Phát triển nông nghiệp tỉnh sóc trăng trong thời kì công nghiệp hóa

  • Số trang: 132 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thu Ba PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH SÓC TRĂNG TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thu Ba PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH SÓC TRĂNG TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP HÓA Chuyên ngành: Địa lý học (trừ Địa lý tự nhiên) Mã số: 603195 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN MINH TUỆ Thành phố Hồ Chí Minh – 2012 LỜI CẢM ƠN Tác giả luận văn bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS. NGUYỄN MINH TUỆ đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các cơ quan: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và môi trường, Cục thống kê và chính quyền tỉnh Sóc Trăng đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp các tư liệu để tác giả thực hiện luận văn. Cuối lời tác giả xin gửi lời cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Nguyễn Thu Ba DANH MỤC KÍ HIỆU,CHỮ VIẾT TẮT CNH : Công nghiệp hóa CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CSHT : Cơ sở hạ tầng CSVCKT : Cơ sở vật chất kĩ thuật DN : Doanh nghiệp ĐP : Địa phương ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long FDI : Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GTSX : Giá trị sản xuất HĐH : Hiện đại hóa HTX : Hợp tác xã HTXNN : Hợp tác xã nông nghiệp IPM : Chương trình quản lí dịch hại tổng hợp KV : Khu vực NS : Ngân sách ODA : Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức PTNT : Phát triển nông thôn TW : Trung Ương & : Và DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Diện tích và cơ cấu diện tích gieo trồng ................................................... 27 Bảng 1.2: Diện tích, sản lượng lúa các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2010 ...................... 30 Bảng 2.1: Diện tích, dân số, mật độ dân số tỉnh Sóc Trăng năm 2010 ..................... 33 Bảng 2.2: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP), GDP bình quân đầu người của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2000 – 2010 ............................................................ 55 Bảng 2.3: GTSX nông nghiệp và tỉ trọng của nó trong GTSX nông - lâm - thủy sản . giai đoạn 2000 – 2010.............................................................................. 57 Bảng 2.4: GTSX ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng giai đoạn 2000 – 2010 (giá so sánh 1994, tỉ đồng)....................................................................... 59 Bảng 2.5: Diện tích các loại cây trồng tỉnh Sóc Trăng (2000 – 2010) ..................... 60 Bảng 2.6: Diện tích, sản lượng và sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người giai đoạn 2000 - 2010 ............................................................................. 61 Bảng 2.7: Diện tích và sản lượng lúa tỉnh Sóc Trăng (2000 – 2010) ...................... 63 Bảng 2.8: Diện tích và sản lượng lúa phân bố theo huyện thị (2000 – 2010) ......... 64 Bảng 2.9: Diện tích và sản lượng rau đậu tỉnh Sóc Trăng ....................................... 67 Bảng 2.10: Diện tích và sản lượng rau các loại phân theo huyện thị (2000 – 2010) 69 Bảng 2.11: Diện tích và sản lượng đậu các loại phân theo huyện thị (2000 – 2010) 71 Bảng 2.12: Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp hàng năm thời kì 2000 – 2010 ............................................................................................. 73 Bảng 2.13: Diện tích và sản lượng mía phân theo huyện thị ................................... 74 Bảng 2.14: Diện tích và sản lượng dừa tỉnh Sóc Trăng ............................................ 76 Bảng 2.15: Diện tích và sản lượng một số cây ăn quả thời kì 2000 – 2010 ............. 78 Bảng 2.16: Số lượng trâu phân theo huyện thị.......................................................... 80 Bảng 2.17: Số lượng bò phân theo huyện thị (Đơn vị:nghìn con) ............................ 81 Bảng 2.18: Số lượng lợn phân theo huyện thị (Đơn vị:nghìn con) ........................... 82 Bảng 2.19: Số lượng gia cầm phân theo huyện thị (Đơn vị: nghìn con) .................. 83 Bảng 3.1 : Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 ......................... 104 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng năm 2010 (%) ................................... 37 Hình 2.2: Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế giai đoạn 2005 – 2010 (%) ......................................................................................... 45 Hình 2.3: Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2000 – 2010 (%) ........... 56 Hình 2.4: Cơ cấu GTSX nông nghiệp theo ngành giai đoạn 2000 – 2010 (%) ........ 58 Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện diện tích cây công nghiệp tỉnh Sóc Trăng .................... 72 MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Mục lục Danh mục kí hiệu, chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình vẽ, đồ thị MỞ ĐẦU .................................................................................................................................................1 1. Lí do chọn đề tài: ..........................................................................................................................1 2. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài:.............................................................................1 2.1. Mục tiêu: ...................................................................................................................................3 2.2. Nhiệm vụ: .................................................................................................................................3 2.3. Giới hạn: ...................................................................................................................................3 3. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu: ............................................................................4 4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu: ..........................................................................5 4.1. Quan điểm: ..............................................................................................................................5 4.2. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................................6 5. Cấu trúc luận văn: ........................................................................................................................7 NỘI DUNG .............................................................................................................................................8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP ...................8 1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................................................8 1.1.1. Quan niệm, vai trò và đặc điểm của nông nghiệp ..............................................8 1.1.1.1 Quan niệm .....................................................................................................................8 1.1.1.2 Vai trò: ............................................................................................................................8 1.1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ............................................................... 11 1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp ............. 13 1.1.2.1. Vị trí địa lí kết hợp cùng khí hậu, thổ nhưỡng qui định sự có mặt của các hoạt động nông nghiệp................................................................................................ 14 1.1.2.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên........................................... 14 1.1.2.3. Kinh tế - xã hội ........................................................................................................ 17 1.1.3. Các tiêu chí đánh giá..................................................................................................... 21 1.1.3.1 GDP nông nghiệp và tỉ trọng GDP nông nghiệp so với GDP toàn nền kinh tế ...................................................................................................................................... 220 1.1.3.2 Giá trị sản xuất (GTSX) nông nghiệp , cơ cấu GTSX phân theo ngành và tốc độ tăng trưởng GTSX nông nghiệp ................................................................... 22 1.1.3.3 Giá trị được tạo ra trên một ha đất nông nghiệp. ..................................... 23 1.1.3.4 Năng suất lao động nông nghiệp...................................................................... 24 1.1.3.5 Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp tỉnh ............................ 24 1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................................ 27 1.2.1. Vài nét về phát triển nông nghiệp (nghĩa hẹp) ở Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2010....................................................................................................................... 27 1.2.1.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................... 27 1.2.1.2. Những tồn tại, hạn chế ........................................................................................ 30 1.2.2. Vài nét về phát triển nông nghiệp (nghĩa hẹp) ở ĐBSCL ............................. 31 CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH SÓC TRĂNG 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng: ............. 34 2.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ: .................................................................................... 34 2.1.1.1 Vị trí địa lí.................................................................................................................... 34 2.1.1.2 Phạm vi lãnh thổ ...................................................................................................... 34 2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ................................................... 35 2.1.2.1 Địa hình và đất ......................................................................................................... 35 2 1.2.2 Khí hậu ........................................................................................................................ 39 2.1.2.3 Nguồn nước ............................................................................................................... 43 2.1.2.4 Sinh vật ........................................................................................................................ 43 2.1.3 Kinh tế - xã hội: ................................................................................................................ 44 2.1.3.1 Dân cư – lao động ................................................................................................... 44 2.1.3.2 Khoa học – công nghệ ........................................................................................... 46 2.1.3.3 Cơ sở hạ tầng và Cơ sở vật chất kĩ thuật ...................................................... 48 2.1.3.4 Thị trường.................................................................................................................. 50 2.1.3.5 Vốn ................................................................................................................................ 51 2.1.3.6 Hợp tác quốc tế ........................................................................................................ 52 2.2. Đánh giá chung ................................................................................................................... 53 2.3 Thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2000 - 2010 ...................................................................................................................................... 56 2.3.1. Khái quát chung ............................................................................................................. 56 2.3.1.1. Vị trí của nông nghiệp trong nền kinh tế tỉnh Sóc Trăng ..................... 56 2.3.1.2. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ..................... 567 2.3.2. Các ngành nông nghiệp ............................................................................................... 59 2.3.2.1. Trồng trọt: ................................................................................................................ 59 2.3.2.2. Chăn nuôi .................................................................................................................. 80 2.3.2.3. Dịch vụ nông nghiệp ............................................................................................. 86 2.3.3. Đánh giá chung ............................................................................................................... 92 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH SÓC TRĂNG ....................................................................................................................................... 95 3.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ............................................................ 95 3.1.1. Quan điểm ......................................................................................................................... 95 3.1.2. Mục tiêu phát triển ....................................................................................................... 95 3.1.3. Định hướng phát triển nông nghiệp ..................................................................... 97 3.1.3.1. Theo ngành ............................................................................................................... 97 3.1.3.2. Theo lãnh thổ........................................................................................................ 106 3.2. Các giải pháp chủ yếu ....................................................................................................... 108 3.2.1 Chính sách phát triển nông nghiệp...................................................................... 108 3.2.2 Củng cố & hoàn thiện CSHT và CSVCKT phục vụ nông nghiệp ............... 109 3.2.3 Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ: ................................ 112 3.2.4 Quy hoạch, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: ............................................ 113 3.2.5 Tổ chức sản xuất gắn với thị trường: ................................................................. 113 3.2.6 Bảo vệ môi trường bền vững: ................................................................................ 115 KẾT LUẬN ....................................................................................................................................... 117 KIẾN NGHỊ...................................................................................................................................... 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................................12019 2 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài: Việt Nam là nước nông nghiệp, đang phấn đấu đến năm 2020 cơ bản là nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trước tình hình thế giới đầy biến động, nông nghiệp Việt Nam đã có những đóng góp tích cực vào việc ổn định kinh tế xã hội (KT – XH) như: giải quyết việc làm cho người lao động, kiềm chế lạm phát, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần quan trọng vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước… Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước đã, đang và sẽ có những đóng góp đáng kể cho sản xuất nông nghiệp cả nước. Sóc Trăng là 1 trong 13 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSCL, có bình quân đất nông nghiệp trên đầu người khá cao, khí hậu ôn hòa, nguồn nước mặt khá dồi dào, không bị ngập lũ, có 72 km giáp biển, điều kiện giao thương trong và ngoài tỉnh thuận tiện. Đây là những tiền đề quan trọng cho phát triển nền nông nghiệp đa dạng có lợi thế cạnh tranh cao. Thực tế nông nghiệp Sóc Trăng trong những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến và đạt được những thành tựu đáng kể. Năm 2010 giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá so sánh năm 1994) đạt 5033,3 tỉ đồng, chiếm 8,1% vùng ĐBSCL, đứng thứ 6/13 tỉnh ĐBSCL và thứ 12/63 tỉnh, thành phố cả nước; sản lượng lương thực có hạt đạt 1953,3 nghìn tấn đứng thứ 5 vùng ĐBSCL và cũng thứ 5 cả nước; bình quân lương thực có hạt: 1501,6 kg/người, cao gấp 1,2 lần mức trung bình toàn vùng ĐBSCL và cao gấp 2,9 lần mức trung bình cả nước. Tuy nhiên, nền nông nghiệp của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế sẵn có. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên và mong muốn nền nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn nữa cho nông nghiệp cả nước, tôi chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa ”. Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa 3 2. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài: 2.1. Mục tiêu: Trên cơ sở tổng quan những vấn đề lí luận và thực tiễn, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu về địa lí nông nghiệp, đề tài nhằm đánh giá các điều kiện cho phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2000 – 2010 từ đó đề ra một số giải pháp khả thi cho nền nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng phát triển bền vững và đạt hiệu quả cao. 2.2. Nhiệm vụ: Để đạt được mục đích trên đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:  Đúc kết có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về địa lí nông nghiệp, làm cơ sở vận dụng vào địa bàn tỉnh Sóc Trăng.  Đánh giá các nhân tố (tự nhiên, KT - XH) đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng.  Phân tích thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2000 – 2010.  Đề xuất một số giải pháp góp phần đưa nền nông nghiệp Sóc Trăng phát triển có hiệu quả và bền vững. 2.3. Giới hạn:  Về nội dung Do hạn chế về nguồn tư liệu cũng như điều kiện nghiên cứu nên đề tài tập trung nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng theo nghĩa hẹp, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.  Về thời gian Phạm vi thời gian nghiên cứu nông nghiệp Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa là từ năm 2000 đến 2010 nên tác giả sử dụng cụm từ “giai đoạn 2000 – Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa 4 2010” thay cho cụm từ “ thời kì công nghiệp hóa” nhằm cụ thể hóa thời gian và định hướng đến năm 2020.  Về phương diện lãnh thổ: đề tài nghiên cứu sự phát triển và phân bố nông nghiệp trên 1 thành phố, 10 huyện của tỉnh Sóc Trăng, có chú ý so sánh với các tỉnh lân cận và vùng ĐBSCL. 3. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu: Nông nghiệp là ngành sản xuất xuất hiện sớm nhất trong lịch sử nhân loại vì vậy là một trong những lĩnh vực quan trọng và được các nhà khoa học trên thế giới cũng như Việt Nam nghiên cứu rất nhiều. Ở Việt Nam, dưới góc độ địa lí có thể kể đến những giáo trình đã được giảng dạy ở khoa Địa lí các trường ĐHSP như:  Giáo trình Địa lí kinh tế xã hội đại cương – PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), GS.TS. Nguyễn Viết Thịnh, GS.TS. Lê Thông, NXB ĐHSP Hà Nội 2005, trong đó có dành 1 chương phân tích về vai trò, đặc điểm, tình hình sản xuất và phân bố nông nghiệp trên thế giới.  Giáo trình Địa lí kinh tế xã hội Việt Nam – GS.TS. Lê Thông (chủ biên), PGS.TS. Nguyễn Văn Phú, PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ, NXB ĐHSP 2011 (tái bản lần thứ 4 có bổ sung, chỉnh lí) và giáo trình Địa lí kinh tế xã hội Việt Nam – GS.TS. Nguyễn Viết Thịnh (chủ biên), NXB Giáo dục 2001. Trong 2 giáo trình này các tác giả cũng dành 1 chương phân tích về Địa lí nông nghiệp Việt Nam, các ngành trồng trọt, chăn nuôi.  Cuốn sách Việt Nam, các tỉnh và thành phố Việt Nam – GS.TS. Lê Thông (chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam năm 2011 Trong nghiên cứu về nông nghiệp Sóc Trăng có phân tích nền nông nghiệp của tỉnh.  Ngoài ra còn có các giáo trình khác nữa bàn về nông nghiệp (theo cả nghĩa rộng lẫn nghĩa hẹp) tiêu biểu như: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp – GS.TS. Nguyễn Thế Nhã, PGS.TS. Vũ Đình Thắng, trong đó trình bày những vấn đề lí luận, phương pháp luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa 5  Cuốn Nông nghiệp nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau – Đặng Kim Sơn hay Một số vấn đề đặt ra sau 30 năm phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long – Nguyễn Sinh Cúc…, trong đó các tác giả đã nghiên cứu sự phân bố địa lí của sản xuất nông nghiệp, các điều kiện và đặc điểm phát triển nông nghiệp nói chung giúp học viên có được những quan điểm, nhận thức về lý luận và nhiều tài liệu cần thiết để kế thừa trong quá trình thực hiện luận văn. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng. 4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu: 4.1. Quan điểm:  Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: đây là quan điểm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu địa lí nói chung địa lí nông nghiệp nói riêng. Quan điểm này được vận dụng trong quá trình nghiên cứu để phân tích các mối quan hệ tổng hợp giữa điều kiện tự nhiên với điều kiện KT - XH, phân tích cơ cấu nông nghiệp và nghiên cứu mối quan hệ hữu cơ giữa chúng. Bên cạnh đó, quan điểm này còn được sử dụng nghiên cứu sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp nhằm phát hiện các mối quan hệ đa chiều giữa các bộ phận kinh tế nông nghiệp với nhau và giữa chúng với điều kiện sinh thái. Nghiên cứu sự khác biệt lãnh thổ nông nghiệp, tìm ra thế mạnh của từng vùng sản xuất nông nghiệp ở Sóc Trăng để từ đó có kế hoạch bố trí, phân vùng sản xuất nông nghiệp một cách hợp lí và hiệu quả.  Quan điểm lịch sử viễn cảnh: theo quan điểm lịch sử thì mỗi đối tượng địa lí đều tồn tại trong một thời gian nhất định, chúng có quá trình phát sinh, phát triển và suy vong. Vận dụng quan điểm này nghiên cứu quá trình phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng tôi sẽ có cái nhìn tổng quan về lịch sử phát triển nông nghiệp của tỉnh trong khoảng thời gian nhất định để có những nhận định, phân tích về tình hình phát triển và phân bố sản xuất nông nghiệp hiện tại, dự báo và đưa ra một số giải pháp cho tương lai. Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa 6  Quan điểm hệ thống: sử dụng quan điểm hệ thống trong quá trình nghiên cứu địa lí KT - XH nói chung, nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng nói riêng là điều cần thiết vì mỗi đối tượng nghiên cứu được coi là một hệ thống. Tỉnh Sóc Trăng là một hệ thống KT - XH nhỏ trong hệ thống KT - XH vùng ĐBSCL và trong cả nước. Theo quan điểm này, trong hệ thống KT - XH tỉnh Sóc Trăng có các phân hệ nhỏ hơn: hệ thống các ngành kinh tế, hệ thống dân cư, xã hội…chúng luôn có mối quan hệ với nhau chỉ cần một thay đổi nhỏ của một phân hệ cũng có thể dẫn đến sự thay đổi của cả hệ thống. Vì vậy khi nghiên cứu đề tài cần lưu ý đến tính hệ thống của đối tượng.  Quan điểm phát triển bền vững: đối với việc nghiên cứu “Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng thời kì công nghiệp hóa ” thì quan điểm phát triển bền vững được xem như mục tiêu của quá trình nghiên cứu.  Quan điểm kinh tế: trong nghiên cứu địa lí KT - XH quan điểm kinh tế được coi trọng là lẽ tự nhiên bởi lẽ phát triển kinh tế phải gắn liền với lợi nhuận. Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng cũng không ngoài mục đích đó tuy nhiên cũng cần tránh xu hướng bất chấp tất cả để có được lợi ích kinh tế vì điều này trái ngược với quan điểm phát triển bền vững. 4.2. Phương pháp nghiên cứu:  Phương pháp thu thập tài liệu: phương pháp thu thập tài liệu là phương pháp truyền thống được sử dụng trong các nghiên cứu nói chung và nghiên cứu địa lí KT - XH nói riêng. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp theo khía cạnh ngành và lãnh thổ là việc làm phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Trong quá trình thực hiện luận văn tôi sẽ tiến hành thu thập tư liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau gồm các tài liệu đã xuất bản, tài liệu của các cơ quan lưu trữ (Cục thống kê tỉnh Sóc Trăng, Ủy ban nhân nhân tỉnh Sóc Trăng, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,…) và tài liệu từ các trang web,… để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình. Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa 7  Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: sau khi thu thập tài liệu, tôi sẽ tiến hành xử lí nguồn tài liệu thu thập cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu bằng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh,…  Phương pháp chuyên gia: bằng cách trao đổi, học hỏi kinh nghiệm của các thầy giáo, các nhà khoa học, các cán bộ làm trong các Sở, ban ngành có liên quan để hiểu rõ hơn về những thuật ngữ chuyên môn trong nông nghiệp, cách xử lý các số liệu và hiện trạng của ngành nông nghiệp trong những năm qua…  Phương pháp khai thác thông tin, tranh ảnh, bản đồ trên internet sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, nhằm làm cho đề tài đảm bảo được tính trực quan và cập nhật được những thông tin mới nhất.  Phương pháp bản đồ - GIS: đây là phương pháp không thể thiếu trong các đề tài nghiên cứu địa lí nói chung và địa lí kinh tế - xã hội nói riêng. Bản đồ là phương tiện hữu hiệu trong việc nghiên cứu đánh giá các nguồn lực, phân tích hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp theo không gian và thời gian. 5. Cấu trúc luận văn: Đề tài: “Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa ” ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm có 3 chương chính: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về Địa lí nông nghiệp Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển, phân bố nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng. Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa 8 NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP 1.1. Cơ sở lí luận 1.1.1. Quan niệm, vai trò và đặc điểm của nông nghiệp 1.1.1.1 Quan niệm Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm,… và các dịch vụ nông nghiệp. Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp. 1.1.1.2 Vai trò: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển. Ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không nhiều, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm. Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vai trò to lớn của nông nghiệp được thể hiện ở các điểm sau: a. Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu cơ bản của con người Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa 9 Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất cả xã hội loài người. Từ khi ra đời đến nay, cùng với tiến bộ của khoa học kĩ thuật, nông nghiệp ngày càng được mở rộng, các giống cây trồng vật nuôi ngày càng đa dạng phong phú . Các Mác đã khẳng định con người trước hết phải có ăn rồi sau đó mới nói đến các hoạt động khác. Ông đã chỉ rõ: nông nghiệp là ngành cung cấp tư liệu sinh hoạt cho con người…và việc sản xuất ra tư liệu sinh hoạt là điều kiện đầu tiên cho sự sống của họ và của mọi lĩnh vực sản xuất nói chung. Điều này khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của nông nghiệp trong việc nâng cao mức sống dân cư, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cũng như ổn định chính trị - xã hội của đất nước. Thực tiễn lịch sử của các nước trên thế giới đã chứng minh kinh tế chỉ có thể phát triển một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực. Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn. b. Nông nghiệp là một trong những ngành quan trọng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và tạo thêm việc làm cho dân cư Nông nghiệp là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp chế biến như: chế biến thực phẩm, đồ uống, công nghiệp dệt, da và đồ dùng bằng da… Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường ...Vì thế trong một chừng mực nhất định, nông nghiệp có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp chế biến. c. Nông nghiệp và nông thôn là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Ở hầu hết các nước đang phát triển các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trường trong nước mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp. Phát Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa 10 triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng có thể cạnh tranh với thị trường thế giới. d. Nông nghiệp là ngành cung cấp khối lượng hàng hóa lớn để xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước Quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) ở các nước đang phát triển đặt ra nhu cầu lớn về ngoại tệ để có thể nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ… Một phần nhu cầu ngoại tệ đó có thể đáp ứng được thông qua hoạt động xuất khẩu nông sản. Các sản phẩm nông – lâm – thuỷ hải sản thô hoặc đã qua chế biến trở thành thế mạnh của các nước đang phát triển trong việc tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế. Thí dụ ở Việt Nam, năm 2010, trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu gần 71,2 tỉ USD thì hàng nông sản chiếm 15,5% (nếu kể cả thủy sản và lâm sản là 23,3%) e. Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động phục vụ công nghiệp, đô thị và các lĩnh vực hoạt động xã hội khác Trong giai đoạn đầu của CNH, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn. Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị. Quá trình nông nghiệp hoá và đô thị hoá, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác đó mà năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều. Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị. Đó là xu hướng có tính qui luật trong phân công lại lao động xã hội của mọi quốc gia trong quá trình CNH, hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên, khả năng di chuyển lao động từ nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác còn phụ thuộc vào việc nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp, vào việc phát triển công nghiệp và dịch vụ ở thành thị và cả việc nâng cao chất lượng nguồn lao động ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa
- Xem thêm -