tế xuất phát từ và gắn liền với nông thôn, gắn bó nhiều với ñất ñai, nông nghiệp, nông dân. Theo ñó, trên phương diện ngành, lĩnh vực và vùng, ñể phân biệt với kinh tế thành thị... thì kinh tế nông thôn (KTNT) ñược quan niệm là tổng thể các hoạt ñộng kinh tế xã hội diễn ra trên ñịa bàn nông thôn, bao gồm các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trên ñịa bàn ñó. Hay nói cách khác, KTNT là một phức hợp những yếu tố cấu thành của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến phục vụ nông nghiệp và các ngành dịch vụ trên ñịa bàn nông thôn. Tất cả các ngành ñó có quan hệ hữu cơ với nhau trong cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 6 Sự khác nhau giữa KTNT và kinh tế thành thị căn cứ vào trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất, trình ñộ phân công lao ñộng xã hội và những ñặc thù của các ngành, của vùng kinh tế. Trước ñây, khi nói tới nông thôn, ta thường nghĩ ñến ñịa bàn mà ở ñó hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñược coi là bao trùm. Nhưng ngày nay, với sự phát triển cao của lực lượng sản xuất và phân công lao ñộng thì khu vực nông thôn không ñơn thuần chỉ có hoạt ñộng nông nghiệp mà còn có cả công nghiệp và dịch vụ. KTNT là khu vực kinh tế quan trọng vì theo truyền thống nó là khu vực sản xuất vật chất cung cấp tư liệu tiêu dùng thiết yếu ñể ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của con người, ñể tái sản xuất ra sức lao ñộng cho xã hội, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp... Quá trình phát triển của mỗi quốc gia luôn gắn liền với quá trình ñô thị hóa, nhưng không vì vậy mà khu vực KTNT mất ñi, mà trái lại nó luôn tồn tại và phát triển. Theo Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X, vấn ñề nông thôn ñược ñặt trong mối quan hệ mật thiết không thể tách rời với nông nghiệp, nông dân. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là những vấn ñề kinh tế xã hội rất lớn có quan hệ gắn bó mật thiết với nhau. Trong tổng thể phát triển kinh tế ñất nước ta hiện nay thì vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải ñược giải quyết ñồng bộ gắn với quá trình ñẩy mạnh CNH, HðH. Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu và là nhân tố bảo ñảm thành công của CNH, HðH ñất nước. Công nghiệp hóa phải hỗ trợ mạnh mẽ cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển ñô thị theo quy hoạch căn bản, phát triển toàn diện nông nghiệp, hiện ñại hoá nông nghiệp là then chốt [15]. Rõ ràng ở ñây, khái niệm nông thôn ñã ñược mở rộng hơn, trong nông thôn mới không phải chỉ có nông nghiệp mà còn có cả các cơ sở công nghiệp và dịch vụ, xây dựng nông thôn mới phải gắn với phát Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 7 triển ñô thị theo quy hoạch. Tuy nhiên, ngày nay ranh giới giữa ñô thị và nông thôn chỉ có tính tương ñối, không rõ ràng và có tính ñộng. Và do ñó, xét về phương diện kinh tế - xã hội thì một vùng hay một ñịa phương ñược gọi là nông thôn hay thành thị không hoàn toàn phụ thuộc vào các quyết ñịnh hành chính - nó phải ñược xác ñịnh - trước hết là ở nội hàm của nó như phân vùng, cấu trúc dân cư, ngành nghề, mô hình thiết chế hành chính ñược thực hiện... Như vậy, theo nghĩa rộng - trên phương diện ngành thì KTNT không chỉ gồm có "công nghiệp chế biến phục vụ nông nghiệp" mà còn có cả các ngành công nghiệp khác nữa hay nói gọn hơn: về lôgíc thì các ngành KTNT phải bao gồm nông nghiệp, công nghiệp nông thôn và dịch vụ. Tuy nhiên, quan niệm về "công nghiệp nông thôn" có nhiều ñiểm chưa thống nhất. Trong cuốn "Công nghiệp nông thôn Việt Nam, thực trạng và giải pháp phát triển" tác giả Nguyễn Văn Phúc ñã ñưa ra những khái niệm và cách tiếp cận về "công nghiệp nông thôn" trên thế giới. Nhưng khi bàn về nông thôn Việt Nam thì công nghiệp nông thôn ñược hiểu, ñó là một ngành kinh tế bao gồm những hoạt ñộng của các chủ thể như: các ñơn vị sản xuất, kinh doanh ở nông thôn (các hợp tác xã, các công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần,…) chuyên doanh hoặc kiêm sản xuất tiểu thủ công nghiệp; các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước quy mô nhỏ, sản xuất kinh doanh trên cơ sở khai thác các nguồn lực tại ñịa phương, phục vụ thị trường ñịa phương là chính và hoạt ñộng của chúng gắn liền với kinh tế ñịa phương; các hộ gia ñình, hộ cá thể và các cá nhân người lao ñộng thuộc các ngành nghề ở nông thôn [30]. Thực tế trong lịch sử, ñã có thời kỳ người ta ñồng nhất kinh tế nông thôn với kinh tế nông nghiệp, kinh tế thành thị với kinh tế công nghiệp. Ngày nay, nhận thức ñó không còn phù hợp nữa. Lực lượng sản xuất xã hội hóa ngày càng cao ñã dẫn ñến sự xâm nhập, ñan xen giữa nông thôn và thành thị, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 8 giữa nông nghiệp và công nghiệp. Tóm lại có thể hiểu, KTNT là một phức hợp những nhân tố cấu thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp, cùng với các ngành công nghiệp nông thôn và các dịch vụ ở nông thôn. Tất cả các ngành ñó có quan hệ hữu cơ với nhau trong khu vực nông thôn và cả trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. 2.1.1.2 Khái niệm và phân loại ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Ở Việt Nam trong chính cương của ðảng lao ñộng Việt Nam (1951) lần ñầu tiên nói ñến thuật ngữ công nghiệp, thủ công nghiệp ban ñầu thuật ngữ này là công dụng, mặc dù các văn bản chính thức của Nhà nước chỉ dùng chung một thuật ngữ “thủ công nghiệp” nhưng ñều hiểu rằng nó bao hàm cả công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, nhiều ngành nghề trước ñây chủ yếu làm bằng tay, sử dụng các công cụ thô sơ.Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật con người ñã biết sử dụng máy móc thiết bị vào nhiều khâu, công ñoạn trong sản xuất thủ công nghiệp, chính vì vậy mà các nhà nghiên cứu ñề xuất ý kiến nên bỏ thuật ngữ “ thủ công nghiệp” mà dùng thuật ngữ “tiểu công nghiệp”. Có quan niệm cho rằng; ngành nghề TTCN là ngành sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào ñôi bàn tay khéo léo của con người, các sản phẩm thủ công ñược sản xuất theo tính chất phường hội, mang bản sắc truyền thống và có những bí quyết công nghệ riêng của từng nghề, từng vùng.Quan niệm này mang tính cổ ñiển.Trong ñiều kiện nay, do trình ñộ khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, trên thế giới ñã trải qua nhiều cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật;cơ khí hóa, ñiện khí hóa, quá trình công ghiệp hóa, hiện ñại hóa.Việc ñưa máy móc thiết bị vào trong sản xuất TTCN là tất yếu, một số công ñoạn sản xuất ñược ñưa máy móc thiết bị vào thay cho lao ñộng thủ công ñể nâng cao năng suất lao ñộng, vì vậy những ngành sản xuất có tính chất như trên ñược gọi là sản xuất TTCN. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 9 Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc(UNIDO) cũng ñã ñề nghị thay thế khái niệm nghề thủ công (handicraft) bằng khái niệm công nghiệp truyền thống (traditional industry). Như vậy ñã chứng tỏ rằng ngành nghề TTCN cũng là mối quan tâm của nhiều tổ chức. Phát triển ngành nghề TTCN là một hướng ñi cơ bản, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thêm nữa, nghề thủ công là nơi gặp gỡ của nghệ thuật và kỹ thuật. Từ ñiển bách khoa của nhà xuất bản Mac Milan Conpany ñã viết: “TCN vừa là một cách thức sản xuất có tính chất công nghiệp, vừa là một dạng hoạt ñộng có tính chất mỹ thuật” . Như vậy ngành nghề TTCN còn là một trong những nơi lưu giữ và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc một cách ñầy ñủ và tinh tế nhất. Theo các nhà khoa học và các chuyên gia của Bộ NN & PTNT trong quá trình nghiên cứu, khảo sát ngành nghề nông thôn theo quy mô toàn quốc năm 1997 ñã ñưa ra một khái niệm khá ñầy ñủ về ngành nghề nông thôn như sau: “NNTT là những hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp bao gồm TTCN, các hoạt ñộng dịch vụ sản xuất và ñời sống, có quy mô vừa và nhỏ với các thành phần kinh tế như hộ gia ñình, hộ sản xuất (gọi chung là hộ), các tổ chức kinh tế HTX, DNTN, Công ty TNHH... (gọi chung là cơ sở sản xuất). Các tổ chức hộ và cơ sở này với mức ñộ khác nhau ñều gắn kết mật thiết với nông thôn và có sử dụng các nguồn lực của nông thôn (ñất ñai, lao ñộng, nguyên liệu và các nguồn lực khác) và có ảnh hưởng lớn tới quá trình phát triển kinh tế xã hội của nông thôn”{4}. Sản xuất TTCN ñó là những ngành sản xuất bằng tay và bằng công cụ thô sơ hoặc cải tiến có từ lâu ñời gắn với các làng nghề hoặc các hộ làm nghề, tạo ra những mặt hàng tiêu dùng truyền thống và có kỹ xảo phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Căn cứ theo Quyết ñịnh số 132/2000/Qð TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển ngành nghề nông thôn ngày 24/11/2000 thì Sản xuất TTCN ở nông thôn ñược quy ñịnh trong quyết ñịnh này bao gồm: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 10 - Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; - Sản xuất vật liệu xây dựng, ñồ gỗ, mây tre ñan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ ở nông thôn; - Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn Ngành nghề TTCN nông thôn ở Việt Nam thường ñược phát triển trong các thôn, làng, xã và ñươc gọi là làng nghề. Làng nghề ở nông thôn Việt Nam có bề dày lịch sử lâu ñời, nhưng nhìn chung thì quy mô sản xuất nhỏ, lao ñộng thủ công là chủ yếu và lực lượng lao ñộng trong làng nghề thường mang tính chất gia ñình, không ñược ñào tạo mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, cha truyền con nối. Như vậy, ngành nghề TTCN nông thôn luôn gắn với các làng nghề trong quá trình cùng tồn tại và phát triển, ngành nghề TTCN là một bộ phận của ngành nghề nông thôn. Những vấn ñề về nông nghiệp, nông thôn, nông dân ñều có thể ñược phản ánh trong mối quan hệ này. Ngành nghề TTCN truyền thống: là những ngành nghề phi nông nghiệp phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc nguồn thu nhập quan trọng của người dân làm nghề , là ngành nghề TTCN có từ thời thuộc pháp còn tồn tại ñến nay (nghĩa là từ khi hình thành ñến nay khoảng 100 năm trở lên), kể cả những nghề ñược cải tiến hoặc sử dụng những máy móc hiện ñại ñể hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ những công nghệ truyền thống. Ngành nghề TTCN mới: là những ngành nghề phi nông nghiệp mới ñược hình thành do phát triển từ các ngành nghề truyền thống hoặc tiếp thu những nghề mới ñể ñáp ứng nhu cầu của xã hội phát sinh. Theo một số tác giả mới nghiên cứu về ngành nghề TTCN gần ñây có ñịnh nghĩa về ngành nghề TTCN như sau: “ngành nghề TTCN bao gồm những nghề TTCN có từ thời Pháp thuộc còn tồn tại ñến nay, kể cả những nghề ñược cải tiến hoặc sử dụng những loại máy móc hiện ñại ñể hỗ trợ sản Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 11 xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghiệp truyền thống và những nghề mới xuất hiện do sự nảy sinh hoặc du nhập từ nước ngoài vào nhưng ñã thể hiện ñược trình ñộ ñặc biệt của dân tộc Việt Nam” {28}. 2.1.1.3 Vị trí của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn Việt Nam ñi lên từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu và cho ñến nay Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp với gần 70% dân số ở khu vực nông thôn và trên 60% lực lượng lao ñộng sống ở nông thôn. Hơn nữa sự phân bố và sử dụng lao ñộng ở nông thôn nước ta hiện nay ñang làm gia tăng những nghịch lý mà theo Phạm Ngọc Anh thì có ít nhất là ba nghịch lý lớn ñáng lo ngại là: - Nông nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng cần phải ñược khai thác như: ñất trống, ñồi núi trọc vào khoảng 10 triệu ha, các nguồn nước từ các ao hồ vào khoảng 1,4 triệu ha... - Sự dư thừa và thiếu lao ñộng giả tạo trong nông thôn ñang là vấn ñề nổi cộm: dư thừa lao ñộng giản ñơn, thiếu lao ñộng ñược ñào tạo và có kỹ năng nghề nghiệp cao, nhất là cho các khu công nghiệp, chế biến xuất khẩu và các xí nghiệp công nghệ cao. - Một lực lượng lao ñộng ñáng kể ở nông thôn ñặc biệt là phụ nữ ñang phải làm việc rất vất vả và có nguy cơ thất nghiệp cao {15}. Trong những năm qua “ñất nước ta ñã vươn lên trở thành nước có nền nông nghiệp mạnh, thuộc nhóm nước ñứng hàng ñầu về xuất khẩu nông sản”. Tuy vậy so với các nước trong khu vực và trên thế giới, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng nông sản ở nước ta còn ở mức ñộ thấp. Tiểu thủ công nghiệp có vị trí quan trọng trong phát triển công nghiệp nông thôn, là tiền thân của ngành công nghiệp.Phát triển TTCN nông thôn sẽ góp phần sử dụng lao ñộng tại chỗ, sử dụng nguyên liệu tại ñịa phương, sản xuất ra công cụ, sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại ñịa phương và thực hiện xuất khẩu các mặt hàng truyền thống có giá trị, thu ngoại tệ về cho ñất nước. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 12
- Xem thêm -