Phát triển nuôi cá theo hướng bền vững huyện tân yên tỉnh bắc giang

  • Số trang: 149 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 26 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI -------------   ------------- ðỖ HUY KHÔI PHÁT TRIỂN NUÔI CÁ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành Mã số : Kinh tế nông nghiệp : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thị Thuận Hà Nội - 2011 LỜI CAM ðOAN - Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. - Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011 Học viên ðỗ Huy Khôi Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận văn “Phát triển nuôi cá theo hướng bền vững huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang” tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học, bộ môn Phân tích ñịnh lượng khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, một số cơ quan, ban ngành, các ñồng chí ñồng nghiệp, các hộ gia ñình và bè bạn. ðến nay, tôi ñã hoàn thành chương trình nghiên cứu luận văn này. Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới các thầy cô giáo trong các khoa ñã tạo mọi ñiều kiện và hướng dẫn, chỉ bảo giúp tôi hoàn thành luận văn, lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Ngô Thị Thuận, người ñã dìu dắt, hướng dẫn tận tình, ñóng góp ý kiến quý báu, ñộng viên và giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn chân thành tới các cơ quan: Vụ Nuôi trồng thuỷ sản - Tổng cục thuỷ sản; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Giang, Chi cục Thuỷ sản Bắc Giang, Trung tâm dự báo khí tượng Thuỷ sản tỉnh Bắc Giang; Huyện uỷ, UBND huyện Tân Yên, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê, phòng Kinh tế hạ tầng, phòng Lao ñộng thương binh và xã hội huyện Tân Yên; UBND các xã Hợp ðức, Song Vân, Cao Thượng, Ngọc Châu huyện Tân Yên ... ñã cộng tác và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình ñiều tra nghiên cứu tại ñịa phương ñể thu thập số liệu phục vụ cho luận văn. Xin ñược bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Lãnh ñạo Chi cục Thuỷ sản, các ñồng chí, ñồng nghiệp, bè bạn và những người thân trong gia ñình ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ và có những ý kiến tham gia quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn. Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011 Học viên ðỗ Huy Khôi Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. ii MỤC LỤC Lời cam ñoan Trang i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục các bảng vii Danh mục các ñồ thị ix 1. ðẶT VẤN ðỀ 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5 2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản 5 2.2 Cơ sở thực tiễn 22 2.3 Nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 35 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36 3.2 Phương pháp nghiên cứu 54 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 61 4.1 Sơ lược tình hình nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Bắc Giang 61 4.2 Hiện trạng nuôi cá huyện Tân Yên 62 4.2.1 Diện tích năng suất sản lượng cá ở Tân Yên 62 4.2.2 Các hình thức nuôi cá ở Tân Yên 64 4.2.3 Thực trạng tổ chức sản xuất, cung ứng ñầu vào và tiêu thụ 68 4.2.4 Các mối quan hệ liên kết trong sản xuất 75 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. iii 4.3 Thực trạng phát triển nuôi cá theo hướng bền vững của các hộ ñiển hình trên ñịa bàn huyện Tân Yên 77 4.3.1 ðiều kiện chăn nuôi 77 4.3.2 Diện tích, năng suất, sản lượng 79 4.3.3 ðầu tư chi phí 80 4.3.4 Kết quả và hiệu quả của các hộ nuôi cá theo hướng bền vững 84 4.3.5 ðánh giá nuôi cá ở Tân Yên theo các tiêu chí của VietGap 96 4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến nuôi cá theo hướng bền vững 101 4.4.1 Phân tích SWOT ñối với nuôi cá ở huyện Tân Yên 101 4.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng 105 4.5 Những khó khăn và hạn chế phát triển nuôi cá theo hướng bền vững 108 4.5.1 ðánh giá và ñịnh hướng của hộ nuôi cá 108 4.5.2 Khó khăn, hạn chế trong việc phát triển nuôi cá bền vững 109 4.6 Các giải pháp phát triển nuôi cá theo hướng bền vững 112 4.6.1 Căn cứ ñề xuất 112 4.6.2 Mục tiêu phát triển nuôi cá theo hướng bền vững 114 4.6.3 Các giải pháp chủ yếu 116 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134 5.1 Kết luận 134 5.2 Kiến nghị 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO 138 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt 1 BQ Bình quân 2 CNH-HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá 3 CN-TTCN Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp 4 CSHT Cơ sở hạ tầng 5 DT Diện tích 6 ðVT ðơn vị tính FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên 7 hiệp quốc 8 GDP Tổng sản phẩm nội ñịa 9 GNP Tổng sản phẩm quốc gia 10 GS.TS Giáo sư - Tiến sỹ 11 GTGT Giá trị gia tăng 12 GTSX Giá trị sản xuất 13 HTX Hợp tác xã 14 Lð Lao ñộng 15 Nð-CP Nghị ñịnh của Chính phủ 16 NN Nông nghiệp 17 NQ Nghị quyết 18 NTTS Nuôi trồng thuỷ sản 19 NXB Nhà xuất bản 20 pH Chỉ số ño ñộ hoạt ñộng của các ion hiñrô (H+) trong dung dịch Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. v 21 PTNT Phát triển nông thôn 22 Qð Quyết ñịnh 23 SL Sản lượng 24 TB Trung bình 25 Trñ Triệu ñồng 26 TT Thông tư 27 TTg Thủ tướng Chính phủ 28 TS Thuỷ sản 29 UBND Uỷ ban nhân dân 30 USD ðô la Mỹ 31 VNð Việt Nam ñồng 32 XDCB Xây dựng cơ bản 33 XHCN Xã hội chủ nghĩa Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. vi DANH MỤC CÁC BẢNG Số bảng Tên bảng Trang 2.1 Nguyên lý phát triển bền vững 2.2 Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản thế giới (2000 - 8 2006) 23 2.3 Các nước có sản lượng nuôi trồng thủy sản cao nhất năm 2006 25 2.4 Dự báo nhu cầu thủy sản trên thế giới ñến năm 2020 26 2.5 Dự báo sản lượng tiêu thụ thủy sản nội ñịa ñến năm 2020 26 3.1 ðặc ñiểm ñịa hình ñất ñai huyện Tân Yên 37 3.2 Tổng hợp số liệu thời tiết khí hậu huyện Tân Yên năm 20082010 3.3 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Tân Yên qua 3 năm (2008 2010) 3.4 44 Thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện Tân Yên qua 03 năm 20082010 3.6 41 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Tân Yên qua 3 năm (2008 - 2010) 3.5 39 48 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Tân Yên qua 3 năm 2008-2010 53 3.7 Số hộ ñiều tra ở huyện Tân Yên 55 4.1 Hiện trạng NTTS tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2008-2010 62 4.2 Phát triển nuôi cá ở Tân Yên giai ñoạn 2008- 2010 63 4.3 Phân loại các hộ nuôi cá ở Tân Yên giai ñoạn 2008- 2010 67 4.4 Phân loại một số loài cá thương phẩm tại các xã ñiều tra 72 4.5 Phân loại các hộ nuôi cá theo số lần thu hoạch trong năm 2010 74 4.6 Số hộ thu hoạch cá các tháng trong năm 2010 75 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. vii 4.7 Phân loại các hộ nuôi cá ở 4 xã theo công thức nuôi năm 2010 78 4.8 Diện tích năng suất sản lượng của các hộ nông dân ñược khảo sát 79 4.9 Cơ cấu chi phí nuôi cá tính trên 01 ha ao nuôi 83 4.10 Kết quả hiệu quả kinh tế nuôi cá theo loại mặt nước 86 4.11 Kết quả hiệu quả kinh tế nuôi cá theo vùng 86 4.12 Kết quả hiệu quả kinh tế nuôi cá theo Quy mô 88 4.13 Kết quả hiệu quả kinh tế nuôi cá theo 6 loại quy mô 90 4.14 Kết quả hiệu quả theo công thức nuôi ở Tân Yên 93 4.15 Kết quả hiệu quả theo các mức ñầu tư 94 4.16 Kết quả hiệu quả theo 06 mức ñầu tư cụ thể 95 4.17 Tổng hợp ñánh giá các hộ theo tiêu chuẩn VietGap 99 4.18 Phân tích SWOT ñối với nuôi cá ở Tân Yên 105 4.19 Phân tích các yếu tố khoa học kỹ thuật ñến nuôi cá 106 4.20 Ý kiến của các hộ dân về ñịnh hướng nuôi cá 108 4.21 Ý kiến của các hộ dân về các khó khăn trong nuôi cá 110 4.22 Mục tiêu sản xuất nuôi cá huyện Tân Yên ñến 2020 115 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. viii DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ Số ñồ thị Tên ñồ thị Trang 4.1 Nuôi cá theo loại hình mặt nước 63 4.2 Nuôi cá theo vùng nuôi 64 4.3 Nuôi cá theo quy mô 65 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. ix 1. ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu Thuỷ sản Việt Nam ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế ñất nước. Quy mô ngành thuỷ sản ngày càng ñược mở rộng, vai trò của thuỷ sản tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân. Thuỷ sản là nguồn xuất khẩu quan trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước; cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân; ñảm bảo an ninh lương thực; góp phần xoá ñói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn; tạo hàng triệu việc làm, tăng hiệu quả sử dụng ñất ñai; ñảm bảo chủ quyền quốc gia, ñảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng sâu, vùng xa, nhất là ở vùng biển và hải ñảo. Phát triển thuỷ sản là một trong những ñịnh hướng chiến lược ñược ưu tiên hàng ñầu trong chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của ðảng và Nhà nước ta trong giai ñoạn hiện nay. Trong ñó nghề nuôi cá là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng trong hoạt ñộng ngành thủy sản. Trong những năm gần ñây, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng ngành thuỷ sản Việt Nam vẫn không ngừng tăng trưởng và phát triển, chinh phục nhiều thị trường mới trên thế giới. Thủy sản hiện là mặt hàng dẫn ñầu về giá trị xuất khẩu của ngành nông nghiệp, năm 2010 kim ngạch ñạt 4,94 tỷ USD, cao hơn gần 2 tỷ USD so với xuất khẩu gạo.[1] Bên cạnh ñó, thuỷ sản Việt Nam ñã trở thành một ngành sản xuất hàng hoá, có khả năng cạnh tranh trong hội nhập kinh tế thế giới; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương ðảng khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Tân Yên nói riêng có ñiều kiện khá thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản, ñặc biệt là sản xuất thâm canh năng Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 1 suất cao. Trên ñịa bàn tỉnh có trên 23.000 ha diện tích mặt nước có thể nuôi trồng thuỷ sản, hàng nghìn hộ, nhóm hộ hoạt ñộng trong lĩnh vực nuôi cá. Thực tế cho thấy, nuôi cá ñã và ñang là ngành nghề ñem lại hiệu quả kinh tế cao và là lợi thế của tỉnh Bắc Giang so với các tỉnh nội ñồng miền núi phía Bắc. Tuy nhiên quá trình phát triển sản xuất thủy sản tại Bắc Giang và huyện Tân Yên hiện nay còn nhiều bất cập, hạn chế như: các vùng nuôi cá tập trung còn ít, ña số các hộ nuôi vẫn mang tính tự phát, manh mún nhỏ lẻ, thiếu tính bền vững; tỷ lệ hộ dân nuôi cá theo hình thức thâm canh, bán thâm canh chưa nhiều, còn nhiều hộ nuôi thuỷ sản theo hình thức quảng canh; tình trạng sử dụng thuốc hoá chất dùng trong lĩnh vực thủy sản bị cấm còn tuỳ tiện, chất lượng sản phẩm chưa ñảm bảo, khả năng áp dụng các yếu tố kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất còn nhiều hạn chế; vấn ñề về vốn sản xuất, kiểm soát môi trường, dịch bệnh chưa ñáp ứng ñược yêu cầu; chưa hình thành nhiều vùng sản xuất nuôi cá tập trung theo hướng thâm canh dẫn ñến năng suất, sản lượng chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng. Do vậy vấn ñề ñặt ra là huyện Tân Yên nên lựa chọn mô hình phát triển thuỷ sản nào ñể phát huy hết những tiềm năng sẵn có? ðây là vấn ñề ñược các cấp uỷ ðảng, chính quyền ñoàn thể, cơ quan chức năng và các nhà nghiên cứu hết sức quan tâm. ðể góp phần giải quyết vấn ñề nêu trên ñồng thời ñề xuất một hướng ñi ñúng ñắn, ổn ñịnh, lâu dài với những biện pháp mang lại hiệu quả thực tế cao, chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu ñề tài “Phát triển nuôi cá theo hướng bền vững huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung ðánh giá thực trạng và những tiềm năng trong việc phát triển nuôi cá của huyện Tân Yên - Bắc Giang trong những năm qua từ ñó nghiên cứu, ñề Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 2 xuất ñịnh hướng và ñưa ra những giải pháp nhằm phát triển nuôi cá theo hướng bền vững trên ñịa bàn tỉnh nói chung và huyện Tân Yên nói riêng. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phát triển lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi cá theo hướng bền vững; - ðánh giá thực trạng nuôi cá, nuôi cá theo hướng bền vững của huyện Tân Yên - Bắc Giang; - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến nuôi cá theo hướng bền vững; - ðề xuất các ñịnh hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nuôi cá theo hướng bền vững huyện Tân Yên trong thời gian tới. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu - Các quan ñiểm và tiêu chí về PT nuôi cá theo hướng bền vững là gì? - Thực tiễn và các mô hình nuôi cá theo hướng bền vững trên thế giới và ở Việt Nam như thế nào? - Thực trạng sản xuất, nuôi cá theo hướng bền vững tại huyện Tân Yên Bắc Giang như thế nào? - Làm thế nào ñể nâng cao tỷ lệ nuôi cá theo hướng bền vững, phát triển ngành thuỷ sản trên ñịa bàn huyện? - Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển nuôi cá theo hướng bền vững tại ñịa bàn là gì ? - Những giải pháp cần thực hiện ñể phát triển ngành thủy sản, nâng cao tỷ lệ nuôi cá theo hướng bền vững? 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1 ðối tượng nghiên cứu a) ðối tượng chính: - Người nuôi cá trong vùng: các hộ nông dân, HTX, trang trại…; - Các loại cá chính: Mè, trôi, trắm, chép, chim trắng, rô phi ñơn tính ...; - Các yếu tố ñầu vào như: giống, thức ăn, thuốc phòng bệnh… Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 3 a) ðối tượng có liên quan: - Các hình thức liên kết trong sản xuất nuôi cá; - Các yếu tố liên quan ñến nuôi cá như: ñất ñai, lao ñộng, cơ sở hạ tầng, tiêu thụ, thị trường; - Các cơ chế chính sách: Công tác quy hoạch, vùng sản xuất tập trung, hỗ trợ khuyến khích phát triển nuôi cá, các chính sách hỗ trợ khác…; - Các cơ quan có chức năng như Chi cục Thuỷ sản - Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, UBND xã, Phòng Nông nghiệp, Trạm khuyến nông. 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu a) Phạm vi về không gian - Luận văn nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang; - Các hộ nuôi cá trên ñịa bàn huyện Tân Yên ñiều tra mẫu. b) Phạm vi về thời gian: - Nghiên cứu thực trạng nuôi cá theo hướng bền vững huyện Tân YênBắc Giang qua các năm từ 2008 – 2010; - Một số giải pháp phát triển nuôi cá bền vững giai ñoạn sẽ áp dụng cho 2010-2020. c) Phạm vi về nội dung Luận văn tập trung chủ yếu ñánh giá thực trạng nuôi cá theo hướng bền vững trên ñịa bàn huyện Tân Yên từ ñó tìm các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu, ñề xuất các giải pháp kinh tế, kỹ thuật nhằm phát triển nuôi thuỷ sản nói chung và nuôi cá theo hướng bền vững nói riêng trong những năm tiếp theo. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 4 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Một số vấn ñề lý luận cơ bản 2.1.1 Lý thuyết về tăng trưởng và phát triển 2.1.1.1 Tăng trưởng và phát triển Theo GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng và cộng sự , tăng trưởng và phát triển là hai khái niệm ñược dùng trong kinh tế phát triển, ñôi khi ñược coi như nhau nhưng thực chất chúng có những nét khác nhau và có liên hệ chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng kinh tế thường ñược quan niệm là sự tăng thêm về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh.[5] Theo Bruc Herrrick and Charks Kindlebeger tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi là ñồng nghĩa, nhưng thực chất chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau. Theo nghĩa chung nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bố của cải. Theo Malcom Gillis (1983) và World Bank (1992) thì tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân hoặc thu nhập quốc dân tính theo ñầu người. Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, ñặc biệt là sự bình ñẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân của con người. Theo Martiensen và Mai Ngọc Cường, trong những năm 50-60 của thế kỷ XX, nền sản xuất của các nước công nghiệp tăng mạnh và gần như là tăng một cách ñơn ñiệu. Giữa các nước phương ðông và phương Tây có sự chạy ñua về tăng trưởng kinh tế với mức tiêu dùng bình quân trên ñầu người với sự khuyến khích của Liên Xô và Mỹ, ñồng thời các nước thuộc ñịa cũng mong muốn qua sự tăng trưởng nhanh sẽ ñạt ñược cuộc sống phồn vinh như các nước công nghiệp. Song, người ta thấy tuy có sự tăng trưởng nhưng sự mất công bằng xã hội ngày càng lớn. Chính những nguyên nhân này ñã ñặt nền móng cho việc Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 5 phát triển học thuyết tăng trưởng, vì các học thuyết về sự phát triển kinh tế dài hạn của các nhà kinh tế cổ ñiển như Ricardo, Mathus, Mill và học thuyết Marx giải thích không triệt ñể về tình trạng kinh tế của những năm sau chiến tranh. Về yếu tố ảnh hưởng ñến tăng trưởng trong giai ñoạn này, học thuyết Keynes ñã ñược dùng ñể giải thích sự tăng trưởng ngắn hạn và trung hạn. Người ta cho rằng, tăng trưởng kinh tế ngắn hạn phụ thuộc vào khả năng sản xuất và kỹ thuật. Trong những năm 70 của thế XX, người ta còn thấy vai trò của yếu tố sinh thái và tài nguyên thiên nhiên trong tăng trưởng dài hạn và nhấn mạnh quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng phúc lợi xã hội. Cuối cùng, ñể giải thích về tăng trưởng người ta phải dựa vào lý thuyết sản xuất và khả năng sản xuất – yếu tố giới hạn tăng trưởng. Lý thuyết phát triển bao gồm lý thuyết về phát triển kinh tế, phát triển dân trí và giáo dục, phát triển y tế, sức khoẻ và môi trường . Lý thuyết về phát triển kinh tế ñã ñược các nhà kinh tế học mà ñại diện là Adam Smith [17231790], Malthus [1776-1838], Ricardo [1772-1823], Marx [1818-1883], Keynes [1883-1946] ñưa ra qua việc phân tích và giải thích các hiện tượng kinh tế và tiên ñoán về phát triển kinh . Phát triển kinh tế ñược hiểu là một quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng – tăng trưởng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội. [5] Theo Nguyễn Thế Nhã và các cộng sự, trong phạm vi nền kinh tế quốc dân có dùng các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc gia (GNP), thu nhập quốc gia từ sản xuất (NI), thu nhập quốc gia sử dụng (NDI) và tốc ñộ phát triển của chúng ñể ñánh giá sự phát triển. Trong phạm vi doanh nghiệp có thể dùng các chỉ tiêu giá trị sản xuất, giá trị giai tăng, thu nhập thuần ñể ñánh giá sự phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh các yếu tốt biểu hiện quy mô sản lượng nói trên, phát triển còn ñược biểu hiện ở sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội. Như vậy, phát triển kinh tế là một khái niệm Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 6 chung nhất về sự chuyển biến của nền kinh tế từ một trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn. [1] Trong chiến lược phát triển kinh tế có thể nhất mạnh vào tăng trưởng tức là tăng thu nhập, nhấn mạnh vào công bằng và bình ñẳng trong xã hội hoặc nhấn mạnh phát triển toàn diện, tức là vừa nhấn mạnh về số lượng vừa chú ý về chất lượng của sự phát triển . Tăng trưởng kinh tế phải gắn với mục tiêu công bằng và tiến bộ xã hội. Trong thực tế phát triển kinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế phải gắn với công bằng và tiến bộ xã hội, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tăng trưởng kinh tế là tiền ñề vật chất hỗ trợ cho việc thực hiện công bằng xã hội; ngược lại công bằng xã hội lại tạo ra ñộng lực vững chắc ñể thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế. Hiệu quả kinh tế phải gắn với hiệu quả xã hội thành hiệu quả kinh tế - xã hội. Nó là tiêu chuẩn quan trọng của sự phát triển nền kinh tế. 2.1.1.2 Phát triển bền vững Phát triển là quá trình nâng cao ñiều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng mở ruộng sản xuất. [2] Theo Tổ chức Nông lương thế giới (FAO-2008), phát triển bền vững trong nông lâm nghiệp là những hình thức phát triển mà ñất ñai, nguồn nước, ñộng thực vật hoang dã ñược bảo vệ, môi trường không bị suy thoái, kỹ thuật canh tác phù hợp, kinh tế phát triển ñi lên và ngày càng ổn ñịnh. Sự phát triển là thoả mãn ñược các nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng của thế hệ tương lai trong việc thoả mãn nhu cầu của họ (Phát triển bền vững theo Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển 1987). ðó là qúa trình phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên ñược tái tạo, tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bản, sự ña dạng sinh học và những hệ thống trợ giúp thiên nhiên ñối với cuộc sống của con người, ñộng vật và thực vật. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 7 Nguyên lý phát triển bền vững mà thủ tướng Nauy G.H Brunñtlan ñưa ra trong hội nghị toàn cầu về môi trường và phát triển năm 1987. Phát triển bền vững ñược chia thành 3 nhóm mục tiêu chính gồm: sức khoẻ môi trường, lợi ích kinh tế và công bằng xã hội. Bảng 2.1: Nguyên lý phát triển bền vững Nhóm Mục tiêu Chỉ tiêu ñánh giá Sử dụng hợp lý tài nguyên, Sức khoẻ môi trường bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm và suy thoái ñến mức tối ña. Cơ cấu sử dụng ñất, ao hồ, sông suối, cơ cấu cây trồng, vật nuôi; quản lý dinh dưỡng; quản lý bệnh tật.. ðảm bảo hiệu quả về mặt Năng suất, tính ổn ñịnh Lợi ích kinh tế kinh tế, từ ñó bảo vệ tài về năng suất và các nguyên thiên nhiên nguồn lợi từ năng suất. ðiều kiện làm việc của người lao ñộng, nhu cầu Công bằng xã hội việc làm của cộng ñồng và sức khoẻ, sự an toàn của người tiêu thụ kể cả hiện tại và trong tương lai. Tính công bằng. Tính tự túc về an ninh lương thực, thực phẩm; ñộ rủi ro trong sản xuất cây trồng, vật nuôi Chúng ta có thể mô phỏng phát triển bền vững là kết quả của sự gặp gỡ giữa 3 nhóm mục tiêu môi trường, kinh tế, xã hội: Kinh tế Môi trường Mục tiêu Xã hội Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 8 2.1.1.3 Phát triển nuôi cá: Dựa trên cơ sở lý luận về sự tăng trưởng và phát triển thì phát triển nuôi cá là sự gia tăng về quy mô, sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu chủng loại cũng như chất lượng sản phẩm cá ñược sản xuất ra. Như vậy, phát triển ở ñây bao hàm sự biến ñổi về số lượng và chất lượng. Sự thay ñổi về số lượng ñó là sự tăng lên về quy mô diện tích, sản lượng và tỷ trọng giá trị nuôi cá trong tổng giá trị ngành nông nghiệp và ngành chăn nuôi. Nhưng phát triển nuôi cá trong tương lai phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, từng ñịa phương nhằm khai thác lợi thế so sánh, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Mở rộng diện tích nuôi cá nhưng phải ñảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội và lợi ích của người nuôi cá. Phát triển nuôi cá trong nền kinh tế thị trường phải chú ý ñến quy luật cung cầu, giá cả, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh... thì sản xuất mới mang lại hiệu quả một cách bền vững. Trong ñiều kiện hiện nay, phát triển nuôi cá phải gắn liền với chuyên môn hoá, tập trung hoá và ñòi hỏi người sản xuất phải ñạt tới trình ñộ cao, biết ứng dụng tri thức khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường hàng hoá. Sự phát triển nuôi cá bền vững không chỉ biểu hiện ở sự tăng trưởng về quy mô hay về số lượng mà còn thể hiện ở mặt chất lượng của sản xuất, ñó là tỷ lệ hợp lý giữa các chủng loại cá khác nhau, trong ñó tăng tỷ lệ cá chất lượng cao nhằm cải thiện dinh dưỡng cho người dân. Tuy nhiên, thực hiện ñược vấn ñề ñó không ñơn giản vì nó còn liên quan ñến hàng loạt các vấn ñề như: tự nhiên, kinh tế, xã hội, nhu cầu của thị trường, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, thu nhập của người dân và hiệu quả kinh tế mang lại cho người sản xuất. Ngoài ra, tính hiệu quả kinh tế, những lợi ích về mặt môi trường, xã hội do phát triển nuôi cá mang lại cũng là biểu hiện của sự phát triển. Phát triển nuôi cá nhanh nhưng phải bền vững, tức là phải ñảm bảo hiệu quả một cách Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 9 lâu dài. Muốn vậy, ngoài việc phải khai thác tốt các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội... nhằm tận dụng tối ña các lợi thế ñể tăng năng suất và chất lượng ñồng thời phát triển và bảo vệ môi trường sinh thái. Việc phát triển nuôi cá phụ thuộc vào nhiều yếu tố truyền thống như vốn, lao ñộng, ñất ñai, cơ sở vật chất kỹ thuật,... và các yếu tố của sản xuất trong thời ñại mới như là tổ chức, quản lý, khoa học công nghệ, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin. Trong ñiều kiện lao ñộng không thay ñổi, tăng vốn sẽ tăng thêm năng suất, sản lượng. Vì vậy, trong nuôi cá cần tăng cường các trang thiết bị kỹ thuật. Bên cạnh ñó, con người cũng là yếu tố tích cực của sản xuất, là yếu tố ñầu vào ñặc biệt. Vì vậy lao ñộng trong phát triển nuôi cá không chỉ ñơn thuần về số lượng mà cả chất lượng, tức là tri thức, học vấn, kỹ năng, kinh nghiệm sản xuất, khả năng quản lý, ý thức tổ chức kỷ luật của họ. Như vậy, có thể hiểu phát triển nuôi cá nói chung và trên ñịa bàn huyện Tân Yên nói riêng là việc giải quyết những vấn ñề cụ thể ñể vừa khắc phục những khó khăn, hạn chế trong thực tế; vừa xây dựng nền nuôi cá ngày càng phát triển theo hướng bền vững, với mục tiêu cuối cùng là tăng năng suất, sản lượng, tăng tỷ trọng sản phẩm cá có chất lượng và giá trị kinh tế cao; nâng cao chất lượng, hiệu quả và từng bước hiện ñại hóa hình thức nuôi cá ñồng thời gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái. Với quan ñiểm này, luận văn sẽ ñề cập ñến các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện mục tiêu trên. 2.1.2 Vai trò, vị trí nuôi cá: Trong thực tế sản xuất, người ta nói rằng ”Thứ nhất canh trì, thứ nhì canh viên, thứ ba canh ñiền”, hay ”thả cá hơn gá bạc”, ñiều này ñến nay vẫn hoàn toàn ñúng. Trong sản xuất nông nghiệp thì nuôi cá là một trong những nghề mang lại hiệu quả cao hàng ñầu. ðặc biệt trong xã hội hiện nay –xã hội phát triển, con người ñang từ ”ăn no mặc ấm” có xu hướng chuyển sang ”ăn ngon mặc ñẹp” thì nuôi cá lại càng giữ vai trò, vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và trong nền kinh tế. Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. 10
- Xem thêm -