Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh Vĩnh Long

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15337 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG GIANG THỊ MINH DIỆU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH VĨNH LONG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60.31.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng - Năm 2013 Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH Phản biện 1: TS. ĐOÀN GIA DŨNG Phản biện 2: TS. HỒ KỲ MINH Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 12 năm 2013. Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng. - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế phát triển và hội nhập hiện nay, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng công tác giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ, xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu. Nguồn nhân lực luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một tổ chức, đơn vị hoặc một ngành. Tổ chức nào, ngành nào có nguồn nhân lực mạnh chắc chắn sẽ phát triển và ngược lại. Trước đây, con người chưa được coi là trung tâm của sự phát triển nên công tác phát triển nguồn nhân lực không được coi trọng, dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực không đáp ứng kịp yêu cầu của sự phát triển. Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự ra đời của nền kinh tế tri thức, đã đặt ra các yêu cầu ngày càng cao đối với nhân lực. Khả năng phát triển của mỗi quốc gia, mỗi ngành, mỗi địa phương, mỗi tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng nguồn lực con người. Vì vậy, các quốc gia, các ngành, các địa phương, các tổ chức đều rất quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực. Tỉnh Vĩnh Long nói chung và ngành giáo dục tỉnh nói riêng đã nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của xã hội nên luôn tìm cách để phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục và đã đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên, trước thực tiễn hiện nay, đặc biệt khi khoa học công nghệ phát triển rất nhanh, kinh tế tri thức ngày càng được khẳng định thì vấn đề phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục tỉnh Vĩnh Long còn bộc lộ nhiều bất cập. Nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay chưa có trình độ học vấn cũng như trình độ chuyên môn cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường và quá trình hội nhập. 2 Vì vậy vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một vấn đề nóng và bức thiết đặt ra, cần được giải quyết và cải thiện hiện nay. Chính vì lý do trên mà em đã chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh Vĩnh Long” làm luận văn tốt nghiệp khóa học. 2. Tổng quan các nghiên cứu. Vấn đề phát triển nguồn nhân lực đã thu hút không ít sự quan tâm các nhà quản lý, các nhà khoa học, đặc biệt các nhà nghiên cứu, các viện các trường đại học … Đã có rất nhiều công trình khoa học được công bố trên các sách báo, tạp chí, yêu cầu về phương hướng, giải pháp PTNNL và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Chẳng hạn: - GS.TS Phạm Minh Hạc phân tích vấn đề con người trong “Sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1996. - TS. Nguyễn Hữu Dũng: “Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực con người ở Việt Nam, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội 2003”. - Tác giả Mai Quốc Chánh: “Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1999. - Tác giả Lê Thị Ái Lâm: “PTNNL thông qua GD-ĐT và kinh nghiệm Đông Á, NXB khoa học – xã hội, Hà Nội 2003”. - TS.Nguyễn Thanh: “PTNNL phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, NXB giáo dục, Hà Nội 2002”. Ngoài ra, có các bài đăng trên các báo, tạp chí như bài của Phạm Thành Nghị: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn 3 nhân lực giáo dục đào tạo, tạp chí giáo dục số 11 năm 2004; bài của PGS.TS Mạc Văn Trang: “Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục đào tạo những vấn đề cần nghiên cứu trong quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Khoa học Giáo dục, Hà Nội 2004”. Tuy nhiên những kết quả được nghiên cứu về nguồn nhân lực mới chỉ đề cập tới những vấn đề chung của nguồn nhân lực, và mới chỉ từng bước giải quyết tháo gỡ những khó khăn trước mắt của những vấn đề cơ bản này. Còn vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đào tạo chưa được đề cập đến. Kế thừa có chọn lọc những thành tựu của các tác giả đi trước, luận văn tập trung phân tích luận giải những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn đang đặt ra trong quá trình phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đào tạo ở Việt Nam nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng. 3. Mục tiêu nghiên cứu Thực trạng nguồn nhân lực trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Vĩnh Long, tìm ra những điều còn bất cập, còn yếu kém trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Từ đó đề xuất một số giải pháp để khắc phục những nhược điểm đó nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng, cũng như quy mô của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở tỉnh Vĩnh Long hiện nay. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực của ngành giáo dục tỉnh Vĩnh Long. Phạm vi nghiên cứu: 4 - Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục là giáo viên phổ thông từ tiểu học tới Trung học cơ sở và PTTH. - Về không gian: Đề tài nghiên cứu các nội dung về nhân lực giáo dục tại địa bàn tỉnh Vĩnh Long. - Về thời gian: Các giải pháp đề xuất trong đề tài có ý nghĩa trong những năm đến. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu việc phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tại tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn sắp tới theo phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh. 6. Bố cục của đề tài. Phần 1: MỞ ĐẦU Phần 2: NỘI DUNG - Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục. - Chương 2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh Vĩnh Long thời gian qua. - Chương 3. Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh Vĩnh Long trong thời gian hiện nay. Phần 3: PHẦN KẾT LUẬN 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC 1.1. TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.1.1. Một số khái niệm a. Nhân lực Nhân lực là sức lực của con người, làm cho con người hoạt động và phát triển. Khi sức lực của con người phát triển đến một mức độ cần thiết, con người sẽ tham gia vào các hoạt động lao động sản xuất, chính trị, văn hóa, xã hội. b. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, là tiềm năng lao động của mỗi con người trong một thời gian nhất định. Nguồn nhân lực là động lực nội sinh quan trọng nhất, được nghiên cứu trên giác độ số lượng, chất lượng và cơ cấu, trong đó trí tuệ, thể lực và phẩm chất, đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp và sự tương tác giữa các cá nhân trong cộng đồng, là tổng thể các tiềm năng lao động của một ngành, một tổ chức, của địa phương hay một quốc gia. c. Phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm tạo ra sự thay đổi tích cực về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực, được biểu hiện ở việc hoàn thiện và nâng cao kiến thức, kỹ năng, nhận thức của nguồn nhân lực, nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển. 6 1.1.2. Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một tổ chức, một ngành, một địa phương hay một đất nước, quyết định sự phát triển của tổ chức, ngành, địa phương hay quốc gia. Vì thế, đầu tư phát triển nguồn nhân lực là khoản đầu tư chiến lược cho sự phồn vinh của đất nước. 1.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực ngành giáo dục - NNL giáo dục là lực lượng lao động đông và phân bố rộng - Loại hình lao động nhiều - Trình độ đào tạo rộng từ cử nhân cho tới tiến sĩ và nhiều nhóm ngành khác nhau - Cơ cấu rất phức tạp gồm theo giới tính, tuổi, phân bổ theo địa phương … - Sản phẩm của lao động là dịch vụ nên đòi hỏi rất nhiều về chất lượng lao động. 1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.2.1. Bảo đảm số lƣợng nguồn nhân lực hợp lý Bảo đảm nguồn nhân lực hợp lý là quá trình duy trì, điều chỉnh và bổ sung thay thế…về qui mô nhân lực giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu về phát triển của ngành. Từ đó hoàn thành nhiệm vụ cung cấp dịch vụ giáo dục cho địa phương. Việc phát triển số lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa rất quan trọng, vì nó đảm bảo khả năng hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức. 1.2.2. Nâng cao trình độ thể chất nguồn nhân lực Trình độ thể chất của nguồn nhân lực là một trong các tiêu chí phản ánh chất lượng của nguồn nhân lực. Nó được biểu hiện bên 7 ngoài thông qua sức khỏe, độ tuổi, giới tính của nhân lực. Ngoài ra chiều cao, cân nặng và khả năng thích nghi với môi trường làm việc cũng phản ánh trình độ thể chất. 1.2.3. Tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực phải phù hợp với các nhiệm vụ của ngành giáo dục Cơ cấu nguồn nhân lực là tỷ trọng, vị trí của các thành phần nhân lực bộ phận trong tổng thể nguồn nhân lực của tổ chức. Cơ cấu nguồn nhân lực được biểu hiện ở sự đồng bộ, mức độ phù hợp về tỷ lệ giữa các bộ phận, mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các thành phần và vị trí, vai trò của các bộ phận có trong tổ chức. Qui mô, cơ cấu của từng bộ phận trong tổ chức được xác định tùy thuộc qui mô và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức. Do đó, việc xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực phải đáp ứng được các yêu cầu về thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức. Cơ cấu nguồn nhân lực được xác định hợp lý là có tác động cộng hưởng làm tăng sức mạnh của tổ chức và của từng cá nhân nhằm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức. 1.2.4. Phát triển về năng lực của nguồn nhân lực Phát triển năng lực của NNL là quá trình nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn và khả năng thích ứng của NNL bằng những tác động từ tổ chức và môi trường để mỗi người có thể tích lũy nhiều hơn kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm ... để khả năng lao động tốt và có năng suất và hiệu quả hơn. 1.2.5. Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn lao động Tạo động lực thúc đẩy là một hệ thống các hoạt động của nhà quản lý nhằm duy trì và động viên, khích lệ người lao động làm việc. Đối với tổ chức, làm tốt công tác tạo động lực sẽ làm cho các mối 8 quan hệ trong tổ chức trở nên tốt hơn, tạo được bầu không khí làm việc thoải mái, đặc biệt tạo được khả năng cạnh tranh giữa các cá nhân trong tổ chức và với bên ngoài để làm việc hiệu quả hơn. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Nguồn nhân lực là bộ phận chủ yếu của dân số, lao động của con người là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất, con người là động lực cơ bản quyết định của quá trình sản xuất, con người là động lực cơ bản quyết định sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Phát triển nguồn nhân lực là những biến đổi về số lượng và chất lượng từ trình độ chất lượng này lên trình độ chất lượng khác cao hơn, toàn diện hơn. Do đó, các nhân tố tác động đến quá trình phát triển nguồn nhân lực bao gồm: điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội, hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách ở mỗi giai đoạn phát triển. 1.3.1. Nhóm nhân tố về mặt tự nhiên Địa hình của địa phương rộng, địa hình phức tạp nhiều nơi thuộc khu vực vùng sâu, vùng xa; giao thông đi lại tại các địa phương rất khó khăn, người dân nơi đây khó có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ giáo dục. Với khí hậu đặc trưng là nhiệt đới, cận nhiệt đới; thời tiết chịu ảnh hưởng của hai mùa: mùa khô và mùa mưa; Mặt khác, môi trường thiên nhiên bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng, điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã gây ra những khó khăn cả sản xuất và giáo dục . 1.3.2. Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội Trình độ học vấn của nguồn nhân lực là sự hiểu biết của người lao động đối với kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội. 9 Trình độ học vấn biểu hiện bằng dân trí của quốc gia đó là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực và tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển kinh tế xã hội. Trình độ học vấn là cơ sở quan trọng để nâng cao trình độ và kỹ năng làm việc của người lao động. 1.3.3. Các nhân tố về ngành giáo dục (1) Sự phát triển ngành giáo dục Sự phát triển của ngành giáo dục vừa thỏa mãn nhu cầu của nhân dân về dịch vụ giáo dục. Phát triển của ngành giáo dục phải bảo đảm mở rộng quy mô hệ thống các cơ sở giáo dục trên khắp các địa bàn từ đồng bằng tới miền núi, vùng sâu vùng xa, từ thành thị tới nông thôn đòi hỏi tăng số nhân viên giáo dục. Ngày nay dưới ảnh hưởng của tiến bộ kỹ thuật mới được áp dụng vào lĩnh vực giáo dục vì vậy cũng cần phải đào tạo nhiều hơn để nhân lực ngành giáo dục có thể sử dụng và áp dụng các công cụ này vào điều trị khám chữa bệnh. Một đặc điểm khiến nhu cầu phát triển của NNL giáo dục chính là việc cung cấp dịch vụ giáo dục khó có thể thay thế bằng máy móc mà vẫn phải sử dụng lao động của con người là chính. (2) Môi trƣờng làm việc của giáo viên Nghề giáo là một loại hình nhân lực được đào tạo đặc biệt, vì làm việc và cung cấp dịch vụ đặc biệt – trồng người do đó nhưng phải nói nhiều và sử dụng phân bảng với cường độ cao trong thời gian dài. Nên môi trường cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và khả năng làm việc của giáo viên (3) Chế độ đãi ngộ của Nhà nƣớc cho ngành giáo dục 10 Lao động giáo dục là loại lao động đặc biệt, và áp lực trong công việc rất lớn. Vì thế cần thiết phải có chế độ đãi ngộ đặc biệt, phù hợp với khả năng, tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của từng loại hình cán bộ giáo dục. Chế độ đãi ngộ đối với giáo viên giáo dục có thể là các yếu tố vật chất, cũng có thể là các yếu tố phi vật chất nhằm thúc đẩy người lao động trong ngành giáo dục tin tưởng, an tâm công tác, làm việc tích cực, hăng say và sáng tạo, sẵn sàng đi đến các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, nơi mà người dân rất cần sự chăm sóc sức khỏe của những thầy thuốc nhiệt huyết và có tay nghề cao. (4) Cơ sở đào tạo nhân lực giáo dục Cơ sở đào tạo phải bảo đảm cung cấp và thực hiện phát triển nhân lực giáo dục về kiến thức và kỹ năng, phải có sự phân bố hợp lý giữa các khu vực khác nhau. Đội ngũ cán bộ giảng dạy trong các cơ sở này chính họ bảo đảm cho chất lượng giảng dạy từ đó quyết định chất lượng kiến thức và kỹ năng người học và là nguồn lực tài chính mà ngành giáo dục nhận được. (5) Chính sách thu hút nhân lực giáo dục Chính sách thu hút nhân lực giáo dục là chính sách ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi để mời gọi lôi kéo cán bộ ngành giáo dục về làm việc tại địa phương. Hiện nay các trung tâm đô thị lớn với điều kiện thuận lợi đang có sức hấp dẫn với các cán bộ giáo viên giáo dục trình độ cao vì điều kiện làm việc và thu nhập cao. 11 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH VĨNH LONG THỜI GIAN QUA 2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC CỦA TỈNH VĨNH LONG ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC 2.1.1. Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội Vĩnh Long là một trong 13 tỉnh thuộc ĐBSCL có diện tích tự nhiên 1.475,2 km2 được giới hạn bởi: phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang và tỉnh Bến Tre, phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây giáp TP Cần Thơ, cùng với dân số 1,05 triệu người gồm các dân tộc: Kinh, Khmer và Hoa. Vĩnh Long có vị trí địa lý đặc biệt so với các tỉnh khác nằm ở hạ nguồn lưu vực sông Mêkông, giữa hai dòng Tiền Giang và Hậu Giang, nối liền hai dòng sông lớn theo hướng Bắc Nam là sông Măng Thít, cùng với mạng lưới sông ngòi chằng chịt, phân bố tương đối đồng đều đã làm cho Vĩnh Long trở thành đầu mối giao thông nối liền giữa các vùng trong khu vực và lưu thông quốc tế thông qua các cửa biển Tiểu, Ðại, Hàm Luông, Cổ Chiên, Ðịnh An... Lợi thế này đã tạo cho Vĩnh Long có một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển vùng ĐBSCL và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. 2.1.2. Sự phát triển ngành giáo dục của tỉnh Vĩnh Long ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục Hiện nay, Vĩnh Long đã quy hoạch 17 khu, cụm, tuyến công nghiệp với tổng diện tích khoảng 1.313 ha phân bố đều ở tất cả các 12 huyện, thành phố. Trong đó, có 02 khu công nghiệp, 01 cụm công nghiệp và 01 tuyến công nghiệp được hình thành trên diện tích khoảng 766 ha. Ngoài ra, tỉnh đang tiến hành nghiên cứu quy hoạch các KCN - thương mại và dịch vụ - đô thị với quy mô diện tích gần 4.000 ha, bao gồm: Khu trung tâm thương mại - dịch vụ, khu đô thị mới… và 04 Khu công nghiệp với hạ tầng cơ sở hiện đại tầm cỡ quốc tế và khu vực sẽ thu hút đầu tư lớn của tỉnh trong ngành công nghiệp và dịch vụ trong những năm tới. - Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô trong những năm gần đây: Kinh tế của tỉnh Vĩnh Long trong những năm gần đây được phục hồi và có bước tăng trưởng khá. Sản xuất lúa ổn định, rau màu, thủy sản phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả; Sản xuất công nghiệp khôi phục, tăng trưởng với tốc độ tương đối cao; thương mại - dịch vụ phát triển theo hướng mở rộng quy mô thị trường. Giá trị xuất khẩu đạt cao nhất từ trước đến nay; nhiều mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã được triển khai thực hiện và đạt kết quả khả quan. - Nhân lực: Tỉnh Vĩnh Long có nguồn lao động rất dồi dào. Tổng số lao động trên địa bàn tỉnh khoảng 744.237 người. Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 02 Trường Đại học, 04 Trường cao đẳng, 04 Trường trung cấp và có khoảng 17 Trung tâm dạy nghề được phân bổ ở các huyện, thành phố. Với số lượng trường như thế, hàng năm đào tạo hàng ngàn kỹ sư, công nhân...đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho tỉnh và các tỉnh lân cận trong khu vực. - Điều kiện hoặc ƣu đãi đầu tƣ: 13 Hiện tại Vĩnh Long còn nhiều tiềm năng và nhiều lĩnh vực chưa được đầu tư khai thác, là một trong những điểm sáng về cơ hội đầu tư trong khu vực. Bên cạnh đó, tỉnh Vĩnh Long luôn có những chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư trong và ngoài nước. Các nhà đầu tư có dự án thuộc lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan, còn được tỉnh hỗ trợ thêm về hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực,... 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH VĨNH LONG THỜI GIAN QUA 2.2.1. Thực trạng phát triển số lƣợng nguồn nhân lực Hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, THCS, THPT hay gọi chung là giáo dục phổ thông của tỉnh Vĩnh Long được phân bố ở tại thành phố và các huyện trong tỉnh. Số lượng trường, lớp luôn tăng liên tục mỗi năm nên đòi hỏi số lượng giáo viên cũng tăng theo nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đội ngũ nhân lực của tỉnh. Tăng nhanh nhất là giáo viên mầm non và tiểu học với tốc độ trung bình 5.7% và 2.4%. Giáo viên trung học cơ sở và phổ thông tăng rất chậm. Giáo viên của giáo dục thường xuyên tăng nhanh. Tình hình phát triển này cần được xem xét trong mối quan hệ với nhu cầu phát triển giáo dục của địa phương thông qua so sánh giữa nhu cầu số học sinh và giáo viên của tỉnh. Về lượng NNL giáo dục đã đáp ứng được phần nào về nhu cầu giáo dục. 14 Bảng 2.1. Số lƣợng giáo viên mầm non, phổ thông năm 20052011. Đơn vị: người Năm học Mầm non Tiểu học 2005-2006 1.671 2006-2007 THCS THPT GDTX 4.682 4.255 2.290 73 1.840 4.770 4.246 2.321 77 2007-2008 1.904 4.975 4.268 2.376 87 2008-2009 1.855 5.092 4.289 2.418 88 2009-2010 2.016 5.231 4.303 2.481 109 2010-2011 2.244 5.370 4.292 2.511 116 (Nguồn Báo cáo thống kê nhân lực Ngành Giáo dục tỉnh Vĩnh Long 2005 - 2011) Bảng 2.2: Tỷ lệ học sinh/lớp và giáo viên/lớp năm học 2010-2011 Tỷ lệ Tỷ lệ học học sinh/lớp sinh/GV 17.936 20,47 9.2 2.471 91.043 36,84 17.9 4.159 1.143 43.148 37,75 10.4 2.429 614 18.792 30,61 7.7 Số Số Số Giáo viên lớp học học sinh Mầm non 1.946 876 Tiểu học 5.097 THCS THPT Cấp học (Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long) 15 2.2.2. Tình hình trình độ thể chất nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long Bảng 2.3. Tỷ lệ giáo viên nữ ở tỉnh Vĩnh Long Năm học Tổng số Nữ Tỷ lệ nữ 1995-1996 13.310 8.208 61.7 2006-2007 13.602 8.354 61.4 2007-2008 13.967 8.860 63.4 2008-2009 13.742 8.829 64.2 2009-2010 14.140 9.063 64.1 2010-2011 14.533 9.174 63.1 (Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long) Bảng 2.4. Tỷ lệ giáo viên nữ ở từng cấp học Mầm non Tiểu học THCS THPT GDTX 2008-2009 88.4 51.1 56.3 56.7 38.6 2009-2010 83.5 52.4 56.3 56.4 46.8 2010-2011 85.7 48.4 55.7 56.9 47.4 (Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long) Tỷ lệ nguồn nhân lực ngành giáo dục là nữ chiếm đa số, từ 61.7% năm học 1995-1996 đã tăng lên 63.4% năm học 2007-2008, hơn 64% năm 2009- 2010 và 63.1% năm học 2010-2011. Tỷ lệ nguồn nhân lực giáo dục – giáo viên nữ giảm dần theo cấp học. 16 Nhưng đông nhất là cấp mầm non tuy có giảm ở năm học 2010-2011 nhưng vẫn chiếm hơn 85%. Ở cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông số giáo viên nữ chiếm trên 50% và gần 60%. Giáo dục thường xuyên thì chủ yếu vẫn là nam giới. Tình hình giáo viên, nguồn nhân lực giáo dục làm công tác quản lý cũng giống như trên, số cán bộ nữ là gần 60% điều này thuận lợi cho công tác quản lý. Nhìn chung về giới tính thì nguồn nhân lực giáo dục tỉnh Vĩnh Long chủ yếu là nữ tùy theo cấp học nhưng cũng dẫn tới những khó khăn khi phân bổ nguồn nhân lực cho phát triển giáo dục các vùng khó khăn, nông thôn của tỉnh. Bảng 2.5.Cơ cấu cán BGD theo giới tính năm học 2010– 2011 TT Chỉ tiêu 1 Tổng số cán bộ giáo dục 2 Chia theo giới tính Tỷ lệ (%) 100,00 Nam 40,47 Nữ 59,53 (Nguồn: Báo cáo Sở giáo dục năm 2011) Trình độ thể chất của nguồn nhân lực giáo dục nhìn chung đa số giáo viên có độ tuổi dưới 45 và tỷ lệ trên 45 khoảng 44%. So sánh 2 giai đoạn từ 2006-2007 tới 2010 – 2011 cơ cấu trẻ đang tăng lên. Đây cũng là thuận lợi lớn cho sự phát triển giáo dục của tỉnh thời gian tới. Số cán bộ giáo dục tuổi từ 30 - 50 chiếm tỷ trọng cao nhất 63,33% ; số cán bộ trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ 18,99%. Đa số nhân 17 lực giáo dục trong độ tuổi dưới 50 chiếm 82,32%. Số cán bộ trên 50 tuổi chiếm một tỷ lệ lớn 17,68%, thời gian phục vụ cho ngành giáo dục ngắn đây cũng là cơ hội cho ngành giáo dục để nâng cao chất lượng cán bộ, vì đa số cán bộ lớn tuổi có trình độ chuyên môn thấp, khi họ nghỉ hưu sẽ tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục thu nhận cán bộ, giáo viên có trình độ cao hơn. 2.2.3. Tình hình cơ cấu nguồn nhân lực ngành giáo dục Vĩnh Long Đến năm 2010 toàn tỉnh có 494 trường, 6.921 lớp học với tổng số 201.126 học sinh. Trong đó có 130 trường mầm non, 241 trường tiểu học, 92 trường trung học cơ sở, 31 trường trung học phổ thông. Bảng 2.6. Cơ cấu giáo viên theo từng cấp học Tỷ lệ giáo viên theo từng cấp học % Tổng Mầm non Tiểu học THCS THPT GDTX 2005-2006 13.310 12.9 36.1 32.8 17.7 0.6 2006-2007 13.602 13.9 36.0 32.0 17.5 0.6 2007-2008 13.967 14.0 36.6 31.4 17.5 0.6 2008-2009 13.742 13.5 37.1 31.2 17.6 0.6 2009-2010 14.140 14.3 37.0 30.4 17.5 0.8 2010-2011 14.533 15.4 37.0 29.5 17.3 0.8 (Nguồn: Báo cáo Sở giáo dục năm 2011) Cơ cấu giáo viên theo các cấp học của tỉnh Vĩnh Long chủ yếu phân bổ vào các cấp từ tiểu học đến phổ thông, nhóm mầm non tuy 18 có tăng nhưng rất chậm và chưa theo kịp với nhu cầu giáo dục của nhóm này. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo của ngành giáo dục năm 2010 2011 có 1.031 người chiếm 6,7% trong tổng số nhân lực của ngành giáo dục tỉnh Vĩnh Long. Bảng 2.7: Số lƣợng cán bộ lãnh đạo ngành giáo dục 2008-2011 Năm 2008-2009 2009-2010 2010-2011 Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Mầm non 208 21,44 229 22,63 250 24,25 Tiểu học 452 46,60 465 45,95 467 45,30 THCS 211 21,75 210 20,75 209 20,27 THPT 84 8,66 90 8,89 88 8,54 GDTX 15 1,55 18 1,78 17 1,65 Tổng cộng: 970 100 1012 100 1.031 100 Tiêu chí (Nguồn: Báo cáo Sở giáo dục Vĩnh Long năm 2008 - 2011) Tỷ lệ NNL có trình độ trên đại học của tỉnh rất thấp, trình độ đại học và cao đẳng có giảm ở năm sau, đòi hỏi công tác phát triển nguồn nhân lực phải chú trọng bồi dưỡng và nâng cao trình độ. 2.2.4. Tình hình năng lực của nguồn nhân lực Trong nhiều năm qua, trình độ đào tạo thực nguồn nhân lực của ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực. Về mặt kiến thức của NNL ngành giáo dục đã có những thay đổi theo chiều hướng phát triển. Nhìn chung trình độ năng lực của NNL ngành giáo dục đã có những thay đổi về chất – đào tạo trình độ sau
- Xem thêm -